Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (908.49 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Nguyễn Thị Thu Trang*<sub>, Nguyễn Hải Núi, Đoàn Thị Ngọc Thúy </sub></b>
<i><b>Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam </b></i>
<i>*<sub>Tác giả liên hệ: </sub></i>
Ngày nhận bài: 10.08.2020 Ngày chấp nhận đăng: 04.11.2020
TĨM TẮT
Mục đích nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố logistics ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh (HQKD) của
doanh nghiệp may mặc (DNMM) trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu được tiến hành ở 109 DNMM với phương thức
điều tra phỏng vấn qua điện thoại, mail (dùng mẫu phỏng vấn trên google Docs) và gặp trực tiếp. Dữ liệu thu thập
được phân tích bằng nhân tố khám phá (EFA). Kết quả đã xây dựng mơ hình dự đoán ảnh hưởng logistics đến
HQKD của các DNMM và cho thấy có 5 nhóm nhân tố logistics ảnh hưởng có tác động thuận chiều với HQKD của
các DNMM. Mơ hình nghiên cứu đã chỉ ra các DNMM nâng cao HQKD cần sử dụng hợp lý chi phí logistics và nâng
cao chất lượng logisitcs. Để làm được điều này, các DNMM đồng thời áp dụng 6 giải pháp sau: (1) Đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị hiện đại cho hoạt động logistics tại các DNMM; (2) Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ bên trung gian
phân phối; (3) Hoạch định quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào; (4) Nâng cao trình độ, năng lực đối với nhân viên
logistics; (5) Nâng cao quản lý hoạt động tồn kho doanh nghiệp; (6) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động logistics.
Từ khóa: Logistics, hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp may mặc.
<b>The Effects of Logistics on Business Performance of the Garment Firms in Hanoi </b>
ABSTRACT
The purpose of the study was to identify logistics factors affecting the business performance of garment
Keywords: Logistics, business performance, garment enterprise.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghiệp may mặc đã trć thành
một ngành quan trọng trong nền kinh tế quc
dồn. Nhỵng vi s ton cỉu hóa kinh tế, các
doanh nghiệp may mặc bít đæu cänh tranh
trong cùng một chuỗi ngành thì việc thu thêp
thông tin, trao đổi, phân Āng cûa chuỗi cung
Āng đã trć thành yếu tố then chốt để nâng cao
nëng lăc cänh tranh cûa doanh nghiệp. Doanh
nghiệp thông tin về chuỗi cung Āng kðp thąi,
chính xác, chuyển giao hiệu quâ giĂa các doanh
nghiệp đỉu mối thì doanh nghiệp sẽ có lĉi thế
trong cänh tranh (Tu Yu Long, 2008).
Ảnh hưởng logistics đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn Hà Nội
về thąi gian và đða điểm cho một công ty
(Sakchuchawan & cs., 2011) và do đò nò cò thể
nâng cao hiệu quâ hoät động cûa công ty
(Rutner & Langley, 2000).
Logistics giúp giâi quyết câ đæu vào lén
đæu ra cho doanh nghiệp may mặc mt cỏch
hiu quõ, ti ỵu hố q trình chu chuyển
nguyên vêt liệu, hàng hoá, dðch vý… giúp giâm
chi phí, tëng khâ nëng cänh tranh cho doanh
nghiệp. Nghiên cu mc õnh hỵng cûa
logistics đến hiệu quâ kinh doanh cò ý nghïa vô
cùng quan trọng, giúp các doanh nghiệp trong
ngành may mặc có nhĂng gĉi ý xây dăng giâi
pháp góp phỉn hon thin chỗt lỵng logistics
cûa doanh nghiệp, giâm chi phí cho hột động
logistics, góp nâng vào hiệu quâ vên hành qui
trình logistics tÿ đò giúp nång cao hiệu quõ
kinh doanh.
Xuỗt phỏt t vỗn trờn, nghiờn cu tiến
hành nhên däng các yếu tố logistics ânh hưởng
đến, xây dựng mơ hình dự đoán hiệu quâ kinh
doanh cûa các DNMM dựa trên các yếu tố này
nhìm mýc đích chính là phån tích mức độ ânh
hưởng cûa từng yếu tố logistics đến hiệu quâ kinh
doanh trên đða bàn. Qua đò nghiên cứu xuỗt
cỏc giõi phỏp về hột động logistics nhìm nâng
cao hiệu quâ kinh doanh cho các doanh nghiệp
may mặc trên đða bàn Hà Nội.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
<b>2.1. Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu </b>
Logistics l vỗn ỵc nhiều tác giâ
nghiên cĀu câ về lý thuyết và thăc tiễn. Tuy
nhiên, việc xác đðnh các yếu tố cûa dðch vý
logistics tác động đến hiệu quâ kinh doanh cỷa
doanh nghip lọi cũ ớt ỵc quan tõm. Quá trình
nghiên cĀu tài liệu trong v ngoi nỵc, cú các
cơng trình nghiên cĀu liên quan nhỵ: Angelisa
(2003), ng ỡnh o, Nguyễn Minh SĄn (2012).
Các tác giâ xác đðnh các yếu tố thuộc dch vý
logistics õnh hỵng n hoät động kinh doanh
cûa doanh nghip gm chỗt lỵng v giỏ dch
vý. Chỗt lỵng dðch vý logictics đối vĆi doanh
nghip may mc ỵc cỗu thnh bi cỏc dch vý
vờn chuyn, cung cỗp nguyờn vờt liu v các yếu
tố cæn thiết cho sõn xuỗt, dch vý vờn chuyển,
phân phối nguyên liệu, thành phèm tÿ nhà máy
n ngỵi s dýng v cỏc dch vý logistics khỏc
nhỵ cụng tỏc ũng gũi, giao nhờn, lỵu kho, lm
thỷ týc, giỗy t, dch vý thụng tin. Chỗt lỵng
dch vý logistics góp phỉn nâng cao hiệu quâ
quân lý, giâm thiểu chi phớ trong quỏ trỡnh sõn
xuỗt, tởng cỵng sc cänh tranh cho các doanh
nghiệp. Có thể khợng nh chỗt lỵng dch vý
logistics cũ tỏc ng rỗt tớch cc trong việc nâng
cao hiệu quâ kinh doanh (Angelisa, 2003). Các
Giõ thuyt nghiờn cu bao gm:
H1: Chỗt lỵng logistics ni b cú mi quan
h dỵng vĆi hiệu quâ kinh doanh cỷa doanh
H2: Chỗt lỵng logistics ổu ra cú mi quan
h dỵng vĆi hiệu quâ kinh doanh cûa doanh
nghiệp may mặc.
H3: Chỗt lỵng logistics ổu vo cú mi
quan h dỵng vi hiệu quâ kinh doanh cûa
doanh nghip may mc.
H4: Chỗt lỵng logistics h trĉ có mối quan
<b>Hình 1. Mơ hình nghiên cứu lý thuyết </b>
H5: Chi phí logistics cú mi quan h dỵng
vi hiu quõ kinh doanh cûa doanh nghiệp may
mặc. Nghïa là chi phí logistics càng hĉp lý thì
hiệu quâ kinh doanh càng cao.
<b>2.2. Thu thp s liu </b>
S liu s cỗp ỵc thu thêp theo hai cách
điều tra trăc tiếp và iu tra giỏn tip. ti s
dýng phỵng pháp chọn méu thuên tiện
(Saunders & cs., 2012). Thąi gian thu thêp tÿ
tháng 3 đến tháng 6/2020. Điều tra trc tip
ỵc thc hin täi các doanh nghiệp, may mặc
trên đða bàn Hà Nội, kết quâ điều tra trc tip
<b>2.3. Phân tích </b>
Nghiên cĀu đã sā dýng thang đo likert 5
mĀc độ dựng ỏnh giỏ mc ng tỡnh cỷa
ngỵi iu tra i vi thang o ỵc xõy dng.
Trờn c s ỏnh giỏ mc õnh hỵng cỷa tng
nhóm nhân tố logistics đến hiệu quâ kinh
doanh. Các dĂ liu ny ỵc x lý thơng qua
phỉn mềm SPSS 20.0. Các nghiên cĀu khám
phá có số méu tối thiểu tuyệt đối là 50, theo ũ
kớch thỵc mộu ti thiu l gỗp 5 lổn tng số
biến quan sát (Comrey, 1973). Đối vĆi phân tích
hồi quy đa biến cĈ méu tối thiểu cæn đät ỵc
tớnh theo cụng thc l n = 50 + 8*số biến độc lêp
(Tabachnick & Fidell, 1996). Nghiên cĀu có 5
bin c lờp nhỵ vờy cĈ méu tối thiểu là 90
méu. Chính vì vêy, tác giâ sā dýng 109 phiếu
thu về để phân tích vén đâm bâo mơ hình hột
Chất lượng Logistics đầu ra
Chất lượng Logistics hỗ trợ
Chi phí Logistics
Hiệu quả
kinh doanh
của DNMM
Chất lượng Logistics nội bộ
+
+
+
+
+
Đoàn Thị
Hồng
Vân
(2010);
Angelisa
(2003);
Morash &
Ảnh hưởng logistics đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn H Ni
thuc mi nhúm, phỵng phỏp EFA ỵc s
dýng lăa chọn các biến có õnh hỵng n
<b>3.1. Xác định các nhân tố logistics ảnh </b>
<b>hưởng đến hiệu quả kinh doanh của </b>
<b>DNMM trên địa bàn thành phố Hà Nội </b>
<i><b>3.1.1. Đặc điểm mẫu điều tra </b></i>
Đặc thù cûa ngành dệt may là nhêp nguyên
phý liệu và xuỗt hng. Hoọt ng logistics cĄ
bân cûa các doanh nghiệp may mặc đò là: Vên
chuyển nguyên vêt liệu và thành phèm; Cung
Āng vêt tỵ cổn thit cho quy trình dệt may;
Hột động kho bãi lỵu tr; Quõn lý h thng
thụng tin; Đòng gòi thành phèm, vên chuyển
đến khách hàng. Các hột động này địng vai trñ
quan trọng trong quy trình kinh doanh.
Lội hình và quy mơ méu điều tra thể hiện qua
hình 2.
Theo số liệu nghiên cĀu (Hình 2), phỉn lĆn
doanh nghiệp may mặc thuộc lội hình cơng ty
trách nhiệm hĂu hän chiếm 66,1%, công ty tỵ
nhõn chim 18,3%, lội hình cơng ty cổ phỉn
chiếm 9,1%, cịn läi là các doanh nghiệp có vn
ổu tỵ nỵc ngoi v liờn doanh chim 6,5%.
Nhỵ vờy cho thỗy, trong ngnh may mặc, các
công ty TNHH chiếm đa số. Bên cänh đò, trong
các doanh nghiệp điều tra có không 7 doanh
nghiệp có quy mơ lĆn( chiếm 6,4%), khoâng 38
doanh nghiệp có quy mơ vÿa chiếm 34,9%, còn
läi là các doanh nghiệp nhó và siêu nhó chiếm tỷ
lệ cao (58,7%). Nhỵ vờy cú th thỗy trong mộu
iu tra, các doanh nghiệp nhó và siêu nhó
chiếm đa số, doanh nghiệp quy mơ lĆn chiếm tỷ
lệ nhó.
<i><b>3.1.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo </b></i>
Nghiên cĀu tiến hành trên 109 méu liên
quan đến 26 tiêu chí cûa 5 nhân tố chính õnh
hỵng n hiu quõ kinh doanh cûa doanh
nghiệp may mặc. Qua kết quâ xā lý SPSS cho
thang đo læn 1 (Bâng 1) cho thỗy H s
Cronbachs Alpha cỷa tỗt cõ cỏc nhũm u ln
hn >0,6, H s tỵng quan bin - tổng cûa các
biến >0,3. Tuy nhiên, biến quan sát LNB1,
LHT7 cú h s tỵng quan biến - tổng là <0,3
nên cæn bð lội bó khói mơ hình.
Sau khi nhĂng biến lội khói mơ hình đã
tiến hành chäy lỉn 2 đối vĆi nhĂng thang đo
Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Hải Núi, Đoàn Thị Ngọc Thúy
<b>Bảng 1. Đánh giá độ tin cậy thang đo </b>
Nhân tố
tác động
Cronbach's
Alpha
lần 1
Yếu tố <sub>hóa </sub>Mã
Thang đo Lần 1 Lần 2 đối với thang đo <sub>khơng đạt u cầu </sub>
Trung
bình
Hệ số
tương quan
biến tổng
Hệ số
nếu loại biến
Hệ số
tương quan
biến tổng
Hệ số
Cronbach's Alpha
nếu loại biến
Chất
lượng
logistics
nội bộ
0,753 Lượng tồn kho thành phẩm hợp lý LNB1 3,9450 0,203 0,853 Loại bỏ
Lượng tồn kho NVL là hợp lý LNB2 4,0183 0,668 0,625 0,658 0,855
Quá trình phối hợp giữa các bộ phận trong phòng ban LNB3 3,8807 0,745 0,688 0,803 0,728
Doanh nghiệp có đầy đủ nguồn lực, kho bãi, vốn phục vụ tốt cho hoạt động
sản xuất kinh doanh
LNB4 3,5963 0,636 0,644 0,723 0,798
Chất
lượng
hoạt
động
logistics
đầu vào
0,892 Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thuận lợi LIN1 3,8349 0,743 0,868 0,743 0,868 0,892
Đặt hàng nguyên vật liệu thuận tiện LIN2 4,0275 0,822 0,849 0,822 0,849
Cơng ty có mối quan hệ thuận lợi với nhà cung cấp LIN3 3,9725 0,731 0,870 0,731 0,870
Ít lỗi từ phía nhà cung cấp LIN4 4,2385 0,684 0,881 0,684 0,881
Thời gian đặt hàng và vận chuyển đảm bảo tiến độ LIN5 4,0550 0,708 0,875 0,708 0,875
Chất
lượng
hoạt
động
logistics
đầu ra
0,938 Có thơng tin đầy đủ từ phía nhà cung cấp LOU1 4,3211 0,812 0,928 0,812 0,928 0,938
Đảm bảo q trình đóng gói và vận chuyển đến đối tác theo quy định LOU2 4,3853 0,853 0,920 0,853 0,920
Ít có sai sót nhầm lẫn trong giao hàng LOU3 4,3670 0,882 0,915 0,882 0,915
Thời gian giao hàng/vận chuyển đến nơi bán đảm bảo thời gian LOU4 4,2110 0,834 0,924 0,834 0,924
Mối quan hệ giữa công ty và đối tác thuận lợi LOU5 4,1743 0,788 0,932 0,788 0,932
Chất
lượng
hoạt
động
logistics
hỗ trợ
0,783 Cơng ty có hệ thống thông tin về đối tác và khách hàng và thường xuyên cập nhật LHT1 4,0550 0,640 0,731 0,709 0,854
Các thủ tục giao nhận hàng hóa thanh tốn thuận lợi, dễ dàng LHT2 4,055 0,736 0,712 0,762 0,845
Độ linh hoạt công ty trong đáp ứng nhu cầu khách hàng LHT3 4,0275 0,712 0,716 0,746 0,848
Quy trình giải quyết xử lý khiếu nại nhanh chóng hợp lý LHT4 4,1284 0,676 0,721 0,740 0,848
Quy trình xử lý đơn hàng hiệu quả, LHT5 4,0367 0,693 0,714 0,726 0,851
Quá trình xử lý khiếu nại nhanh chóng, hợp lý LHT6 4,0917 0,477 0,761 0,448 0,894
Các dịch vụ của logistics thuê ngoài đáp ứng tốt nhu cầu doanh nghiệp LHT7 3,0826 0,149 0,878 Loại bỏ
Chi phí
logistics
0,943 Chi phí vận chuyển là hợp lý CP1 4,0367 0,823 0,933 0,823 0,933
0,943
Chi phí tồn kho là hợp lý CP2 4,0183 0,824 0,932 0,824 0,932
Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thơng tin là hợp lý CP3 3,9725 0,830 0,932 0,830 0,932
Chi phí thủ tục giấy tờ giao nhận hàng hóa, thanh tốn là hợp lý CP4 3,945 0,876 0,926 0,876 0,926
Chi phí thuê kho bãi, kiểm hàng là hợp lý CP5 4,0092 0,808 0,935
Hiệu
quả kinh
doanh
0,905 Tiết kiệm chi phí HQ1 3,9817 0,731 0,896 0,731 0,896
0,905
Tăng trưởng doanh thu HQ2 4,0367 0,819 0,865 0,819 0,865
Tăng trưởng lợi nhuận HQ3 3,7339 0,724 0,899 0,724 0,899
Ảnh hưởng logistics đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn Hà Nội
<i><b>3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA </b></i>
Kết quâ phån tích độ tin cêy cûa thang đo đã
lội bó đi 2 biến là LNB1, LHT7. Vêy ta có, có 24
biến quan sát thuộc 5 thang đo các yếu tố thuc
dch vý logistics õnh hỵng đến hiệu quâ kinh
doanh cûa doanh nghiệp may mặc và 1 thang đo
Vi giõ thuyt đặt ra trong phân tích này là
giĂa 24 biến quan sát trong tổng th khụng cú
mi tỵng quan vĆi nhau, Kiểm đðnh KMO và
Barlett’s trong phån tích nhån tố cho thỗy rỡng
giõ thuyt trờn b bác bó (sig = 0,000), hệ số
KMO là 0,908>0,5, Kết quâ phân tích nhân tố
EFA (Bõng 2) cho thỗy rỡng tỗt cõ cỏc bin
quan sát trong tổng thể có mi tỵng quan vi
nhau v phõn tích nhân tố (EFA) là thích hĉp.
Tÿ kết quâ phân tích trên cho thỗy phõn tớch
EFA cho các thang đo trên là phù hĉp, các số
liệu đều đâm bâo về mặt thống kê, các nhân tố
cĄ bõn vộn nhỵ ban ổu khụng có să thay đổi.
Các nhân tố trích ra tÿ phân tích EFA (Hình 3).
<b>Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các yếu tố </b>
<b>ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn </b>
Tên nhân tố Mã hóa biến Hệ số tải nhân tố
1 2 3 4 5 6
Chi phí logistics
(LCP)
CP5 ,803
CP2 ,780
CP3 ,779
CP4 ,767
CP1 ,719
Chất lượng
Logistics hỗ trợ
(LHT)
LHT5 ,676
LHT2 ,588
LHT3 ,560
LHT4 ,556
LHT1 ,547
LHT6 ,523
Chất lượng
Logistics đầu ra
(LOU)
LOU2 ,853
LOU3 ,834
LOU5 ,753
LOU4 ,705
LOU1 ,667
Chất lượng
Logistics đầu vào
(LIN)
LIN4 ,626
LIN2 ,792
LIN1 ,776
LIN3 ,712
LIN5 ,743
Hiệu quả kinh
doanh (HQ)
HQ2 0,935
HQ1 0,903
HQ3 0,847
HQ4 0,842
Chất lượng
Logistics nội bộ
(LNB)
LNB3 ,855
LNB4 ,855
<b>Hình 3. Mơ hình nghiên cứu thực tế hiệu chỉnh </b>
<b>Bảng 3. Kết quả kiểm định giả thiết về hệ số tương quan R </b>
Tương quan NB LIN LOU LHT LCP HQ
LNB Tương quan Pearson 1 0,534** 0,502** 0,545** 0,428** 0,536**
Sig, (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 109 109 109 109 109 109
LIN Tương quan Pearson 0,534** 1 0,757** ,741** ,733** ,721**
Sig, (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 109 109 109 109 109 109
LOU Tương quan Pearson 0,502** 0,757** 1 0,769** 0,725** 0,618**
Sig, (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 109 109 109 109 109 109
LHT Tương quan Pearson 0,545** 0,741** 0,769** 1 0,813** 0,762**
Sig, (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 109 109 109 109 109 109
LCP Tương quan Pearson 0,428** 0,733** 0,725** 0,813** 1 0,845**
Sig, (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 109 109 109 109 109 109
HQ
(HQ)
Tương quan Pearson 0,536** 0,721** 0,618** 0,762** 0,845** 1
Sig, (2-tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 109 109 109 109 109 109
<i>Ghi chú: **: tương quan có ý nghĩa ở mức 0,01. </i>
Kết quâ phân tích nhân tố khợng nh CFA
<b>3.2. Phân tích ảnh hưởng của logistics đến </b>
<b>hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp </b>
<b>may mặc trên địa bàn </b>
<i><b>3.2.1. Phân tích ma trận tng quan R </b></i>
Phõn tớch ma trờn tỵng quan l mt phộp
phồn tớch ỵc s dýng l thỵc o độ lĆn cûa các
mối liên hệ giĂa các biến nh lỵng trong nghiờn
HQKD ca DNMM
HQ1
HQ2
HQ3
HQ4
HQ5
HQ1
HQ2
HQ3
HQ4
Chất lượng Logistics đầu vào
Chất lượng Logistics đầu ra
Chất lượng Logistics hỗ trợ
Chi phí Logistics
Chất lượng Logistics nội bộ
H1(+)
H2(+)