Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Tiết 85 : Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt),Đi đường (Tẩu lộ) - Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (619.59 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>VĂN 8 </b>



<b>Tiết 85: NGẮM TRĂNG ( VỌNG NGUYỆT) </b>
<b>ĐI ĐƯỜNG ( TẨU LỘ) </b>


<b>- Hồ Chí Minh- </b>
<b>I. Đọc- Hiểu chú thích: </b>


<b>1.Tác giả: Hồ Chí Minh </b>
<b>2. Tác phẩm: </b>


- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1942, khi
Bác Hồ bị bắt giam ở Quảng Tây ( Trung Quốc), trích trong tập “
<i>Nhật kí trong tù”. </i>


<b>II. Phân tích: </b>


<b>A. Bài thơ Ngắm trăng (Vọng nguyệt) </b>
<b>1. Hai câu đầu: </b>


- Hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt: trong tù, khơng có rượu,
hoa


<i>=> Thể hiện sự rung động mãnh liệt trước thiên nhiên. </i>
<b>2. Hai câu cuối: </b>


- Nghệ thuật nhân hóa, điệp từ nhấn mạnh sự hài hịa, gắn
bó giữa người và trăng. Người và trăng tìm đến nhau và trở thành
tri âm tri kỉ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>1. Hai câu đầu: </b>


- Nghệ thuật điệp ngữ nhấn mạnh những suy ngẫm về nỗi
gian khổ, vất vả trên đường đời. Đó là những suy ngẫm, thấm
thía được Hồ Chí Minh đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường
hết đèo cao đến núi cao, khổ sở, gian nan, vất vả.


<b>2. Hai câu cuối: </b>
- Điệp ngữ vịng.


- Bài thơ có 2 tầng nghĩa.


+ Nghĩa 1: nói về việc đi đường núi


+ Nghĩa 2: nói về đường đời, con đường cách mạng.
<i>=> Chân lý: Con đường cách mạng dài lâu, gian khổ nhưng </i>
<i>trường kì, bền chí, vượt qua gian lao thử thách sẽ thắng lợi rực </i>
<i>rỡ. </i>


<b>III. Ghi nhớ: ( SGK/38-40) </b>
<b>IV. Luyện tập: Bài tập 1/SGK </b>


<b>HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: </b>
1.Học thuộc thơ


2. Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật chính.


3. Viết đoạn văn ngắn cảm nhận về hình tượng Bác trong bài
thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh



<i><b>GỢI Ý: </b></i>


<i>- Dù trong hoàn cảnh tù đày nhưng Bác rất lạc quan, yêu </i>
<i>đời. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>- Phong thái ung dung tự tại của người chiến sĩ- thi sĩ. </i>


4. Viết đoạn văn nêu lên bài học rút ra từ bài thơ “ Đi
đường” của Hồ Chí Minh.


<i> GỢI Ý: </i>


<i>- Con đường trong bài thơ là con đường chuyển lao nhưng </i>
<i>cũng là con đường cách mạng, con đường sự nghiệp, con đường </i>
<i>đời. </i>


<i>- Đi đường đã gợi ra một bài học, một chân lí: đường đời, </i>
<i>đường cách mạng nhiều chông gai, thử thách, nhưng nếu quyết </i>
<i>tâm vượt qua, con người nhất định sẽ đạt được những thắng lợi </i>
<i>rực rỡ. </i>


<i>- Gian lao càng nhiều, thử thách càng cao thì tâm hồn, trí </i>
<i>tuệ càng được nâng cao, mở rộng. </i>


<i>--- </i>
<b>Tiết 86: CÂU CẢM THÁN </b>


<b>I. Đặc điểm hình thức và chức năng: </b>
Xét VD SGK/43



- Các câu cảm thán:
+ Hỡi ơi Lão Hạc!
+ Than ôi!


- Đặc điểm hình thức nhận biết:


+ Từ ngữ cảm thán: Hỡi ơi, than ôi
+ Dấu câu: Dấu chấm than(!)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>=> Câu cảm thán là câu có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, trời ơi, </i>
<i><b>biết bao, xiết bao, thay.... Khi viết thường kết thúc bằng dấu </b></i>
<i>chấm than (!) </i>


<b>II. Ghi nhớ: SGK/44 </b>
<b>III. Luyện tập </b>


<b>Hướng dẫn tự học: </b>


1. Nắm vững dấu hiệu nhận biết và chức năng của câu cảm
thán


2. Làm các bài tập SGK


3. Viết đoạn văn ngắn về chủ đề gia đình trong đó có sử dụng
ít nhất 2 câu cảm thán. Chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng
của 2 câu cảm thán ấy.


<i><b>Gợi ý: </b></i>


<i>- Gia đình là ngọn nguồn của mọi yêu thương </i>


<i>- Là nơi gắn kết các thành viên máu mủ, ruột thịt </i>


<i>- Là nơi luôn sẵn sàng chia sẻ mọi niềm vui, nỗi buồn, an ủi, </i>
<i>động viên ta trong cuộc sống. </i>


<i>- Phải trân trọng, nâng niu, gìn giữ các truyền thống tốt đẹp </i>
<i>của gia đình </i>


<i>- Ln trân q tình thân, những người thân yêu trong gia </i>
<i>đình. </i>


<b> TIẾT 87: </b>


<b>CÂU TRẦN THUẬT </b>
<b>I. Đặc diểm hình thức và chức năng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>2. Nhận xét </b>


- Câu có hình thức của câu cảm thán: “Ôi Tào Khê!”


- Những câu cịn lại trong VD khơng có đặc điểm hình thức của
câu cầu khiến, câu cảm thán, câu nghi vấn:: được gọi là câu trần
<b>thuật </b>


- Chức năng:


<b>- VD a: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ </b>
tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì


những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần


Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi nhớ công
lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một
dân tộc anh hùng.


+ Câu 1, 2: Trình bày suy nghĩ về truyền thống của dân tộc
ta.


<b> + Câu 3: Yêu cầu, đề nghị. </b>


<b>- VD b: Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần </b>
áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:


- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!
<b> + Câu 1: Kể. </b>


<b> + Câu 2: Thông báo. </b>


<b>- VD c: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn </b>
lăm, năm mươi. Mặt lão vng nhưng hai má hóp lại.


<b> + Câu 1, 2: Miêu tả ngoại hình của Cai Tứ. </b>


<b>- VD d: Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng </b>
<i>dịng nước Tào Khê khơng bao giờ cạn chính là lòng chung thủy </i>
<i>của ta. </i>


<b> + Câu 2: Nhận định. </b>


<b> + Câu 3: Bộc lộ cảm xúc. </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

+ Thỏa mãn nhu cầu trao đổi thơng tin, tình cảm của con người
trong giao tiếp, trong văn bản


+ Ngồi ra cịn dùng để u cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm,
cảm xúc… tức là thể hiện hầu hết chức năng của những kiểu câu
khác.


- Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm (.), nhưng đơi khi
có thể kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…)
<b>3. Ghi nhớ: (SGK – trang 46). </b>


<b>II. Luyện tập </b>


1. Hoàn thành các bài tập trong sgk/ 46, 47


2. Đặt 5 câu trần thuật với những chức năng khác nhau.
<b>Gợi ý: </b>


1. Bài 1 sgk/46


a. Cả ba câu là câu trần thuật: Câu 1: kể; câu 2, 3: bộc lộ
tình cảm, cảm xúc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>TIẾT 88: </b>


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN </b>
<b>I.Nội dung </b>


- Giới thiệu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương
- Mỗi học sinh chọn cho mình một di tích hoặc thắng cảnh ở



địa phương mình (tìm hiểu, nghiên cứu, điều tra để nắm rõ)
<b>II.Yêu cầu </b>


Viết thành một bài văn thuyết minh (không quá 1000 chữ)
<b>Mở bài: Giới thiệu di tích hoặc danh lam thắng cảnh </b>


<b>Thân bài: Trình bày nội dung thuyết minh thành các đoạn </b>
nhỏ:


+ Vị trí địa lý


+ Nguồn gốc hình thành
+ Ý nghĩa lịch sử


+ Cấu trúc


+ Hiện vật trưng bày
+ Lễ hội




<b>Kết bài: Nêu cảm nhận, suy nghĩ về di tích hay danh lam </b>
thắng cảnh đó.


<b>Gợi ý: Di tích lịch sử Ngã Ba Giồng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

ương Đảng CSĐD, Xứ ủy Nam Kỳ, Tỉnh ủy Gia Định, Quận ủy
Hóc Mơn và đồng bào yêu nước tham gia khởi nghĩa.



<b>1/.Một số đồng chí đã hy sinh: </b>
*Hà Huy Tập


*Nguyễn Văn Cừ
*Võ Văn Tần


*Nguyễn Thị Minh Khai
*Phan Đăng Lưu


*Đỗ Văn Dậy
*Phạm Công Bỉnh
*Nguyễn Thị Thử
*Phạm Văn Sáng....


<b>2/.Đơi nét về khu di tích Ngã Ba Giồng: </b>


-Ngã ba Giồng (cịn có tên gọi đầy đủ là Ngã ba Giồng Bằng


Lăng) nằm trên địa phận thôn Xuân Thới Tây thuộc 18 thôn vườn
trầu xưa được hình thành từ những năm 1698 đến năm 1731.


-Từ lâu đời, Ngã ba Giồng là 01 địa danh có tên gọi dân gian đã
đi vào lịch sử của q hương 18 thơn vườn trầu Bà Điểm_Hóc
Môn. Tục truyền rằng xưa kia nơi đây là 01 vùng đất giồng tương
đối cao ráo và là nơi mọc nhiều cây bằng lăng nên địa danh này
có tên gọi từ đó.


-Sau khi cuộc khởi nghĩa Nam kỳ (23/11/1940) bị thất bại, thực
dân Pháp đã tăng cường đàn áp, khủng bố khốc liệt phong trào
cách mạng vùng Hóc Mơn – Bà Điểm. Chúng đã lập ra ở Hóc


Mơn 03 trường bắn để giết hại các đồng chí lãnh đạo Đảng, các
đồng chí đồng bào u nước của q hương Hóc Mơn và các


vùng lân cận. Ngã ba Giồng là trường bắn thứ ba ghi lại tội ác tày
trời của giặc pháp và bọn tay sai đối với nhân dân Hóc Mơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

nhằm mục đích uy hiếp tinh thần cách mạng của nhân dân Hóc
Mơn. Nhưng cách xử bắn đó đã phản tác dụng, nhân dân Hóc
Mơn đã tận mắt chứng kiến sự tàn ác của thực dân Pháp, sự hy
sinh cao cả của các chiến sĩ cộng sản nên ngọn lửa yêu nước của
họ càng bùng lên mãnh liệt.


-Trường bắn thứ 3 này, chúng không dám xây dựng gần trung
tâm Quận lỵ nữa mà đưa ra khu vực Ngã ba Giồng là vùng hoang
vắng, thưa dân để tránh sự phản kháng của nhân dân. Tại đây,
chúng xây dựng thành 01 trường bắn có mơ đất kiên cố dài 12m,
cao 2,2m, phía trước có trồng 06 cột bắn, mỗi cột cao 1.7m,


hướng bắn quay về phía đồng ruộng (bưng Tràm Lạc). Vào năm
1941, tại đây chúng lén lúc xử bắn rất nhiều lần, không cho nhân
dân xem, hàng trăm chiến sĩ cộng sản và đồng bào yêu nước bị
chúng giết hại.


<b>3/Ý nghĩa xây dựng Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng: </b>
-Lịch sử ghi nhận, Khởi nghĩa Nam Kỳ diễn ra vào đêm 22 rạng
23 tháng 11 năm 1940 ở 18/21 tỉnh thành ở Nam Kỳ là cuộc khởi
nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo có qui mơ lớn ở Việt Nam kể
từ khi Đảng ra đời và trước Tổng khởi nghĩa toàn quốc mùa thu
năm 1945. Đây là khởi nghĩa được đánh giá là cuộc khởi nghĩa
lớn nhất ở Nam Kỳ từ sau khởi nghĩa Trương Định. Trong đó,


Hóc Mơn là nơi phát nguồn đầu tiên, nơi diễn ra cuộc họp Xứ ủy
Nam Kỳ (tháng 9-1940) đã quyết định thời gian diễn ra khởi
nghĩa. Lần đầu tiên ở Nam Kỳ, chính quyền cách mạng đã được
thành lập ở một số tỉnh thành với thời gian khá lâu (như Mỹ Tho
49 ngày) và lá cờ đỏ sao vàng đã được treo ở nhiều nơi ngay sào
huyệt của thực dân Pháp trong cuộc khởi nghĩa. Đây cũng là cuộc
khởi nghĩa diễn ra ác liệt nhất, bị giặc Pháp đàn áp dã man nhất
từ khi thực dân Pháp xâm lược Nam Kỳ đến 1940.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

lệnh tặng Huân chương Quân công đầu tiên (huân chương Quân
công hạng nhất) cho ba lực lượng được coi là tiền thân của lực
lượng vũ trang cách mạng Việt Nam . Đó là Đội quân du kích,
Đội quân khởi nghĩa Nam Kỳ và Đội Tuyên truyền giải phóng
quân, tiền thân trực tiếp của Quân đội nhân dân Việt Nam như
sắc lệnh đã khẳng định vì: “đã biểu dương được ý chí quật cường
của dân tộc”.


-Với tấm lòng tri ân, tưởng niệm những các đồng chí lãnh đạo
Đảng CSĐD và đồng bào đã hy sinh trong Khởi nghĩa Nam Kỳ,
góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, lịng yêu nước của
dân tộc ta cho các thế hệ, đặc biệt là thế hệ trẻ hôm nay. Thường
trực Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Hóc Mơn đã quan tâm
chỉ đạo sát sao để thực hiện thành cơng Cơng trình xây dựng Khu
Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng - một cơng trình trọng điểm
của huyện có ý nghĩa lớn về mặt văn hóa, lịch sử với các giá trị
vật thể và phi vật thể, khơng chỉ ở cấp thành phố mà cịn ở tầm
vùng Nam Bộ…


<b>4/.Khu di tích: </b>



*Khởi cơng: 30/04/2005


*Thi cơng Đền chính: 27/07/2008


*Tổ chức Lễ Kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Kỳ Khởi Nghĩa :
22_23/11/2010


Tổng diện tích qui hoạch :73.708m² và đường dẫn 2.366 m²
-Xây dựng cơng trình : 9.155 m²


+Đền chính : 1.168 m²


+Nhà truyền thống : 455 m²
+Nhà hành chính : 155 m²
+Nhà dịch vụ : 155 m²


+Quảng trường : 5.830 m² (Trục chính)


+Tượng đài :Chiến sĩ vô danh 200m²,Bất khuất 154 m², Trường
bắn 516 m²


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

+5 Nhà vệ sinh : 88 m²


-Cây xanh – hồ nước : 45.132 m²
+Cây xanh – thảm cỏ : 43.365 m²
+2 hồ phun nước : 301 m²


+1 hồ khu cắm trại : 1.466 m²
-Giao thông – sân bãi : 19.421 m²
+Bãi đậu xe : 1.440 m²



+Đường giao thông : 16.025 m²
+Bó vỉa –Vỉa hè : 1.956 m²


<b>5/.Giữ gìn và phát huy khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng: </b>
-Gần 80 năm năm đã trôi qua kể từ ngày Khởi nghĩa Nam Kỳ nổ
ra và một số đồng chí Trung ương Đảng CSĐD cũng như nghĩa
quân và nhân dân bị giặc Pháp giết hại đi vào cõi vĩnh hằng, tên
tuổi của những chiến sĩ cộng sản nổi tiếng đã và sẽ mãi mãi sống
trong tâm thức của mỗi người dân Việt Nam, đồng hành cùng
Đảng và dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
Việt Nam hôm nay.


-Nơi đây đã trở thành điểm tham quan, nơi tổ chức lễ hội truyền
thống trong những ngày lễ lớn hàng năm của huyện Hóc Mơn và
thành phố đặc biệt là lễ kỷ niệm ngày Nam kỳ Khởi nghĩa


(23/11). Hiện nay được sự nhất trí của thành phố, huyện tiến
hành tôn tạo xây dựng Ngã ba Giồng thành “Khu tưởng niệm liệt
sĩ Ngã ba Giồng”.


-Ngày 30/12/2002,Di tích lịch sử Ngã Ba Giồng được xếp hạng
Di tích lịch sử quốc gia theo Quyết định số 39/QĐ-BVHTT của
Bộ Văn hóa và Thơng tin.


</div>

<!--links-->

×