Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.73 MB, 40 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
CHUYÊN ĐỀ
<b>ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC</b>
<b>I. Quan điểm đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo </b>
<b>nghiên cứu bài học:</b>
- Là hoạt động chuyên môn nhưng ở đó GV tập trung
phân tích các vấn đề liên quan đến người học.
- Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại
GV mà khuyến khích GV tìm ra ngun nhân tại sao HS
chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để
nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ sở cho HS được
tham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả năng
chủ động điều hành nội dung, phương pháp dạy sao cho
phù hợp với đối tượng học sinh.
hoặc tổ chức Hội thảo (đối với cấp cụm trường).
Đối với những nội dung cụ thể về đánh giá thường xuyên
HS, nên tổ chức SHCM thông qua hoạt động dự giờ.
<b>II. Quy trình sinh hoạt chun mơn về đánh giá </b>
<b>thường xun trong tiết dạy được thực hiện như sau:</b>
<i><b>Bước 1 : Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị</b></i>
- <sub> Nhóm trưởng cần xác định mục tiêu kiến thức và kĩ </sub>
+ Cần xác định mục tiêu, phương pháp trong bài học.
+ Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì?
+ Cách giới thiệu bài học như thế nào?
+ Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học như
thế nào đạt hiệu quả cao?
+ Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng?
+ Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?
+ Dự kiến cách suy nghĩ, khả năng tiếp nhận của HS
vào bài học và từng hoạt động, các tình huống dạy học
xảy ra, dự kiến cách kết thúc bài học.
Cần nghiên cứu kĩ Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
ngày 28/8/2014 của BGD&ĐT và dựa trên thực tiễn
đánh giá học sinh ở lớp, trường để xây dựng kế hoạch
trong SHCM cụ thể như sau:
<i>+ </i>Cách đánh giá thường xuyên theo tiến trình bài
học và hoạt động giáo dục: cách quan sát, theo dõi,
hỗ trợ, đánh giá kết quả học tập của từng học sinh và
từng nhóm học sinh qua mỗi hoạt động học; các kĩ
thuật đánh giá trên lớp; cách quan sát, nhận định về
<i>+ </i>Cách đánh giá để bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh
nhằm phát huy khả năng của các em và giúp các em
tiến bộ trong học tập..
<i>+ </i>Cách ra đề kiểm tra (phần thực hành); cách chấm
bài kết hợp với sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm, hạn
chế và góp ý cho học sinh.
- Khuyến khích giáo viên tự nguyện, chủ động đăng ký
nội dung về đánh giá thường xuyên học sinh. Giáo
viên thực hiện dạy minh họa sẽ nghiên cứu phát triển…
các ý kiến góp ý của Tổ CM. GV thực hiện hoàn thiện
giáo án dạy minh họa và chuẩn bị điều kiện tốt nhất
cho tiết dạy.
<i><b>Bước 2: Tiến hành bài học và dự giờ: </b></i>
- Sau khi hoàn thành việc xây dựng kế hoạch dạy học
chi tiết, GV sẽ dạy minh họa bài học nghiên cứu ở 1
lớp đã chuẩn bị trước.
- Các yêu cầu cụ thể của giờ dạy minh họa như sau:
+ Chuẩn bị lớp dạy minh họa, bố trí lớp có đủ chỗ ngồi
quan sát thuận lợi cho người dự.
+ Điều chỉnh số lượng người dự ở mức vừa phải không
quá đông.
- Việc dự giờ tập trung vào nội dung đánh giá thường
xuyên theo tiến trình bài học và hoạt động giáo dục
của GV và HS nhằm trả lời các câu hỏi:
<i>+ </i>Giáo viên giám sát, hỗ trợ, đánh giá hoạt động học
của từng nhóm <i>/ </i>từng học sinh như thế nào ?
+ Giáo viên đã động viên, khích lệ học sinh hoặc hướng
dẫn, hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong học tập
như thế nào ?
<i>+ </i>Các kĩ thuật đánh giá trên lớp nào đã được giáo viên
sử dụng ?
<i>+ </i>Học sinh có biết cách tự đánh giá và đánh giá bạn
hay không ?
<i>+ </i>Nên điều chỉnh hoạt động dạy học như thế nào sau
giờ dạy <i>?... </i>
- <sub> Cần lưu ý là người dạy và người dự cần quan sát </sub>
học sinh học, cách phản ứng của HS trong giờ học,
cách làm việc nhóm của HS, những sai lầm của HS
mắc phải, thái độ tình cảm của HS… Quan sát tất cả
HS, không được “bỏ rơi” một HS nào.
<i><b>Bước 3: Thảo luận chung </b></i>
- Sau khi dự giờ, GV dạy minh họa chia sẻ mục tiêu bài
học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh,
cách thức tiến hành, cảm nhận của mình qua quá trình
dạy học.
- Người dự giờ đưa ra các ý kiến nhận xét, góp ý về giờ
học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng nghe mang tính
xây dựng; tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến
việc học của HS, cần tập trung thảo luận về đánh giá
thường xuyên học sinh trong giờ học, các kĩ thuật
- Không đánh giá, xếp loại người dạy. Những hạn chế
(nếu có) xem đó là bài học chung để mỗi GV rút kinh
nghiệm.
<i><b>Bước 4: áp dụng vào đánh giá thường xuyên học </b></i>
<b>sinh </b>
<b>III. Tổ chức thực hiện SHCM theo NCBH.</b>
<b>1. Điều kiện để thực hiện nghiên cứu bài học</b>
Nhóm GV hợp tác xây dựng giáo án.
- Tiết học minh hoạ là tiết học như bình thường hàng
ngày.
- Phát giáo án của tiết học cho giáo viên dự giờ.
- Vị trí GV dự giờ có thể quan sát được nét mặt, thái độ
của học sinh.
- Các giáo viên cần học cách quan sát.
- Nêu lại những ấn tượng của mình khi quan sát học sinh
học.
- Không đánh giá giờ dạy của GV.
- Sự ủng hộ từ phía lãnh đạo.
<b>2. Tổ chức thực hiện SHCM theo NCBH</b>
<i>* Giai đoạn thứ nhất: Hình thành cách dự giờ, suy </i>
<i>ngẫm, xây dựng quan hệ đồng nghiệp mới</i>.
Trong giai đoạn này, sinh hoạt CM cần tập trung
thực hiện các mục tiêu sau:
- Luyện tập cách quan sát và suy nghĩ về việc học của
HS trong giờ học, có khả năng phán đốn nhanh nhạy,
chính xác để điều chỉnh việc dạy phù hợp, việc học của
HS.
- Hình thành thói quen lắng nghe lẫn nhau; rèn luyện
cách chia sẻ ý kiến, từ đó hồn thành mối quan hệ đồng
nghiệp thân thiện, cộng tác và học tập lẫn nhau.
<i>* Giai đoạn thứ hai: Tập trung phân tích các nguyên </i>
<i>nhân, các mối quan hệ trong giờ học và tìm biện pháp </i>
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích các phương án dạy học
đáp ứng tối thiểu việc học của học sinh, các mối quan
hệ trong lớp học, các kĩ năng cần thiết để nâng cao
chất lượng việc học của HS.
- Tăng cường, vận dụng, thử nghiệm những ý tưởng
sáng tạo khi dạy minh hoạ, lấy học sinh làm trung tâm
đều được vận dụng, trải nghiệm trong SHCM.
<b>IV. Sự khác nhau giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống </b>
<b> với sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.</b>
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên cứu
bài học
1.
Mụ
c
đích
-Tập trung vào việc
đánh giá, xếp loại tiết
dạy theo các tiêu chí đã
quy định;
- Thống nhất cách dạy
các dạng bài để tất cả
GV thực hiện nhằm
nâng cao kỹ năng dạy
học. Bài dạy minh họa
được coi là bài dạy mẫu;
- Không thực hiện đánh
giá xếp loại giờ dạy theo
các tiêu chí đã quy định.
- Tạo cơ hội cho GV phát
triển năng lực chuyên
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên cứu
bài học
- Tập trung chủ yếu
vào việc dạy, ít quan
tâm đến việc học của
HS. Vì vậy, những HS
gặp khó khăn trong
học tập khơng được
GV giúp đỡ kịp thời.
- Đảm bảo tất cả HS tham
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên
cứu bài học
<b>2. </b>
<b>Thiế</b>
<b>t kế </b>
<b>bài </b>
<b>dạy</b>
- Bài dạy minh họa
được thiết kế theo nội
dung các chuyên đề
được xác định trong KH
năm học của Tổ hoặc
theo yêu cầu của trường.
Bài dạy minh hoạ do
nhóm CBQL, GV trong tổ
thiết kế. Khuyến khích
linh hoạt sáng tạo, khơng
phụ thuộc máy móc vào
quy trình, các bước dạy
học trong SGK, SGV.
- Nhóm có thể điều
chỉnh nội dung, thời
lượng, PPDH, KTDH, ...
cho phù hợp với yêu cầu
tiết dạy và đối tượng HS.
- Bài dạy minh họa được
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên cứu
bài học
- GV dạy có thể linh hoạt
thay đổi hình thức, PPDH,
KTDH, ... nếu xuất hiện
tình huống xảy ra khơng
đúng dự kiến.
- <sub>PPDH máy móc, </sub>
khơng linh hoạt (các
bước lên lớp, thời
gian, ...). Câu hỏi phát
vấn thường đã có
trước câu trả lời, ít có
các phương án dự
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên cứu
bài học
<b>3. </b>
<b>Dạy </b>
<b>min</b>
<b>h </b>
<b>họa. </b>
- Khi dạy minh họa,GV
thường cố gắng làm
“tròn vai” (dạy hết các
kiến thức trong bài),
tuân thủ thời gian, tập
trung vào các HS khá
- Khuyến khích tự
nguyện nhưng đảm bảo
tính luân phiên.
- Thay mặt nhóm thể
hiện các ý tưởng đã thiết
kế trong bài học.
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chuyên
môn theo nghiên
cứu bài học
- Đa số các tiết dạy minh
họa thường mang tính
“biểu diễn - trình diễn”.
(- Để đối phó với việc
đánh giá, xếp loại tiết
- Khơng được “dạy
trước” vì mục đích của
sinh hoạt chun mơn
khơng phải để đánh giá
xếp loại tiết dạy mà chủ
yếu là cùng nhau trải
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt CM theo
nghiên cứu bài học
<b>4. </b>
<b>Dự </b>
<b>giờ</b>
- Người dự giờ là GV các
khối, các môn học để cùng
chia sẻ kinh nghiệm dạy học
dựa trên thực tế học tập của
HS
- Bố trí số lượng vừa phải,
đứng ở vị trí thuận lợi để
quan sát, ghi chép, sử dụng
- Sự phân chia môn học
và giảng dạy theo khối đã
tạo ra sự ngăn cách giữa
các GV, khó có thể cùng
hành động hướng đến
mục tiêu chung: giúp HS
học tập.- Mục đích cuối
cùng của dự giờ là đánh
giá, xếp loại tiết dạy. Vì
vậy, người dự giờ thường
tập trung mọi sự chú ý
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt CM theo
nghiên cứu bài học
<b>5. </b>
<b>Phâ</b>
<b>n </b>
<b>tích </b>
<b>tiết </b>
- GV dạy minh họa chia
sẻ mục tiêu bài học,
những ý tưởng mới,
những thay đổi, điều
chỉnh, cách thức tiến
hành, cảm nhận của
mình qua quá trình dạy
bài học.
- Các ý kiến phân tích,
nhận xét sau tiết dạy
nhằm mục đích đánh
giá xếp loại GV dạy.
Thơng thường người dự
giờ sẽ dựa vào các tiêu
chí đã quy định để nhận
xét. Ý kiến nhận xét
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt CM theo
thường chỉ biết lắng
nghe một chiều từ các ý
kiến đóng góp của đồng
nghiệp.
- Cuối cùng, người chủ
trì chốt lại các ý kiến
đóng góp và đưa ra quy
trình chung để dạy một
dạng bài và nêu ý kiến
xếp loại chung tiết dạy.
- Người dự giờ đưa ra các ý
kiến nhận xét, góp ý về giờ
học theo tinh thần trao đổi,
chia sẻ, lắng nghe mang tính
xây dựng; tập trung phân
tích các vấn đề liên quan
đến việc học của HS.
- Không đánh giá, xếp loại
người dạy (nếu kết quả
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt chun mơn
theo nghiên cứu bài học
- Khơng khí buổi sinh
hoạt chun mơn
thường là nặng nề. Vì
vây, GV không hứng
thú khi tham dự buổi
sinh hoạt chun mơn.
Nhưng người thiệt
thịi nhất là các em
HS.
- Người chủ trì tơn trọng và
lắng nghe tất cả ý kiến của
GV, không áp đặt ý kiến của
mình hoặc của một nhóm
Sinh hoạt chuyên
môn truyền
thống
Sinh hoạt chuyên môn
theo nghiên cứu bài
học
<b>6. </b>
<b>Kết </b>
<b>qu</b>
<b>ả</b>
a) Đối với học sinh
- Kết quả của HS được cải
thiện.
- HS tự tin hơn, tham gia
tích cực vào các hoạt động
học, khơng có học sinh nào
bị “bỏ qn”.
Sinh hoạt
chuyên môn
truyền thống
Sinh hoạt chuyên môn
theo nghiên cứu bài
học
- Một số tiết dạy
minh họa được
“chuẩn bị trước”,
HS chủ yếu là “diễn
viên” nên tiết dạy
không đúng thực
chất làm cho HS
mệt mỏi, nhàm
chán.
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt CM theo
nghiên cứu bài học
b) Đối với giáo viên.
- Chủ động sáng tạo,
tìm ra các biện pháp để
nâng cao chất lượng
dạy và học.
- Tự nhận ra hạn chế
của bản thân để điều
chỉnh kịp thời.
b) Đối với giáo viên.
- Bị “áp lực”, phải dạy để
mọi người đánh giá năng
lực của mình (khơng phải vì
Sinh hoạt chuyên môn
truyền thống
Sinh hoạt CM
theo nghiên cứu
bài học
- Quan tâm đến
những khó khăn của
HS, đặc biệt là HS
yếu, kém.
- Quan hệ giữa đồng
nghiệp trở nên gần
gũi, cảm thông, chia
sẻ và giúp đỡ lẫn
nhau.
- Các PPDH mà GV sử dụng
trong tiết dạy thường mang tính
hình thức.
- Khi chia sẻ, phân tích tiết dạy
- Việc “chuẩn bị trước” quá kỹ
nên tiết dạy đôi khi quá “lý
Sinh hoạt chuyên
môn truyền thống
Sinh hoạt CM theo
nghiên cứu bài học
c) Đối với cán bộ quản lí.
- Áp đặt, máy móc, khơng
dám và khơng tạo điều
kiện để GV phát huy
những ý tưởng sáng tạo.
- <sub>Ít quan tâm để hiểu biết </sub>
những tâm tư, nguyện
vọng, khó khăn của GV
trong q trình dạy học.
Vì, vậy, GV thường ngại
tâm sự, chia sẻ với CBQL.
c) Đối với cán bộ quản lí.
- Có cơ hội bám sát chun
mơn, hiểu được nguyên nhân
của những khó khăn trong
quá trình dạy và học để có
biện pháp hỗ trợ kịp thời.
Sinh hoạt chuyên môn
truyền thống
Sinh hoạt CM theo nghiên cứu
bài học
d) Đối với nhà
trường.
Tăng cường mối
quan hệ học hỏi,
lắng nghe, cộng tác,
đồng thuận, chia
sẻ, ... hướng đến
mục tiêu chung. Từ
đó, chất lượng được
- GV dạy phải thiết kế bài
soạn theo mẫu chung, bám
sát SGK, sách GV, ... Vì vậy,
các GV thường chép (in)
giáo án lẫn nhau. Khi có dự
giờ thì chuẩn bị kỹ, luyện tập
trước cho HS, nếu bị phê
<b>V. Các lợi ích có được khi tham gia SHCM theo </b>
<b>NCBH</b>
- Học cách quan sát tinh tế, nhạy cảm việc học của HS.
- Hiểu sâu, rộng hơn về HS và đồng nghiệp. Hình
thành sự chấp nhận lẫn nhau giữa GV với GV và giữa
GV với HS.
- Cùng nhau xây dựng và tạo nên văn hoá nhà trường.
- Tạo cơ hội cho CBQL, GV hiểu về quy định, chính
sách của ngành và cơng việc của mỗi GV.
- Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên
môn và đổi mới PPDH, kĩ thuật dự giờ theo hướng dạy
học tích cực, lấy việc học của HS làm trung tâm của
<b>VI. Một số khó khăn cần khắc phục khi đổi mới </b>
<i><b>1. Về cơ sở vật chất.</b></i>
- Khó khăn:
+ Lớp học hẹp khó bố trí chỗ ngồi cho GV đến dự
+ Đồ dùng dạy học cho tiết dạy cịn thiếu, khơng đồng bộ.
- Khắc phục:
+ BGH tạo ĐK cho tiết dạy được thực hiện ở phịng bộ
mơn
sẽ có khơng gian rộng, GV dự có thể ngồi ở 2 bên để quan
sát hoạt động của HS rõ hơn.
<i><b>2. Về GV thực hiện dạy minh họa.</b></i>
- Khó khăn:
+ GV chuẩn bị bài dạy mất nhiều thời gian nên không
sẵn sàng hợp tác.
+ Trong tiết dạy GV không thể quan sát hết thái độ,
hành động, sai sót từng HS nên GV ngại dạy vì sợ sau
mỗi tiết dạy bị tham gia góp ý, đánh giá sẽ hạ thấp uy
tin bản thân. Nhiều GV hoài nghi về tác dụng sinh
hoạt chuyên môn mới này.
- Khắc phục:
3. <i><b>Về nhóm chun mơn.</b></i>
- Khó khăn:
+ Mất nhiều thời gian cho mỗi lần SHCM theo
NCBH. Từ thời gian thảo luận xây dựng bài dạy đến
khi rút kinh nghiệm đưa ra bài học (mỗi lần mất
khoảng 3 đến 4 tiết)
+ Nhiều GV có thái độ khơng hồ đồng, khơng bình
đẳng, chưa sẵn sàng học hỏi và hợp tác mà lại là phê
phán, đánh giá, làm mất đi tính nhân văn của SHCM
theo NCBH.
+ GV chưa thực sự hợp tác cùng nhau xây dựng kế
hoạch bài học
- Khắc phục:
+ Để thực hiện được mỗi lần SHCM theo NCBH thì
cần cụ thể hóa thời gian như:
Bước 1. a) khoảng 30 phút cuối buổi họp CM
Bước 1. b) 1 buổi sinh hoạt CM
Bước 2. Thực hiện dạy 1 tiết theo TKB hoặc bố trí trong
1 buổi SHCM sau đó thực hiện bước 3 và bước 4 ln.
=> Tổng số khoảng 2 buổi họp chuyên môn hàng tuần
+ Tiết dạy này không đánh giá, xếp loại GV mà chỉ
<b>học hỏi, trao đổi đúc rút kinh nghiệm, tiết dạy thông </b>
qua hoạt động của HS. Hoạt động của GV là sản phẩm
của cả nhóm CM nên khơng đánh giá GV.
<b>4. Về học sinh</b>.
- Khó khăn:
+ Số lượng HS trong lớp đông nên không thuận lợi cho
việc học và dạy, theo dõi HS của GV dạy và dự.
+ Chất lượng HS không đồng đều, ý thức học tập của
học sinh chưa tốt…
- Khắc phục:
<i><b>MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG THỰC HIỆN </b></i>
<i><b>VÀ HỒ SƠ LƯU CỦA TỔ</b></i>
I. Số lượng thực hiện: <b>Mỗi kì thực hiện 02 lần => cả </b>
<b>năm 4 lần</b>
II. Hồ sơ lưu gồm:
1. Biên bản phân công GV hoặc GV tự nguyện dạy minh
họa. (Lưu cả trong sổ nghị quyết tổ và nghị quyết cá
nhân)
2. Biên bản sinh hoạt tổ (nhóm) tham gia góp ý xây dựng
bài dạy. (Lưu cả trong sổ nghị quyết tổ và nghị quyết cá
nhân)
3. Phiếu dự giờ. (Lưu cả trong sổ dự giờ của mọi thành
viên)
5. Biên bản sinh hoạt tổ (nhóm) rút kinh nghiệm giờ
dạy và bài học kinh nghiệm (Lưu cả trong sổ nghị
quyết tổ và nghị quyết cá nhân)
<b>* Tài liệu tham khảo:</b>
- Quy trình thực hiện Sinh hoạt chuyên môn theo
nghiên cứu bài học (Bộ GD&ĐT)
- Sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học
(tài liệu dự án Plan)
- Thông tư 30/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của
BGD&ĐT về đánh giá HS tiểu học.
- Công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/ 2014 của
BGD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở
các trường triển khai Mơ hình trường học mới Việt