Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Bài giảng Quản trị tài chính - Bài 8: Quản lý tài sản ngắn hạn - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÀI 8 </b>



<b>QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

v1.0015103206


<b>TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG</b>


<b>Cơng ty Toyota Nhật Bản: Hệ thống quản lý hàng tồn kho “Just In Time” (JIT)</b>


• Những năm 1930, Hãng ơ tơ Ford (Hoa Kỳ) lần đầu tiên áp dụng hệ thống dây chuyền để
lắp ráp xe, một dạng sơ khai của phương pháp JIT - cung cấp đúng lúc, kịp thời và chính
xác số lượng hàng hóa cần thiết kể cả về thời điểm giao hàng và số lượng cần giao.
• Đến những năm 1970, Hãng ơ tơ Toyota (Nhật Bản) hồn thiện phương pháp trên và


nâng thành lý thuyết Just in time. Hãng ô tô Nhật Bản Toyota đã phát triển hệ thống dây
chuyền sản xuất của Ford, phát huy ưu điểm và khắc phục được nhược điểm của hai
hình thái sản xuất trên..


• JIT phát huy tác dụng hiệu quả trong nhiều nhà máy của Nhật và đến thập niên 80, JIT
bắt đầu xâm nhập vào Hoa Kỳ. General Electric là một trong những tổ chức đầu tiên ứng
dụng JIT. Ngày nay, khái niệm JIT ngày càng được chấp nhận và được sử dụng rộng rãi
trên toàn thế giới.


Phương pháp JIT là gì? Tại sao Toyota lại sử dụng hệ thống này trong quản lý
hàng tồn kho? Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của phương pháp này là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>MỤC TIÊU</b>


Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể thực hiện được các việc sau:
• Trình bày được khái niệm và phân loại tài sản ngắn hạn.



• Trình bày được mục đích của việc quản lý hàng tồn kho, ngân quỹ và khoản
phải thu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

v1.0015103206


<b>HƯỚNG DẪN HỌC</b>


4


• Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:


 Học đúng lịch trình của mơn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham
gia thảo luận trên diễn đàn.


 Đọc tài liệu:


 Chương 6, sách “Tài chính doanh nghiệp”, PGS.TS Lưu Thị Hương và
PGS.TS Vũ Duy Hào đồng chủ biên, Nxb ĐH Kinh tế Quốc dân, 2013.


 Chương 16, 17, sách “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”, TS. Bùi Văn Vần và
TS. Vũ Văn Ninh đồng chủ biên, Nxb Tài chính, 2013.


 Chương 15, 16, 17, sách “Quản trị Tài chính doanh nghiệp”, Nguyễn Hải Sản,
Nxb Thống kê, 2010.


• Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>NỘI DUNG</b>



Khái niệm và phân loại tài sản ngắn hạn
Quản lý hàng tồn kho


Quản lý ngân quỹ


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

v1.0015103206


<b>1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN NGẮN HẠN </b>


• <b>Khái niệm:</b> Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời
gian sử dụng hoặc thu hồi dưới hoặc bằng 12 tháng.
• <b>Phân loại:</b> Có 3 loại tài sản ngắn hạn chính:


 Tiền;


 Phải thu ngắn hạn;


 Hàng tồn kho.


• <b>Quản lý tài sản ngắn hạn</b> là quá trình tổ chức, điều
hành việc <i>hình thành và sử</i> <i>dụng tài sản ngắn hạn</i>


của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>2. QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO</b>


• <b>Phân loại hàng tồn kho</b>



 Phân loại theo hình thức vật lý: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang,
tồn kho thành phẩm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

v1.0015103206


<b>2. QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO</b>


8


• <b>Lợi ích của việc nắm giữ hàng tồn kho:</b>


 Chủ động;


 Linh hoạt và liên tục;


 Thoả mãn nhu cầu.


• <b>Bất lợi của việc nắm giữ hàng tồn kho:</b>


 Phát sinh chi phí của việc dự trữ;


 Chi phí cơ hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>2. QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO (tiếp theo)</b>


• <b>Mơ hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)</b>


 Giả sử:


 Lượng vật tư tiêu dùng ổn định;



 Hàng hoá mua mỗi lần đều nhau;


 Hàng hoá được cung cấp, đáp ứng đầy đủ và ngay lập tức.


 Có hai loại chi phí liên quan đến hoạt động dự trữ của doanh nghiệp:


 Chi phí lưu kho: bao gồm những chi phí để dự trữ hàng hoá.
<i>Hàng tồn kho</i>


Q
Q/2


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

v1.0015103206


<b>2. QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO (tiếp theo)</b>


10


• <b>Mơ hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)</b>


<b>Trong đó:</b>


C<sub>1</sub>= Chi phí lưu kho 1 đơn vị sản phẩm.
C<sub>2</sub>= Chi phí đặt hàng.


D = Tổng lượng hàng cần sử dụng trong kỳ.
Q = Lượng hàng tồn kho.


Tổng chi phí dự



trữ (TIC) =


Tổng chi phí lưu


kho (TCC) +


Tổng chi phí đặt
hàng (TOC)


</div>

<!--links-->

×