Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo trình Sức khỏe môi trường (In lần thứ 2 có sửa chữa, bổ sung): Phần 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

IỘN VH V I 0 o ọ n o 3 Ò H IVG NV9 l y n x VHN


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>T R IN H T H Ị T H A N H</b>


<b>SÚẼKHOÉ MÔI TRU</b>

0

<b>NG</b>



<i><b>(In lầ n th ứ 2 có sử a ch ử a và bô su n g)</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

M Ụ C L Ụ C


Chương ]. MỘT s ố VẤN ĐỀ ( 'HUNC, VỀ s ú c KHOẺ


MỎI TRUỜNG... 5


1 1. Một sơ khái niệm có liên quan đến sức khoẻ môi trường...5


12. Một sơ nguồn chính tạo ra chất độc... 11


1.3. Phân loại chất độc...21


Chương 2. CÁC HÌNH THỨC TÁC ĐỘNG VÀ MỘT s ố YỂU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỘC TÍNH CỦA CHẤT ĐỘC TỚI
C ơ TH Ể CON N G Ư Ồ I..."...35


2.1. Đường xâm nhập chát độc vào cơ thê con người...35


2.2. Q trình chuyển hố chất độc trong cơ thể người... 39


2.3. Sự biến dối các chất độc trong cơ thể con ngưòi... 51


2.4. Một số yếu tơ chính gây ảnh hưởng tới độc tính của


độc c h ấ t... 54


Chương 3. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẾN SỨC KHOẺ CON N G Ư Ò I... 63


3.1. Ẩnh hưởng của chất độc tới các bộ phận cơ thê
con người... 63


3.2. Ảnh hưởng Nồng độ và thời gian tác động của chất độc
tới cơ thể con người... 67


3.3. Ảnh huởng phối hợp của chất độc tới cơ thể con người... 71


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

3.5. Các hình thức thể hiện tính độc của độc chất đôi với cơ thổ


con người...77


3.6. Ảnh hưởng của một sô" chât độc tới sức khoẻ con người.... 81


3.7. Ảnh hưởng của môi trường tới sức khoẻ con người... 1.‘Ỉ6
Chương 4. MÔI TRƯỜNG VÀ Đ IỂU KIỆN LÀM VIỆC VÓI
SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO Đ Ộ N G ...153


4.1. Khái niệm chung về tác hại nghề nghiệp...153


4.2. Phân loại các tác hại nghề n g h iệ p ... 155


4.3. Các biện pháp quản lý tác hại nghê nghiệp
trong lao động... 157



Chương 5. MỘT s ố v í DỤ c ự TH Ể VỀ BỆN H DO MÔI
TRƯỜNG Ô N HIỄM VÀ ĐỘNG VẬT GÂY RA Đ ổ i
VÓI C ơ THỂ CON NGƯỜI VÀ CÁCH c ứ u CHỬA
KHI BỊ NGỘ ĐỘC... 159• • •


5.1. Bệnh do cơ thể người bị tác động bởi các yếu tô vật l ý .... 159


5.2. Bệnh do cơ th ể người bị ảnh hưỏng môi trường khơng khí,
nước ơ n h iễ m ... l d l
5.3. Các bệnh do một số loài động làm lây truyền gây r a ... 183


5.4. Các bệnh lây truyền qua hệ tiêu hoá của động v ậ t ... 2] 1
5.5. Các bệnh đi kèm với thực p h ẩm ...238


5.6. Sức khoẻ và phóng x ạ ... 282


5.7. Các cách bảo quản thực phẩm và đồ d ù n g ... 298


5.8. Nguyên tắc chung về xử lý nhiễm độc...320


5.9. Cách cứu chữa khi bị ngộ độc...322


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ể C H U N G VỂ
S Ứ C K H O Ẻ M Ô I T R Ư Ò N G


<b>1.1. M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN s ứ c KHOẺ</b>
<b>M ố l TRƯỜNG</b>


<b>Môi trường sống của con người</b>




MƠI trường sơng của con người là phần khơng gian mà con
nííitịi tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng (UNESCO, 1967).


Môi trường sông của con người bao gồm tấ t cả các n h ân tô
tự nhiên, xã hội bao quanh và có ản h hưởng tới sức khoẻ của
con người. Nói một cách khác môi trường là tập hợp các th à n h
phần vật chất (tự nhiên và n h ân tạo) và xã hội xung q u a n h con
người. Các th à n h ph ần tự nhiên của môi trường sống là t ấ t cả
các yếu tô cả hữu sinh (các tác động thực v ật và các vi sinh vật)
lẩn vô sinh (đất, nước, không khí). Các th à n h p hần n h â n tạo là
tấ t cả các v ật th ể hữu hình do con người tạo nên (nhà cửa,
đường xá, cầu cống,...). Còn các th à n h p hần xã hội là sự tổng
hoà các quan hệ con người với nhau, có ảnh hưởng trực tiếp tói
sự tồn tại và p h á t triển của mỗi cá n h ân và toàn th ể cộng đồng
xã hội.


C h ất lượng môi trường có ả n h hưởng r ấ t lốn đến sức khoẻ
của con người. Mỗi nơi có ch ất lượng ựiơi trường sông khác
nhau, tuy nhiên, nhìn chung tại th à n h p h ố và các k h u công


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

nghiệp vối m ật độ dân sô" cao, có nhiêu loại hình sản x u ấ t nôn
môi trường dễ bị ỗ nhiễm. Bụi và khí th ải làm giảm ch ất lượng
khơng khí, nước thải từ các nh à máy, xí nghiệp đố ra sông, hồ
làm nước bị nhiễm bẩn nặng, ơ nông thôn, phán rác ch ăn nuôi
gây mùi hôi thôi là môi trường sông th u ậ n lợi của các loài Ỉỉinh
vật như: ruồi, nhặng gây bệnh cho con người.


Bảo vệ môi trường sông là n hằm bảo vệ và giữ gìn mơi
trường tự nhiên bao gồm việc loại bỏ những yếu tô b ấ t 1(11 và các
‘ch ất nhiễm bẩn do các hoạt động của con người gây ra, đồng


thời điểu chỉnh và tạo nên môi trường sông tiện nghi và bền
vững cho con người.


S ứ c k h o ẻ


Sức khoẻ là một trạ n g thái hoàn toàn thoải mái về thế chất,
tinh th ầ n và xã hội.


Mục đích cuối cùng của các biện pháp bảo vệ môi trường là
tạo điểu kiện th u ận lợi cho con người, đảm bảo một cuộc sông
lành m ạnh vê thể ch ất và tinh thần.


Mỗi điều kiện và hiện tượng của môi trường bên trong hay
bên ngoài đều tác động vâi mức độ n h ấ t định đến sức khoẻ. Có
sức khoẻ tức là có sự thích ứng của cơ th ể vối môi trường, ngược
lại bệnh t ậ t là biểu thị sự khơng thích ứng. N hư vậy, sức khoẻ
là một tiêu chuẩn của sự thích ứng của cơ thể con người và cũng
là một tiêu chuẩn của môi trường.


Sức khoẻ không chỉ được bảo đảm bởi cuộc sống v ậ t c h ấ t mà
còn quy định bởi đời sông tinh th ầ n (bản ch ất văn hoá và xã hội
của con người).


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

vô siinta với một môi trường xã hội bao gồm kinh tế, văn hố,
chín h trị. tôn giáo.


T r ạ n g thái sức khoẻ của một cá nhân, của cộng đồng phản
ánh hiện trạ n g ch ất lượng nước, khơng khí, thức ăn, nhà ở, tiện


n g h i sinh hoạt.



S ử c k h o ẻ m ô i t r ư ờ n g


Sức khoẻ môi trư ờng bao gồm t ấ t cả n h ữ n g vấn đê liên
q u a n tới sức khoẻ, tìn h tr ạ n g ôm, bị bệnh và bị thương tậ t
của con người do phải chịu tác động từ các yếu tô môi trường
vật lý, hoá học, sinh học, xã hội và tâm lý <i>(Nguồn U N E P và</i>
<i>W H O , 1998).</i>


Sức khoẻ của con người bao gồm những khía cạnh vê sức
khotả con người, bao gồm cả chất lượng cuộc sốhg, được xác định
bởi c á c yếu tô" vật lý, hoá học. sin h học, xã hội và các yếu tơ tâm


lý tìrong môi trướng ('Nguồn: <i>Chiến lược sức khoẻ môi trường</i>


<i>quôic gia A u stra lia , 1999).</i>


Hay nói cách khác: Sức khoẻ mơi trưịng là tạo ra và duy
trì r.nột mơi trường trong lành, bển vững để nân g cao sức khoẻ
cộng đồng.


R ủ i r o v ề s ứ c k h ỏ e m ô i t r ư ờ n g


Rủi ro vể sức khỏe môi trường th ể hiện cho việc tìn h trạ n g
SIÍC khỏe của một cá n h ân hay một nhóm cộng đồng nào đó có
thể đan g bị tác động do phải tiếp xúc với ‘một hay nhiều môi
nguty hại về môi trường’ ở một mức độ n h ấ t định nào đó và theo
một, hay nhiều cách thức n h ấ t định nào đó.


<i>T á c đ ộ n g vê s ứ c k h ỏ e m ô i tr ư ờ n g</i> là những h ậu qu ả vê



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

đồng nào đó do bị tiếp xúc (phơi nhiễm ) với các rủi ro vể sức
khỏe môi trường.


Mọi hoạt động nghiên cứu, đ ánh giá và lượng hóa tác động
của môi trường đối vâi sức khỏe đều n hằm mục tiêu xác định
những mối nguy hại, lượng hóa các rủi ro về sức khỏe môi
trường và những hậu quả vê sức khỏe, trê n cơ sở đó đưa ra các
giải ph áp hạn chế tác động.


C h ấ t t h ả i n g u y h ạ i


C h ất thải nguy hại là ch ất thải chứa các ch ất hoặc hợp ch ất
có một trong những đặc tín h gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ
nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm ...) hoặc tương tác với
những ch ất khác gây nguy hại cho môi trường và cho sức khoẻ
con người (TCVN 6706/2000).


Bên cạnh khái niệm trên vê c h ất th ả i nguy hại cịn có một
sơ khái niệm khác m ang tín h chi tiết hoá hơn, như:


C hất th ải nguy hại là ch ấ t th ải có một trong 5 đặc tín h sau:
dễ p h ản ứng, dễ bốc cháy, ăn mịn, độc hại và phóng xạ.


- C hất dễ ph ản ứng là ch ất không bển vững tro ng điêu kiện
thông thường. Nó dễ d àn g gây nổ hay là phóng thích khói, hơi
mù, khí độc hại, khi chúng tiếp xúc với nước hay các d u n g môi;


- C h ất cháy là c h ấ t dễ b ắ t lửa, r ấ t dễ bị cháy (bắt cháy ở
nh iệt độ 60°C).



- CỈỊất ăn mòn: Các c h ấ t thực hiện p h ản ứng oxy hoá khử
r ấ t m ạnh với nguyên v ật liệu kim loại hoặc chứa kim loại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Ngoài ra, chất thải V tế bao gồm các mầm mông gây bệnh
truyền nhiêm cũng là chất thải nguy hại.


<b>Q u ả n lý c h ấ t t h ả i n g u y h ạ i</b>


Các h o ạt động kiểm soát c h ấ t th ải tron g st q trìn h
từ p h á t sin h đến thu gom vận chuyển và tiêu huỷ c h ấ t th ả i
nguy hại.


<b>B ẹ n h n g h ể n g h iệ p</b>
<b>•</b>


Bệnh nghê nghiệp là hiện trạ n g bệnh lý m ang tính ch ất đặc
trư ng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên
n h ân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và kéo dài của điều
kiện 1:10 dộng xấu. Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần
sức khoẻ, gây nên bệnh tậ t cho người lao động do tác động của
các vếu Lố có hại p h á t sinh trong sản xuất lên cơ thể người ỉao
động [Nguyễn An Lương và nnk, 2001],


<b>T h u ố c b ả o vệ th ự c v ậ t</b><sub>• </sub> <sub>• </sub> <sub>•</sub>


Theo tổ chức Lương thực thê giới (FAO, 1986) định nghĩa
thuốc TBVTV là bất kỳ một chất hay một hợp chất có tác dụng
dự phòng hoặc tiêu diệt, kiểm soát các sâu bọ gây hại, kể cả
v iru t gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trù n g khác


cho cộng dồng hay động vật có hại trong q trình chê biến, dự
trữ, x u ấ t khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm nông nghiệp, gỗ
và các sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các
loại côn trùng, ký sinh trù n g ỏ trong hoặc ngoài cơ thể của gia
súc. Đ ịnh nghĩa này cũng bao gồm các hợp ch ất dùng để kích
thích sự tà n g trưởng của cây cối, ch ất h ạn ch ế rụng, khô lá, tác
động đối với cây ít quả hoặc hạn ch ế việc quả non bị rụn g và các


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

chất có tác dụng thúc đẩy n h a n h hoặc làm chậm trong quá
trìn h bảo quản và xuất khẩu hoa quả.


Ngoài khái niệm trên, Hội đồng Codex tại châu Âu, 1984
đưa ra định nghĩa thuốc BVTV còn bao gồm các loại phân bón,
các ch ất tăn g trưởng cho cây trồng, động vật, thuốc tr ừ vi sinh
vật gây bệnh, phụ gia và các loại thuốc th ú y.


C h ấ t n g u y h i ể m


C hất nguy hiểm là những ch ất khi xâm nhập vào cơ th ể gàv
nên các biến đổi sinh lý, sinh hoá, p há võ th ế cân bằng sinh học
gây rối loạn chức năng sống bình thường dẫn tới trạ n g thái


bệnh lý của các cơ quan, hệ thơng và tồn bộ cơ thể. <i>r</i>


C hất nguy hiểm có một trong 4 đặc tính sau: P h ản ứng, bốc
cháy, ăn mòn và độc hại.


- C hất ph ản ứng là chất không bền vững dưđi điều kiện
thông thường. Nó có thể gây nổ hay tạo ra khói, hơi, khí độc hại
khi tiếp xúc với nước.



- C h ất cháy là ch ất dễ bị cháy gây cháy lớn và trong thịi
gian dài. Ví dụ như xăng, các chất lỏng dễ bay hơi, dung môi.
Hơi của chúng dễ bắt lửa cháy ở n h iệ t độ thấp (nhiệt độ bằng
hoặc dưới'60°C).


- C h ấ t ăn mòn bao gồm các ch ất lỏng có độ pH th ấ p hơn 2
hoặc lớn hơn 12,5 m ang tính ăn mòn kim loại.


- C hất độc hại là các ch ất có tính độc hại hoặc gây nguy hại
cho người qua đường tiêu hố, hơ hấp hay tiếp xúc qua da.


<b>Liều lượng</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

dơn vị khơi lượng, thể tích trên dơn vị bê mặt tiếp xúc của cơ thể
(mg, g. ml /diện tích da). Nồng dộ trong khơng khí có thể được
biếu diễn như đơn vị trọng lượng hay khơi lượng trên một thể
tích khơng khí nhu ppm (mg/m1) khơng khí. Nồng độ trong nước
có thể biểu diễn bằng đớn vị khôi lượng / lít nước (mg/1 = ppm
hay |ig/l = ppb).


<b>1.2. MỘT SỎ NGN CHÍNH TẠO RA CHAT ĐỘC</b>


1.2.1. N g u ồ n c h ấ t t h ả i c ô n g n g h i ệ p


<i>a. N g à n h h o á c h ấ t và s ả n p h à m h o á c h ấ t</i>


Ngành cơng nghiệp hố chất r ấ t đa dạng, bao gồm nhiều loại
hình cóng nghiệp sản xuất ra các sản phẩm liên quan đến hoá
chất rất khác nhau. Các loại hình cơng nghiệp phổ biến gồm:



Hố ch ất vơ cơ cơ bản
p h â n bón hoá học
N gành sơn, verni


- Cao su nhựa và sản phẩm trê n cơ sở cao su và nhựa
C h ấ t tẩy rửa và đồ mỹ ph ẩm


- Ảc quy và pin
Thuổíc trừ sâu
Khí cơng nghiệp


<i><b>b. Axít sunfuric</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

so2+

0

2

so3



s o 3 + h 20 -> h , s o 4


Để có được S 0 2 hoặc phải sử dụng lưu huỳnh nguyên tố
hoặc phải đốt quặng pyrit. Q uặng pyrit là quặng chứa sun fu a
sắt. Q uá trìn h đốt s hay sunfu a s ắ t (pyrit) được tiến h à n h trong
lò với nhiệt độ cao. Lưu huỳnh trong quá trìn h cháy chuyển hố
t h à n h S 0 2, m ộ t lư ợ n g n h ỏ H 2S sẽ h ì n h t h à n h t r o n g m ô i tr ư ờ n g
k h ử c ủ a q u á t r ì n h t i n h c h ê S 0 2.


Các ch ất S 0 2, S 0 3, các oxit nitơ và H2S là nhữ ng chất độc
đặc trư n g cho ngành công nghiệp sản xuất axit sunfuric gây t ác
động đến vùng niêm mạc của hệ thông hô hấp và hệ thống tiêu
hoá. Các ch ất này luôn là nguy cơ đối với công n h ân làm việc
trong các xưởng sản x u ất axit sunfuric vì chúng luôn tồn tại ở


hàm lượng cao. Nồng độ S 0 2 khoảng 0,06 mg/1 đã có th ể dẫn
đến ngộ độc nặng cho con người. Hiện tại, người ta quy định
n ồ n g đ ộ S 0 2 t ô i đ a t ạ i x ư ở n g s ả n x u ấ t S 0 2 là 2 0 m g / m 3, v ố i S O<b>3</b>


nồng độ tối đa cho phép là 2 mg/m3. Nồng độ tối đa cho phép cùa
H 2S tại p h ân xưởng làm việc là 10 mg/m3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Tường tự Pb, Zn cũng cỏ nhiêu trong xỉ pyrit. Sản xuất 1
tấn axit sẽ tạo ra trong XI khoảng trên 5 kg chì, 10 kg kẽm. Chì
và kòm cũng là kim loại dễ bay hơi, nó sẽ tác động trực tiếp đến
khu vực sản xuât.


c. <i>N ịỉà n h s ả n x u ấ t x ú t và clo đ iê n p h â n</i>


Phương trình hố học cơ bản trong quá trình điện phân
NaCl để sản xu ất xút và clo là:


2NaCl + 2H20 -» Cl, + H 2 + 2NaOH


K hí clo và hơi axit HC1 là sản phẩm của công nghệ điện
phân dếu là nhữ ng khí cực độc. Nồng độ clo khoảng 0,001 đến
0,00*3 mg/1 khơng khí đã có thể gây ngộ độc nặng. Nếu nồng độ
clo trong khơng khí là 0,1 đến 0,2 mg/1 có thể gây ra tử vong sau
một giờ nhiễm. HC1 cũng có khả năng tương tự tuy th ấ p hơn,
gâv ra những p h ản ứng đôi với hệ thông hô hấp. Nồng độ HC1
tối đ a cho phép đối với khu vực làm việc là 10 mg/m3.


Bên cạnh các chât nêu trên, am iăng cũng được sử dụng
tro n g ngành sản x u ấ t xút và clo điện phân. Amiăng được sử
d ụ n g dưới dạng bìa để- làm các m àng ngăn trong bể điện phân


do độ bền hoá học cao. Trong quá trìn h sản xuất, ngưòi ta phải
thường xuyên th a y thê màng. M àng am iăng cũ thải ra không
thế sử dụng vào mục đích sản xu ất nào khác và nếu khơng có
biện pháp quản lý chất thải, các sợi bụi am iăng r ấ t mịn này sẽ
bay vào môi trường gây ra nguồn nhiễm am iăng trực tiếp cho
ngưòi lao động tro n g phân xưởng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

không được tra n g bị bảo hộ. Nồng độ tôi đa hời xút cho phép ở
dạng sol là 0,5 mg/m3.


<i>d. P h ả n lâ n , p h ả n đ ạ m</i>


P h â n lâ n có h a i d ạ n g là p h â n s u p e p h o t p h a t (m o n o ) v à
p h â n l â n t h u ỷ n h iệ t . N g u y ê n l iệ u c h ủ y ế u đ ể s ả n x u ấ t p h â n lâ n
là q u ặ n g a p a t it .


Q u ặ n g a p a t it là q u ặ n g c h ứ a h ỗ n h ợ p m u ô i p h ứ c c ủ a
p h o t p h a t v à f lo r u a c ủ a c a n x i có c ơ n g th ứ c h o á h ọ c c h u n g là
Ca (H5F ( P 0 4)3.


Q u á t r ì n h p h ả n ứ n g tạ o r a p h â n lâ n s u p e p h o t p h a t c h ín h là
quá trìn h chuyển hố photpho ở dạng khơng ta n san g dạng boà
ta n Ca(H2P 0 4)2 cây cối có th ể hấp th ụ được. Để chuyến hố,
ngưịi ta sử dụng axit H2S 04 hoặc là H3PO4. Tuy nhiên, do trong
t h à n h p h ầ n q u ặ n g - a p a t it có C a F , n ê n q u á t r ì n h p h â n h u ỷ
q u ặ n g b ằ n g a x i t lu ô n h ì n h t h à n h h ợ p c h ấ t c ủ a f lo d ư ớ i d ạ n g
H F , S iF < h a y H 2S iF 6.


P h â n lâ n t h u ỷ n h i ệ t h a y p h â n lâ n n u n g c h ả y c ũ n g là p h â n
p h o t p h o t ừ q u ặ n g a p a t i t n h ư n g q u á t r ì n h c h u y ể n h o á q u ặ n g


p h o tp h at được tiến h à n h bằng quá trìn h p h ân huỷ ỏ n h iệt độ
c a o v ớ i cá c c h ấ t tr ợ c h ả y là s e c p a n t in ( M g 0 . M g ( 0 H ) 2. S i 0 2. H 20 )
và một số quặng chứa Mg, Ca và S i 0 2 khác, th í dụ dolomit
( M g C 0 3. C a C 0 3). C ô n g th ứ c c ủ a p h â n lâ n n u n g c h ả y là (C a ,
M g ) P 20 5.( C a , M g ) 0 . P 20 5 S i 0 2.


Q u á t r ì n h n u n g c h ả y cá c q u ặ n g h ỗ n h ợ p ở n h i ệ t đ ộ k h o ả n g
1400°c -

1500°c

là nguồn chính để tạo ra HF và các hỢp chất
k h á c n h ư S iF 4, H 2S iF 6 ở c ả d ạ n g k h í v à d ạ n g nư ớ c t h ả i.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

HF cũng có thể gâv ra những tác động tương tự như F2. ở
nồng độ khoảng 0,2 mg/1 là cực kỳ nguy hiểm đôi với hệ hô hấp
mạc du nhiễm vối thời gian r ấ t ngắn. Nhiễm HF có thể dần bị
phá huỷ các lê bào phổi và phê quản. Do áp su ấ t hdi của H F là
r ấ t lớn (122.900 kPa) nên có thể nói H F cực kỳ nguy hiểm qua
đường hô hấp của công n h ân khi sản x u ấ t p h ân lân bằng apatit,
n h ấ t là khi ph ân huỷ quặng a p a tit bằng axit trong hầm ủ, hoàn
tồn khơng đảm bảo độ thống khí và độ ấm cao sẽ dẫn đến khả
nàng nhiễm HF ở nhiệt độ cao.


Đê sản xu ất urea, người ta sử d ụ n g nguyên liệu chính là
th an a n tra x it thông qua giai đoạn tổng hợp N H 3 và sau đó tổng
hợp urea từ N H 3 và co.,.


Đô có N H 3, phải có H 2 và N2. N2 được lấy từ khơng khí, còn
H.. được sin h ra từ việc khí hố th a n bằng hơi nưóc. Hỗn hợp khí
th an ướt bao gồm c o , C 0 2 và H2 và các tạp chất khác từ công
ngh() khí hố. Đặc biệt là những tạp ch ất hình th àn h do quá
trìn h cháy k h i'k h í hoá than: các hợp c h ấ t hữu cơ như xianua,
phenol, HoS và các hợp chất dạng PAH.



Xianua hình th à n h trong quá trìn h cháy yếm khí cùng vói
hydrocarbon mạch vịng hình th à n h các xianua thơm như
benzyl xian ua là hợp c h ất r ấ t độc: khi nhiễm độc ở thể khí cơ
thể bị choáng váng, đau đầu và nôn m ửa r ấ t nhanh, nó cịn có
thể gây bỏng cho da và mắt.


Nồng độ nhiễm xianua khoảng 2 mg/kg thể trọng đã có thể gây
tử vong. Khí HCN có thể gây chết người ở mức 100 - 200 mg/m3
khơng khí.


<i>e. S ả n x u ấ t sơn, v e c n i</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Các loại nhựa gôc: Alkyd resine, acrylic resine, epoxy, urotaui
- Các loại bột màu: T itan oxit, oxit sắt, kẽm cromat,


- Các ch ất độn: C a C 0 3, Talc, B a S 0 4


- Các dung môi: xylene, toluene, butyl acetat, ..


- Các ch ât phụ gia như: Chông lắng, chông tạo bọ>t, chông
mốc, tạo nấm, diệt k h uẩn , ..


Trong công nghệ sản x u ất sơn, người lao động có nhiều
nguy cơ tiếp xúc với các loại hoá ch ất ở dạng:


- Hơi dung mơi ngay ỏ n h iệ t độ th ư ờ n g (dung mớ hữu cớ
là chính).


- Các h ạ t phân tá n có kích thước cực nhỏ p hân tán tr o n g môi


trường lao động.


<i><b>g. </b></i>

<i><b>Ngành cơ khí luyện kim và hồn thiện kim lo>ai</b></i>



H oạt động sản x u ất trong n gành cơ khí nói chung kchơng có
sự th a m gia hay th ải hố chất có nhiều độc tính tối con ìngưịi và
môi trường, trừ khi trong dây chuyên có k h â u công nghặi là m ạ -
xử lý bề m ặt kim loại.


N gành mạ điện sử dụng khá nhiêu hoá chất dạng miuối kim
loại có độc tính cao n hư C r 0 3, CdCl2, M nCl2, ZnCl2, NaC'N. Nước
th ải từ k h âu mạ điện và xử lý bề m ặ t nói chung có chứa các kim
loại độc hại như Cr, Ni, Zn, Cd và một số độc tố khác nihư C N ,
dầu khoáng và độ axit hay kiềm cao, đặc biệt khi các Cíơ sỏ niạ
khơng có sự phân dịng th ả i mạ tốt, khí HCN sẽ tạo r a khi hai
dòng th ải xianua và axit bị hoà lẫn và HCN sẽ bay v à(0 không
khí tác động trực tiếp đến người lao động. HCN có thể ỉgây ngộ
độc nặn g và chết sau khi nhiễm một vài p h ú t do khí H C N rấ t
linh động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

loại qia dưòng da. Riêng trường hợp mạ crom thông thường
điíọc nên h à n h ỏ nhiệt dộ khoảng trên 4 0 °c và hơi dung dịch
aNÍt C'omic có nồng độ cao (thường lớn hơn 200 g/]) sẽ tác dộng
đ(*n hí thơng hơ hấp của công nhân. Crom được biết là kim loại
gáy đíC th ầ n kinh và m ang tính gây ung thư. Cr đặc biệt là ở
dạng 0r,i+ là c h ấ t có th ể gây ung thu' phổi. Khi ổ dạng CrO) h(Ji
hoá cỉât này gây bỏng nghiêm trọng cho hệ thông hô hấp của
người )ị nhiễm.


Hin điện là quá trìn h nung chảy kim loại và các chất trợ


dung íàn mà th à n h p hần bao gồm nhiều oxit kim loại như Zn,
Mn. P). Cr và các oxit kim loại này do n hiệt độ cao của quá
trìn h làn hồ quang sẽ bay hời và tác động trực tiếp đến người
công m â n hàn. Hàn hơi hay hàn axetylen là nguồn tiếp xúc với
khí h à i C2H 2 là loại khí độc.


Trm g quv trìn h sản xu ất của ngành luyện kim đáng chú ý
là kháu công nghệ n h iệt luyện bằng hoá chất mà chủ yếu là
xiiinuí. X ianua sử dụng trong công nghệ nhiệt luyện thuộc loại
muôi \ô cơ, chủ yếu là NaCN hay KCN.


<i><b>h. </b></i>

<i><b>Ngành dệt nhuộm</b></i>



N fành d ệt nhuộm sử dụng hoá chất chủ yếu ở công đoạn
nhuộrr sợi và vải. Các hoá ch ất thực hiện những chức năng công
nghệ k*iác n h au như:


- Xi lý bề m ặ t vải sợi nhằm tăn g khả năng hấp th ụ m àu và
giĩí m ài.


- Tiy trắ n g sợi vải.


- T’Ợ giúp cho quá trìn h khuếch tá n c h â t m àu vào trong các
lỗ xốp (ủa sỢi và vải.<sub>op <ua SỌ! va vai. </sub>

<b><sub>0</sub></b>

<sub>Ạ I H</sub> <sub>O</sub> <sub>C</sub> <sub>OUÕC GIA HÀ NỘI</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Các nhóm m ang m àu thông thường là các nhóm: Niirozo
(-NO), nhóm nitro (-N 0 2), nhóm azo (-N=N-)> nhóm eten
(> c= c< ), nhóm cacbonyl (> c = 0 ), nhóm sulfua (C = s hay
C -S -S -C ).



D â y c h u y ê n n h u ộ m v à i n là c á c c ô n g đ o ạ n có t iề m n à n g
p h á t thải nhiêu chát ô nhiễm nhất: Hoá ch ất nhuộm, tẩy và trợ
nhuộm tho át vào môi trường chủ y ế u theo đường nước thải. Khí
độc có t h ể p h á t s in h từ c á c q u á t r ì n h c h u ẩ n b ị th u ố c n h u ộ m h a y
m ự c i n (ở d ạ n g d u n g m ô i h a y n h ũ tư ơ n g nư ớ c), h ơ i d u n g m ô i v à
h o á c h ấ t có t h ể t h o á t r a m ô i tr ư ờ n g k h i c ô n g đ o ạ n đư ợ c t iế n
h à n h ở n h iệ t đ ộ ca o


<i>i. N g à n h g iấ y</i>


Trong công nghệ giấy, nguồn nhiễm hoá ch ất chủ yếu là
kh âu tẩy bột bằng clo, dioxit clo, hypoclorit, oxy già. Đây là
những hoá ch ất oxy hoá và có k hả năn g rò rỉ cao ở n h iệ t độ c ủ a
q u á t r ì n h t ẩ y (x ấ p x ỉ 1 0 0 ° C ).


<i>k. N g à n h v ậ t liệ u X ây d ự n g</i>


N gành v ật liệu xây dựng của Việt Nam chủ yếu có nhừng
n h ó m s ả n p h ẩ m đ á n g q u a n t â m v ề h o á c h ấ t n h ư s a u :


S ứ v ệ s in h v à t r a n g t r í , c h ủ y ế u sử d ụ n g n g u y ê n liệ u là
S i0 2 và felspat được nghiên r ấ t nhỏ là nguồn p h á t tá n bụi phổi;
v ậ t l iệ u m à u r ấ t đ a d ạ n g , v à c h ủ y ế u là m à u v ô cơ, t h í d ụ o x it
c ủ a Z n , Z r , Se, P b ,... c ũ n g là n g u ồ n p h á t t á n cá c o x i t k i m lo ạ i
v à o k h ô n g k h í t r o n g q u á t r ì n h p h u n m e n m à u lê n s ả n p h ẩ m
trư ớ c k h i n u n g .


<b>/. </b>

<i><b>Ngành ch ếb iến lương thực, thực p h ẩ m</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

chông 01 thiu, ướp lạnh, chỏ hiên mùi. vị. tạo màu và nhũng


c6nj' việc* khác Không phải chi có các loại hoá chất độc như
N a d O , H A . NH, dược đùng để chê biên thực phẩm mới gây
độc mả còn rấ t nhiểu hoá (’h at thỏng thường khác được sử dụng
r â t phơ biên như thuốc tím KMnOị (lùng dể tẩy m àu miến dong,
hàn the dùng dể chê biên các loại bún, bánh phở, giò: diêm tiêu
(lưu huỳnh) dùng để sấy và bảo quản thực phẩm khô. N atri
bcnKoiat dùng chông nấm mốc. ôi thiu, phẩm màu các loại dùng
đế nhuộm các loại thực phẩm, v.v.


Sau đây là một sô ví dụ vê nguồn sản xuất công nghiệp, gây
ra ch ất thải có ảnh hương xấu tới sức khoẻ con người:


<b>Bảng 1 </b>- Các loại ô nhiễm thỏng qua các hố chất điển hình


Các chất gảy ỏ nhiễm khơng khí


Chất ơ nhiễm Nguồn Loại nguy hiểm


S 0 ? và bui




Các lị đốt than, dấu trong
các ngành công nghiệp khác
nhau


Phá huỷ hệ thông hô hấp


N 0X Các lò đốt than, dầu trong
các ngành công nghiệp khác


nhau


Phá huỷ hệ thống hơ hấp


CO Các lị đốt than, dấu trong
các ngành còng nghiệp khác
nhau


Gảy ngộ độc và ngạt


Hydrocacbon Các hoạt động công nghiệp
khác nhau


Gây ung thư phổi, đặc biệt là
các chất PAH


Amiâng Các ngành công nghiệp khác
nhau


Gáy ung thư phổi


As, Cd, Hg, Pb Các lò đốt rác và luyện kim,
pin, acquy, sản xuất thuốc
BVTV, sản xuất hoá chất


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Các dung môi
hữu cơ khác


Nhiều ngành công nghiệp Tác động đến nhiếu cơ CỊan



khác nhau


Amiăng Nhiều loại cơng nghiệp Phổi


Asen Luyện kim, thuốc BVTV Phổi, gan, da ,


Benzen Dệt, sơn, hoá chất Máu


Cadimi Luyện kim, pin Phổi, thận


Cloroeste Hoá chất Phổi


Crom Mạ điện, màu, sdn Phổi, mũi


Naphtylamin Dệt nhuộm Tiết liêu


Niken Luyện kim, mạ điện Phổi, mũi


PAH Luyện kim, đúc Hệ hô hấp, tiết niệu


1 .2.2. N g u ồ n c h ấ t t h ả i n ô n g n g h i ệ p


Bao gồm nhóm thuốc BVTV clo hữu cơ, photpho hữu cơ. (lân
hữu cơ), nhóm cacbam at, nhóm pyrethroid và nhóm tr ừ dịch
bệnh khác.


- Nhóm các hợp c h ấ t clo hữ u cơ: Bao gồm DDT và các hợp
• c h ấ t d ẫn x u ấ t của nó, các hợp c h ấ t hexachlorid benzen. nhóm
các hợp c h ấ t xyclodien. Trong cấu trú c p h ân tử của loại hoá
c h ấ t này luôn tồn tại n h iều nguyên tử C1 liên k ết trực tiếp với


nguyên tố c . Ngoài ra, trong p h â n tử có th ể có các ngun tơ
N , s .


- Nhóm <b>c á c </b> hợp c h ấ t lân hữu cơ, là nhữiỊg h ợ p ch ất
hydrocacbon chứa m ột hoặc nhiều nguyên tử photpho, không
bền trong hệ sinh học, chúng dễ hoà ta n trong nước và dề hydro
hoá, bao gồm các hợp ch ất dạng photphat, các hợp chất
photphorothionat, các hợp chất photphonitrothionat.


- Nhóm các hợp c h ấ t cacbam at bao gồm cáq-chất chứa nhóm
Rj- N H - C Ọ O - R 2, cá c h ợ p c h ấ t n à y k h á g iố n g cá c hợ p c h ấ t


</div>

<!--links-->

×