Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.42 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Nguyễn Thị Hương Giang. Trường THPT Cam Lộ Ngày soạn: 18/8/09. Tiết thứ: 1. Đọc văn. TÊN BÀI: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Trích: Thượng kinh kí sự (Lê Hữu Trác) A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về c/sống trong phủ chúa Trịnh 2. Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm văn học thuộc thể kí 3. Thái độ: Tôn trọng nhân cách và tài năng của Lê Hữu Trác. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Đọc- phân tích- trao đổi thảo luận C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về Lê Hữu Trác * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………........................................................... ………………………………………………………………………………………………………… II. Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết Vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử PK nước ta? Em biết gì về Lê Hữu Trác? III.Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc giỏi nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giải văn học có những đóng góp cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I. Tìm hiểu chung: H: Dựa vào phần tiễu dẫn, em hãy khái quát 1. Tác giả: Lê Hữu Trác một vài nét về danh ý Lê Hữu Trác? Hiệu: Hải Thượng Lãn Ông HS: Làm việc cá nhân, khải quát (Ông già lười đất Thượng Hồng) GV: Nhận xét, bổ sung và giảng rõ 1 số v/đề * Quê: Làng Liêu Xá- huyện * Hải Thượng Lãn Ông: Hải Thượng là 2 chữ đầu Đường Hào- Phủ Thượng HồngTỉnh Hải Dương của tỉnh Hải Dương và phủ Thượng Hồng quê cha và cũng là xã Bầu Thượng quê mẹ.“Lãn * Về gia đình: có truyền thống học Ông” nghĩa là “ông lười”, ngụ ý lười biếng, chán hành thi cử, đỗ đạt làm quan ghét công danh, tự giải phóng mình khỏi sự ràng ( 1724- 1791) buộc của danh lợi, của quyền thế, tự do nghiên * Phần lớn cuộc đời hoạt động y cứu ý học, thực hiện chí hướng mà mình yêu học và sáng tác của ông đều gắn với quê ngoại (Hương thích. Sơn- Hà Tĩnh) * Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, truyền bá y học ( Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển, biên soạn trong 40 năm) 2. Tác phẩm: H: Kí sự là gì? Em biết gì tác phẩm “Thượng * Kí sự: là một thể loại thuộc loại hình kí nhằm ghi kinh kí sự” của Lê Hữu Trác? chép lại một câu chuyện, một sự kiện tương đối hoàn HS: Làm việc cá nhân, giới thiệu chỉnh và có thật. GV: Bổ sung, nhấn mạnh * Tập kí viết bằng chữ Hán * Xếp cuối bộ: Hải Thượng y tông tâm lĩnh 3. Đoạn trích: “Vào phủ chúa Trịnh” Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nguyễn Thị Hương Giang. Trường THPT Cam Lộ. GV: Đọc mẫu- hướng dẫn cách đọc HS: Đọc- tóm tắt H: Qua việc đọc và tóm tắt em hãy khái quát nội dung cơ bản của đoạn trích? HS: làm việc cá nhân, khái quát Nd đoạn trích GV: Bổ sung, kết luận Hoạt động 2 H: Quang cảnh trong phủ Chúa được tác giả miêu tả như thế nào? Tìm và phân tích các chi tiết để làm rõ? GV: Chia lớp hoạt động theo nhóm - Nhóm 1: Phân tích và nhận xét về kiến trúc, phong cảnh thiên nhiên và đồ vật trong phủ Chúa - Nhóm 2: Phân tích và nhận xét về hoạt động của con người trong phủ Chúa. HS: Hoạt động theo nhóm, cử đại diện trình bày GV: Bổ sung, giảng rõ Cảnh vật được môt tả từ rất xa đến gần, từ ngoài vào trong, mọi cảnh vật, mọi cung cách sinh hoạt đều toát lên vẽ đẹp quyền quý đến mức hoàn mỹ. Tuy nhiên, chính những điều ấy lại làm cho tác giả cảm thấy lạ lẫm, sự sệt, phiền hà (thái độ rất thật) vì đó chỉ là một thứ nước sơn hào nhoáng giả tạo bên ngoài nhằm che phủ cho một triều đại mục ruỗng đang trên đà sụp đổ. H: Hãy phân tích thái độ và tâm trạng của LHT khi trên đường vào cung thăm bệnh cho thế tử? HS: Liệt kê các chi tiết, phân tích, nhận xét GV: Phân tích nhanh bài thơ tức cảnh của LHT trong văn bản. H: Qua lời đối thoại của LHT với ông Lang đồng hương em thấy được thái độ gì của tác giả? HS: Phân tích ý nghĩa lời thoại GV: Nhận xét, kết luận Mặc dù nhận xét là phủ chúa sang, phủ chúa đẹp, phủ chúa giàu có nhưng lại có thái độ thờ ơ, dững dưng với những quyến rũ VC ấy, không đồng tình với c/sống ngột ngạt no đủ, tiện nghi nhưng thiếu ánh sáng và khí trời. H: Thái độ của lương y LHT diễn biến như thế nào khi khám bệnh, hầu mạch, kê đơn? Em có suy nghĩ ntn về thái độ đó? HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày GV: Bổ sung, kết luận Phút đắn đo, xao lòng của Hải Thượng Lãn Ông chính là biểu hiện cho thái độ bất bình trước lối sống xa hoa, quyền lực nơi phủ Chúa. Ước muốn Ngữ Văn 11 (CB). a. Đọc văn bản: b. Nội dung đoạn trích: - Nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh vào phủ chúa để chữa bệnh cho cha con chúa Trịnh Sâm. - Thái độ của tác giả về cung cách sinh hoạt của g/cấp thống trị. II. Đọc- hiểu chi tiết: 1. Bức tranh cuộc sống trong phủ Chúa: * Đồ vật: được làm từ những chất liệu quý giá: Vàng, bạc, gấm lụa… * Kiến trúc: (cách bài trí) xinh đẹp, lỗng lẫy, tráng lệ… * Thiên nhiên: hài hòa, thơ mộng * Con người: - Ngôn từ: trau chuốt, hoa mỹ - Nghi thức: tỉ mĩ, nghiêm nhặt, khuôn phép Bức tranh sinh động, chân thực về cuộc sống vương giả đầy quyền uy, xa hoa nhưng gò bó, cứng nhắc và lộng quyền, tiếm lễ.. 2. Thái độ, tâm trạng của Lê Hữu Trác khi vào phủ chúa Trịnh: * Trên đường vào nội cung xem bệnh cho thế tử: - Kinh ngạc trước cảnh giàu sang, lộng lẫy - Rụt rè, ngần ngại, thụ động trước cung cách sinh hoạt uy nghiêm, quyền thế và rất gò bó. - Thể hiện thái độ ngầm phê phán và tự hào về cách sống của mình.. * Qua quá trình xem mạch, kê đơn, chữa bệnh: - Nghiên cứu thấu đáo để hiểu căn nguyên chứng bệnh. - Ưu tư đắn đo vì sợ danh lợi ràng buộc - Suy nghĩ thấu đáo về mọi lẽ, gạt bỏ ý muốn cá nhân mà hành động theo ý thức (Nho giáo) trung với Chúa, với nước cho xứng đáng với truyền thống của cha ông, Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nguyễn Thị Hương Giang về núi để sống tự do và chữa bệnh cho nhân dân giúp ta hiểu thêm về sự đối nghịch giữa trong và đục, giữa ô trọc và thanh cao trong XH lúc này khiến ta thêm khâm phục hơn về nhân cách cao khiết của danh y Lê Hữu Trác.. Trường THPT Cam Lộ trọng trách chân chính đã chiến thắng Quyết định chữa bệnh cho thế tử bằng PP tốt nhất. - Trình bày cặn kẽ phương thuốc chữa bệnh của mình với quan chánh đường thái độ thận trọng, giữ kẻ, không xu phụ học đòi thói quen nhà quyền quý. LHT là một vị lương y có tài, một bậc trung thần có nhân cách cao quý, thanh khiết. 3. Nghệ thuật viết kí sự: - Sự việc được chọn lọc, ghi chép một cách chân thực, chi tiết, sịnh động. - Lối quan sát, miêu tả, tường thuật tinh tế, sắc sảo. H: Văn bản đã cung cấp cho em nhận diện ntn về thể loại kí sự? HS: Trao đổi tại chổ và phát biểu ý kiến cá nhân GV: Nhận xét, diễn giảng, chốt ý Hoạt động 3 HS: Đọc phần ghi nhớ sgk III. Tổng kết: GV: Nhấn mạnh ở phần ghi nhớ để tổng kết. Ghi nhớ (SGK) IV. Củng cố: Hãy phân tích những chi tiết đắt giá làm nổi rõ giá trị hiện thực của đoạn trích? V. Dặn dò: - Bài cũ: Tóm tắt đoạn trích- nắm 2 ý cơ bản của văn bản - Bài mới: chuẩn bị bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân VI. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………. Tiết thứ: 2. Ngày soạn: 19/8/09. Tiếng Việt. TÊN BÀI: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của XH và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng. 2. Kỹ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ cá nhân và năng lực sáng tạo của cá nhân. 3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng những q/tắc ngôn ngữ chung của XH, có ý thức s/tạo để p/triển NN B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp- diễn dịch, quy nạp C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- sưu tầm các ngữ liệu * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: II. Kiểm tra bài cũ: Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ của LHT được thể hiện qua đoạn trích: “Vào phủ chúa Trịnh”? III.Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Cha ông chúng ta khi dạy con cái nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ giao tiếp trong đời sống hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: “Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội: H: Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội? Ngữ Văn 11 (CB) Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Nguyễn Thị Hương Giang GV: Gợi ý HS: Chuẩn bị cá nhân, phát biểu Vì đó là p/tiện chung và quan trọng mà mọi người sử dụng để giao tiếp, đồng thời giúp con người lĩnh hội được lời nói của người khác, là công cụ tư duy của cả cộng đồng XH. GV: Nhấn mạnh, bổ sung H: Tính chung của ngôn ngữ được thể hiện ở những p/diện nào? GV: Phân tích cấu trúc và các yếu tố cấu thành câu nói trên, gợi ý để HS trả lời HS: Dựa vào VD GV đưa ra khái quát GV: Bổ sung, kết luận. Trường THPT Cam Lộ. * Xét VD: Mẹ ơi! Con đi học đây.. * Tính chung của ngôn ngữ của cộng đồng biểu hiện ở các p/diện: các y/tố ngôn ngữ, các q/tắc chung, các p/thức chung.. H: yếu tố ngôn ngữ chung bao gồm những yếu tố nào? Cho Vd minh họa? HS: Dựa vào sgk phân tích và cho VD GV: Nhận xét, giảng rõ - Nguyên âm: là những âm khi phát âm luồng hơi từ phổi đi ra mà không gặp trở ngại đáng kể o,a, i... - Phụ âm: là những âm khi phát âm luồng hơi từ phổi đi ra gặp trở ngại đáng kể: b,t,d... - Thanh điệu: sự nâng lên hoặc hạ thấp giọng trong một âm tiết, có khả năng khu biệt võ âm thanh - Từ: là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa hoàn chỉnh, dùng để đặt câu - Âm tiết: đơn vị phát âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ. - Thành ngữ: là tổ hợp từ cố định quen dùng mà nghĩa thường không giải thích được bằng nghĩa của các từ tạo nên. - Quán ngữ: là một tổ hợp từ cố định dùng lâu thành quen, có thể giải thích nghĩa bằng các từ tạo nên nó.. 1. Các yếu tố ngôn ngữ chung: - Các âm và các thanh: nguyên âm, phụ âm, thanh điệu... - Các âm tiết (tiếng): nó được tạo ra do sự kết hợp giữa các âm và các thanh - Các từ: - Các ngữ cố định: thành ngữ, quán ngữ VD: Mẹ tròn con vuông Mày lên lớp tao à!. H: Quy tắc, p/thức cấu tạo và sử dụng ngôn ngữ bào gồm những q/tắc và p/thức chung nào? Cho VD minh họa và phân tích? HS: Làm việc cá nhân, phân tích GV: Nhận xét, kết luận Các q/tắc và p/thức này được hình thành dần dần trong LS p/triển của 1 ngôn ngữ cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo để hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ mới có hiệu quả. Hoạt động 2 H: Thế nào là lời nói cá nhân? GV: Gợi ý HS: Chuẩn bị cá nhân và trình bày khái niệm Ngữ Văn 11 (CB). 2. Quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng đơn vị ngôn ngữ: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu đơn, câu ghép.. - Phương thức chuyển nghĩa: chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh - Quy tắc kết hợp từ, quy tắc cấu tạo từ.... II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân: * Lời nói cá nhân là sản phẩm của mỗi người khi s/dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập văn bản (nóiĐầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Nguyễn Thị Hương Giang. Trường THPT Cam Lộ viết) để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, mang dấu ấn cá nhân, kết quả của s/tạo cá nhân. H: trong lời nói cá nhân vừa có sự hiện thực * Nét riêng trong lời nói của cá nhân: hóa của ngôn ngữ chung vừa có sự thể hiện của - Giọng nói của cá nhân: giọng trầm, giọng trong trẻo, cái riêng, vậy cái riêng đó thể hiện ở những giọng the thé... đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt cách p/diện nào? phát âm của người này và người kia. HS: Dựa vào sgk để trình bày những nét riêng của - Vốn từ ngữ cá nhân: là quá trình tích lũy ngôn ngữ lời nói cá nhân chung và s/dụng theo sở trường của từng cá nhân. GV: Bổ sung, đưa VD giảng rõ - Sự chuyển đổi, s/tạo khi s/dụng ngôn ngữ chung. - Tạo ra các từ mới - Vận dụng linh hoạt các q/tắc chung và pp chung. Hoạt động 3 III. Luyện tập: GV: Hướng dẫn, gợi ý * Bài tập 1: HS: Giải bài tập 1,2 sgk - Từ “Thôi” được dùng với nghĩa chuyển + Nghĩa gốc: “thôi”: chấm dứt, ngưng nghỉ một hoạt động nào đó VD: Tôi đã thôi việc ở công ty MDZ + Nghĩa từ “thôi” trong câu thơ của NK: chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống đó là sự sáng tạo của NK để thể hiện sự biến tấu về tâm trạng và tình cảm của tác giả. * Bài tập 2: Sự sáng tạo của HXH trong 2 câu thơ - Thay đổi trật từ trong cụm danh từ: đá mấy hòn, rêu từng đám - Thay đổi trật tự các thành phần câu: VN đảo lên trước CN VD: Cách viết quen thuộc “Từng đám rêu xiên ngang mặt đất Mấy hòn đá đâm toạc chân mây” HXH thay đổi cách diễn đạt như thế để diễn tả sinh động sức sống của thiên nhiên và của tâm trạng, ý thức phản kháng muốn vượt lên số phận của con người.. IV. Củng cố: HS đọc ghi nhớ sgk – GV nhấn mạnh ghi nhớ để củng cố bài học V. Dặn dò: Học bài- hoàn chỉnh các bài tập Chuẩn bị viết bài số 1 VI. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiết thứ: 3,4. Ngày soạn: 19/8/09. Tập làm văn. TÊN BÀI: BÀI VIẾT LÀM VĂN SỐ 1 A. MỤC TIÊU: Giúp HS Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và chương trình học kỳ II lớp 10 Viết được bài văn NLXH có nội dung sát với thực tế c/sống và học tâp của HS THPT 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận XH hoàn chỉnh 3. Thái độ: Có chính kiến và thái độ của mình trước một vấn đề Xã Hội B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Viết tự luận C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- đề bài- đáp án * Học sinh: Vở viết văn D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………........................................................... ………………………………………………………………………………………………………… II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS III.Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy:. A. Đề bài: Vai trò của sách đối với đời sống nhân loại?. B. Đáp án: Vấn đề cần nghị luận: bàn về vai trò và tác dụng quan trọng của sách đối với đời sống nhân loại. Các ý cần đạt: * Giải thích và trình bày hiểu biết của mình về sách: - Sách là gì? - Sách có từ khi nào? - Người ta dùng sách để làm gì? * Không có sách cuộc sống của nhân loại sẽ như thế nào? * Phân tích vai trò của sách trên các p.diện - Tuyên truyền và chuyển tiếp cho các thế hệ sau những kinh nghiệm của c/sống. - Cung cấp những tri thức về TN, XH, những tâm tư tình cảm, tư tưởng của những nhà sáng tạo ngôn từ. * Phê phán những biểu hiện coi thường sách, hạ thấp vai trò của văn hóa đọc * Khẳng định sự cần thiết của sách trong XH tương lai, cho dù đó là 1 XH công nghiệp, phát triển mạnh về CNTT và phương tiện nghe, nhìn…. C. Biểu điểm: - Bài điểm 9-10: Đạt được tất cả các ý trên của đề ra, diễn đạt tốt, viết có cảm xúc, sắc sảo, thuyết phục. - Bài điểm 7-8: Đạt được các ý cơ bản của đề ra, hành văn tương đối trôi chảy, viết có sức lôi cuốn, không sai lỗi chính tả quá nhiều. - Bài điểm 5-6: Đạt được 1/2 số ý của đề ra, hành văn hơi lủng củng, viết chưa sâu sắc, có sai lỗi chính tả. - Bài điểm 3-4: Bài có ý nhưng không đầy đủ, hành văn yếu, viết không thuyết phục, sai lỗi chính tả. - Bài điểm: 0-2: những trường hợp còn lại. IV. Củng cố: Nhận xét giờ làm- thu bài V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Bài thơ Tự Tình của Hổ Xuân Hương VI. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Tiết thứ: 7 Ngày soạn: 27/8/09 Tập làm văn. TÊN BÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: Nắm được cách phân tích đề và lập dàn ý cho một bài văn nghị luận Hiểu được vai trò quan trọng của công việc phân tích đề và lập dàn ý trong tiến trình làm một bài văn nghị luận. 2. Kỹ năng: Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý. 3. Thái độ: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Nêu vấn đề- trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- các đề bài * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………........................................................... ………………………………………………………………………………………………………… II. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” và nêu nét NT đặc sắc của bài thơ? III.Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Trong Ct NVTHCS các em đã được làm quen với văn nghị luận, đắc biệt là được rèn luyện một số kỹ năng: cách lập luận, cách X/dựng luận điểm, luận cứ…hôm nay chúng ta sẽ rèn luyện thêm một số thao tác để tránh được hiện tượng lạc đề, xa đề: Phân tích đề và lập dàn ý. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I. Phân tích đề: H: Vì sao nhất thiết phải phân tích đề? 1. Khái niệm: HS: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích * Đề bài: là một “lệnh”, một nhiệm vụ mà người ra đề theo thực tiễn viết văn trong quá trình học văn. đề giao cho người viết thực hiện. GV: sơ kết: trong quá trình làm văn ngay khi cả có * Phân tích đề: là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để đề bài rồi thì q/trình làm bài vẫn có nguy cơ lạc đề, nhận thức chính xác “lệnh”, nhiệm vụ nghị luận xa đề, vì vậy cần phải p/tích đề, đó là công việc đầu được giao, nói cách khác mục đích của việc phân tiên. Phân tích đề không đúng, mọi khâu tiếp sau sẽ tích đề là tìm hiểu chính xác các yêu cầu cơ bản của sai… đề bài. H: Trong các lớp dưới các em đã được tiếp cận và phân tích nhiều đề văn nghị luận, vậy hãy cho biết: Đề bài là gì? Thế nào là phân tích đề? HS: Làm việc cá nhân, kết luận về các khái niệm. GV: Nói thêm: một đề văn nghị luận thường quy định các yêu cầu chính, đo đó khi kết thúc q/trình phân tích đề, người viết phải xác định được: Viết cái gì? Nhằm mục đích gì? Phải sử dụng thao tác lập 2. Ví dụ: Đề 1 và Đề 2 (sgk) luận nào? HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày * Đề 1: thuộc dạng đề có định hướng cụ thể, nêu rõ - Nhóm 1,2: Trả lời câu hỏi yêu cầu ở đề 1 các y/cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Nguyễn Thị Hương Giang - Nhóm 3,4: Trả lời câu hỏi yêu cầu ở đề 2 GV: Bổ sung, kết luận * Phân tích đề: Gồm các bước sau - Xác định yêu cầu về nội dung - Xác định yêu cầu về hình thức - Phạm vi tư liệu sử dụng. Hoạt động 2 H: Thế nào là lập dàn ý? HS: Dựa vào q/trình làm bài để phát biểu GV: Bổ sung, kết luận H: Quá trình lập dàn ý được thực hiện theo các bước ntn? * Xác định luận điểm * Đề 1: Luận điểm: - Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh. - Người Việt Nam có nhiều điểm yếu. - Khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh. H: Luận điểm, luận cứ đưa vào đưa vào dàn ý phải đạt yêu cầu gì?. Hoạt động 3 GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 sgk HS: Giải bài tập theo định hướng của GV. Ngữ Văn 11 (CB). Trường THPT Cam Lộ - Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới. - Yêu cầu về ND: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra. + Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới. + Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế. + Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào TK 21 - Yêu cầu về phương pháp: TT lập luận bình luận, giải thích, chứng minh - PVDC: thực tế XH. * Đề 2: thuộc dạng đề mở - Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của HXH trong bài thơ Tự Tình II - Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH - Yêu cầu về phương pháp: Phân tích- nêu cảm nghĩ - PVDC: thơ Hồ Xuân Hương. II. Lập dàn ý: 1. Khái niệm: dàn ý là các ý của bài văn được sắp xếp than hf hệ thống, theo một trật tự hợp lí nhằm giúp người làm văn theo đó mà giải quyết vấn đề. 2. Quá trình lập dàn ý: * Xác định luận điểm * Xác lập luận cứ * Sắp xếp luận điểm, luận cứ: - Mở bài - Thân bài - Kết bài * Yêu cầu về luận điểm, luận cứ: - Chính xác: phù hợp với lẽ phải và sự thật - Phù hợp: luận điểm phù hợp với cách giải quyết v/đề, các luận cứ phải phù hợp với luận điểm, làm rõ cho luận điểm. - Đầy đủ: giải quyết đầy đủ và làm căn cứ vững chắc cho luận điểm - Tiêu biểu: chon lọc, xác đáng, giàu sức thuyết phục. * Để có dàn ý mạch lạc cần có kí hiệu trước đề mục. III. Luyện tập: Hãy phân tích đề và lập dàn ý cho bài tập số 1 sgk? 1. Phân tích đề: * Đề 1 thuộc dạng đề định hướng rõ nội dung cần nghị luận. - Vấn đề cần nghị luận: giá trị hiện thức sâu sắc của đoạn trích. - Yêu cầu về nội dung: Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Nguyễn Thị Hương Giang. Trường THPT Cam Lộ + Bức tranh sinh động cụ thể về c/sống xa hoa nơi phủ chúa + Thái độ của tác giả - Yêu cầu về phương pháp: Phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ - PVDC: đoạn trích 2. Lập dàn ý: a. Mở bài: b. Thân bài: - Đoạn trích đã vẽ ra 1 bức tranh sinh động về c/s quá xa hoa, quyền quý của phủ chúa - Lê Hữu Trác đã cho người đọc thấy được chân tướng của một tầng lớp thống trị ốm yếu, thiếu sinh khí, sống sau lớp màn che tối tăm, xa cách hẳn với cuộc đời lành mạnh, tự nhiên. - Đoạn trích cho chúng ta nhận ra diện mạo của một chế độ phi lí, nó đáng phải và sắp bị đào thải ra ngoài hiện thực. c. Kết bài: IV. Củng cố: GV nhắc lại yêu cầu phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận V. Dặn dò: - Bài cũ: Làm bài tập còn lại- học bài - Bài mới: Soạn và chuẩn bị bài: Thao tác lập luận phân tích VI. Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tiết thứ: 8 Ngày soạn: 27/8/09. Tập làm văn. TÊN BÀI: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích Hiểu được thế nào là lập luận phân tích và vai trò quan trọng của tháo tác lập luận phân tích trong việc làm văn nghị luận. Nắm được cách tiến hành thao tác lập luận phân tích trong làm văn. 2. Kỹ năng: Hình thành thói quen và kỹ nằn phân tích là lập luận phân tích khi hành văn và trong Các hoạt động nghị luận khác 3. Thái độ: : Nghiêm túc trong quá trình nhìn nhận, trình bày ý kiến của mình về một vấn đề. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Nêu vấn đề- trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- các đề bài * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………........................................................... ………………………………………………………………………………………………………… II. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” và nêu nét NT đặc sắc của bài thơ? III. Nội dung bài mới: Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ a. Đặt vấn đề: Để viết được bài văn nghị luận hay, cần phải có nhiều thao tác bổ trợ. Lập luận phân tích là một trong những thao tác quan trọng đó. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: H: Em hãy kể những hoạt động được gọi là phân tích trong học tập và trong đời sống? HS: Kể các h/động có phân tích: phân tích đề bài, phân tích điều hay lẽ phải, phân tích thành phần hóa học, phân tích thiệt hơn… H: Tất cả những trường hợp ấy, từ phân tích * Phân tích: là chia một sự vật, sự việc, vấn đề…ra có nghĩa gì chung? thành các phần nhỏ để xem xét cặn kẽ, chi tiết nhằm mục đích nhận thức chúng một cách đúng đắn, sâu sắc GV: Gợi ý hơn. HS: Kết luận GV: Gọi HS đọc đoạn trích ở sgk * VD: SGK H: Trong đoạn trích này tác giả có làm công Tác giả có phân tích, cụ thể là: việc phân tích không? T/giả đã phân tích như - T/giả nêu vấn đề cần xem xét: sự bẩn thỉu, ti tiện, tàn tệ của nhân vật Sở Khanh. thế nào? HS: Thảo luận và phát biểu ý kiến - T/giả chia v/đề thành từng phần, từng yếu tố để xem xét GV: Nhấn mạnh cặn kẽ, chi tiết hơn: + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính: bám vào Phải nhờ có sự xem xét cặn kẽ, chi tiết đó tác nhà chứa giả mới đủ căn cứ thuyết phục để đưa ra một + Sở Khánh tồi tàn hơn những kẻ cùng nghề: giả dối, đội nhận định cụ thể, sâu sắc: Sở Khanh là sự thể lốt nhà Nho, hiệp khách để lừa gạt. hiện ở mức cao nhất thực tế đồi bại của XHPK + Sở Khanh lừa Thúy Kiều, người con hiếu thảo, ngây thơ suy tàn. đã hết lòng tin hắn, đội ơn hắn. + Hắn vác mặt mo trờ lại mắng Kiều và định đánh Kiều… H: Khi chúng ta làm công việc phân tích có * Nếu chỉ thực hiện đơn phương công việc phân tích thì phải là lập luận phân tích không? Vì sao? không được gọi là phân tích, vì: HS: Thảo luận nhóm 2 em, phát biểu ý kiến * Để có 1 thao tác LL phân tích: GV: Bổ sung, phân tích rõ - Phải phân tích - Phân tích phải kết hợp với lập luận: là dùng cách phân tích để t/chức, gắn kết các lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng H: Đoạn trích ở sgk có thể hiện là một lập tỏ cho luận điểm. luận phân tích không? Vì sao? GV: Hướng dẫn cho HS nhận xét HS: Chuẩn bị cá nhân, phát biểu - Đoạn trích là một lập luận phân tích - Vì: Luận điểm chính: Sở Khanh là một kẻ bẩn thỉu và bần tiện đã được làm sáng tỏ bằng cách: chia nhỏ luận điểm để xem xét, các lí lẽ và các yếu tố được sắp xếp hợp lí theo trình tự tăng tiến, biểu hiện ở mức độ thấp nhất đến mức độ cao nhất. H: Vậy, thế nào là lập luận phân tích? HS: Dựa các hoạt động trên để kết luận * Lập luận phân tích là kiểu lập luận nhằm làm rõ một ý GV: Bổ sung, nhấn mạnh kiến, một kết luận về một hiện tượng hoặc một vấn đề bằng cách dùng thao tác phân tích chia ya kiến , kết Hoạt động 2 luận ấy thành từng mặt từng phần để xem xét một cách cụ thể và kỹ lưỡng. GV: Chia nhóm cho Hs hoạt động theo nhóm II. Cách phân tích: Ngữ Văn 11 (CB) Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Nguyễn Thị Hương Giang - Nhóm 1: Phân tích VD1 - Nhóm 2: Phân tích VD2 HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày. Trường THPT Cam Lộ * VD 1,2 (SGK) * VD1: - Phân tích theo q/hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có t/dụng tốt, vừa có tác dụng xấu - Phân tích theo q/hệ nguyên nhân- kết quả: Phân tích sức mạnh của đòng tiền thái độ phê phán và khing bỉ của N.Du khi nói đến đồng tiền. - Phân tích theo kết quả- nguyên nhân: Tác hại của đồng tiền (kết quả) vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối (ng. nhân) trong q/trình lập luận phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp.. * VD2: - Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người: thiếu LTTP, suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống, thiếu việc làm, thất nghiệp. GV: Chốt lại vấn đề - Phân tích theo q/hệ nguyên nhân- kết quả: bùng nổ dân số (ng.nhân) ả/hưởng rất nhiều đến con người (kết quả) Cách phân tích: chia tách đối tượng thành các yếu tố theo các tiêu chí và quan hệ nhất định. Hoạt động 3 GV: Hướng dẫn, gợi ý * Ghi nhớ: sgk HS: Làm việc cá nhân, làm bài tập III. Luyện tập: Bài tập 1 (sgk) a. Luận điểm cần làm sáng tỏ: Tâm trạng của T.Kiều trước lúc nói lời trao duyên - Lập luận phân tích dựa trên quan hệ nội bộ của đối tượng: đau xót, quẩn quanh, bế tắc - Dựa vào các y/tố NT để làm rõ: + Hình ảnh: ngọn đèn, dòng lệ đẫm khăn + Ý nghĩa của từ: bàn hoàn và âm điệu của câu thơ để tìm sự giày vò trong tâm trạng của Kiều. b. Luận điểm cần làm sáng tỏ: Mqhệ giữa đ/sống VC và đ/sống tinh thần - Lập luận phân tích dựa trên mối q/hệ đối tượng này và đối tượng khác có liên quan: đ/sống VC tuy đầy đủ giàu có nhưng vốn liếng tinh thần văn hóa quá nghèo nàn thì con người dễ vỡ, dễ hư hỏng và ngược lại…. vượt qua phong ba bảo táp không hề gì. -Tổng hợp sau khi phân tích IV. Củng cố: GV nhấn mạnh lại các vấn đề ở phần ghi nhớ V. Dặn dò: - Bài cũ: học bài – làm bài tập còn lại - Bài mới: chuẩn bị bài thơ: Thương Vợ VI: Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Nguyễn Thị Hương Giang. Trường THPT Cam Lộ Ngày soạn: 26/8/09. Tiết thứ: 5. Đọc văn. TÊN BÀI: TỰ TÌNH (Hồ Xuân Hương) A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le, ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương. - Từ đó thấy được cả bi kịch và bản lĩnh sống, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. - Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương. 2. Kỹ năng: Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, các biện pháp tu từ để diễn tả c. xúc tâm trạng 3. Thái độ: Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của Hồ Xuân Hương. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Nêu vấn đề- trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: II. Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh nơi phủ Chúa được LHT miêu tả ntn? Nhận xét NT miêu tả của nhà văn? III. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: HXH là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐ, bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Thơ bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. Tự tình là bài thơ tiêu biểu cho ND nói trên… b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I. Tìm hiểu chung: GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK 1. Vài nét về tác giả: H: Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy tronhf bày a. Cuộc đời: những nét chính về cuộc đời của Hồ Xuân - Quê quán: Quỳnh Đôi- Quỳnh Lưu- Nghệ An Hương? - Sống vào khoảng cuối TK XVIII đến nữa đầu TK XIX HS: Làm việc cá nhân, khái quát - Có tài làm thơ và được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. GV: Nhận xét, giảng rõ - Con của người vợ lẻ, đi nhiều nơi, nhiều bạn thơ nhưng Về thân thế của HXH thì chưa có tài liệu đích tình duyên éo le, ngang trái. xác, bà sinh và mất năm nào đến nay cũng chưa có tài liệu nào xác định được (chỉ xác định sống khoảng cuối nhà Lê và đầu nhà Nguyễn) - Thân phụ của bà là cụ Hồ Phi Diễn, cụ đồ ra Bắc dạy học, lấy bà lẻ và sinh ra HXH. - Con đường học vấm dở dang song nhờ ý thức tự học nên bà rất hay chữ, thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người. - Đường tình duyên lận đận, éo le, ngang trái, 2 lần lấy chồng đều phải làm lẻ, nhưng thân phận làm lẻ cũng không trọn vẹn (2 lần chồng chết) “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm Cầm bằng làm mướn, mướn không công” H: Trình bày những hiểu biết của em về sự b. Sự nghiệp thơ văn: Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Nguyễn Thị Hương Giang nghiệp thơ văn của HXH? Tác phẩm và ND? HS: Chuẩn bị cá nhân, khái quát GV: Bổ sung, giảng rõ Từ p/c sáng tác đến ND- NT trong thơ ca của HXH rất độc đáo và được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Thơ ca của bà làm cho chữ Nôm trong trẻo, dân tộc hóa, đại chúng hóa những vần thơ vay mượn ở nước ngoài. HXH chuyên dùng thể thơ thất ngôn Đường luật thế nhưng khi đọc thơ bà ta không thấy chút gì là 1 điệu thơ nhập nội, thơ của bà cứ nôm na, đọc thoải mái, dễ thuộc. H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Vị trí của bài thơ? H: Bài thơ được sáng tác theo thể loại gì? Hoạt động 2 H: Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong thời điểm nào? HS: Thảo luận, phát biểu GV: Nhận xét, kết luận H: Thời gian ấy được nhận biết bằng cách nào? Tiếng “văng vẳng” gợi âm thanh gì? HS: Làm việc cá nhân, phân tích nhận xét GV: Bổ sung, giảng rõ Tiếng trống báo thời gian của 1 đêm nhưng đó còn là tiếng trống của tâm trạng. Âm thanh ấy dồn dập diễn tả sự chờ đợi khắc khoải, thảng thôtx của ngườ phụ nữ trong cảnh lẻ mọn chờ chồng đến với mình. Nhưng cành chờ càng vô vọng. H: Giải nghĩa, phân tích động từ “trơ”? Em hiểu hồng nhan cí nghĩa là gì? Từ này thường đi với từ nào để trở thành thành ngữ? HS: Thảo luận nhóm 2 em, giải nghĩa GV: Bổ sung, đưa một số thành ngữ để làm rõ: Hồng nhan đa truân, hồng nhan bạc mệnh → thật đáng thương cho người phụ nữ trong cảnh đời lẻ mọn, CD từng nói: “Tối tối chị giữ lấy chồng Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài Sáng sáng chị gọi bớ hai Mau mau trở dậy băm bèo, thái khoai” HXH cũng đã từng văng vào cảnh đời ấy. “Chém cha cái kiếp lấy chồng chung Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng Năm thì mười họa hay chăng chớ Ngữ Văn 11 (CB). Trường THPT Cam Lộ - Thơ Nôm: truyền tụng trên dưới 40 bài - Tập thơ: Lưu Hương Kí (24 bài chữ Hán, 26 bài chữ Nôm. - NT: Thơ bà mang p/c độc đáo: vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa đậm phong vị dân gian. Ngôn ngữ táo bạo mà tinh tế. - ND: Thơ của bà là niềm cảm thông, khẳng định vẽ đẹp nhiều mặt và khát vọng đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hạnh phúc, TY của người phụ nữ. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác: * Hoàn cảnh: Bài thơ sáng tác khi bà lấy chồng làm lẻ. * Vị trí: bài thứ 2 trong chùm thơ tự tình (3 bài) b. Thể loại: thể thơ nôm Đường luật, thất ngôn bát cú. II. Đọc- hiểu văn bản: 1. Hai câu đề: * Tả cảnh: đêm khuya → thời điểm nữ đêm cho đến gần sáng: người phụ nữ ấy không ngủ được thao thức, chờ đợi * Nhận biết thời gian qua âm thanh văng vẳng dồn dập của tiếng trống cầm canh - Văng vẳng: từ xa vọng lại - Trống canh dồn: hối thúc, gấp gáp. * Trơ cái hồng nhan: - Trơ: còn lại, không sắc, bẽ bàng, trơ trọi, cô đơn (không phải trơ lì, chai sạn) - Hồng nhan: nhan sắc của người phụ nữ - Cái: cụ thể hóa khái niệm hồng nhan với ý tự mỉa mai → rẻ rúng, bèo bọt - Nước non: cách dùng từ tượng trưng, ước lệ - NT: sử dụng từ tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm + Từ diễn tả không gian: đêm khuya + Từ diễn tả âm thanh: văng vẳng. Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Nguyễn Thị Hương Giang Một tháng đôi lần có cũng không” H: Qua việc phân tích, em thấy nữ sĩ HXH đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? HS: Nhận xét GV: Kết luận: Lời tự tình ấy thật chua chát và đắng cay cho thân phận của người phụ nữ, nó bộc lộ sự khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân. H: Hai câu thực thể hiện tâm sự gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương? GV: Định hướng, gợi ý - Cảnh nhà thơ ngồi uống rượu một mình dưới trăng khuya gợi tâm sự gì? - Hình ảnh con người uống rượu say rồi lại tỉnh, vầng trăng bóng xế, huyết gợi điều gì? - NT gì được tác giả sử dụng ở đây? HS: Làm việc cá nhân, phân tích GV: Thật là nỗi niềm éo le: hương rượu để lại vị đắng chát, hương tình thoảng qua để lại phận hẩm duyên ôi. H: Hai câu luận thể hiện thái độ của nhân vật trữ tình, tác giả diễn tả thái độ đó như thế nào? GV: Gợi ý HS: làm việc cá nhân, phân tích GV: Bổ sung, kết luận Qua cách dùng từ và h/ảnh mạnh mẽ, táo bạo làm cho hình ảnh thiên nhiên trở nên sống động, cựa quậy, căng tràn sức sống, đó chính là sự độc đáo trong sáng tạo của nữ sĩ.. H: Hai câu kết thể hiện tâm trạng gì của tác giả? Tác giả diễn tả ntn về tâm trạng đó? Cảm nhận của em về nỗi niềm đó của Hồ Xuân Hương? HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày GV: Nhận xét, giảng rõ - HXH ngán lắm rồi nỗi đời éo le, bạc bẽo. Xuân đi rồi xuân lại, tạo hóa chơi một vòng luẩn quẩn, khi mùa xuân đi rồi trở lại mùa xuân mang theo sức sống, xinh tươi nhưng với con người tuổi xuân qua là không bao giờ trở lại. Mãnh tình san sẽ tí con con được viết ra từ tâm trạng của mọt con người mang thân đi làm lẻ nhưng lớn hơn một chút là nỗi lòng của người phụ nữ trong XHPK, với họ hạnh phúc luôn là cái chăn quá hẹp: vừa đau buồn, vừa thách thức, họ cố gắng nhưng rơi vào bi kịch → giá trị nhân văn của tác phẩm.. Trường THPT Cam Lộ Nhân vật trữ tình ở trong h/cảnh: chờ mong chồng nhưng chồng không đến, đây hông phải một lần mà nhiều lần như thế, câu thơ thấm thía nỗi buồn tủi, phẫn uất.. 2. Hai câu thực: * Tâm trạng: cô dơn, buồn chán → mượn rượu để giải sầu. * Nỗi niềm: - Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn → diễn tả đêm sắp tàn rồi mà ân ái hạnh phúc vẫn không có, tuổi xuân đã qua đi mà hạnh phúc chưa trọn vẹn. - NT: dùng từ tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm, từ diễn tả hình ảnh, sử dụng phép đối.. 3. Hai câu luận: * Thái độ: bức phá, vùng vẫy, phẫn uất nhưng rất mạnh mẽ. * Diễn tả: NT đảo ngữ - VN đứng trước CN: làm nổi bật sự phẫn của thiên nhiên nhưng cũng là của con người. - Dùng động từ mạnh: + Xiên ngang + Đâm toạc Bướng bỉnh, ngang ngạnh - Sử dụng các định ngữ, bổ ngữ: + Rêu từng đám Cảnh vật có sức sống + Đá mấy hòn → con người của HXH mạnh mẽ ngay cả trong đau thương. 4. Hai câu kết: * Tâm trạng: buồn tủi, chán chường - Ngán: chán ngán, ngán ngẫm - Xuân: mùa xuân, tuổi xuân - Hai từ “lại”:. Lại1: thêm lần nữa Lại2: trở lại. → sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. * Thủ pháp NT: tăng tiến Mãnh tình → san sẽ → tí → con con: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le, càng xót xa hơn.. Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Nguyễn Thị Hương Giang. Trường THPT Cam Lộ. Hoạt động 3. III. Tổng kết: ghi nhớ sgk IV. Củng cố: So sánh sự giống nhau và khác nhau của 3 bài thơ “tự tình”? V. Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ- chuẩn bị: Mùa thu câu cá VI. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Tiết thứ: 6 Ngày soạn: 27/8/09. Đọc văn. TÊN BÀI: CÂU CÁ MÙA THU (Nguyễn Khuyến) A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: - Cảm nhận được cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ - Vẽ đẹp tâm hồn của thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng cảm nhận và phân tích thơ Nôm Đường luật 3. Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu q/hương, đất nước, trân trọng tài năng s/tạo thơ Nôm của NK B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Đọc sáng tạo- phân tích- so sánh C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: II. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” và khái quát lời tự tình được thể hiện trong nội dung bài thơ? III. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam. Điều đó không chỉ thể ở TY thiên nhiên mà còn thể hiện ở NT bậc thầy trong việc tả cảnh, tả tình. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 I. Tìm hiểu chung: GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn sgk 1. Tác gia: Nguyễn Khuyến (1835- 1909) H: Dựa vào tiểu dẫn sgk, hãy khái quát vài * Quê: Hoàng Xá- Ý Yên- Nam Định nét về Nguyễn Khuyến? * Tên thật: Nguyễn Thắng HS: Làm việc cá nhân, khái quát * Học giỏi song con đường học vấn gặp nhiều lận đận. GV: Bổ sung, kết luận * Từ 1864- 1871 ông đỗ cả 3 kì thi: thi Hương, thi Hội, thi NK xuất thân trong 1 gia đình nhà Nho nghèo, Đình nên từ đó mọi người gọi ông là Tam Nguyên Yên sống chủ yếu ở nông thôn, gắn bó mật thiết với Đỗ. làng quê vì vậy mà ông viết về nông thôn, viết * Là người có phẩm chất trong sạch, thanh liêm, chính về làng quê rất chân thành, tha thiết. NK là một trực, yêu nước thương dân, có tâm hồn rộng mở, giàu cảm xúc trước cuộc sống và thiên nhiên. tri thức tài năng, sống thanh bạch, gần gủi với 2. Văn bản: ND, có cái nhìn đôn hậu với TN, cảnh vật và a. Đọc: con người làng quê. b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật Hoạt động 2 II. Đọc- hiểu chi tiết: Ngữ Văn 11 (CB) Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Nguyễn Thị Hương Giang H: Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy tác giả đã bao quát cảnh thu ntn? HS: Đọc bài thơ để xác định điểm nhìn, nhận xét bao quát cảnh thu GV: Nhận xét, giảng rõ Nếu ở “Thu vịnh” cảnh thu được mở ra và đón nhận từ cao, xa đến gần thì ở “Thu điếu” cảnh thu lại được mở ra nhiều hướng và thật sinh động: từ chiếc thuyền câu, nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngỏ trúc, về lại với ao thu và thuyền câu. H: Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là mùa thu ở miền quê nào? HS: Làm việc cá nhân, phân tích và phát biểu GV: Đánh giá và phân tích cụ thể Xuân Diệu đã có ý kiến nhận xét về bức tranh thu như sau: cảnh thu trong “câu cá mùa thu” là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh VN mà cụ thể ở đây là mùa thu ở đồng bằng Bắc bộ, cái hồn dẫn dã được gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngỏ trúc quanh co, đặc biệt là sự hòa phối màu sắc: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trời, xanh tre, xanh bèo và có màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu bị rơi. H: Em có nhận xét gì về không gian trong câu cá mùa thu? GV: Gợi ý - Sự chuyển động - Điểm nhìn HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày GV: Nhận xét, bình Cảnh trong “Câu cá mùa thu” là cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn, nhà thơ đã có sự s/tạo khi lựa chọn những từ ngữ để làm nổi bật không gian ấy: nước trong veo chứ không phải nước trong, vì nước trong nhưng có thể là nước chuyển động, còn trong veo là sự ngưng động, sự dừng lại, “hơi gợn tí” có xao động nhưng rất khẽ, “đưa vèo” chứ không phải “bay vèo” để gợi sự chậm chạp. Vì vậy nên ta thấy bức tranh có chuyển động nhưng có tần số không đáng kể nên tạo được sự tĩnh lặng của không gian. H: Không gian tĩnh lặng trong “câu cá mùa thu” góp phần diễn tả tâm trạng gì của tác giả? Ngữ Văn 11 (CB). Trường THPT Cam Lộ 1. Cảnh thu qua cách miêu tả của Ng/ Khuyến: * Điểm nhìn: + Từ gần đến cao, xa + Từ cao, xa đến gần → không gian mùa thu, cảnh sắc màu thu mở ra nhiều hướng.. * Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: - Màu sắc: + Nước trong veo + Sóng biếc + Trời xanh ngắt - Đường nét, chuyển động: + Sóng “hơi gợn tí” + Lá vàng “khẽ đưa vèo” + Tầng mây “lơ lững” - Hòa sắc: màu xanh xen lẫn màu vàng → không khí của mùa thu dịu nhẹ, thanh sơ đó là nét riêng của cảnh thu ở làng quê Bắc bộ.. * Không gian mùa thu: - Điểm nhìn: ngỏ trúc- khách vắng teo - Chuyển động: nước trong veo, sóng gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lững → không gian tĩnh lặng, vắng người, tu hẹp dần, nhỏ dần. - Đặc biệt: cá đâu đớp động dưới chân bèo → làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch, tác giả lấy cái động tả cái tĩnh.. 2. Tình thu trong “Câu cá mùa thu”: Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Nguyễn Thị Hương Giang HS: Nhận xét, phân tích các chi tiết để làm rõ. GV: Bổ sung, kết luận - Tâm cảnh của nhà thơ đang ở trong sự tĩnh lặng tuyệt đối: thể hiện qua việc cảm nhậ độ trong của nước, cái hơi gợn tí của sóng, độ rất khẽ của lá và đặc biệt âm thanh cá đớp mồi. - Nỗi cô quạnh, uẩn khúc, bế tắc, bất mãn của thi nhân: thể hiện qua cái se lạnh, vắng vẽ của mùa thu, đó là cái lạnh tận đáy lòng của con người hết lòng yêu nước nhưng lại phải đối diện với cảnh nước mất nhà tan, nhân dân sống trong cảnh loạn li mà không làm gì được. + Cơ đồ nhà Nguyễn sụp đổ giấc mơ trị quốc, bình thiên hạ của ông không thực hiện được + Các p/trào yêu nước bị dập tắt, ông bất lực vì không làm gì được để thay đổi thời cuộc. mặc dù ông là người tri thức…. H: Qua việc phân tích bài thơ, em hãy nhận xét những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ? HS: Nêu những thành công về NT và nhận xét GV: giảng rõ, kết luận. Trường THPT Cam Lộ * Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng * Tâm hồn của nhà thơ cô quạnh, có uẩn khúc, bất mãn, bế tắc → Với cái tình thu ấy, ta thấy ở Nguyễn Khuyến có một tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, có một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.. 3. Thành công về nghệ thuật: - Cách gieo vần “eo”: không gian thu bị thu hẹp dần - Ngôn ngữ trong sáng giàu sắc thái biểu đạt - Lấy cái động để tả cái tĩnh - Vượt lên được hình thức ước lệ khi nói về mùa thu. 4. Tổng kết: ghi nhớ (SGK). IV. Củng cố: Đọc lại bài thơ và nêu chủ đề V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Phân tích đề lập dàn ý trong văn nghị luận VI. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. Tiết thứ: 9. Ngày soạn: 7/9/09. Đọc văn. TÊN BÀI: THƯƠNG VỢ (Trần Tế Xương) A. MỤC TIÊU: Giúp HS 1. Kiến thức: Đọc hiểu khái quát về tác giả Trần Tế Xương Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ vì chồng, vì con. 2. Kỹ năng: Rèn kỷ năng cảm nhận và phân tích thơ thất ngôn bát cú. 3. Thái độ: Trân trọng tài năng và nhân cách của nhà thơ Trần Tế Xương và cảm phục nhân cách Của người phụ nữ qua sự tần tảo, chịu thương chịu khó của bà Tú. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Đọc sáng tạo- vấn đáp- phân tích C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về Trần Tế Xương Ngữ Văn 11 (CB). Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Nguyễn Thị Hương Giang Trường THPT Cam Lộ * Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: …………………………………........................................................... ………………………………………………………………………………………………………… II. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” và phân tích bức tranh cảnh thu được tác giả thể hiện trong bài thơ? III. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Năm 1897, Pháp đặt nền móng cai trị đất nước, xã hội có nhiều biến động, nhất là ở thành thị. Tú Xương lại sinh ra và lớn lên ở thành thị vào thời kỳ chế độ thực dân nửa phong kiến được xác lập, nền kinh tế tư bản phát triển ở một nước thuộc địa làm đảo lộn trật tự xã hội, đảo lộn đời sống tinh thần của nhân dân, gia đình của nhà thơ cũng bị quẳng vào dòng xoáy đó của XH vì vậy, Nhà thơ đã ghi lại rất sinh động, trung thành bức tranh xã hội buổi giao thời ấy và thể hiện tâm trạng của mình, đặc biệt là thể hiện tình thương và sự cảm thông của mình đối với người vợ mà chính hoàn cảnh đó đã làm cho bà phải chịu biết bao vất vả…. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1 H: Dựa vào phần tiểu dẫn hya khái quát vài nét về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Trần Tế Xương? HS: Làm việc cá nhân, khái quát GV: Nhận xét, bổ sung * Tú Xương là người thông minh, có cá tính: năm 10 tuổi, nhà có khách đến chơi thấy trước nhà có một dãy chậu hoa khách liền ra cho bé Uyên một câu đối: “Đinh tiền ngũ sắc hoa” (Trước sân có hoa năm sắc), Uyên liền chỉ tay vào lồng chim Khướu treo ở hiên và đối: Lung trung bách thanh điểu” (Trong lồng có chim trăm tiếng) khách nghe đối tấm tắc khen nhưng thở dài: đời thằng bé rồi sẽ luẩn quẩn như chim trong lồng * Cuộc đời của Trần tế Xương là cuộc đời của một nghệ sĩ nhưng trước hết là một tri thức PK, ông thuộc loại nhà Nho “dài lưng tốn vải” Ta lên ta hỏi ông trời Trời sinh ta ở trên đời biết chi? Biết chăng cũng chẳng biết gì: Biết ngồi Thống Bảo, biết đi ả đầu Biết thuốc lá, biết chè tàu Cao lâu biết vị, hồng lâu biết mùi Mội chi tiêu trong gia đình đều đổ lên vai bà TÚ, đều 1 tay bà Tú lo liệu “tiền baocj phó cho con mụ kiếm” Ông đã tự mĩm cười mình qua bài thơ “Phỗng sành” Ở phố Hàng Nâu có phỗng sành Mắt thời thao láo, mặt thời xanh Vuốt râu nịnh vợ, con bu nó Quắc mắt khinh đời, cái bộ anh Bài bạc kiệu cờ cao nhất xứ Rượu chè trai gái đủ tám khoanh Ngữ Văn 11 (CB). NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả Trần Tế Xương(1870- 1907) a. Cuộc đời:. *Mộ Trần Tế Xương - Trần Tế Xương tên thật là Trần Duy Uyên, quen gọi là Tú Xương, tự là Mặc Trai, hiệu là Mộng Tích, đến khi thi Hương mới lấy tên là Trần Tế Xương. Ông sinh ngày 108-1871 tại làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, Nam Ðịnh và mất ngày 20-1-1907 ở làng Ðịa Tứ cùng huyện. - Tú Xương là một người rất thông minh, tính tình thích trào lộng - Cuộc đời Tú Xương lận đận về thi cử. Tám khoa đều hỏng nên dấu ấn thi rớt in đậm nét trong tiềm thức Tú Xương. - Ông cưới vợ rất sớm. Phạm Thị Mẫn từ một cô gái quê Con gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ. Tiếng có miếng không, gặp hay chăng chớ trở thành bà Tú tần tảo một nắng hai sương Quanh năm buôn bán ở mom sông. Nuôi đủ năm con với một chồng. Ông Tú vẫn có thể có tiền để ăn chơi nhưng gia cảnh nghèo túng, việc nhà trông cậy vào một tay bà Tú. - Có thể nói, việc hỏng thi và cảnh nghèo của gia đình là nguồn đề tài phong phú trong sáng tác của Tú Xương. b. Thời đại: - Cuộc đời ông nằm gọn trong giai đoạn nước mất, nhà tan. - Năm Tú Xương ba tuổi (1873) Pháp đánh Hà Nội lần thứ nhất rồi tấn công Nam Ðịnh. - Năm mười bốn tuổi (1884) triều đình ký hàng ước dâng đất nước ta cho giặc. Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Nguyễn Thị Hương Giang Thế mà cứ nghĩ ràng ta giỏi Cứ việc ăn chơi chẳng học hành * Cuộc đời ông chỉ gắn với thi cử: có tất cả 8 lần thi, khoa Bính Tuất (1886), Mậu Tý (1888), Tân Mão (1891) Giáp Ngọ (1897)…sau 3 lần hỏng mãi đến lần thứ tư khoa Giáp Ngọ (1894) ông mới đỗ tú tài nhưng là tú tài lấy thêm.. H: Thơ của TTX thường bàn về những nội dung gì? HS: Làm việc cá nhân, khái quát GV: Bổ sung, giảng rõ. GV: Đọc- hướng dẫn cách đọc HS: Đọc- cảm nhận chung về bài thơ Hoạt động 2 H: Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú được tác giả khắc họa ntn? Hoàn cảnh làm ăn của bà Tú tạo cho em ấn tượng gì? HS: Làm việc cá nhân, xác định các chi tiết phân tích - Hoàn cảnh làm ăn: + Quanh năm: suốt từ đầu năm đến cuối năm, lúc nào cũng giống lúc nào không lúc nào nghỉ (thời gian tuần hoàn) + Mom sông: là một thẻo đát nhỏ nhô ra trên sông, nơi đầu sóng ngọn gió chênh vênh, dễ sụp, gập ghềnh, hiểm nguy, sự bất trắc hiện ra ở cái địa diểm buôn bán ấy. GV: Bổ sung, kết luận Ngữ Văn 11 (CB). Trường THPT Cam Lộ - Tuổi thơ của Tú Xương trôi qua trong những ngày đen tối và ký ức về những cuộc chiến đấu của các phong trào khởi nghĩa chống Pháp cũng mờ dần. Nhất là sau cuộc khởi nghĩa của Phan Ðình Phùng (1896) bị thất bại thì phong trào đấu tranh chống Pháp dường như tắt hẳn. - Năm 1897, Pháp đặt nền móng cai trị đất nước, xã hội có nhiều biến động, nhất là ở thành thị. Tú Xương lại sinh ra và lớn lên ở thành thị vào thời kỳ chế độ thực dân nửa phong kiến được xác lập, nền kinh tế tư bản phát triển ở một nước thuộc địa làm đảo lộn trật tự xã hội, đảo lộn đời sống tinh thần của nhân dân. Nhà thơ đã ghi lại rất sinh động, trung thành bức tranh xã hội buổi giao thời ấy và thể hiện tâm trạng của mình. - Có thể nói, đứng trước sự tha hoá của xã hội nên nguyên tắc Tam cương ngũ thường của Tú Xương không đậm như Nguyễn Khuyến và càng xa rời Ðồ Chiểu. c. Nội dung thơ Tú Xương: *Thơ Tú Xương là một bức tranh nhiều vẻ, sinh động về một xã hội thực dân nửa phong kiến - Ðả kích bọn thực dân Pháp; bọn quan lại, tay sai; khoa cử, nho học: - Phê phán thế lực đồng tiền; Lên án những thói hư tật xấu của thời đại: * Thơ Tú Xương là tiếng nói tâm tình trĩu nặng đau xót: - Nỗi đau xót về bản thân và thời cuộc - Nỗi lo lắng thầm kín của Tú Xương trước thời cuộc và vận mệnh đất nước * Triết lý sống của Tú Xương giữa thời buổi loạn ly của đất nước: 2. Đọc- giải thích các từ khó: II. Đọc- hiểu chi tiết: 1. Hình ảnh bà tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú: a. Sự vất vả, gian truân của bà Tú: - Hoàn cảnh làm ăn: “Quanh năm buôn bán ở mom sông” + Quanh năm vất vả, gian truân, gập ghềnh, + Mom sông nguy hiểm, bất trắc. Câu đề từ như lời giới thiệu, lại như là 1 bối cảnh làm hiện lên hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi thông qua cái không gian làm việc miệt mài, gian nan, nguy hiểm. - Cuộc sống tần tảo: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” + Lặn lội thân cò: đồng nhất thân cò với thân phận người vợ + NT đảo ngữ: con cò lặn lội lặn lội thân cò nhấn Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Nguyễn Thị Hương Giang H: Em hãy nhận xét cách s/dụng hình ảnh “con cò” trong ca dao để nói về người vợ của tác giả? Cho biết t/giả s/dụng NT gì? Mục đích? HS: Thảo luận nhóm 2 em phân tích, nhận xét GV: Bổ sung, so sánh hình ảnh con cò trong ca dao để làm nổi bật cách sử dụng h/ảnh của tác giả. Con cò trong CD lặn lội bờ sông, con cò trong thơ của TTX cũng thế nhưng con cò ấy không chỉ xuất hiện giữa cái rợ ngợp của không gian mà còn xuất hiện trong cái rợn ngợp của thời gian “lặn lội thân cò khi quãng vắng” chính vì vậy mà TTX đã làm nổi bật được không gian, thời gian heo hút, rợn ngợp chứa đầy lo ấu, nguy hiểm đồng thời nhấn manhm nỗi vất vả, gian truân của bà Tú. gợi lên nỗi đau về thân phận. H: Bà Tú buôn bán trong điều kiện nào? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của nhà thơ trong câu thơ 3,4? HS: Làm việc cá nhân, phân tích, nhận xét GV: Bổ sung, giảng rõ - Sự cạnh tranh trong câu thơ thứ 4 không đến mức sát phạt nhau nhưng không thiếu lời qua tiếng lại, bởi “buổi đò đông” đâu phair ít lo âu, ít nguy hiểm hơn khi quãng vắng”, buổi đò dông không chỉ có nhưc lới phàn nàn, me nheo, cáu gắt, chen lấn, xô đẩy mà còn chứa nhiều bất trắc. - Cách sử dụng từ ngữ trong 2 câu 3,4 được đặt trong thế đối nhưng lạ bổ sung ý nghĩa cho nhau, cùng nói về nỗi vất vả, gian truân của bà Tú. Một bà Tú con gái nhà dòng mà cũng phong trần lấm láp như ai, không quản nguy hiểm rình rập để lo cho chồng, lo cho con, càng thương bà Tú hơn khi ta nhớ về âm hưởng của câu CD: “Con ơi nhớ lấy câu này Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ sang” bỡi lẽ thân cò mỏng manh, yếu đuối ấy phải băng qua tất cả không gian thời gian, kể cả sông sâu cũng phải lội, đò đầy cũng phải sang… H: Bà Tú có những phẩm chất, tính cách gì đáng trân trọng? Hãy phân tích các chi tiết để làm rõ? HS: Hoạt động theo nhóm, cử đại diện trình bày - Nhóm 1: Thảo luận Ngữ Văn 11 (CB). Trường THPT Cam Lộ mạnh nỗi vất vả của bà Tú, dù ở h/cảnh nào đông đúc hay nhoang vắng, heo hút bà vẫn cần mẫn, miệt mài.. - Sự vật lộn với cuộc sống: “Eo sèo mặt nước buổi đò đông” điều kiện buôn bán: chen chúc, tranh giành vì của khó người đông.. b. Đức tính cao đẹp của bà Tú: * Nhóm 1: - Gánh nặng đè lên vai bà Tú: + 5 con với 1 chồng ( 6 người không kể bà) 1 người gánh 6 người nặng phải gánh bà Tú gánh được + Liên từ “Với”: Tạo âm hưởng kéo dài cho câu thơ, thể hiện gánh nặng trên vai bà Tú, đồng thời tự hạ mình ngang hàng với con ( tự thấy mình như người ăn theo, ăn Đầu tư vào tri thức luôn đạt được lợi ích tối ưu Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>