Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.53 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết:37. AXIT CACBONIC VA MUỐI CACBONAT Ngày soạn: 12/01/2009 I. Mục tiêu: - Axit cacbonic là một axit yếu, không bền - Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối, với dung dịch kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng ra khí cacbonic. - Muối cacbonat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng nhóm, nam châm. Chuẩn bị các thí nghiệm sau: - NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl - Tác dụng của dung dịch Na2CO3 với Ca(OH)2 - Tác dụng của Na2CO3 với dung dịch CaCl2. Dụng cụ: - Giá và 12 ống nghiệm o ống hút o Kẹp gỗ Hoá chất: - Các dung dịch Na2CO3. K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2… Tranh vẽ: Chu trình cácbon trong tự nhiên. HS: Học tính chất hoá học của muối cacbonat và đọc trước bài. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(Không) 3. Bài mới. (37p) Hoạt động1: Axit cacbonic (H2CO3) (10P) I. Axit cacbonic (H2CO3) Giáo viên cho học sinh quan sát lọ 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý dựng khí CO2. Học sinh kết hợp đọc Học sinh: Tự tóm tắt và ghi vào vở. SGK. HS: Nêu tính chất vật lý của 2. Tính chất hoá học - H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3 cacbonnic? * Giáo viên thuyết trình các ý còn lại làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. H2CO3 là một axit không bền, dễ bị phân huỷ ở thành CO2 và H2O H2CO3 H2O + CO2 Hoạt động 2: Muối cacbonat (20p) II. Muối cacbonat Giáo viên đặt vấn đề: 1. Phân loại Liệu clo có các tính chất hoá học - Muối cacbonat trung hoà: ví dụ: CaCO3, Na2CO3, K2CO3… chung của phi kim hay không - Muối hiđrôcacbonat – muối axit Ví dụ: NaHCO3…… GV: Thông báo. Học sinh lấy ví dụ Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Clo có tính chất hoá học của phi kim Tác dụng với kim loại tạo ra muối Tác dụng với hiđrô tạo thành khí hiđrô clorua. HS: hãy viết phương trình phản ứng minh hoạ? HS: Ghi trạng thái các chất bên cạnh phương trình phản ứng?. - Muối cacbonat trung hoà. MgCO3, CaCO3, Na2CO3…. Học sinh lấy ví dụ - Muối hiđrô cacbonat NaHCO3, Ca(HCO3)2….. 2. Tính chất. a) Tính tan. - Đa số các muối cacbonat đều không tan trừ một số muối của kim loại kiềm. - Hầu hết các muối hiđrôcacbonat đều tan. HS: Học sinh đọc lại kết luận trong b) Tính chất hoá học. * Tác dụng với dung dịch axit. SGK. Học sinh tiến hành làm thí nghiệm theo Giáo viên cho học sinh quan sát tranh nhóm. vẽ về thí nghiệm này Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra cả ỏ 2 ống nghiệm Lưu ý: Clo không phản ứng trực tiếp - Phương trình phản ứng: với oxi? Giáo viên đặt vấn đề: Ngoài tính chất NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 hoá học của phi kim clo còn có tính Na2CO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 Nhận xét: chất hoá học nào khác không? Giáo viên chiếu lên màn hình mục này. Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phòng ra khí CO2. * Tác dụng với dung dịch bazơ. Giáo viên làm thí nghiệm Học sinh tiến hành làm thí nghiệm theo - Điều chế khí clo và dẫn khí clo nhóm. - Hiện tượng. vào cốc dựng nước - Nhúng môt mẩu giấy quỳ tím Có vẩn đục trắng xuất hiện. - Phương trình phản ứng. vào dung dịch thu được. HS: học sinh nêu hiện tượng? K2CO3 + Ca(OH)2 KOH + CaCO3 (trằng) - Nhận xét: Một số dung dịch muối cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới. HS: Học sinh viết phương trình phản Đối với muối axit: NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O ứng? * Tác dụng với dung dịch muối. - Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm. - Hiện tượng. Có vẩn đục trắng xuất hiện. - Phương trình phản ứng: Na2CO3 + CaCl2 NaCl + CaCO3 * Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ. Nhiều muối cacbonat (trừ các muối cacbonat tan) bị nhiệt phân huỷ, gỉải Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> phóng khí cacbonic. to NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2 to Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2. to CaCO3 CaO + CO2 3. Chu trình cacbon trong tự nhiên (SGK) 4. Củng cố (5p) Yêu cằu học sinh làm bài luyện tập 1 trong phiếu học tập vào vở. Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt chất bột: CaCO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl. Bài tập 2: Hoàn thành phương trình theo sơ đồ sau: 1 2 3 C CO2 Na2CO3 BaCO3 NaCl 5. Hướng dẫn (1p) Bài tập về nhà 3.4.5.6. SGK/91 ********************************* Tuần 19 Tiết:38. SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT Ngày soạn: 15/01/2009 I. Mục tiêu: - Silic là một phi kim hoạt động yếu và là một chất bán dẫn. - Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch anh … Silic đi oxit là một oxit axit. - Biết được các nguyên tắc sản xuất đồ: Gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh…. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng nhóm + Các bảng nhóm về: + Đồ gốm, sứ,thuỷ tinh, xi măng, + sản xuất dồ gốm sứ, xi măng, thuỷ tinh… + Mẫu vật: Đất sét, cát thạch anh. Học sinh: Học tính chất hoá học phi kim và đọc trước bài. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(6p) Câu hỏi: HS: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat? Viết phương trình phản ứng? HS: Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt chất bột: CaCO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl. Bài tập 2: Hoàn thành phương trình theo sơ đồ sau: 1 2 3 C CO2 Na2CO3 BaCO3 NaCl 3. Bài mới. (37p) Hoạt động 1: Silic (8P) I. Silic Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận 1. Trạng thái tự nhiên. - Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi nhóm HS:Nêu trạng thái tự nhiên của silic? - Silic chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất. - Trong thiên nhiên Silic không tồn tại ở Học sinh viết vào bảng nhóm giáo dạng đơn chất ma chỉ ở dạng hợp chất. - Các hợp chất Silic tồn tại nhiều là: cát viên tổng kết lại kiến thức. trắng, đất sét…. HS: Giáo viên yêu cầu học sinh các 2. Tính chất. nhóm quan sát các mẫu vật và nhận xét - Silic là một chất rắn màu trắng khó nóng tính chất vật lý của silic? chảy. - Có vẻ sáng của kim loại - Dẫn điện kém - Tinh thể Silic tinh khiết là chất bán dẫn. * là phi kim hoạt động yếu hơn cả cacbon, clo.. - Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao. to Si + O2 SiO2 * Silic được dùng làm vật liệu bán dẫn trong kỹ thuật điện tử và được dùng để chế tạo pin mặt trời. Hoạt động 2: Silic đioxit (6p) II. Silic đioxit Giáo viên đặt vấn đề: * Silic đioxit là một oxit axit. Silic đioxit thuộc loại hợp chất nào? Vì Tính chất hoá học của Silic đioxit là: - Tác dụng với kiềm ở nhiệt độ cao sao? tính chất hoá học của nó? Học sinh thảo luận nhóm và nghi lại ý SiO2 + NaOH Na2SiO3 + H2O - Tác dụng với oxit bazơ ở nhiệt độ cao. kiến của nhóm minh vào bảng nhóm. to SiO2 + CaO CaSiO3 Giáo viên dán bảng nhóm của 1 2 - Silic đioxit không phản ứng với nước tạo học sinh lên bảng rồi gọi học sinh khác thành axit. nhận xét giáo viên rút ra ý đúng. Hoạt động 3:. Sơ lược về công nghiệp silicat (13p) Giáo viên giới thiệu: Côngnghiệp III. Sơ lược về công nghiệp silicat siliccat gồm sản xuất đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng từ những hợp chất có 1. Sản xuất đồ gốm, sứ. trong thiên nhiên như đá vôi đất sét… Học sinh quan sát tranh mẫu vật Ví dụ: Gạch, ngói,sành, sứ…ư Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát a) Nguyên liệu chính. mẫu vật, tranh ảnh, rồi kể tên các sản - Đất sét, thạch anh, fenpat... phẩm của ngành công nghiệp sản xuất b) Các công đoạn. SGK đồ gốm sứ? c) Cơ sở sản xuất Bát tràng, Hải Dương… Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 2. sản xuất xi măng. mẫu vật, tranh ảnh, rồi kể tên các sản a) Nguyên liệu chính. phẩm của ngành công nghiệp sản xuất Đất sét (có SiO2), đá vôi, cát…. b) Các công đoạn chính (SGK) xi măng? Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát c) Các cơ sở sản xuất ở nước ta. (SGK) Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> mẫu vật, tranh ảnh, rồi kể tên các sản 3. Sản xuất thuỷ tinh phẩm của ngành công nghiệp sản xuất a) Nguyên liệu chính. xi măng? - Cát thạch anh - Đá vôi - Sođa: Na2CO3 b) Các công đoạn sản xuất chính. (SGK) c) Các cơ sở sản xuất.(SGK) 4. Củng cố (5p) Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài. Gọi 1 vài học sinh nhắc các ý chính 5. Hướng dẫn (1p) Bài tập về nhà 1,2, 3.4.. SGK/95 Tuần 20 Tiết:39. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Ngày soạn: 18/01/2009 I. Mục tiêu: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của các điện tích hạt nhân nguyên tử. - Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Ô, nhóm, chu kỳ. - Quy luật biến đổi trong chu kỳ, nhóm, áp dụng đối với các nhóm ở chu kỳ 2,3 trong nhóm I, VII. - Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to. Học sinh: Ôn lại kiến thức lớp 8. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(4p) Câu hỏi: Công nghiệp silic cat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và nguyên liệu chính. 3. Bài mới. (35p) Hoạt động 1: Giới thiệu về bảng tuần hoàn và giá trị của bảng tuần hoàn (3p) Giáo viên gới thiệu bảng hệ thống I. Giới thiệu về bảng tuần hoàn và giá trị tuần hoàn các nguyên tố hoá học của của bảng tuần hoàn nhà bác học: Menđeleep. Học sinh nghe và ghi. (giáo viên gới thiệu cơ sở sắp xếp của Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá bảng hệ thống tuần hoàn. học có hơn 100 nguyên nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. Hoạt động 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn (25p). Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo viên giới thiệu khái quát bảng hệ thống tuần hoàn: - Ô - Chu kỳ - Nhóm Sau đó treo sơ đồ lên bảng 12 phóng to yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét. HS: Học sinh nhận xét các con số trong ô 12 nguên tố Mg. HS: Nêu ý nghĩa của các ô số: 13, 15, 17 và cho biết ý nghĩa của các con số, kí hiệu trong các ô đó. Giáo viên yêu cầu học sinh qua sát bảng hệ thống tuần hoàn nhỏ trong SGK đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyen tố: H, O, Na, Li, Mg, C, N…. và thảo luạn theo nội dung sau: - Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ, mỗi chu kỳ có bao nhiêu hàng/ - Điện tích hạt nhân nguyên tử trong mỗi chu kỳ? - Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có đặc điểm gì? Giáo viên gọi học sinh và nêu ý kiến của mình (hoặc treo bảng nhóm) và nhận xét. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học quan sát sơ đồ cấu tạo và thảo luận với nội dung trên. - Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nhóm? - Trong cùng một nhóm, điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố thay đổi như thế nào - Số e lớp thay đổi như thế nào trong một nhóm? Giáo viên gọi học sinh đại diện các nhóm nêu các ý kiến của nhóm mình?. II. Cấu tạo bảng tuần hoàn 1) Ô nguyên tố Ô nguyên tố cho biết: - Số hiệu nguyên tử có trị số đúng bằng điện tích hạt nhân và bằng số e trong hạt nhân. - Kí iệu hoá học - Nguyên tử khối Ví dụ: Ô nguyên tử Mg - Số nguyên tử của magielà 12 cho biết: + Mg ở ô số 12 + Điện tích hạt nhân là: +12 + Có 12 e ở lớp vỏ - Ký hiệu hoá học của nguyên tố: Mg - Tên nguyên tố: magie - Nguyên tử khối: 24 2. Chu kỳ. - Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 chu kỳ trong đó: +Chu kỳ 1,2,3 mỗi chu kỳ có một hàng (chu kỳnhỏ) + Chu kỳ 4,5,6 là chu kỳ lớn - Trong mỗi chu kỳ, từ trái qua phải điện tích hạt nhân tăng dần - Số lớp e của các nguyên tử trong một chu kỳ là bằngP nhau.. 3. Nhóm - Bảng hệ thống tuần hoàn chia làm 8 nhóm được đánh số thứ tự từ I VIII. - Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. Nhận xét: Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 4. Củng cố (6p) Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài. Yêu cầu học sinh làm một số bài tập sau. Bài tập 1: cho các nguyên tố thứ tự:15,14,20,19 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học Em hãy cho biết a) Vị trí trên trong bảng hệ thống tuần hoàn - Số thứ tự, tên nguyên tố, ký hiệu hoá học. - Chu kỳ - Nhóm b) Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử đó học sinh làm vào phiếu học tập theo mẫu sau. Phiếu học tập Kí hiệu. Si P K Ca. Tên nguyên tố. NTK. Vị trí trên bảng hệ thống TH Điện Chu tích Stt Nhóm kỳ hạt nhân. Cấu tạo nguyên tử Số p. Số e. Số lớp e. Số e lớp ngoài cùng. 28 14 3 31 15 3 29 19 4 40 20 4 5. Hướng dẫn (1p) Bài tập về nhà 1,2SGK/101 Tuần 20 Tiết:40. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(tt) Ngày soạn: 20/01/2009 I. Mục tiêu: * Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của các điện tích hạt nhân nguyên tử. * Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Ô, nhóm, chu kỳ. * Quy luật biến đổi trong chu kỳ, nhóm, áp dụng đối với các nhóm ở chu kỳ 2,3 trong nhóm I, VII. * Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. II. Chuẩn bị:. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to. Học sinh: Ôn lại kiến thức lớp 8. III. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (4p) Công nghiệp silic cat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và nguyên liệu chính. 3. Bài mới. (35p) Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn (20P) Giáo viên giới thiệu bảng hệ thống tuần III. Sự biến đổi tính chất của các hoàn các nguyên tố hoá học của nhà bác nguyên tố trong bảng hệ thống tuần học: Menđeleep. hoàn GV: Các em nghiên cứu kỹ các nguyên 1) Trong một chu kỳ tố thuộc chu kỳ 2,3 liên hệ với dãy hoạt - Tong một chu kỳ, khi đi từ đầu dến cuối động hoá học của kim loại và phi kim chu kỳ theo chiều tăng dần của điện tích và nhận xét theo nội dung sau: hạt nhân thì số lớp ngoài cùng của - Đi dần từ đầu đến cuối chu kỳ (theo nguyên tử củng tăng dần từ 1 8. chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) (đầu mỗi chu kỳ là một kim loại mạnh, - Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng như cuối mỗi chu kỳ là một phi kim mạnh kết thế nào? thúc chu kỳ là một khí hiếm. - Tính kim loại phi kim của các nguyên (Tính kim loại của các nguyên tố giảm tố thay đổi như thế nào? dần, đồng thời tính phi kim của các Giáo viên cho 1 vài học sinh nhận xét nguyên tố tăng dần. * Giáo viên bổ xung kiến thức. - Số e của các nguyên tố tăng dần từ 1e đến 8e và lặp lại một cách tuần hoàn ở các chu kỳ sau. Bài tập 1: Sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tự: a) Tính kim loại giảm dần:Si, Mg, Al, Na. b) Tính phi kim tăng giảm dần: C, O, N, F. (Giải thích ngắn gọn) Yêu cầu học sinh các nhóm trực tiếp thảo luận theo nội dung câu hỏi sau: 2) Trong một nhóm. HS:Quan sát nhóm 1 và nhóm VII dựa Học sinh thảo luận ở các nhóm. vào tính chất hoá học của các nguyên tố - Trong cùng một nhóm khi đi từ trên đã biết, hãy cho biết: xuống dưới (theo chiều tăng dần của điện - Số lớp e, số e lớp ngoài cùng của các tích hạt nhân) cấu tạo lớp vỏ của các nguyên tố trong cùng một nhóm có đặc nguyên tử các nguyên tố có đặc điểm như điểm như thế nào sau: - Tính kim loại và tính phi kim của các + Số lớp e lớp ngoài cùng bằng nhau nguyên tố trong một nhóm thay đổi như + Số lớp e tăng dần từ 1 đến 7. + Tính chất của các nguyên tố thay đổi thế nào? Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi trốt như sau: Tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần. lại các ý đúng. Hoạt động 2: Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học (15p) GV: Khi biết vi trí của một nguyên tố IV. Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoá học trên bảng hệ thống tuần hoàn hoàn các nguyên tố hoá học các nguyên tố. Ta có thể suy đoán được 1) Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy những đặc điểm gì về nguyên tử đó? đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất Ví dụ: Biết nguyên tố A có số hiệu của các nguyên tố. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 17,chu kỳ 3, nhóm VII. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố A. Giáo viên chiếu lên màn hình. HS: Gọi học sinh trả lời theo câu hỏi sau.. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố như sau: ZA = 17 + Điện tích hạt nhân = 17+ + Có 17p, 17e. - A ở chu kỳ 3 nguyên tử A có 3 lớp e - A thuộc nhóm VII lớp ngoài cùng có 7 e. Vì A ở cuối chu kỳ III nên A là phi kim mạnh. 2) Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó. Giáo viên đặt vấn đề: Ngược lại nếu biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. 4. Củng cố (6p) Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài. Yêu cầu học sinh làm một số bài tập sau. Bài tập 1: cho các nguyên tố thứ tự:12,14,19,17 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học Em hãy cho biết a) Vị trí trên trong bảng hệ thống tuần hoàn - Số thứ tự, tên nguyên tố, ký hiệu hoá học. - Chu kỳ - Nhóm b) Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử đó Phiếu học tập Kí Tên hiệu nguyên tố. Si P K Ca. NTK. Vị trí trên bảng hệ thống TH Chu Điện tích Stt Nhóm kỳ hạt nhân. Số p. Cấu tạo nguyên tử Số Số e lớp Số e lớp e ngoài cùng. 28 14 3 31 15 3 29 19 4 40 20 4 5. Hướng dẫn (1p) Bài tập về nhà 3.4.5.6.7 SGK/101 Tuần 21 Tiết:41. LUYỆN TẬP: PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Ngày soạn: 02/02/2009 I. Mục tiêu: * Giúp học sinh hệ thống kiến thức trong chương như sau:. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxitcacbon, muối cacbonat - Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn các tính chất của nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Máy chiếu, giấy trong …… Hệ thống các bài tập trong SGK và trong SBT. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to. Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(4p) Câu hỏi: HS: Nêu quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học? - ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học? HS: Học sinh chữa bài tập 6/SGK. 3. Bài mới. (35p) Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (20P) I. Kiến thức cần nhớ Phi Kim 1) Tính chất hoá học của phi kim. Học sinh làm bài tập trên. Yêu cầu học sinh điền các loại hợp chất cụ thể. Giáo viên chiếu sơ đồ hoàn chỉnh, yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng minh hoạ. Học sinh hoàn thành sơ đồ sau: Viết các phương trình minh hoạ?. 2) Tính chất hoá học của một số nguyên tố phi kim. a) Tính chất hoá học của clo. Hoàn thành sơ đồ sau: Các phương trình phản ứng: to 1) H2 + Cl2 2HCl to 2) Mg + Cl2 MgCl2 3) Cl2+2NaOH NaCl+NaClO+ H2O HClO+ HCl 4) Cl2 +H2O . Clo. Chiếu sơ đồ 3 ở dạng sơ đồ câm.. b) Tính chất hoá học của cácbon và các oxit cacbon, muối cacbonat Phương trình phản ứng: to 1) C + CO2 2CO to 2) C + O2 CO2 to 3) 2CO + 02 2CO2 to 4) CO2 + C 2CO Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> to 5) CO2 + CaO CaCO3 to 6) CO2+NaOH CaCO3+H2O to 7) CaCO3 CO2 + CaO 8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl+CO2+ H2O. C. CO2. Hoạt động 2: Bài tập (20P) Giáo viên chiếu đề bài bài tập 1 lên II. Bài tập (20P) bảng và gợi ý: Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá Bài làm: học để phân biệt các chất khí không + Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch màu (đựng trong bình không màu mất nước vôi trong lấy dư: nhãn) CO, CO2, H2. - Nếu thấy dung dịch nước vôi trong vẩn Học sinh thảo luận nhóm rồi làm bài tập đục là khí CO2. CO2 + Ca(OH)2 trên. CaCO3 - Nếu dung dịch nước vôi trong không vẩn đục thì là khí: CO và H2 + Đốt cháy hai khí còn lại rồi dẫn sản phẩm qua nước vôi trong lấy dư ; - Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì là CO - Nêu cháy với ngọn lửa màu xanh và có tiếng nổ nhẹ là H2 to CO + O2 CO2 to CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm Hoặc còn lại là khí H2. MgO và MgCO3 hoà tan hoàn toàn Bài tập 2: trong dung dịch HCl. Toàn bộ khí sinh Bài làm ra được hấp thụ hoàn toàn bằng dung Phương trìnHS: dịch Ca(OH)2 dư, thấy thu được 10 gam 1) MgO + 2HCl MgCl2 + H2O 2) MgCO3 + 2HCl MgCl2+H2O +CO2 kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp 3) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Số mol của CaCO3 = 0,1 mol ban đầu. Giáo viên gọi lần lượt học sinh lên viết Theo phản ứng 2,3 Số mol của MgCO3 = 0,1 mol phương trình phản ứng. - Tính số mol CaCO3 kết tủa số (Khối lượng MgCO3 = 0,1. 84 = 8,4 gam Khối lượng MgO = 10,4 – 8,4 = 2 gam mol CO2 ở phản ứng 2 - Tính khối lượng MgCO3 - Tính khối lượng MgO Chú ý: Giáo viên có thể chiếu lên màn hình câu hỏi dẫn dắt. 4. Củng cố (2p) 5. Hướng dẫn (1p) Bài tập về nhà 4,5,6 SGK/103 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị buổi thực hành. Tuần 21 Tiết:42. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA PHI KIM VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG Ngày saạn: 05/02/2009 I. Mục tiêu: * Giúp học sinh hệ thống kiến thức trong chương như sau: - Tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxitcacbon, muối cacbonat - Tiếp tục rèn luyện về kỹ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực hành thực nghiệm hoá học. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Máy chiếu, giấy trong …… Dụng cụ hoá chất như sau: * Dụng cụ: * Hoá chất. - Giá ống nghiệm - CuO, C - 10 ống nghiệm - Dung dịch nước vôi trong - Đèn cồn - NaHCO3 - Giá sắt - NaCl - ống dẫn khí - Dung dịch HCl - ống hút - H2O Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(Không) Kiểm tra dụng cụ hoá chất của học sinh 3. Bài mới. (38p) Hoạt động 1:Tiến hành thí nghiệm (35P) Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp dụng 1) Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở cụ thí nghiệm? nhiệt độ cao. - Tiến hành thí nghiệm: Như hình 3.1 SGV trang 129. + Lấy một thìa con hỗn hợp C và CuO cho vào ống nghiệm A, lắp dụng cụ như hình vẽ trong SGK. Chú ý: Dùng đnè cồn hơ nóng đều ống Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nghiệm A rồi mới tập trung đun các hiện tượng thí nghiệm Học sinh quan sát thí nghiệm và các hiện tượng xảy ra trong quá trình làm thí Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng nghiệm. * Hiện tượng. thí nghiệm Học sinh tự nghi hiện tượng thí nghiệm + Hỗn hợp chất rắn trong A lần lượt vào trogn bảng nhóm chuyển dẫn sang màu đỏ. Học sinh khác bổ xung ý kiến + Dung dịch nước vôi trong vẩn đục vì to Giáo viên trốt lại ý kiến đúng. C + 2CuO 2Cu + CO2 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hiện tượng thí nghiệm. Gọi địa diện các nhóm nêu hiện tượng thí nghiệm Học sinh tự nghi hiện tượng thí nghiệm vào trogn bảng nhóm Học sinh khác bổ xung ý kiến Giáo viên trốt lại ý kiến đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hiện tượng thí nghiệm. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 2) Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO3 Học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Lấy một thìa nhỏ NaHCO3 cho vào đáy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí như hình vẽ trong SGK. - Dùng đèn cồn hơ ống nghiệm đều sau đó tập trung đun dưới đáy ống nghiệm + học sinh quan sát thí nghiệm và các hiện tượng xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm. * Hiện tượng. - Dung dịch nước vôi trong vẩn đục vì: to 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 3) Thí nghiệm 3. Nhận biết muối cacbonat và muối clorua. Học sinh trình bày cách tiến hành phân biệt vào bảng nhóm.. Gọi địa diện các nhóm nêu hiện tượng thí nghiệm Học sinh tự nghi hiện tượng thí nghiệm vào trogn bảng nhóm Học sinh khác bổ xung ý kiến Cách tiến hànHS: Giáo viên trốt lại ý kiến đúng. - Đánh số thứ tự tương ứng giữa các lọ hoá chất và ống nghiệm - Lấy hoá chất cho vào đáy các ống nghiệm - Cho nước vào các ống nghiệm đã đựng hoá chất rồi lắc đều. - Nếu bột nào tan là:NaCl, Na2CO3 - Nếu bột nào không tan là: CaCO3 - Nhỏ dung dịch HCl vào 2 dung dịch vừa thu được. + Nếu có sủi bọt là: Na2CO3 + Nếu không sủi bọt là: NaCl Vì: Na2CO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O Học sinh tiến hành thí nghiệm Học sinh báo cáo kết quả làm thí nghiệm. Hoạt động 2: Công việc cuối buổi thức hành (5p) Giáo viên hướng dẫn học sinh thu hồi Học sinh thu dọn phòng thí nghiệm hoá chất thừa, các dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm Học sinh làm tường trình theo mẫu Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng tường trình thí nghiệm theo mẫu:. Tuần 22 Tiết:43. CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON- NHIÊN LIỆU KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 09/02/2009 I. Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô cơ Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau. 2) Thí nghiệm: thí nghiệm chứng minh thành phần của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ khác nhau. Dụng cụ: - Ống nghiệm - Đế sứ - Cốc thuỷ tinh Hoá chất: - Bông - Dung dịch Ca(OH)2 Học sinh: Các hợp chất vô cơ có chứa cacbon. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(Không) 3. Bài mới. (35p) I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ (19p) Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu? Giáo viên giới thiệu: I. Hợp chất hữu cơ có ở đâu? Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong hầu hết các cây lươgn thực, thực phẩm trong các laọi đồ dùng vật dụng va ngay cả trong cơ thể chúng ta. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo viên giới thiệu các mẫu vật hình Học sinh quan sát hình vẽ và nghe giảng. vẽ hoặc tranh ảnh….. Hoạt động 2: Hợp chất hữu cơ là gì? GV: Để trả lời câu hỏi trên ta đi làm thí 2. Hợp chất hữu cơ là gì? nghiệm: Giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn: Đốt cháy bông, úp ống nghiệm trên ngọn lửa…rót nước vôi trong vào khuất đều. Học sinh quan sát thí nghiệm và nghe HS: Nhận xét hiện tượng thí nghiệm giảng. HS: Giải thích tại sao nước vôi trong vẩn đục? GV: Tương tự khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ khác cũng có hiện tượng như * Kết luận:Vậy hợp chất hữu cơ là hợp trên. Giáo viên gọi 1 học sinh đọc kết luận chất của cacbon. (trừ CO2, CO, Muối cacbonat…..) trong SGK/ HS:Vậy ta phải trừ đi hợp chất vô cơ nào mà chứa cácbon đã học? Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? Giáo viên giảng học sinh nghe và ghi. Hợp chất hữu cơ. Hiđrocacbon Phân tử chỉ có 2 nguyên tố là C và H ví dụ: CH4, C2H4, C6H6. Dẫn xuất của Hiđrocacbon Phân tử có 2 nguyên tố là C và H và còn một số nguyên tố hoá học khác ví dụ: C2H6O,CH3Cl….. Giáo viên cho học sinh làm bài tập 1 trong SGKvào vở và chữa Hoạt động 4:. Khái niệm về hoá học hữu cơ (10P) Giáo viên cho học sinh đọc SGK sau II. Khái niệm về hoá học hữu cơ đó gọi học sinh tóm tắt theo các câu hỏi gợi ý sau: * Kết luận: HS: Hoá học hữu cơ là gì? Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên HS: Hoá học hữu cơ có vai trò gì nghiên cứu các hợp chất hữu cơ và biến đổi chúng. trong đời sống xã hội…? - Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. 4. Củng cố (4p) Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài. Yêu cầu học sinh làm một số bài tập sau.bài tập 2 trong SGK Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 5. Hướng dẫn (1p) Bài tập về nhà 1.2.3.4.5 SGK/108. Tuần 22 Tiết:44. CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 11/02/2009 I/Mục tiêu: - Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các ngtử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, C (IV), O (II), H (I). - Hiểu được mỗi chất hưu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các ngtử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C - Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo. II/ Chuẩn bị: - Quả cầu C, H, O có lỗ khoan sẵn, các thanh nối, tranh vẽ công thức cấu tạo rượu Etylic, dimetyl ete. III/Tiến trình: 1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra: ? Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hưu cơ. ? làm bài tập 3 (SGK – 108) (CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3) 3.Nội dung Hoạt động 1:Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> ? Tính hoá trị của cacbon, hidro, oxi I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp trong các hợp chất CO2, H2O. chất hữu cơ. GV thông báo hoá trị của các nguyên tố 1- Hoá trị và liên kết giữa các trên trong hợp chất hữu cơ. nguyên tử GV giới thiệu cách biểu diễn hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử - Mỗi nét gạch biểu diễn một đơn vị hoá trị của nguyên tố: Cacbon: Hidro: H C Oxi. O - Nối liền từng cặp các nét gạch hoá trị của 2 nguyên tử liên kết với nhau để biểu diễn liên kết giữa chúng. Kl: (SGK) Phân tử CH4: GV thực hiện mô hình và yêu cầu H làm 2- Mạch cacbon. theo, sau đó yêu cầu H rút ra kết luận về sự liên kết giữa các nguyên tử. GV cho H tính hoá trị của cacbon trong các phân tử C2H6; C3H8. - Kl: (SGK) ? Có phải trong các hợp chất hưu cơ - Có 3 loại mạch cacbon: mạch thẳng, nguyên tử C có hoá trị khác IV? mạch nhánh, mạch vòng. G giải thích: G nêu Kl và giới thiệu 3 loại mạch 3- Trật tự liên kết giữa các nguyên cacbon. tử trong phân tử. - Kết luân: (SGK) GV yêu cầu HS biểu diễn các liên kết trong phân tử C2H6O? Nhận xét sự khác nhau về trật tự liên kết của hai chất? Từ trật tự liên kết của 2 chất chính là nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về tính chất của chúng. GV đưa ra kết luận: Hoạt động 2: Công thức cấu tạo ? Nêu ý nghĩa của công thức phân tử II. Công thức cấu tạo. G viết công thức C2H6O lên bảng và hỏi - Khái niệm: (SGK) đó là chất gi? GV: Muốn biết tính chất của một chất - Ví dụ: hữu cơ cần phải biết rõ công thức cấu tạo.. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> ? Công thức cấu tạo là gì GV nêu k/n công thức cấu tạo và ý nghĩa của công thức cấu tạo. Mê tan: Viết gọn: CH4 Rượu etylic:. Viết gọn: CH3CH2OH - ý nghĩa của công thức cấu tạo: (SGK). 4) Củng cố: - GV hệ thống lại toàn bài. - Làm bài tập 1; 2 (SGK – 112) 5) Hướng dẫn về nhà - BTVN: 3; 4; 5 (SGK – 112). Tuần 23 Tiết:45. METAN *Công thức phân tử: CH4 *Phân tử khối: 16 Ngày soạn: 14/02/2009 I/Mục tiêu: - Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của metan. - Nắm được đinh nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế. - Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan. - Viết được phương trình phản ứng thế, phản ứng cháy của metan. II/ Chuẩn bị: - GV: - Mô hình phân tử metan Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - khí metan, dung dịch Ca(OH)2 - ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa. III/Tiến trình: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: ? Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH3Br; CH4O; CH4; C2H6; C2H5Br Biết rằng Brom có hoá trị I 3. Nội dung Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lí. I. Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật GV đưa ra các tình huống khác nhau về lí. trạng thái(rắn, lỏng, khí), màu sắc, độ - Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ tan, trạng thái tự nhiên của metan. hơn không khí. ? chọn phương án đúng. - Ít tan trong nước. GV giới thiệu - Có trong khí bùn ao, khí dầu mỏ, khí bioga… Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử II. Cấu tạo phân tử. GV cho HS lắp ráp mô hình - CH4: Gồm 1 nguyên tử C liên kết với 4 ? Viết công thức cấu tạo của phân tử nguyên tử H - Trong phân tử CH4 có 4 liên kết đơn C metan. ? Nêu số liên kết giữa nguyên tử C và – H nguyên tử H. GV đưa ra định nghĩa về liên kết đơn và yêu cầu học sinh tính số liên kết đơn trong phân tử metan. GV giới thiệu mô hình phân tử CH4 dạng đặc và dạng rỗng Hoạt động 3: Tính chất hóa học III. Tính chất hoá học. GV làm thí nghiệm đốt cháy khí metan 1. Tác dụng với oxi và dùng ống nghiệm úp trên ngọn lửa ? quan sát hiện tượng - Metan cháy tạo thành khí cacbon (Nhận xét: có các giọt nước nhỏ bám đioxit và hơi nước. t vào thành ống nghiệm) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O GV rót nước vôi trong vào ống nghiệm và lắc nhẹ. ? Quan sát và nhận xét (nước vôi trong bị vẩn đục, chứng tỏ ống nghiệm có khí CO2) ? Khí metan cháy tạo có sản phẩm là gì? GV: Phản ứng trên toả nhiều nhiệt và hỗn hợp gồm 1V CH4 và 2V O2 là hỗn hợp nổ mạnh. 0. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> ? Quan sát các hình vẽ trong SGK và rút 2. Tác dụng với Clo ra nhận xét. GV tiến hành làm TN cho H quan sát. GV giới thiệu cơ chế của phản ứng và + giới thiệu đây là phản ứng thế, phản ứng + đặc trưng cho liên kết đơn.. Cl–Cl as. + HCl Viết gọn: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl Phản ứng trên gọi là phản ứng thế. as. Hoạt động 4: Ứng dụng của metan. ? Nêu ứng dụng của khí thiên nhiên, khí IV. Ứng dụng. (SGK – 115) dầu mỏ, khí biogaz GV bổ sung và nêu ứng dụng của khí metan 4) Luyên tập - củng cố.. - Viết lại công thức cấu tạo của metan. - Nêu tính chất hóa học của metan. Tính chất đặc trưng của mêtan là gì? - Làm bài tập 1; 4 (SGK – 116) 5) Hướng dẫn về nhà - Học bài theo SGK + vở ghi - Làm nốt các bài còn lại.. Tuần 23 Tiết:46. ETILEN Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>