Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài soạn môn Sinh học khối 8 - Trường THCS TT Mỹ Luông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (327.85 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 1, Tuần 1. BÀI MỞ ĐẦU ♫♥♫. Bài 1. I. MỤC TIÊU:. 1. Về kiến thức: - Biết được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa môn học. - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên. - Biết được các phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh. 2. Về kĩ năng: - Tư duy độc lập và biết cách làm việc với SGK. - Hoạt động nhóm. 3. Về thái độ: - Ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ thể. - Yêu thích môn học. II. PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh có liên quan đến môn học - Bảng phụ 2. Học sinh: - SGK - Đọc trước bài ở nhà: + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Đây là bài đầu tiên của chương trình nên giáo viên có thể giới thiệu toàn bộ chương trình Sinh học 8. 3. Bài mới: Vào bài: Vừa qua ở Sinh học 6, Sinh học 7 các em đã tìm hiểu cấu tạo và đời sống TV và ĐV cũng như sự đa dạng phong phú của chúng. Trong Sinh học 8 này các em sẽ tìm hiểu sâu về 1 ĐV bậc cao tiến hóa nhất trong lớp Thú cũng như những điều bí ẩn ở bản thân các em. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN Mục tiêu: Học sinh xác định được vị trí cao nhất của con người trong tự nhiên. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên chia nhóm: qui định số nhóm nhỏ và nhóm lớn, số người tùy theo tình hình của lớp. - Đặt câu hỏi: - HS làm việc độc lập, nhớ lại kiến thức trả lời: + Hãy kể tên các ngành động vật đã học ở + 8 ngành: 7 ngành ĐVCXS (ĐVNS, Ruột chương trình Sinh học 7? khoang, Giun Đốt, Giun Tròn, Giun dẹp, Thân mềm, Chân khớp), 1 ngành ĐVCXS. + Hãy cho biết các lớp của ngành ĐVCXS? + 5 lớp: Cá, Lưỡng thê. Bò sát, Chim, Thú Lớp nào tiến hóa nhất? Lớp Thú tiến hóa nhất. - Cho 1- 2 HS trả lời + 1 - 2 HS NX. - 1- 2 HS trả lời + 1 - 2 HS NX. - Giáo viên tổng kết - Cho học sinh thảo luận phần tam giác SGK: - Học sinh làm việc theo nhóm. + Con người có những điểm nào khác biệt so + Điểm khác biệt: 1, 2, 3, 5, 7, 8. với động vật? - Từng nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận - Các nhóm trả lời và bổ sung xét, bổ sung. - Giáo viên tổng kết. Haø Thanh Giang. Trang 1 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiểu kết: Người là động vật thuộc lớp Thú. Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết.  con người làm chủ thiên nhiên Hoạt động 2:. NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ của môn học và đề ra các biện pháp bảo vệ cơ thể. Cách tiến hành: - Hỏi: - HS tự đọc thông tin, trả lời câu hỏi độc lập: + Môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta + Nhiệm vụ của môn học: hoàn thiện những hiểu biết điều gì? hiểu biết về thế giới ĐV, giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống. + Hãy nêu 1 vài biện pháp bảo vệ cơ thể? + Rèn luyện thân thể ….. - Giáo viên tổng kết - 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung. - Cho học sinh quan sát hình 1.1  1.3 SGK và - Học sinh quan sát hình 1.1  1.3 SGK trả lòi trả lời câu hỏi tam giác SGK: Hãy cho biết kiến câu hỏi độc lập, học sinh nêu được: + Hình 1.1: y học thức cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật + Hình 1.2: Thể dục thể thao thiết với những ngành nghề nào trong xã hội? + Hình 1.3: dạy học - Giáo viên tổng kết và yêu cầu một vài học sinh - Học sinh dựa vào hiểu biết của mình nêu thêm nêu thêm một vài mối quan hệ của bộ môn với được: hội họa, điêu khắc, kiến trúc, hóa học, lí các ngành khác ngoài những ngành có trong học, toán học,…. hình vẽ SGK. - Giáo viên nhận xét. Tiểu kết: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo , chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và bảo vệ cơ thể. Hoạt động 3:. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH Mục tiêu: Chỉ ra được các phương pháp học tập đặc trưng của bộ môn (học qua tranh, mô hình, thí nghiệm). Cách tiến hành: - Hỏi: - Học sinh tự đọc thông tin SGK nêu được: + Hãy nêu các phương pháp cơ bản để học tốt + Quan sát môn học? Thí nghiệm Vận dụng kiến thức để ứng dụng thực tế - Giáo viên tổng kết - 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung Tiểu kết: Phương pháp học tập đặc thù của bộ môn là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống. 4. Tổng kết, đánh giá: Câu 1: Đặc điểm cơ bản để phân biệt người và động vật? Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa của việc học tập bộ môn? 5. Dặn dò: - Học bài - Xem lại các hệ cơ quan của lớp Thú - Đọc bài 2 “Cấu tạo cơ thể người “ + Kẻ bảng 2 SGK trang 9 vào vở + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 10:. Haø Thanh Giang. Trang 2 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 2, Tuần 1 Chương I.. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI. Bài 2.. CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI ♫♥♫. I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Kể tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người. - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan. 2. Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Về thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ thể. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ - Mô hình các cơ quan trong cơ thể người 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Hãy nêu những điểm khác biệt giữa người và động vật? Câu 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh? 3. Bài mới: Vào bài: Giáo viên giới thiệu khái quát về các hệ cơ quan trong cơ thể người Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. CẤU TẠO CƠ THỂ Mục tiêu: - Biết được các thành phần cấu tạo nên cơ thể con người. - Trình bày được các thành phần và chức năng của các hệ cơ quan. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Các phần cơ thể: - Cho học sinh quan sát tranh hình 2.1 và 2.2 SGK - Cả lớp quan sát và từng cá nhân trả lời: trả lời các câu hỏi: + Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần + 3 phần: đầu, thân và tay chân đó? + Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ + Cơ hoành cơ quan nào? + Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực? + Tim, phổi + Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng? + Dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục. - Giáo viên tổng kết - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX - Nếu có điều kiện thì cho học sinh tháo lắp mô hình các phần của cơ thể. 2. Các phần cơ thể: - Giáo viên giới thiệu về khái niệm hệ cơ quan: là - Học sinh lắng nghe để nhận biết kiến thức một bộ phận của cơ thể, nằm ở một vị trí nhất định, có cấu tạo hình dạng nhất định và thực hiện một hay một số chức năng xác định. - Yêu cầu một học sinh kể tển các hệ cơ quan - 1 học sinh kể tên 7 hệ cơ quan trong cơ thể trong cơ thể. người.. Haø Thanh Giang. Trang 3 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông - Cho học sinh thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK. - Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Giáo viên tổng kết và thông báo đáp án đúng. - Hỏi thêm: + Ngoài các hệ cơ quan ở bảng 2 SGK cơ thể người còn có hệ cơ quan nào nữa? Thành phần và chức năng của hệ cơ quan đó?. - Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 2 SGK - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Học sinh tự sữa bài - Cá nhân suy nghĩ trả lời + Hệ sinh dục Thành phần: cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái Chức năng: duy trì nòi giống + So sánh hệ cơ quan của người và Thú em có + Giống về sắp xếp, những nét đại cương về nhận xét gì? cấu trúc, chức năng. - Giáo viên nhận xét và bổ sung. - 1-2 HS trả lời + 1-2 HS nhận xét, bổ sung Tiểu kết: 1. Các phần cơ thể: - Da bao bọc toàn bộ cơ thể - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân - Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách bởi cơ hoành 2. Các hệ cơ quan: Hệ cơ quan Vận động Tiêu hóa Tuần hoàn Hô hấp Bài tiết Thần kinh. Các cơ quan Cơ và xương Miệng, ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa Tim, hệ mạch Phổi, đường dẫn khí Thận, ống dẫn, bóng đái Não, tủy, dây và hạch thần kinh Hoạt động 2:. Chức năng Nâng đỡ, vận động Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng Vận chuyển O2 và CO2 Trao đổi khí Bài tiết nước tiểu Điều hòa, điều khiển hoạt động. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN Mục tiêu: Giải thích được vai trò điều hòa hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết. Cách tiến hành: - Giáo viên giải thích hoạt động chạy của cơ thể: khi chạy cơ thể hoạt động lúc đó sẽ ảnh hưởng đến hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp  chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. - Quan sát hình 2.3 SGK cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì? - Giáo viên giải thích thêm sơ đồ hình 2.3 SGK để thấy được vai trò chỉ đạo, điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết. - Nhận xét ý kiến của học sinh - Giáo viên giải thích: + Sự điều hòa bằng thần kinh: Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một các nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất, sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh. + Sự điều hòa bằng thể dịch: nhờ dòng máu cảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra.. - Lắng nghe để nhận biết kiến thức. - Học sinh trao đổi theo nhóm nhỏ và trả lời: Thể hiện vai trò chỉ đạo, điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết. - Lắng nghe để nhận biết kiến thức. - Lắng nghe để nhận biết kiến thức. Tiểu kết: - Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp hoạt động cùng thực hiện chức năng sống.. Haø Thanh Giang. Trang 4 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông - Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch. 4. Tổng kết, đánh giá: Câu 1: Yêu cầu học sinh lên chỉ các hệ cơ quan trên mô hình nửa người? Câu 2: Cơ thể người gồm những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào? Câu 3: Chọn câu trả lời đúng nhất: 1. Cơ quan nào sau đây ở người không nằm trong khoang ngực? a. Tim b. Gan c. Phổi d. Cả a, b và c 2. Cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang bụng ở cơ thể người? a. Tim và gan b. Phổi và ruột c. Tim và phổi d. Gan và ruột 3. Nhóm cơ quan nào dưới đây thuộc hệ bài tiết? a. Thận và gan b. Da và thận c. Phổi và gan d. Cả a, b và c 4. Hệ cơ quan nào sau đây có chức năng vận chuyển oxi và chất dinh dưỡng đến tế bào, mang khí cácbonic và chất bã từ tế bào đến cơ quan bài tiết? a. Hệ tuần hoàn b. Hệ bài tiết c. Hệ hô hấp d. Hệ tiêu hóa 5. Dặn dò: - Học bài - Xem lại cấu tạo tế bào thực vật - Đọc bài 3 “Tế bào” + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 13. Haø Thanh Giang. Trang 5 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 3, Tuần 2. TẾ BÀO ♫♥♫. Bài 3. I. MỤC TIÊU:. 1. Về kiến thức: - Trình bày được các thành phần cấu trúc của tế bào gồm: Màng sinh chất, chất tế bào (lưới nội chất, Ribôxôm, ti thể, bộ náy Gôngi, trung thể), nhân (nhiễm sắc thể, nhân con). - Phân biệt được chức năng cấu trúc của tế bào. - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Về kĩ năng: - Quan sát tranh, hình vẽ, mô hình. - Suy luận, hoạt động nhóm. 3. Về thái độ: - Có ý thức học tập, giữ gìn vệ sinh cơ thể. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh cấu tạo tế bào động vật - Bảng phụ 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Cơ thể người là một khối thống nhất được thể hiện như thế nào? Câu 2: Khi ta chạy có những hệ cơ quan nào phối hợp hoạt động? (  Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết) Câu 3: Hệ cơ quan nào có chức năng điều khiển sự hoạt động thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể? (  Hệ thần kinh và hệ nội tiết) Câu 4: Cơ thể người gồm mấy phần? Phần thân gồm những cơ quan nào? 3. Bài mới: Vào bài: Các bộ phận, các cơ quan của cơ thể đều cấu tạo từ tế bào. Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. CẤU TẠO TẾ BÀO Mục tiêu: Biết được các thành phần của tế bào: màng sinh chất, chất nguyên sinh và nhân. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên - Cho HS quan sát hình cấu tạo tế bào và hỏi: + Một tế bào điển hình gồm những thành phần nào? - Giáo viên tổng kết - Giáo viên giảng thêm: + Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô. + Chất tế bào có nhiều bào quan: lưới nội chất (có riboxom), trung thể, ti thể,bộ máy Gongi… + Nhân có màng nhân, dịch nhân (NST), nhân con. - Cho một vài học sinh lên chỉ các thành phần cấu tạo của một tế bào.. Hoạt động của học sinh - Học sinh quan sát và trả lời độc lập: + Màng sinh chất, chất tế bào, nhân - 1-2 HS trả lời + 1-2 Hs NX, bổ sung - Lắng nghe để nhận biết kiến thức.. - Một vài học sinh lên bảng chỉ hình, các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét.. Tiểu kết:. Haø Thanh Giang. Trang 6 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tế bào gồm 3 thầnh phần: màng sinh chất, chất tế bào và nhân. Hoạt động 2:. CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO Mục tiêu: - Biết được chức năng của các bộ phận của tế bào. - Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào. Cách tiến hành: - Cho học sinh quan sát bảng 3.1 SGK và hỏi:. - Học sinh tự quan sát bảng 3.1 SGK trả lời câu hỏi độc lập : + Màng sinh chất có vai trò gì? + Thực hiện trao đổi chất + Lưới nội chất có vai trò gì? + Tổng hợp, vận chuyển + Năng lượng cần cho hoạt động sống lấy từ + Ti thể tham gia hô hấp đâu? + Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? + Nhân là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. - Giáo viên tổng kết - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS nhận xét. - Cho các nhóm thảo luận trả lời 2 câu hỏi: - Các nhóm thảo luận trả lời: + Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về + Màng sinh chất: trao đổi chất giữa tế bào với chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và môi trường trong cơ thể. Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống nhân tế bào? của tế bào. Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. + Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của + 4 quá trình: trao đổi chất, sinh trưởng, sinh cơ thể? sản, di truyền đều được tiến hành ở tế bào. - Giáo viên tổng kết - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. Tiểu kết: - Tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể. - Chức năng các bộ phận trong tế bào : + Màng sinh chất: trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể. + Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống của tế bào. + Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Hoạt động 3:. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Mục tiêu: Biết được 2 thành phần hóa học chính của tế bào là chất vô cơ và hữu cơ. Cách tiến hành: - Cho HS tự đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi: + Cho biết thành phần hóa học của tế bào?. - HS tự đọc thông tin trả lời câu hỏi độc lập: + Chất hữu cơ: prôtêin, gluxit, lipit Axit nucleic: ADN, ARN Chất vô cơ: muối khoáng (Ca,Na,K,Fe,Cu,..) - Giáo viên tổng kết - 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung - Giáo viên thông báo thêm: axit nucleic gồm - Lắng nghe để nhận biết kiến thức AND, ARN mang thông tin di truyền và được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P,… - Hỏi thêm: - Cá nhân tự suy nghĩ trả lời: + Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có mặt + Có mặt trong tự nhiên ở đâu? + Sự có mặt đó có ý nghĩa gì? + Luôn có sự trao đổi chất với môi trường + Tại sao trong khẩu phần của mỗi người cần + Ăn đủ chất để xây dựng tế bào có đủ: prôtêin, gluxit, lipit, vitamin và muối khoáng? - Giáo viên tổng kết - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX Tiểu kết:. Haø Thanh Giang. Trang 7 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ Hoạt động 4:. HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO Mục tiêu:Nêu được các hoạt động sống của tế bào là trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. Cách tiến hành: - Cho học sinh quan sát sơ đồ 3.2 SGK trả lời 2 - Cá nhân tự quan sát sơ đồ 3.2 SGK trả lời: câu hỏi: + Mối quan hệ của cơ thể với môi trường + Môi trường cung cấp chất dinh dưỡng cho được thể hiện như thế nào? cơ thể. + Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì? + Thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng. - Giáo viên tổng kết - 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung Tiểu kết: Hoạt động sống của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. 4. Tổng kết, đánh giá: Câu 1:Cho học sinh đọc phần ghi nhớ Câu 2: Cho học sinh hoàn thành bài tập 1 trang 13 SGK: Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ (a, b, c,…) với số (1, 2, 3..) vào ô trống ở bảng 3.2 sao cho phù hợp: Bảng 3.2. Các bào quan và chức năng của chúng Chức năng 1. Nơi tổng hợp prôtêin 2. Vận chuyển các chất trong tế bào 3. Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng. 4. Cấu trúc qui định sự hình thành prôtêin 5. Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động sống của tế bào. Bào quan a. Lưới nội chất b. Ti thể c. Ribôxôm d. Bộ máy Gôngi. Ghép 1. a 2. d 3. b 4. c. Câu 3: Trình bày cấu tạo của tế bào? Câu 4: Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? ( Chức năng của tế bào là thưc hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể). 5. Dặn dò: - Học bài - Đọc mục " Em có biết" - Ôn tập lại phần mô thực vật - Đọc bài mới, bài 4 “ Mô” + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 17. Haø Thanh Giang. Trang 8 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 4, Tuần 2 Bài 4.. MÔ ♫♥♫. I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Học sinh trình bày được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể. - Học sinh biết được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể. 2. Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh, hình vẽ. - Hoạt động nhóm. 3. Về thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào? Câu 2: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? Câu 3: Hoạt động sống của tế bào biểu hiện như thế nào? Phân tích những biểu hiện đó? 3. Bài mới: Vào bài: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào. Tuy nhiên xét về chức năng người ta xếp thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. KHÁI NIỆM MÔ Mục tiêu: Học sinh trình bày được khái niệm mô. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi: - Cá nhân học sinh tự đọc thông tin SGK trả lời: + Kể tên những tế bào có hình dạng khác + Tế bào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào lông nhau mà em biết? hút… + Vì sao tế bào có hình dạng và kích thước + Thực hiện những chức năng khác nhau khác nhau? + Mô là gì? + Tập hợp nhiều tế bào có cấu trúc giống nhau thực hiện một chức năng nhất định. + Kể tên các loại mô thực vật mà em biết? + Mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá… - Cho 1-2 HS trả lời + 1-2 HS bổ sung. - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX - Giáo viên tổng kết - Giáo viên thông báo thêm: Trong mô, ngoài - Lắng nghe để nhận biết kiến thức các tế bào còn có các yếu tố không có cấu tạo tế bào (nước trong máu, Ca trong huyết tương) gọi là phi bào. Tiểu kết: Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.. Haø Thanh Giang. Trang 9 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Hoạt động 2:. CÁC LOẠI MÔ Mục tiêu: - Biết được cấu tạo và chức năng của từng loại mô. - Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô. Cách tiến hành: - Cho học sinh đọc thông tin, hỏi: + Ở cơ thể chúng ta có mấy loại mô? Kể tên?. - Học sinh tự đọc thông tin SGK và trả lời: + 4 loại: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh. - Giáo viên tổng kết - 1-2 HS trả lời + 1-2 Hs NX, bổ sung - Cho cả lớp quan sát hình 4.1  4.4 kết hợp thông tin - Các nhóm quan sát hình 4.1  4.4 và SGK thảo luận hoàn thành bảng sau: đọc thông tin SGK thảo luận hoàn thành bảng. Mô Mô Mô Mô biểu bì liên kết cơ thần kinh Vị trí Cấu tạo Chức năng - Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên tổng kết và thông báo đáp án đúng. - Giáo viên nêu thêm một số câu hỏi: + Máu thuộc loại mô gì? Vì sao xếp vào loại mô đó?. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Học sinh tự sữa bài. - Từng cá nhân suy nghĩ và trả lời: + Máu thuộc mô liên kết, vì trong máu phi bào tỉ lệ nhiều hơn. + Hình dạng, cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim + Giống: có vân ngang và nhân giống nhau và khác nhau ở điểm nào? Khác: Sợi cơ vân là những thể hợp bào Sợi cơ tim là một tế bào riêng rẽ, chỉ có một nhân ở giữa. + Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế + Hình dạng: tế bào có hình thoi nhọn nào? Cấu tạo: mỗi sợi cơ trơn là một TB chỉ có một nhân ở giữa, không có vân ngang. + Chân giò lợn có những loại mô nào? + Mô biểu bì (da), mô liên kết, mô cơ vân, mô thần kinh. - Giáo viên tổng kết - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX Tiểu kết:. Vị trí. Cấu tạo. Chức năng. Mô biểu bì Phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng (ống tiêu hóa, bóng đái) - Tế bào xếp xít nhau. - Gồm: mô biểu bì da và mô biểu bì tuyến.. - Bảo vệ - Hấp thụ và tiết. Mô liên kết Mô cơ Nằm rải rác khắp Gắn vào xương, cơ thể, rải rác trong thành nội quan chất nền (mạch máu, bóng đái, ruột) - Tế bào và phi bào - Tế bào dài, xếp (sợi đàn hồi) thành lớp, bó. - Gồm: mô sụn, mô - Gồm: mô cơ tim, xương, mô sợi, mô mô cơ trơn, mô cơ mỡ, mô máu. vân. Mô thần kinh Nằm ở não, tủy sống, tận cùng các cơ quan. - Nơron có thân nối với sợi trục, sợi nhánh. - Gồm nơron và tế bào thần kinh.. - Tiếp nhận kích thích - Dẫn truyền xung thần kinh - Nâng đỡ, neo giữ - Co dãn, tạo nên - Xử lý thông tin cơ quan sự vận động - Điều khiển, điều hòa - Đệm hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.. 4. Tổng kết, đánh giá:. Haø Thanh Giang. Trang 10 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Câu 1: Nêu khái niệm mô. Cho biết các loại mô chính trong cơ thể? Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất: 1. Chức năng của mô biểu bì là: a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất c. Co giãn và che chở cho cơ thể d. Cả a, b, c đều sai 2. Mô liên kết có cấu tạo: a. Chủ yếu là các tế bào có hình dạng khác nhau b. Các tế bào dài, tập trung thành bó c. Gồm các tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền) d. Cả a, b và c 3. Mô thần kinh có chức năng: a. Liên kết các cơ quan trong cơ thể b. Điều hòa hoạt động các cơ quan c. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng d. Cả a và b 5. Dặn dò: - Học bài - Đọc bài 5 “ Quan sát tế bào và mô” + Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con ếch hoặc nhái còn tươi + Đọc các bước tiến hành. Haø Thanh Giang. Trang 11 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 5, Tuần 3. PHẢN XẠ. Bài 6. I. MỤC TIÊU:. 1. Về kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron. - Trình bày được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ. 2. Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh, hình vẽ phát hiện kiến thức 3. Về thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh hình 6.1  6.3 SGK - Bảng phụ 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: thu bài thu hoạch của học sinh 3. Bài mới: Vào bài: Ở người, vì sao tay chạm phải vật nóng rút tay lại, nhìn thấy quả khế tiết nước bọt? Hiện tượng đó được gọi là gì? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠRON Mục tiêu: - Chỉ rõ được cấu tạo nơron. - Trình bày được chức năng của nơron, từ đó thấy được chiều hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Treo tranh hình 6.1 SGK cho học sinh quan - Cá nhân học sinh quan sát hình 6.1 SGK trả sát và hỏi: lời câu hỏi: + Cho biết cấu tạo của mô thần kinh? + Nơron và tế bào thần kinh đệm + Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình? + Thân: chứa nhân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục có bao mielin. + Chức năng của nơron là gì? + Dẫn truyền và cảm ứng + Căn cứ vào chức năng người ta chia nơron + 3 loại nơron: thành mấy loại? Chức năng của từng loại? Cho Nơron hướng tâm: thân nằm ngoài trung biết vị trí của từng loại? ương thần kinh, truyền xung thần kinh từ cơ quan cảm ứng về trung ương. Nơron trung gian: thân nằm trong trung ương thần kinh, liên hệ giữa các nơron. Nơron li tâm: thân nừm trong trung ương thần kinh, sợi trục hướng ra cơ quan cảm ứng, truyền xung thần kinh tới cơ quan phản ứng. + Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung + Truyền theo một chiều nhất định từ cơ quan thần kinh ở nơron hướng tâm và nơron li tâm? cảm ứng qua trung ương thần kinh và từ trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng. - Giáo viên tổng kết và đưa ra câu trả lời đúng. - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX Tiểu kết:. Haø Thanh Giang. Trang 12 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông 1. Cấu tạo nơron: - Một thân chứa nhân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường có bao mielin. - Tận cùng sợi trục có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các nơron. 2. Chức năng: - Cảm ứng: Tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh. - Dẫn truyền: Lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.. Hoạt động 2: CUNG PHẢN XẠ Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản xạ, cung phản xạ và vòng phản xạ. - Giải thích được 1 số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ. Cách tiến hành: 1. Phản xạ: - Cho học sinh đọc thông tin SGK và thảo luận - Các nhóm tự đọc thông tin SGK thảo luận trả trả lời các câu hỏi: lời: + Phản xa là gì? Cho ví dụ phản xạ ở người và + Là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích động vật? của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. + Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động vật + Ví dụ: tay chạm phải vật nóng rút tay lại, với hiện tượng cảm ứng ở thực vật (ví dụ: chạm dùng búa gõ vào đầu gối chân đá về phía trước. tay vào câu trinh nữ lá cụp lại)? Điểm khác nhau: phản xạ ở thực vật không có sự tham gia của hệ thần kinh, hiện tượng cụp lá là do sự thay đổi về sự trương nước ở các tế bào gốc lá. - Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét xét bổ sung. bổ sung. - Giáo viên nhận xét và thông báo đáp án đúng. - Học sinh lắng nghe 2. Cung phản xạ: - Cho học sinh đọc thông tin SGK và hỏi: - Từng cá nhân tự đọc thông tin SGK và trả lời: + Cho biết các loại nơron tạo nên một cung + 3 loại nơron: nơron cảm giác, nơron vận phản xạ? động và nơron liên lạc. + Cho biết các thành phần của một cung phản + 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron cảm xạ? giác, nơron liên lạc, nơron vận động và cơ quan phản ứng. + Cung phản xạ là gì? + Con đường dẫn truyền xung thần kinh. + Cung phản xạ có vai trò như thế nào? + Thực hiện các phản xạ. - Giáo viên tổng kết - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX 3. Vòng phản xạ: - Các nhóm thảo luận và trả lời: - Cho các nhóm thảo luận các câu hỏi: + Ví dụ: kim châm vào tay, tay rụt lại + Hãy nêu một ví dụ và phân tích đường dẫn Kim (kích thích)  cơ quan thụ cảm (da)  truyền xung thần kinh của phản xạ đó? nơron hướng tâm  tủy sống  nơron li tâm  cơ ở ngón tay co  tay rụt lại + Bao gồm cung phản xạ và luồng thông tin + Thế nào là vòng phản xạ? ngược. + Phản xạ thực hiện được chính xác hơn. + Ý nghĩa của vòng phản xạ trong đời sống? + Hệ thần kinh + Một phản xạ được thực hiện nhờ sự chỉ huy của hệ cơ quan nào trong cơ thể? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét - Giáo viên tổng kết bổ sung. - Giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn, vệ sinh - Học sinh lắng nghe và thấy được vai trò quan trọng của hệ thần kinh từ đó có ý thức giữ gìn, và bảo vệ hệ thần kinh. bảo vệ hệ thần kinh. Tiểu kết:. Haø Thanh Giang. Trang 13 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông 1. Phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. 2. Cung phản xạ: - Là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng. - Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là : cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng. 3. Vòng phản xạ: - Để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương. - Phản xạ thực hiện một cách chính xác. 4. Tổng kết, đánh giá: Câu 1: Đánh dấu đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu phát biểu dưới đây: 1. Nơron hướng tâm có thân nằm ngoài trng ương thần kinh 2. Thân và sợi trục của nơron tạo nên chất xám của cơ quan thần kinh 3. Nơron li tâm còn gọi là nơron cảm giác 4. Đường đi xung thần kinh ở vòng phản xạ phức tạp hơn cung phản xạ 5. Sợi nhánh của nơron có bao mielin bọc ngoài 6. Sợi trục của nơron tập hợp lại tạo thành các sợi thần kinh Câu 2: Cho học sinh trình bày cấu tạo của nơron trên hình vẽ? Câu 3: Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ? Câu 4: Phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ: chạm vật nóng  rút tay lại? 5. Dặn dò: - Học bài - Đọc mục " Em có biết" - Đọc bài 7 “Bộ xương” + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 27 - Ôn lại cấu tạo bộ xương thỏ. Haø Thanh Giang. Trang 14 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 6, Tuần 3. QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ. Bài 5. I. MỤC TIÊU:. 1. Về kiến thức: - Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân - Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân. - Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết 2. Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi - Kĩ năng tách mổ tế bào 3. Về thái độ: - Giáo dục ý thức nghiêm túc - Bảo vệ máy móc - Vệ sinh phòng sau khi thực hành II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - 1 kính hiển vi - Bộ đồ mổ - Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn - 1 lọ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl - 1 lọ axit axetic 1% 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Kể tên các loại mô đã học? Câu 2: Cấu tạo và chức năng của mô liên kết? 3. Bài mới: Vào bài: Giáo viên giới thiệu các loại mô và nói để kiểm chứng các điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TẾ BÀO MÔ CƠ VÂN Mục tiêu: Làm được tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân thấy rõ. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên - Giáo viên giới thiệu các bước làm tiêu bản tế bào mô cơ vân. - Giáo viên vừa giới thiệu vừa làm: Rạch da đùi ếch lấy sợi thật mảnh. - Phân công cho các nhóm tiến hành. - Sau khi lấy xong tế bào mô cơ vân, giáo viên hướng dẫn cách đặt lamen. - Nhỏ 1 gọt axit axetic 1% vào và quan sát dưới kính hiển vi. - Giáo viên đi kiểm tra công việc của các nhóm, giúp đỡ các nhóm chưa làm được hoặc giải đáp những thắc mắc của học sinh. - GV cho các nhóm trao đổi và tổng kết lại. Tiểu kết:. Haø Thanh Giang. Hoạt động của học sinh - Học sinh theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ. - Nhóm trưởng điều khiển các tổ viên làm việc. - Học sinh quan sát và làm theo. - Học sinh quan sát dưới kính hiển vi tế bào mô cơ vân. - Các nhóm điều chỉnh kính hiển vi cho đến khi quan sát thấy. - Trong quá trình quan sát có gì thắc mắc thì hỏi giáo viên. - Học sinh trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.. Trang 15 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông 1. Cách làm tiêu bản tế bào mô cơ vân: - Rạch da đùi ếch, lấy 1 bắp cơ - Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ (thấm sạch) - Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn hai bên mép rạch - Lấy kim mũi nhọn gạt nhẹ và tách một sợi mảnh - Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl - Đậy lamen, nhỏ 1 giọt axit axetic 1% 2. Quan sát tế bào: Đặt tiêu bản lên kính hiển vi quan sát thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, vân ngang, nhân. Hoạt động 2:. QUAN SÁT TIÊU BẢN CÁC LOẠI MÔ KHÁC Mục tiêu: - Học sinh quan sát các loại mô khác (mô sụn, mô xương, mô biểu bì, mô cơ vân, mô cơ trơn) và vẽ được hình của các loại mô này. - Phân biệt được điểm khác nhau của các loại mô. Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các mô khác như: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn và vẽ hình. - Giáo viên giải đáp thắc mắc của học sinh (nếu có). - Giáo viên cho học sinh phân biệt những điểm khác nhau giữa các loại mô: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh các nhóm tiến hành quan sát và vẽ hình.. - Các nhóm dựa vào kết quả quan sát và kiến thức đã học tiến hành phân biệt 4 loại mô trên. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.. Tiểu kết: - Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau - Mô sụn: chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm - Mô xương: tế bào nhiều - Mô cơ: tế bào nhiều, dài 4. Tổng kết, đánh giá: - Giáo viên nhận xét giờ thực hành: + Khen các nhóm làm việc nghiêm túc + Nhắc nhở, động viên nhóm chưa chăm chỉ - Đánh giá: + Khi làm tiêu bản mô cơ vân gặp khó khăn gì? + Nguyên nhân thành công và chưa thành công? - Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh. 5. Dặn dò: - Về nhà viết báo cáo theo mẫu SGK trang 19 - Ôn lại kiến thức mô thần kinh. - Đọc bài 6 “Phản xạ” + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 23.. Haø Thanh Giang. Trang 16 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 7, Tuần 4 Chương II.. VẬN ĐỘNG. Bài 7.. BỘ XƯƠNG. I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình. - Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo. - Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động. 2. Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh, mô hình - Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức. 3. Về thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh hình 7.1  7.4 SGK - Mô hình bộ xương người - Bảng phụ 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron? Câu 2: Thế nào là phản xạ, cho 1 ví dụ và phân tích? 3.Bài mới: Vào bài: Trong quá trình tiến hóa, sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương. Ở con người, đặc điểm cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động. Như vậy, bộ xương có vai trò quan trọng đối với con người. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. CÁC PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG Mục tiêu: - Chỉ rõ được 3 phần chính của bộ xương và nhận biết được vị trí trên cơ thể mình. - Biết được vai trò chính của bộ xương. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Treo tranh hình 7.1 SGK cho học sinh quan - Cả lớp quan sát, các nhóm thảo luận trả lời: sát và đặt câu hỏi thảo luận: + Bộ xương người gồm mấy phần? Nêu đặc + 3 phần: # Xương đầu: điểm của mỗi phần? $ Xuơng sọ: 8 xương (2 xương chẵn, xương lẻ) $ Xương mặt: 15 xương (6 xương chẵn, 3 xương lẻ) # Xương thân: $ Cột sống: 5 đoạn (7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt), cong hình chữ S. $ Lồng ngực: xương sườn, xương ức # Xương chi: $ Xương tay. Haø Thanh Giang. Trang 17 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông $ Xương chân + Tạo khung  hình dạng nhất định Chỗ bám của cơ  vận động Bảo vệ các nội quan + Tìm những điểm giống nhau và khác nhau + Giống nhau: Gồm phần đai vai và phần tự do. giữa xương tay và xương chân? Sự sắp xếp các xương. Khác nhau: Kích thước Cấu tạo khác nhau của đai vai và đai hông. Sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xương cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân. + Giải thích vì sao có sự khác nhau đó? + Kết quả của sự phân hóa tay và chân trong quá trình tiến hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. - Giáo viên nhận xét - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Cho học sinh lên bảng chỉ các thành phần của - 1-2 HS lên bảng chỉ + 1-2 HS NX, bổ sung một bộ xương trên tranh hoặc mô hình. + Bộ xương có chức năng gì?. Tiểu kết: - Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ. - Bộ xương gồm nhiều xương, được chia làm 3 phần: + Xương đầu: xương sọ và xương mặt. + Xương thân: * Cột sống: nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong. * Lồng ngực: xương sườn, xương ức. + Xương chi: * Đai xương: đai vai, đai hông. * Các xương: xương cánh tay (xương ống tay), xương bàn tay, xương ngón tay,xương đùi (ống chân), xương bàn chân,xương ngón chân. Hoạt động 2. PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG Mục tiêu: phân biệt được 3 loại xương: dài, ngắn, dẹt. Cách tiến hành: - Cho học sinh đọc thông tin SGK và hỏi: + Có mấy loại xương? + Nêu cấu tạo của từng loại?. - Cá nhân tự đọc thông tin SGK và trả lời: + 3 loại: xương dài, xương ngắn và xương dẹt. + Xương dài: hình ống, giữa rỗng chứa tủy Xương ngắn: ngắn, nhỏ Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng + Xương dài: xương cẳng tay, xương cẳng chân,… Xương ngắn: xương cổ tay, xương cổ chân,… Xương dẹt: xương bả vai, xương chậu,… - 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung. + Xác định các loại xương đó trên cơ thể?. - Giáo viên tổng kết. Tiểu kết: Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia 3 loại xương: - Xương dài: hình ống, giữa rỗng chứa tủy. - Xương ngắn: ngắn, nhỏ. - Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng. Hoạt động 3. CÁC KHỚP XƯƠNG Haø Thanh Giang. Trang 18 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Mục tiêu: Học sinh chỉ rõ 3 loại khớp dựa trên khả năng cử động và xác định được khớp đó trên cơ thể. Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh tự đọc thông tin và quan sát - Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát hình 7.4 hình 7.4 SGK trả lời các câu hỏi: SGK trả lời: + Thế nào là khớp xương? + Là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương + Có mấy lọai khớp xương? + 3 loại: khớp động, khớp bán động và khớp bất động. + Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả + 2 đầu có sụn khớp nằm trong một bao chứa một khớp động? dịch khớp. + Khả năng cử động của khớp động và khớp + Khớp động có diện khớp ở 2 đầu xương, bán động khác nhau như thế nào? tròn, lớn, có sụn trơn bóng, có dịch khớp ở giữa bao khớp. Khớp bán động: diện khớp phẳng, hẹp. + Vì sao có sự khác nhau đó? + Cấu tạo phù hợp với vị trí và chức năng của nó. + Nêu đặc điểm của khớp bất động? + Đường nối giữa 2 xương (hình răng cưa) khít nhau  không cử động được. + Cho ví dụ các loại khớp đó trên cơ thể + Khớp động: tay, chân,.. mình? Khớp bán động: đốt sống Khớp bất động: hộp sọ, xương chậu + Trong bộ xương người loại khớp nào chiếm + Khớp động và khớp bán động nhiều hơn Ý nghĩa: giúp người vận động và lao động. nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động sống của con người? - Giáo viên tổng kết - 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX Tiểu kết: - Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương. - Có ba loại khớp xương: + Khớp động là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp (dịch hoạt). + Khớp bán động: giữa hai đầu xương là đĩa sụn nên cử động hạn chế. + Khớp bất động: có xương gắn chặt bằng khớp răng cưa nên không cử động được. 5. Củng cố: Câu 1: Treo tranh bộ xương người yêu cầu học sinh lên chỉ các xương ở mỗi phần. Câu 2: Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại khớp xương? 6. Dặn dò: - Học bài - Đọc mục " Em có biết". - Đọc bài mới: “Cấu tạo và tính chất của xương” +Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK trang 31. + Chuẩn bị: + Một vài xương ếch. + Một ly nước sạch.. Haø Thanh Giang. Trang 19 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS TT Mỹ Luông Tiết 8, Tuần 4. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG ♫♥♫. Bài 8. I. MỤC TIÊU:. 1. Về kiến thức: - Trình bày được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. - Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương. 2. Về kĩ năng: - Quan sát tranh, hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức. - Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết. 3. Về thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ xương. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to hình 8.1  8.4 SGK. - Panh, đèn cồn, cốc đựng dung dịch HCl 10%, cốc đựng nước lã, đèn cồn. 2. Học sinh: - SGK - Như dặn dò bài trước. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần? Câu 2: Cho học sinh hoàn thành bảng sau: Đánh dấu x vào ô đúng.. Một số loại khớp Chức năng. Đặc điểm 1. Khớp giữa các đốt sống 2. Khớp khuỷu tay 3. Khớp xương hộp sọ 4. Khớp xương chậu 5. Khớp ở chỗ xương đùi và hốc xương hông 1. Nâng đỡ, bảo vệ 2. Bảo vệ các cơ quan quan trọng (tim, phổi), giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp. 3. Đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân.. Khớp động. Khớp bán động x. Khớp bất động. x x x x x x x. 3.Bài mới: Vào bài: Thông tin của mục “Em có biết” SGK trang 31 cho biết các xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy, vì sao xương có được khả năng đó? Bài 8 “Cấu tạo và tính chất của xương” sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1:. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG Mục tiêu: Học sinh trình bày được cấu tạo và chức năng của xương dài, xương dẹt. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Cấu tạo và chức năng của xương dài: - Yêu cầu học sinh kể tên lại các xương dài - Học sinh nhớ lại kiến thức kể tên lại các trên cơ thể người? xương dài trên cơ thể người: xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân. - Cho học sinh quan sát tranh cấu tạo xương - Học sinh quan sát tranh cấu tạo xương dài, dài kết hợp đọc thông tin SGK và thảo luận trả đọc thông tin SGK, các nhóm thảo luận trả lời:. Haø Thanh Giang. Trang 20 Lop8.net. Giáo án Sinh học 8.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×