LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các thơng tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào trước đây.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn
tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả
Nguyễn Thị Nhàn
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã tận tình hướng dẫn,
đóng góp ý kiến và giúp tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp này, nhân đây tôi xin gửi
lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa
Cơng trình cùng các thầy, cơ giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng
Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi tất cả các thầy cô, những
người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tơi trong hai năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Phòng kinh tế hạ tầng huyện
Hưng Nguyên và các bạn bè cùng những người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong q
trình thu thập tài liệu. Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu cịn
hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giải rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp ý của Q thầy, cơ giáo và quý độc giả.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ...............................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................................3
6. Kết quả dự kiến đạt được ..........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ................5
1.1. Khái qt về cơng trình xây dựng ............................................................................5
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng .........................................................................5
1.1.2. Về phân loại cơng trình xây dựng .........................................................................5
1.1.3. Về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ..........................................................7
1.2. Thẩm định dự án .......................................................................................................8
1.2.1. Khái quát chung về công tác thẩm định ................................................................8
1.2.2. Công tác thẩm định dự án xây dựng ......................................................................9
1.3. Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ................................................................14
1.3.1. Các khái niệm về thiết kế ....................................................................................14
1.3.2. Thẩm định thiết kế và dự tốn .............................................................................14
1.4. Thực trạng trong cơng tác thẩm định .....................................................................17
1.4.1. Tổng quan về công tác thẩm định........................................................................17
1.4.2. Đánh giá về công tác thẩm định dự án đầu tư .....................................................19
1.4.3. Đánh giá về công tác thẩm định thẩm định thiết kế ............................................22
Kết luận chương 1 .........................................................................................................25
iii
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH .............................................................................................................. 26
2.1. Những u cầu, căn cứ pháp lý để thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ......... 26
2.1.1. Sự cần thiết phải thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .................................. 26
2.1.2. Yêu cầu thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ................................................ 26
2.1.3. Nội dung thẩm định thiết kế ................................................................................ 27
2.1.4. Các căn cứ pháp lý để tiến hành thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .......... 28
2.1.5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng cơng trình........................ 30
2.1.6. Năng lực thẩm định ............................................................................................. 32
2.1.7. Thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán ....................... 36
2.2. Nguyên tắc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .............................................. 38
2.2.1. Mục đích và ý nghĩa của việc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .............. 38
2.2.2. Nguyên tắc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ........................................... 39
2.2.3. Phương pháp thẩm định ...................................................................................... 41
2.3. Nội dung của cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng ............................ 42
2.3.1. Nội dung chủ yếu của thẩm định thiết kế xây dựng ............................................ 42
2.3.2. Nội dung thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng cơng trình ............................. 43
2.4. Quy trình thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng................................................. 46
2.4.1. Quy trình thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng.............................................. 46
2.4.2. Cơng tác phối hợp của các cơ quan liên quan trong thẩm định .......................... 50
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định ...................................................... 50
2.5.1. Quản lý Nhà nước đối với đầu tư ........................................................................ 50
2.5.2. Môi trường pháp lý.............................................................................................. 51
2.5.3. Công tác tổ chức thẩm định ................................................................................. 52
2.5.4. Phương pháp thẩm định ...................................................................................... 53
2.5.5. Tài liệu, thông tin phục vụ cho công tác thẩm định ............................................ 53
2.5.6. Đội ngũ cán bộ thẩm định ................................................................................... 54
2.5.7. Thời gian và chi phí thẩm định ........................................................................... 54
2.5.8. Phương tiện thẩm định ........................................................................................ 55
2.5.9. Chất lượng hồ sơ dự án ....................................................................................... 55
2.5.10. Yếu tố lạm phát ................................................................................................. 55
iv
Kết luận chương 2 .........................................................................................................56
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TẠI PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ
TẦNG HUYỆN HƯNG NGUYÊN ..............................................................................57
3.1. Giới thiệu về Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên ..............................57
3.1.1. Cơ cấu tổ chức phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên ........................57
3.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ...........................................................58
3.2. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định thiết kế cơng trình tại phịng Kinh tế và
Hạ tầng huyện Hưng Nguyên ........................................................................................60
3.2.1. Kết quả thẩm định thiết kế một số cơng trình tại phịng Kinh tế và Hạ tầng
huyện Hưng Nguyên ......................................................................................................60
3.2.2. Những kết quả đạt được ......................................................................................66
3.2.3. Chất lượng và hiệu quả thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng ........................69
3.2.4. Đánh giá cơng tác thẩm định thiết kế dự tốn xây dựng của phịng Kinh tế và Hạ
tầng huyện Hưng Nguyên ..............................................................................................70
3.2.5. Những mặt còn tồn tại, hạn chế ...........................................................................71
3.2.6. Phân tích nguyên nhân của những tồn tại ............................................................74
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định thiết kế ........................77
3.3.1. Giải pháp về các thủ tục hành chính ....................................................................77
3.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ............................................................................79
3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát thiết kế ..................................................80
3.3.4. Nâng cao chất lượng công tác thiết kế xây dựng ................................................80
3.3.5. Giải pháp về phương pháp thẩm định .................................................................82
3.3.6. Giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác thẩm định ......................83
Kết luận chương 3 .........................................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................85
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................85
2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................87
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Q trình đầu tư xây dựng của một dự án ..................................................... 12
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng .............................. 47
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên .................... 57
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thẩm định thiết kế, dự toán .................................................. 78
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Nội dung cơ bản cần thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .....................43
Bảng 3-1: Giá trị thẩm định dự án Nâng cấp, mở rộng đường giao thông khối 2, thị
trấn Hưng Nguyên .........................................................................................................63
Bảng 3-2: Giá trị thẩm định dự án Xây dựng nhà học đa chức năng trường mần non
Nguyễn Huệ, thị trấn Hưng Nguyên ..............................................................................64
Bảng 3-3: Giá trị thẩm định dự án Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch chia lơ
đất ở dân cư tại vùng Ốc phía tây đường 8B, xã Hưng Xuân .......................................66
Bảng 3-4: Tổng hợp số lượng các dự án thẩm định tại phòng Kinh tế và Hạ tầng .......68
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tên gọi
UBND
Ủy ban nhân dân
QLCL
Quản lý chất lượng
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
QLDA
Quản lý dự án
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
GTVT
Gia thông vận tải
BXD
Bộ xây dựng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
BTCT
Bê tông cốt thép
VXM
Vữa xi măng
CĐT
Chủ đầu tư
TVGS
Tư vấn giám sát
HSTK
Hồ sơ thiết kế
HSMT
Hồ sơ mời thầu
QLNN
Quản lý nhà nước
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quy trình triển khai thực hiện đầu tư dự án xây dựng theo pháp luật hiện hành
thi công tác thẩm định thiết kế, dự toán là một trong những khâu hết sức quan trọng
trong việc quyết định tới chất lượng, hiệu quả, tiến độ, … của dự án đầu tư và được
triển khai sau thiết kế cơ sở, dự án đầu tư được duyệt. Tình hình quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản trong thời gian qua đã được siết chặt, tuy nhiên vẫn cịn một số dự án
lãng phí, thất thốt như: Những dự án xây dựng chợ nơng thơn xây dựng xong khơng
có người mua bán, trường học xây xong khơng có học sinh, kênh thủy lợi khơng phát
huy được mục tiêu của dự án, .… Một trong những ngun nhân dẫn đến lãng phí là
cơng tác lập, thẩm định dự án chưa sát thực, vẫn cịn có nhiều sai sót trong q trình
thực hiện các dự án.
Huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An có chung địa giới với Thành phố Vinh ở phía
đơng, trung tâm huyện chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 5 km. Phía tây giáp huyện
Nam Đàn, phía bắc giáp huyện Nghi Lộc và ở phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh qua Sơng
Lam. Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thơng huyết mạch chạy qua: Quốc lộ 46A,
46B nối thị xã biển Cửa Lò, qua thành phố Vinh, qua trung tâm huyện, qua Làng Senquê hương Bác Hồ, đến cửa khẩu Quốc tế Thanh Thuỷ (Thanh Chương); Đường tránh
quốc lộ 1; có 9/23 xã với khoảng trên 20 km tiếp giáp với Sông Lam. Huyện có 22 xã,
1 thị trấn, với 15.934, 21 ha đất tự nhiên, dân số hiện tại khoảng 113 nghìn người.
Trong những năm qua, công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hưng Nguyên,
tỉnh Nghệ An đạt được nhiều kết quả nổi bật, nhiều dự án được triển khai xây dựng tạo
sự chuyển biến, cải thiện rõ nét về hạ tầng nơng thơn. Các cơng trình hạ tầng như giao
thông, thủy lợi, điện lưới, thông tin liên lạc cơ bản đã đươc xây dựng trên tất cả các xã.
Góp phần hồn thành chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn cịn những mặt tồn tại, hạn chế trong
đó có khâu thẩm định, phê duyệt dự án, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây
dựng như: Thiết kế cơ sở một số dự án khi thẩm định chưa phù hợp với thực tế; Công
1
tác thẩm định thiết kế, dự toán một số dự án chưa chính xác và đầy đủ, ... nguyên nhân
một phần là do công tác tổ chức thẩm định, quy trình, áp dụng, vận dụng các quy định
hiện hành về đầu tư xây dựng cơng trình trong q trình tổ chức thẩm định, phương
pháp thẩm định và chất lượng đội ngũ cán bộ làm cơng tác thẩm định nên có ảnh
hưởng ít nhiều và khơng mang lại hiệu quả cao, một số dự án cần phải điều chỉnh, bổ
sung trong q trình thực hiện.
Bản thân tác giả hiện đang cơng tác tại phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên
thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế, dự tốn các cơng trình xây dựng trên địa
bàn. Ngồi ra, cộng với kiến thức đã được học tập, nghiên cứu, tác giả lựa chọn và
thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực thẩm định thiết kế tại
phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác thẩm định thiết kế và
dự tốn xây dựng cơng trình tại phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng
cơng trình tại phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng cơng
trình tại phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2013 – 2018.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Nghiên cứu những cơng trình, tài liệu đã cơng bố để làm cơ sở cho phương pháp luận
và tư duy.
2
- Điều tra, đánh giá thực trạng thông qua nghiên cứu, phân tích, phân loại theo các
nhóm vấn đề từ đó đề ra các giải pháp nâng cao năng lực trong cơng tác thẩm định
thiết kế và dự tốn xây dựng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các cơng trình, các tài liệu đã công bố.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Đánh giá cơng tác thẩm định mà phịng Kinh
tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên đã và đang thực hiện trong thời gian qua để rút ra
những bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống, đối chiếu với các văn bản pháp quy trong công tác quản lý
đầu tư xây dựng.
- Phương pháp chuyên gia.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý dự án, công
tác thẩm định, những tồn tại thường gặp từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho
bản thân nói riêng, cho những ai quan tâm đến cơng tác QLDA đầu tư xây dựng nói
chung, từ đó có thể rút ra những lý luận chung trong công tác quản lý dự án.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả đạt được làm cơ sở cho tác giả có thêm kiến thức về cơng tác thẩm
định, nhằm vận dụng tốt vào công tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng cơng
trình tại phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An thực hiện được
tốt hơn.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về công tác thẩm định để làm cơ sở đề xuất các giải
pháp nâng cao năng lực công tác thẩm định thiết kế và dự tốn cơng trình.
3
- Phân tích những tồn tại hiện nay trong cơng tác thẩm định thiết kế - dự tốn xây dựng
cơng trình tại phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hưng Nguyên để làm cơ sở đề xuất các
giải pháp.
- Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và khả thi với điều kiện thực
tiễn công tác thẩm định thiết kế theo phân cấp hiện nay nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác thẩm định thiết kế và dự tốn tại phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện
Hưng Nguyên.
- Từ kết quả nghiên cứu của luận văn, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng, hiệu
quả cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng cơng trình phịng Kinh tế và Hạ
tầng huyện Hưng Nguyên.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
1.1. Khái qt về cơng trình xây dựng
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Dự án đầu tư xây dựng hoàn thành tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn
thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trị quan trọng trên mọi mặt
kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc phịng.
1.1.2. Về phân loại cơng trình xây dựng
1.1.2.1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Để phân cấp, phân quyền về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như quản lý nhà
nước về công tác thẩm định dự án đầu tư nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật
về phân loại dự án đầu tư xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo các
tiêu chí sau đây:
Quy mơ dự án: Được phân loại theo mức vốn đầu tư (thống nhất với Luật đầu tư cơng)
Tính chất loại cơng trình xây dựng: Cơng trình cơng nghiệp, dân dụng, hạ tầng kỹ
thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Loại nguồn vốn sử dụng: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài
ngân sách; vốn khác.
Kết hợp các tiêu chí nêu trên, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: Dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
5
Cơng trình xây dựng được phân cấp theo quy mơ, loại kết cấu, tầm quan trọng gồm 5
cấp cơng trình: Cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV.
Phân loại, phân cấp cơng trình xây dựng được quy định tại các phụ lục của Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP [1] ngày 12/5/2015; Thông tư số 03/2016/TT-BXD [2] ngày
10/3/2016 quy định về phân cấp cơng trình xây dựng; Phân loại, cấp cơng trình xây
dựng được phân loại theo cơng năng sử dụng, mục đích sử dụng gồm:
1.1.2.2. Cơng trình dân dụng
Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ; Cơng trình cơng cộng gồm: cơng trình văn
hóa; cơng trình giáo dục; cơng trình y tế; cơng trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm
việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thơng tin liên lạc,
tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; cơng trình thể
thao các loại.
1.1.2.3. Cơng trình cơng nghiệp
Cơng trình khai thác than, khai thác quặng; cơng trình khai thác dầu, khí; cơng trình
hố chất, hóa dầu; cơng trình kho xăng, dầu, khí hố lỏng và tuyến ống phân phối khí,
dầu; cơng trình luyện kim; cơng trình cơ khí, chế tạo; cơng trình cơng nghiệp điện tử tin học; cơng trình năng lượng; cơng trình cơng nghiệp nhẹ; cơng trình cơng nghiệp
thực phẩm; cơng trình cơng nghiệp vật liệu xây dựng; cơng trình sản xuất và kho chứa
vật liệu nổ cơng nghiệp.
1.1.2.4. Cơng trình giao thơng
Cơng trình đường bộ; cơng trình đường sắt; cơng trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay.
1.1.2.5. Cơng trình thủy lợi
Hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh; cơng trình
trên kênh và bờ bao các loại.
1.1.2.6. Cơng trình hạ tầng kỹ thuật
Cơng trình cấp nước, thốt nước; nhà máy xử lý nước thải; cơng trình xử lý chất thải:
bãi chứa, bãi chơn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; cơng trình chiếu sáng đô thị.
6
1.1.3. Về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt
động xây dựng theo quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan trong quá trình
chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình và khai thác, sử dụng cơng trình nhằm
đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an tồn cơng trình [1].
Trong một số năm gần đây, trên cả nước vẫn xảy ra một số vụ tai nạn, sự cố cơng
trình, thiết bị thi cơng, gây hậu quả, thiệt hại nghiêm trọng về người và cơng trình.
Theo tác giả, ngun nhân dẫn đến chất lượng cơng trình khơng đảm bảo, xảy ra sự
cố,… xuất phát từ hạn chế về năng lực, về thực hiện trách nhiệm của các chủ thể liên
quan trực tiếp như:
Chủ đầu tư: Không đủ điều kiện năng lực và không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa
vụ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như: Luật Xây dựng, Luật
lao động và các văn bản khác có liên quan khi lựa chọn nhà thầu giám sát, thi công;
Không thực hiện hết trách nhiệm về giám sát công tác khảo sát, đánh giá điều kiện an
toàn; nghiệm thu kết quả khảo sát, đánh giá, nghiệm thu không đúng thiết kế; Kéo dài
thời gian dừng thi cơng nhưng khơng có điều chỉnh thiết kế để có biện pháp điều chỉnh
thi cơng, biện pháp an toàn phù hợp và tự quản lý dự án khi không đủ điều kiện năng
lực theo quy định.
Đơn vị tư vấn thiết kế: Thiết kế không đúng so với điều kiện thi công thực tế, tư vấn
thiết kế chưa dự tính đầy đủ các yếu tố rủi ro, điều kiện đảm bảo an tồn trong q
trình thi cơng cơng trình, đặc biệt trong điều kiện thi cơng chậm kéo dài, địa chất phức
tạp, mặt bằng thi công quá gần, hay tiếp giáp với khu dân cư, đường giao thông. Năng
lực nhà thầu thiết kế không đảm bảo yêu cầu, tính phức tạp, độ khó của cơng trình.
Đơn vị tư vấn thẩm tra: Chưa phân tích, đánh giá hết các nội dung của hồ sơ dự án,
cơng trình theo quy định; khơng phát hiện hết những sai sót của hồ sơ thiết kế,...Dẫn
đến, cấp có thẩm quyền, Chủ đầu tư khơng có cái nhìn tổng quan, tồn diện về hiệu
quả của dự án, cơng trình khi quyết định phê duyệt dự án, cơng trình.
Nhà thầu thi cơng: Lựa chọn phương án, biện pháp thi công chưa phù hợp hoặc không
đảm bảo so với các điều kiện thi công thực tế về không gian, thời gian; Chủ quan,
7
thiếu sót khơng tổ chức kiểm tra, đánh giá kịp thời lại điều kiện an tồn, ổn định của
cơng trình trước khi tổ chức thi công; Không lập biện pháp ứng cứu an tồn trong các
trường hợp, tình huống mất an tồn.
Nhà thầu giám sát: Khơng theo dõi sát sao các hoạt động thi công của nhà thầu thi
công; Đồng ý nghiệm thu trong khi thi công không đúng hoặc không đảm bảo so với
thiết kế; Thực hiện giám sát khi chưa đủ năng lực giám sát thi công công trình.
Từ các nội dung tổng quát nêu trên cho thấy: Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm
tra, giám sát và nhà thầu xây lắp là các chủ thể trực tiếp liên quan đến chất lượng cơng
trình xây dựng. Thực tế đã chứng minh rằng dự án, công trình nào mà các chủ thể này
có đủ năng lực quản lý, thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước, tổ
chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng trong các hợp
đồng kinh tế, đặc biệt các tổ chức này độc lập, chun nghiệp thì tại đó cơng tác quản
lý chất lượng xây dựng cơng trình được thực hiện rất tốt, rất hiệu quả.
1.2. Thẩm định dự án
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan
chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và
thực hiện dự án ĐTXD làm cơ sở xem xét, phê duyệt.
1.2.1. Khái quát chung về công tác thẩm định
Công tác thẩm định dự được thực hiện theo quy định trong Luật Xây dựng
50/2014/QH13 [3] ngày 18/6/2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [4] ngày 18/6/2015
của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thông tư số 18/2016/TT-BXD [5]
ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về
thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng cơng trình.
Ngun tắc thẩm định thiết kế nói chung:
- Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng được thực hiện với tồn bộ cơng trình hoặc
từng cơng trình của dự án hoặc theo giai đoạn, gói thầu của dự án nhưng phải bảo đảm
sự thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính tốn trong các kết quả thẩm định.
8
- Trình, thẩm định dự án, thiết kế và dự tốn xây dựng cơng trình đúng thẩm quyền,
bảo đảm quy trình và thời hạn thẩm định theo quy định.
- Cơng khai, minh bạch về trình tự, thủ tục, hồ sơ, kết quả thẩm định và tuân thủ các
quy định về cải cách thủ tục hành chính trong q trình thẩm định.
- Phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng cơng trình đúng thẩm quyền hoặc theo
ủy quyền sau khi có Thơng báo kết quả thẩm định và hồ sơ trình phê duyệt đã được bổ
sung, hồn thiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
- Đối với dự án có số bước thiết kế nhiều hơn so với quy định, cơ quan chuyên môn về
xây dựng chỉ thẩm định hồ sơ thiết kế tại bước thiết kế theo quy định của pháp luật,
các bước thiết kế còn lại do người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm
định, phê duyệt. Trường hợp tên gọi và nội dung của các bước thiết kế của dự án thực
hiện theo thông lệ quốc tế khác với bước thiết kế theo quy định, cơ quan chuyên môn
về xây dựng chỉ thẩm định hồ sơ thiết kế có nội dung tương ứng với bước thiết kế cơ
sở, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.
1.2.2. Công tác thẩm định dự án xây dựng
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Do đó,
cơng tác thẩm định đóng vai trị trung gian giữa việc dự án được phác thảo trên giấy
với việc nó có được tiến hành trên thực tế hay khơng. Thẩm định dự án tạo ra cơ sở
vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định
là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư cho phép
đầu tư. Các nội dung cần xem xét trong quá trình thực hiện thẩm định dự án:
1.2.2.1. Về thẩm quyền thẩm định
- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm
định Nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên
môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung
quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 [3].
9
Đối với dự án nhóm A, dự án từ nhóm B trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội quyết định đầu tư thì Cơ quan chun mơn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ
quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định
59/2015/NĐ-CP chủ trì thẩm định [4].
Đối với dự án từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của
tỉnh theo quy định thì Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành chủ
trì thẩm định.
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư thì Phịng có chức năng quản lý xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
Cơ quan chun mơn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở quy
định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 [3];
Cơ quan chuyên mơn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế
cơng nghệ (nếu có), các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Đối với dự án nhóm A, dự án từ nhóm B trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tập đồn kinh tế, tổng cơng ty nhà nước quyết định đầu tư thì Cơ quan chun
mơn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành
theo quy định tại Điều 76 Nghị định 59/2015/NĐ-CP chủ trì thẩm định [4].
Đối với dự án từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của
tỉnh theo quy định thì Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành chủ
trì thẩm định (trừ phần thiết kế cơng nghệ).
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư thì Phịng có chức năng quản lý xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định (trừ phần thiết kế công nghệ).
10
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở của dự án
đầu tư xây dựng đối với cơng trình cấp đặc biệt, cấp I, cơng trình cơng cộng, cơng
trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, mơi trường và an tồn của cộng đồng. Cơ quan
chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơng
nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
Đối với dự án đầu tư xây dựng cơng trình cấp đặc biệt, cấp I thì Cơ quan chun mơn
về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành chủ trì
tổ chức thẩm định.
Đối với dự án đầu tư xây dựng cơng trình cơng cộng, cơng trình có ảnh hưởng lớn đến
cảnh quan, mơi trường và an tồn của cộng đồng đối với cơng trình từ cấp II trở xuống
được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh thì Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng
trình xây dựng chun ngành chủ trì tổ chức thẩm định [4].
1.2.2.2. Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu tư: Thẩm định về quy mô, công nghệ và
thiết bị của dự án; Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
khác; Thẩm định địa điểm xây dựng dự án; Thẩm định về năng lực tổ chức quản lý,
thực hiện dự án.
Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư;
Thẩm định về mặt kinh tế xã hội;
Thẩm định về tác động môi trường xã hội;
Thẩm định khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của dự án;
Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.
Nội dung cụ thể thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm: Thẩm định thiết kế cơ sở và
nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
11
1.2.2.3. Về nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học và
toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án, từ đó
ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư. Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự
án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng
huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án. Quá trình đầu tư xây dựng có thể được khái qt theo sơ đồ sau:
Hình 1.1: Quá trình đầu tư xây dựng của một dự án
12
- Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được
chấp thuận hoặc với phương án tuyến cơng trình được chọn đối với cơng trình xây
dựng theo tuyến;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ
tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền cơng nghệ được lựa chọn đối với
cơng trình có u cầu về thiết kế cơng nghệ;
+ Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an tồn xây dựng, bảo vệ mơi
trường, an tồn phịng chống cháy, nổ;
+ Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
+ Kiểm tra, đánh giá năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề đối với tổ
chức, cá nhân tư vấn lập thiết kế.
+ Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục cơng
trình với u cầu của thiết kế cơ sở.
- Thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:
Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả
năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phịng
trong từng thời kỳ của địa phương, khu vực, ngành;
Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng
mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu
vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh
nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ mơi trường; phịng, chống cháy,
nổ; bảo đảm quốc phịng, an ninh và các yếu tố khác;
13
1.3. Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
1.3.1. Các khái niệm về thiết kế
Thiết kế cơ sở: Thiết kế cơng trình trong giai đoạn lập dự án đầu tư là khung định
hướng cho các giai đoạn thiết kế tiếp theo.
Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế cơng trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư khi thực hiện
thiết kế theo ba giai đoạn. Thiết kế kỹ thuật có nhiệm vụ xác định các giải pháp, thông
số kỹ thuật đảm bảo cơng trình vận hành tốt, bền và chi phí xây lắp hợp lý. Thiết kế kỹ
thuật bao gồm đầy đủ nội dung công nghệ (công năng), kiến trúc, kết cấu và biện pháp
thi cơng xây dựng cơng trình. Thiết kế kỹ thuật phải tuân thủ những tiêu chí của thiết
kế cơ sở. Thiết kế kỹ thuật chỉ cụ thể hóa về mặt kỹ thuật các thiết kế cơ sở không là
tài liệu thi công.
Thiết kế kỹ thuật: Bao gồm thuyết minh tính tốn, các bản vẽ thể hiện kết quả của
thiết kế (bao gồm dây chuyền công năng, giải pháp kiến trúc, kết cấu, biện pháp kỹ
thuật và nguyên lý tổ chức tiến hành xây dựng cơng trình) và dự toán thiết kế (giá xây
dựng theo thiết kế). Phần biện pháp kỹ thuật cơ bản áp dụng và nguyên lý tổ chức tiến
hành xây dựng tạo thành nội dung của thiết kế tổ chức xây dựng.
Thiết kế thi công: Thiết kế phục vụ thi cơng xây dựng cơng trình. Thiết kế thi công là
bước tiếp theo của thiết kế kỹ thuật trong thiết kế ba bước. Trong thiết kế hai bước
thiết kế thi công kết hợp cùng thiết kế kỹ thuật thiết kế kỹ thuật thi công. Thiết kế thi
cơng cụ thể hóa các thơng số của thiết kế kỹ thuật và phải phù hợp với điều kiện thi
công của cơng trình. Thiết kế thi cơng là bước tiếp theo của thiết kế kỹ thuật để thi
cơng cơng trình. Thiết kế thi công là tài liệu để chỉ đạo và giám sát q trình thi cơng.
Thiết kế thi cơng là triển khai các bản vẽ kỹ thuật (kiến trúc, kết cấu, cơng nghệ) để
người thi cơng có thể thực hiện được một cách chính xác, nhà quản lý có thể tính chính
xác giá thành xây dựng cơng trình (dự tốn thi cơng). Phần thiết kế tổ chức xây dựng
sẽ được nhà thầu cụ thể hóa tạo thành thiết kế tổ chức thi công.
1.3.2. Thẩm định thiết kế và dự tốn
Cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn bao gồm: Thẩm định Thiết kế kỹ thuật, thiết kế
bản vẽ thi cơng và dự tốn, Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật. Việc thẩm định thiết kế và dự
14
toán xây dựng được triển khai sau khi thiết kế cơ sở, dự án đầu tư xây dựng đã được
duyệt; Và được cấp thẩm quyền cho phép triển khai bước thiết kế và lập dự toán xây
dựng. Thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng cơng trình thực hiện theo quy định tại
Điều 24, 25, 26 và Điều 27 Nghị định 59/2015/NĐ-CP [4].
1.3.2.1. Về nội dung thẩm định thiết kế
a. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công:
- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:
Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so
với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước;
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử
dụng vật liệu xây dựng cho cơng trình;
- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng cơng trình với cơng năng sử dụng của
cơng trình, mức độ an tồn cơng trình và đảm bảo an tồn của cơng trình lân cận, việc
lựa chọn dây chuyền và thiết bị cơng nghệ đối với cơng trình có u cầu về công nghệ;
- Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ mơi trường, phịng, chống cháy, nổ;
- Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng
đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng cơng trình; xác
định giá trị dự tốn cơng trình;
- Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.
b. Thẩm định Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật:
Bao gồm thẩm định về các mặt: (1) mục tiêu và sự cần thiết, (2) thời gian triển khai,
(3) tổng mức đầu tư, (4) hiệu quả của cơng trình trong việc phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, khu vực và các ngành.
Các nội dung về: diện tích đất cơng trình chiếm chỗ, phương án đền bù, giải phóng
mặt bằng; an tồn về phịng chống cháy nổ; tác động đến mơi trường lân cận, khu vực;
và các yếu tố khác như quốc phòng, an ninh.
15
Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải
phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, mơi trường.
Xem xét, kiểm tra dự tốn xây dựng cơng trình: Về khối lượng giữa bản vẽ thiết kế so
với dự toán; đơn giá dự toán; định mức vận dụng.
Phương án thiết kế được lựa chọn phải đảm bảo được mục đích, tính năng sử dụng của
cơng trình, cơng trình phải an tồn, và khơng gây ảnh hưởng xấu đến các cơng trình
xung quanh.
Đối với cơng trình có sử dụng đến công nghệ, phải thẩm định xem xét: Dây chuyền
công nghệ, thiết bị công nghệ trong dây chuyền phải phù hợp.
Cơng trình trong q trình triển khai thực hiện phải có các biện pháp, phương án đảm
bảo an tồn về phịng chống cháy nổ, đồng thời khơng gây tác động tiêu cực đến môi
trường lân cận, khu vực.
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.
1.3.2.2. Về nội dung thẩm định dự toán
a) Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế thi cơng và khối lượng dự tốn;
- Dự tốn xây dựng cơng trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính tốn từ thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu cơng việc phải thực
hiện của cơng trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của cơng trình.
b) Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn
giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên
quan và các khoản Mục chi phí trong dự tốn theo quy định; Các chi phí trong dự tốn
xây dựng cơng trình được xác định như sau:
+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được
xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính
tốn từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu
công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của cơng trình và chi phí chung,
16
thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi
phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc cơng bố;
+ Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ
thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng. Chi phí đào tạo, chuyển
giao cơng nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan
được xác định bằng dự tốn hoặc ước tính chi phí;
+ Chi phí quản lý dự án;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
+ Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc ước tính
hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết hoặc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)
trên tổng các chi phí; Chi phí dự phịng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở thời
gian xây dựng cơng trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại
cơng trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong và ngồi nước.
1.4. Thực trạng trong cơng tác thẩm định
1.4.1. Tổng quan về công tác thẩm định
Hiện nay việc thẩm định các bước thiết kế và dự tốn xây dựng cơng trình được thực
hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3] ngày 18/6/2014 và Nghị
định hướng dẫn số 59/2015/NĐ-CP [4] ngày 18/6/2015 của Chính phủ giao cho cơ
quan chun mơn về xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây
dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường
hợp thiết kế hai bước); CĐT tự tổ chức thẩm định, phê duyệt bước thiết kế bản vẽ thi
cơng, dự tốn xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước).
Việc lập dự toán xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP
ngày 25/3/2015 của Chính phủ [6] và thơng tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016
của Bộ xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [7]. Cơng
tác thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự tốn khi triển khai thực hiện
vẫn cịn gặp những vướng mắc như:
17