Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong công tác thực hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh bình phước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.94 MB, 121 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
-------

--------

LÊ VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THỰC
HIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
--------

--------

LÊ VĂN HẢI


NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THỰC
HIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 858.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN HỮU HUẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Lê Văn Hải, Lớp: 24QLXD21-CS2 xin cam đoan đây là cơng
trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận
trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới
bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích
dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả Luận văn

Lê Văn Hải

i


LỜI CÁM ƠN
Được tham gia lớp cao học chuyên ngành quản lý xây dựng khóa
24QLXD đợt 2- Cơ sở II Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đào tạo là sự cố gắng
và là niềm vinh dự đối với bản thân. Sau gần 2 năm nghiên cứu và học tập với
gần 20 mơn học đến nay đã hồn thành và được thực hiện Luận văn này. Trước

tiên tôi xin dành lời cám ơn đến Trường Đại học Thủy lợi, Khoa Cơng trình,
Phịng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây
dựng, Cơ sở II và các phịng ban của Trường, các thầy cơ giáo đang công tác tại
trường cũng như các thầy cô khác đã có những giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tơi trong q trình học tập và thực hiện Luận văn. Thứ hai tơi xin bày tỏ
lịng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế là thầy hướng dẫn trực tiếp
thực hiện Luận văn. Xin cám ơn thầy đã dành nhiều cơng sức, trí tuệ, hướng
dẫn, giúp đỡ trong thời gian tác giả thực hiện Luận văn.
Đồng thời xin cám ơn Ban lãnh đạo Sở Nông nghiệp & PTN, phòng tổng
hợp Cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước; xin cám ơn các anh
chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã ln động viên, khích lệ, giúp đỡ, là chỗ
dựa vững chắc để tơi hồn thành việc nghiên cứu của mình.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN./.

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG

ST

CHỮ VIẾT TẮT

T
1

Quy hoạch Thủy lợi

QHTL


2

Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Bình Phước

QHTL tinh BP

3

Tìm kiếm cứu nạn & Phòng chống thiên tai

TKCN & PCTT

4

Tổng mức đầu tư

TMĐT

5

Quy hoạch xây dựng

QHXD

6

Đầu tư xây dựng

ĐTXD


7

Ủy ban nhân dân

UBND

8

Giấy Phép xây dựng

GPXD

9

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Sở NN & PTNT

iii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu: ..................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: ..........................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: .............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................3

4.1. Cách tiếp cận ...........................................................................................................3
4.2. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................4
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài: .................................................................................4
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ..................................................................................4
6. Kết quả đạt được:.........................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG ...........5
1.1. Khái quát vềquy hoạch xây dựng. ............................................................................5
1.2.Công tác quản lý nhà nước vềquy hoạch xây dựng. ..................................................8
1.2.1.Quan niệm về quản lý và quản lý nhà nướcvề QHXD. ..........................................8
1.2.2.Vai trò và sự cần thiết của nhà nước trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng. .... 10
1.3.Thực tế quản lý nhà nước trong triển khai một số quy hoạch thủy lợi. .................12
1.3.1 Quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long. .........................................12
1.3.2 Quy hoạch thủy lợi vùng Đông Nam Bộ. ............................................................. 15
1.4.Đánh giá công tác quản lý quy hoạch xây dựng.. ....................................................16
1.5. Đánh giá công tác quản lý nhà nước trong quy hoạch thủy lợi ............................ 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ............................................................................................ 19
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI .............................................21
2.1.Hệ thống văn bản pháp luật trong công tác quản lý Nhà nước về thực hiện quy
hoạch thủy lợi. ...............................................................................................................21
2.1.1. Luật Quy hoạch 21/2017/QH14: .........................................................................22
2.1.2. Luật Xây dựng năm số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. ....................................23
2.1.3. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14: ........................................................................24
2.1.4. Quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan đến đồ án quy hoạch thủy lợi: ....................25
2.2.Nguyên tắc và phương pháp quản lý Nhà nước trong công tác thực hiện quy hoạch
thủy lợi. ..........................................................................................................................25
2.2.1. Nội dung của quy hoạch thủy lợi.........................................................................25
2.2.2. Các loại quy hoạch thủy lợi. ................................................................................27
2.2.3. Nguyên tắc và phương pháp quản lý nhà nước trong công tác thực hiện quy

hoạch thủy lợi. ...............................................................................................................27

iv


2.2.3.1 Nội dung cơ sở để thực hiện. ...........................................................................27
a. Cơ sở pháp lý: ............................................................................................................27
b. Cơ sở kinh tế xã hội: ..................................................................................................28
c. Cơ sở mơi trường, biến đổi khí hậu: ..........................................................................29
d. Cơ sở kỹ thuật: ..........................................................................................................30
d2. Tiêu chuẩn, chỉ tiêu dùng nước ...............................................................................30
2.2.3.2 Nguyên tắc và phương pháp quản lý nhà nước trong công tác thực hiện quy
hoạch thủy lợi. ...............................................................................................................30
2.3.Nội dung của công tác quản lý nhà nước trong thực hiện quy hoạch thủy lợi. ......33
2.3.1 Công bố công khai quy hoạch. .............................................................................33
2.3.2 Lưu trữ và Cung cấp thông tin về quy hoạch thủy lợi :........................................34
2.3.3 Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch: ............................................................ 34
2.3.4 Rà soát quy hoạch thủy lợi : .................................................................................35
2.3.5 Triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi............................................................... 38
2.3.6 Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ cơng trình thủy lợi.............38
2.3.7 Cơng tác thanh tra kiểm tra việc triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi: ..........39
2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về thực hiện quy hoạch thủy
lợi. ..................................................................................................................................40
2.4.1 Nhóm nhân tố về nhân lực, tổ chức trực tiếp thực hiện QLNN. ..........................41
2.4.2 Nhóm nhân tố về sự phối hợp giữa các cơ quan đơn vị, đoàn thể, trong hệ thống
QLNN. ..........................................................................................................................42
2.4.3 Chính quyền địa phương và nhân dân. ................................................................ 42
2.4.4 Nhóm các nhân tố khác: .......................................................................................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ........................................................................................... 47
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TRONG THỰC HIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH BÌNH PHƯỚC. ..........48
3.1.Giới thiệu về cơng tác quản lý triển khai một số quy hoạch thuộc tỉnh Bình Phước.
48
3.2. Thực trạng về công tác quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện quy hoạch
thủy lợi tỉnh Bình Phước. .............................................................................................. 81
3.2.1 Nội dung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017- 2025 tầm nhìn
đến năm 2030.................................................................................................................81
3.2.2 Thực trạng triển khai thực hiện Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước giai đoạn
2017- 2025 tầm nhìn đến năm 2030. .............................................................................83
3.3.Giải pháp công tác quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện quy hoạch
thủy lợi tỉnh Bình Phước. .............................................................................................. 98
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực đơn vị QLNN. ..............................................98
3.3.2 Nhóm giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, ban ngành, cơ quan đàn
thể trên địa bàn tỉnh : ...................................................................................................101
3.3.3 Nhóm giải pháptăng cường cơng tác dân vận giữa chính quyền và nhân dân : 102

v


3.3.4 Xây dựng quy trình quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện quy hoạch
thủy lợi : ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.5. Nhóm các giải pháp khác. .................................................................................103
KẾT LUẬN CHƯƠNG III .......................................................................................109
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................112

vi


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nghị quyết về “ Vấn đề Nông nghiệp - Nông thôn - Nông dân” của Ban chấp
hành Trung ương Đảng tại hội nghị 7 (khóa X) năm 2008 đã nhận định ”Sau 20
năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, nông nghiệp, nông dân, nơng thơn nước ta đã
có những bước phát triển khá tồn diện và to lớn, tuy nhiên, nơng nghiệp phát
triển cịn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm, sức cạnh tranh
thấp, chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; Nông thôn phát triển thiếu quy
hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn yếu, mơi trường ngày càng ơ nhiễm,
khả năng thích ứng đối phó với thiên tai cịn hạn chế; trong những năm tới phải
xây dựng nền nơng nghiệp tồn diện theo hướng hiện đại bền vững, sản xuất
hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài...”
Trên tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX về nơng nghiệp, nơng
dân, nơng thơn; Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Phước lần thứ X đã ban hành Nghị
quyết số 06-NQ/ĐH ngày 20/11/2015 của Đại hội Đại biểu lần thứ X Đảng Bộ
Tỉnh Bình Phước - Nhiệm kỳ 2015-2020 trong đó nhấn mạnh tỉnh phải phát huy
được tiềm năng và lợi thế của địa phương về phát triển sản xuất nông nghiệp, ưu
tiên sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường,
tạo ra được các sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong và ngoài nước, từng bước tạo
được chuỗi giá trị sản xuất cho hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời ban hành Nghị
quyết 05-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy Bình Phước về việc chuyển đổi,
phát triển sản xuất nơng nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2020; Kế hoạch
hành động số 259/KH-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy Bình Phước về chuyển
đổi, phát triển sản xuất nơng nghiệp Bình Phước giai đoạn 2017-2020.
QHTL là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu
tư xây dựng thủy lợi; quản lý khai thác và sử dụng các cơng trình thủy lợi xây
dựng trong tồn quốc cũng như trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Phục vụ trong
công tác đầu tư và phát triển nông – lâm- thủy trên địa bàn tình Bình Phước,
1



công tác quy hoạch thủy lợi, quản lý quy hoạch thủy lợi đã được chú trọng,
quan tâm. Vấn đề này mang tính chiến lược phải đi trước một bước làm cơ sở
cho đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợivà là công cụ chủ yếu để quản lý
xây dựng thủy lợi theo hướng hiện đại, góp phần cải tạo môi trường và mục tiêu
Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, làm tăng giá trị gia tăng sản phẩm nông nghiệp,
nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh xã hội.
Xác định tầm quan trọng , UBND tỉnh Bình Phước đã Ban hành Quyết định
2156/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 về việc Phê duyệt quy hoạch thủy lợi tỉnh
Bình Phước giai đoạn 2017-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Để triển khai thực hiện có hiệu quả,đảm bảo chất lượng, tiến độ đúng với quy
hoạch thủy lợithủy lợi tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2025, tầm nhìn đến năm
2030đã được UBND tỉnh phê duyệt, thì cơng tác quản lý nhà nước trong việc
triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi cần phải được quan tâm và nghiên cứu
cụ thể, triển khai đồng bộ.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên
cứu giải pháp nâng cao năng lực Quản lý Nhà nước trong công tácthực hiện
Quy hoạch thủy lợi trên địa bàn tỉnhBình Phước” nhằm tìm kiếm giải pháp
tăng cường công tác quản lý Nhà nước ở cấp Sở về quản lý thực hiện quy hoạch
thủy lợi.
2. Mục đích nghiên cứu:
Thực hiện hóa Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 về việc Phê
duyệt quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017-2025, tầm nhìn đến
năm 2030.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước
trong công tác triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước giai đoạn
2019-2025 tầm nhìn đến năm 2030.

2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Công tác quản lý nhà nước về thực hiện quy hoạch thủy lợi và những nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý nhà nước về thực hiện quy hoạch
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu vào công tác quản lý nhà nước về
thực hiện quy hoạch thủy lợi tình Bình Phước trong giai đoạn 2019-2025 tầm
nhìn đến năm 2030 và những nhân tố ảnh hưởng đến thành quả và chất lượng
của công tác này.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Cách tiếp cận
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong công tác quản
lý thực hiện quy hoạch thủy lợi tại Việt Nam.
- Điều tra khảo sát, đánh giá thực tế công tác quản lý thực hiện quy hoạch thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra khảo sát: đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình, quan sát
cách thức điều hành, quản lý thực hiện quy hoạch thủy lợi của các cơ quan nhà
nước, (Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, Sở Nông nghiệp &
PTNT, Chi cục thủy lợi) để đánh giá các ưu, khuyết điểm trong công tác quản
lý.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: trên cơ sở nghiên cứu tài liệu lý thuyết
liên quan, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu thu thập từ thực tế công tác, từ
internet về vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam cũng như các nước khác và Tham
khảo công tác quản lý nhà nước về Quy hoạch thủy lợi ở một số tỉnh thành trong
nước để khái quát hóa, chọn lọc các đề xuất giải pháp, có xét đến thực tiễn và sự
phát triển của Việt Nam.


3


5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Luận văn đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực quản lý trong công tác
thực hiện quy hoạch thủy lợi tình Bình Phước trong giai đoạn 2019-2025 tầm
nhìn đến năm 2030
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Đề tài giúp đánh giá thực trạng công tác quản nhà nước về việc triển khai thực
hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2019-2025 tầm nhìn
đến năm 2030 thơng qua việc khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu các hồ chứa,
nhà máy thủy điện, hệ thống tưới thực tế tại các huyện, từ đó đánh giá những
mặt đạt được và những mặt cịn hạn chế trong cơng tác quản lý, triển khai thực
hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2019-2025 tầm nhìn
đến năm 2030, nhằm xây dựng một cái nhìn mới trong cơng tác triển khai thực
hiện Quy hoạch thủy lợi, tăng cường quản lý Nhà nước về Quy hoạch thủy lợi
thúc đẩy ngành thủy lợi tỉnh Bình Phước phát triển theo đúng quy hoạch và đạt
được hiệu quả cao.
6. Kết quả đạt được:
- Khái quát công tác quản lý nhà nước về thực hiện quy hoạch xây dựng tại Việt
Nam nói chung và công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình
Phước nói riêng.
- Phân tích thực trạng chất lượng công tác quản lý nhà nước về thực hiện quy
hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước trong những năm vừa qua. Qua đó đánh giá
những kết quả đã đạt được cần phát huy, những vấn đề còn tồn tại và nguyên
nhân cần nghiên cứu tìm kiếm giải pháp khắc phục.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính
khả thi nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về thực hiện quy

hoạch thủy lợi tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2019-2025 tầm nhìn đến năm
2030.

4


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1.1. Khái quát về quy hoạch xây dựng.
Theo Luật Quy hoạch: Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt
động kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phịng, an ninh, mơi trường trên lãnh thổ xác
định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ cho mục tiêu phát
triển bền vững do Nhà nước đặt ra cho thời kỳ xác định. Bao gồm:
- Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch ở cấp quốc gia mang tính chiến lược
theo hướng phân vùng và liên kết vùng của lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần
đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời theo quy định của pháp luật về biên giới quốc
gia; hệ thống đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, sử dụng tài
nguyên, bảo vệ mơi trường, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu, bảo đảm
quốc phịng, an ninh và hội nhập quốc tế.
- Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch ở cấp quốc gia, cụ thể hóa
quy hoạch tổng thể quốc gia về phân vùng chức năng và sắp xếp, phân bố hợp lý
không gian các ngành trên các đảo, các quần đảo, vùng biển, vùng trời và vùng
đất ven biển trên cơ sở tích hợp quy hoạch sử dụng biển của cả nước và quy
hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và bảo vệ môi
trường.
-Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch ở cấp quốc gia cụ thể hóa quy
hoạch tổng thể quốc gia về phân bố và khoanh vùng đất đai cho các ngành trên
cơ sở tiềm năng đất đai.
- Quy hoạch ngành quốc gia là quy hoạch ở cấp quốc gia cụ thể hóa quy hoạch
tổng thể quốc gia theo ngành và liên kết giữa các ngành, các vùng.
- Vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương liền kề có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử, văn hóa, dân cư, kết cấu hạ tầng và có mối quan hệ tương tác tạo
nên sự liên kết bền vững với nhau và một số lưu vực sông.
- Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp
vùng về không gian của hoạt động kinh tế-xã hội, quốc phịng, an ninh,hệ thống
đơ thị và phân bố dân cư nông thôn,xây dựng vùng liên tỉnh, kết cấu hạ tầng, đất
5


đai, nguồn nướccác lưu vực sông, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trên cơ
sở kết nối các ngành, các tỉnh.
- Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp tỉnh
về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninhhệ thống đơ
thị và phân bố dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, xã hội, đất đai, sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch đơ thị, quy hoạch nơng thơn.
- Tích hợp quy hoạch là việc lập quy hoạch dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp
và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực trong một phạm vi lãnh thổ xác định
nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
- Hoạt động quy hoạch bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công
bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra về
quy hoạch.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt và Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch ngành
quốc gia theo thẩm quyền.
- Sơ đồ, bản đồ, hệ thống dữ liệu địa lý về quy hoạch là bản vẽ và tập hợp hệ
thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người được nắm
bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin

liên quan thể hiện nội dung quy hoạch.
Trong hệ thống quy hoạch hoạch tại Việt Nam bên cạnh Quy hoạch Xây dựng
(QHXD) cịn có các quy hoạch ngành nhằm định hướng phát triển cho các
ngành kinh tế-xã hội. Cụ thể:
a. Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội: Định hướng phát triển kinh tế-xã hội cho
quốc gia, các vùng lãnh thổ và địa phương.
b. Quy hoạch sử dụng đất: Định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho
quốc gia, các vùng lãnh thổ và địa phương.
6


c. Quy hoạch giao thông vận tải: Định hướng phát triển giao thông vận tải cho
quốc gia, các vùng lãnh thổ và địa phương.
d. Quy hoạch công nghiệp và thương mại: Định hướng phát triển công nghiệp và
thương mại cho quốc gia, các vùng lãnh thổ và địa phương.
e. Quy hoạch du lịch, thiết chế văn hóa và thể dục thể thao: Định hướng phát
triển du lịch, thiết chế văn hóa và thể dục thể thao cho quốc gia, các vùng lãnh
thổ và địa phương.
f. Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn: Định hướng phát triển nông
nghiệp, nông thôn cho quốc gia, các vùng lãnh thổ và địa phương.
g. Và một số quy hoạch ngành khác như Giáo dục, y tế…
Mỗi quy hoạch ngành là cơ sở để quản lý các ngành kinh tế của quốc gia và
được quản lý bởi các Bộ, Ngành chuyên trách.
Theo Luật xây dựng năm 2014 “Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian
của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống cơng trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống
tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hịa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích
cộng đồng­, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vệ mơi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể
hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết

minh”.QHXD được phân thành bốn loại: Quy hoạch vùng, Quy hoạch đô thị
(bao gồm quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị và quy hoạch chi
tiết đô thị), Quy hoạch các khu chức năng đặc thù, Quy hoạch nông thôn. Về
phạm vi, QHXD không chỉ liên quan đến khơng gian trên mặt đất mà cịn liên
quan đến không gian ngầm, gồm phần ngầm của các cơng trình xây dựng, các
cơng trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, giao thơng ngầm đơ thị, các cơng trình cơng
cộng ngầm.
QHXD có vai trị rất quan trọng trong đầu tư xây dựng (ĐTXD) và phát triển
kinh tế - xã hội. QHXD tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ, là cơ sở khai thác
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với
điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công
7


nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển. QHXD là cơ sở tạo lập môi
trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và
tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ mơi trường, di sản văn hóa, bảo
tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc
văn hóa dân tộc. QHXD là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu
tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng các công trình xây
dựng trong đơ thị, điểm dân cư nơng thơn.
Hình 1.1. Sơ đồ quy hoạch xây dựng
1.2.Công tác quản lý nhà nước vềquy hoạch xây dựng.
1.2.1.Quan niệm về quản lý và quản lý nhà nướcvề QHXD.

Quy hoạch xây
dựng

Quy hoạch xây
dựng vùng


Quy hoạch xây
dựng vùng liên tỉnh,
vùng tỉnh, vùng liên
huyện, vùng huyện

Quy hoạch xây
dựng vùng chức
năng đặc thù
Quy hoạch xây
dựng vùng dọc
tuyến đường cao
tốc, hành lang kinh
tế liên tỉnh

Quy hoạch
chung

Quy hoạch phân khu

Quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chung
đô thị

Quy hoạch chung
xây dựng khu vực

Quy hoạch xây
dựgn đô thị


Quy hoạch phân
khu

Quy hoạch xây
dựng khu vực

Quy hoạch cảnh
quan đô thị

Quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết
xây dựng

Khái niệm về quản lý:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý khi là động từ mang ý nghĩa:
– “Quản” là trơng coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
8


– “Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định.
Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên
hệ chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý”. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn,
duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp
xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế “phát triển”. Nếu người quản lý chỉ lo việc
“quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên nếu chỉ
quan tâm đến việc “lý”, tức là chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không
đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì hệ thống sẽ phát triển khơng bền vững. Nói
chung, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho hoạt

động của hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng. Sự quản lý đưa đến kết quả đích
thực bền vững địi hỏi phải có mưu lược, nghệ thuật làm cho hai quá trình
“quản” và “lý” tích hợp vào nhau.
Ta có định nghĩa quản lý như sau:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết
các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt
động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong
điều kiện biến động của môi trường.
Quản lý là hiện tượng tồn tại trong mọi chế độ xã hội. Bất kỳ ở đâu, lúc nào con
người có nhu cầu kết hợp với nhau để đạt mục đích chung đều xuất hiện quản lý.
Quản lý trong xã hội nói chung là q trình tổ chức điều hành các hoạt động
nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật
khách quan. Xã hội càng phát triển, nhu cầu và chất lượng quản lý càng cao.
Khái niệm quản lý nhà nước:
Quản lý hành chính nhà nước (Việt Nam) là sự tác động có tổ chức và điều
chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội, hành vi hoạt động
của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp tiến hành để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì an
ninh trật tự, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân.
9


Theo nghĩa rộng, quản lý hành chính nhà nước là việc thực thi nhiệm vụ, quyền
hạn của mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước và của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào
khi được nhà nước trao quyền nhân danh nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý hành chính nhà nước là hình thức hoạt động của nhà
nước thuộc lĩnh vực chấp hành và điều hành được thực thi chủ yếu bởi các cơ
quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo chấp hành các quy định của cơ quan
quyền lực nhà nước.

Hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ mọi hoạt động của nhà nước nói chung, mọi
hoạt động mang tính chất nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng
của nhà nước; hiểu theo nghĩa hẹp là hoạt động quản lý do một loại cơ quan đặc
biệt thực hiện mà Hiến pháp và pháp luật nước ta gọi là các cơ quan hành chính
nhà nước, cịn gọi là hoạt động chấp hành và điều hành nhà nước, hay thường
gọi đơn giản là hoạt động chấp hành và điều hành.
Quản lý nhà nước về QHXD.
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm trên, thì có thể đưa ra khái niệm quản lý
nhà nước về QHXD như sau: Quản lý nhà nước về QHXD là tổng hợp các hoạt
động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các nhiệm vụ về quản lý
quy hoạch xây dựng theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luật. Người
có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những công việc quản lý được giao và phải bồi thường thiệt
hại do các quyết định không kịp thời, trái với thẩm quyền gây thiệt hại cho Nhà
nước, nhân dân.
1.2.2.Vai trò và sự cần thiết của nhà nước trong công tác quản lý quy
hoạch xây dựng.
Vai trị của nhà nước trong cơng tác quản lý quy hoạch xây dựng:
- Quản lý QHXD tốt sẽ tạo điều kiện ổn định cho phát triển, đây cũng là công cụ
quan trọng tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ, là cơ sở khai thác và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự
nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất
nước trong từng giai đoạn phát triển.
10


- Công tác quản lý nhà nước về QHXD ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KTXH, đảm bảo an ninh – quốc phịng, bảo vệ mơi trường, tạo lập mơi trường sống
tiện nghi, an tồn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử
- văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.

- Chính quyền quản lý tốt QHXD sẽ tăng thu hút đầu tư và tăng hiệu quả sử
dụng đất tại đại phương. Quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý
khai thác và sử dụng các cơng trình xây dựng trong đơ thị, điểm dân cư nông
thôn.
- Đưa hoạt động xây dựng đi vào nề nếp, tránh các tình trạng tranh chấp, giải
quyết nại và giúp nhà đầu tư yên tâm hơn trong việc đầu tư.
Sự cần thiết của nhà nước trong công tác quản lý QHXD:
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đã đưa đất nước phát triển hơn, cơ sở hạ
tầng ngày càng phát triển và hoàn thiện, nhu cầu xây dựng tăng. Vì vậy cần phải
có quy hoạch để định hướng trước một bước, song song với đó thì việc quản lý
nhà nước về quy hoạch xây dựng là hết sức quan trọng nhằm tránh lãng phí tài
nguyên, cân đối việc sử dụng đất đai với điều kiện tự nhiên, đảm bảo phát triển
lâu dài, không vi phạm môi trường cảnh quan, tránh tự phát trong xây dựng và
ảnh hưởng môi trường tự nhiên và mơi trường xã hội.
Mục đích, u cầu của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây
dựng
a. Mục đích của cơng tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng.
- Mục đích thứ nhất là bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch, hạn chế tình trạng
quy hoạch một đằng thực thi một nẻo.
- Mục đích thứ hai là kịp thời phát hiện những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn
để kiến nghị và quyết định điều chỉnh quy hoạch.
- Mục đích thứ hai là cần thiết nhưng mục đích thứ nhất mới là chủ yếu, bởi quy
hoạch càng hồn chỉnh thì mục đích thứ hai càng trở nên ít/ khơng cần thiết, và
ngược lại.
11


b. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng.
- Có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ và đầy đủ; công bố,

công khai quy hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch và kịp
thời ban hành quy định về quản lý quy hoạch cho các đồ án được phê duyệt.
- Cán bộ làm công tác quản lý phải có trình độ chun mơn, am hiểu và có kiến
thức về QHXD; phải nắm vững địa bàn, có đạo đức nghề nghiệp, luôn xử lý
công việc và xử lý vi phạm cơng tâm.
- Phải thường xun rà sốt, tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch xây
dựng, kịp thời phát hiện các vướng mắc để tổng hợp nghiên cứu điều chỉnh cho
phù hợp.
- Huy động được sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý QHXD: Cần
phải hiểu rằng để việc quản lý QHXD được tốt thì ngồi trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước, thì các tổ chức, cá nhân cũng phải có trách nhiệm đối
với việc quản lý và thực hiện các đồ án quy hoạch tại địa phương mình; khuyến
khích của các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các tổ chức phi Chính phủ trong việc
hỗ trợ thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng.
1.3.Thực tế quản lý nhà nước trong triển khai một số quy hoạch thủy
lợi.
1.3.1 Quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Quyết định phê duyệt: số 1397/QĐ-TTg ngày 25/12/2012 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển
dâng.
Mục tiêu của quy hoạch:

- Góp phần đảm bảo an tồn dân sinh, sản xuất, cơ sở hạ tầng cho khoảng 32
triệu dân vùng đồng bằng sông Cửu Long (số liệuước tính đến năm 2050),
trong đó khoảng 20 triệu dân vùng ngập lũ và 12 triệu dân vùng ven biển.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chủ động cấp nước, tiêu thoát
nước, kiểm soát lũ, kiểm soát mặn ổn định cho khoảng 1,8 triệu ha đất lúa
12



vùng đồng bằng sông Cửu Long; chủ động nguồn nước đảm bảo lịch thời vụ
và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đề xuất giải pháp cung cấp
nước ngọt, nước mặn ổn định và bền vững cho khoảng 0,7 triệu ha diện tích
ni trơng thuỷ sản nước lợ và nước ngọt trong vùng.
- Hoàn chỉnh hệ thống đê biển, đê sông, hệ thống cống điều tiết nhằm
ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị
và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích; khai thác thế mạnh về sản xuất lúa,
nuôi trồng thuỷ sản, trồng và chế biến các loạitrái cây đem lại hiệu quả cao.
- Góp phần phục vụ xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của người
dân nhằm ổn định chính trị, bảo đảm an ninh - quốc phịng, trật tự an tồn xã
hội trong vùng.
- Chủ động các giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng, xâm nhập mặn, suy giảmdòng chảy kiệt thượng lưu; đề xuất giải pháp
phòng chống xói lở, bồi lắng và bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường sinh thái.
Với các giải pháp: Thực hiện việc đầu tư xây dựng hệ thống công trình đồng
bộ, gắn thủy lợi với giao thơng và xây dựng dân cư nhằm chủ động kiểm soát lũ
cả năm đối với vùng ngập nơng. Kiểm sốt lũ theo thời gian cho vùng ngập sâu
để đảm bảo cuộc sống an toàn và ổn định cho nhân dân trong vùng đồng bằng
sông Cửu Long, đồng thời tạo điều kiện tốt cho việc phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển nông thôn, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái

Tổ chức triển khai thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành,
địa phương:
+ Chỉ đạo quán triệt và thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, định hướng phát triển,
giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch giai đoạn 2012-2020 và định hướng
đến 2050.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương tiến hành thực hiện quy hoạch thủy lợi
chi tiết cho từng vùng, từng địa bàn.

13


+Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu
Long, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án, cơng trình theo các mục tiêu như:
phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ an tồn tài sản và tính mạng của nhân
dân,cấp nước, kiểm sốt mặn, kiểm sốt lũ, xây dựng nơng thôn mới gắn với bảo
vệ môi trường sinh thái.
+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Tài chính xác định cơ cấu các nguồn
vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương huy động và các nguồn vốn khác
kể cả nguồn vốn ODA và đề xuất giải pháp, chính sách để thu hút các nguồn vốn
đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi của vùng.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long chỉ đạo
các cơ quan chức năng quán triệt và thực hiện Quy hoạch theo sự chỉ đạo thống
nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; quy hoạch chi tiết hệ thống
thủy lợi trên địa bàn.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Nơng nghiệp và
Phát triển nơng thơn và các Bộ, ngành, địa phương liên quan cân đối, bố trí vốn
đầu tư hàng năm (bao gồm cả nguồn vốn theo chương trình hỗ trợứng phó với
biếnđổi khí hậu) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các
nội dung Quy hoạch, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát đầu tư, bảo
đảm nguồn vốn đầu tư cho các cơng trình, dự án được thực hiện đúng mục tiêu
và hiệu quả.
- Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố Đồng bằng sơng Cửu Long thực hiện có hiệu quả nội dung Quy
hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012-2020 và định hướng
đến 2050, đồng thời xem xét điều chỉnh quy hoạch của ngành, địa phương phù
hợp với nội dung Quy hoạch này.
Đánh giá:Thực tế từ những năm 1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

các Quyết định144/1999/QĐ-TTg về phát triển thủy lợi kết hợp với giao thông và
dân cư, phê duyệt quy hoạch kiểm soát và sử dụng nước lũ vùng đồng bằng Sông
Cửu Long giai đoạn đến năm 2015. Song những biến động thiên nhiên và thị
14


trường trong những năm qua, cùng với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông
nghiệp với quy mô lớn và rộng khắp từ năm 2001 đến nay, đã đặt ra nhiều vấn
đề cho công tác phát triển thủy lợi. Thêm vào đó, trong những năm gần đây,
biến đổi khí hậu ngày càng thể hiện rõ nét và diễn biến phức tạp, đặc biệt là trên
2 yếu tố dòng chảy từ thượng lưu và nước biển dâng dẫn đến hạn hán nghiêm
trọng, xâm nhập mặm sâu, nguồn nước ơ nhiễm.
Do đó mặc dù đã có quy hoạch thủy lợi và tầm nhìn dài hạn cho vùng nhưng
những yếu tố khách quan tác động đến quy hoạch nhanh hơn dự báo nên việc
quản lý nhà nước trong công tác tổ chức triển khai thực hiện cũng luôn phải cật
nhật, điều chỉnh, rà sốt cho kịp phù hợp với tình hình thực tế.
1.3.2 Quy hoạch thủy lợi vùng Đông Nam Bộ.
Quyết định 4326/QĐ-BNN-TCTL ngày 02/11/2018 của Bộ Nông nghiệp &
PTNT phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đông Nam Bộ giai đoạn đến
2030 và định hướng đến 2050 thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Mục tiêu của quy hoạch:
Vùng quy hoạch bao gồm cho 08 tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng
Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Thuận, Ninh Thuận, thành phố
Hồ Chí Minh, và một phần tỉnh Long An với tổng diện tích 39.267km2, dân số
19.5 triệu người.
Đến năm 2030 và định hướng đến 2050 bảo đảm cung cấp và tạo nguồn cấp
nước cho 430.000ha đất nông nghiệp, chủ động cấp nước cho 147.000ha diện
tích lúa 2 vụ, 63.000 ha cây cơng nghiệp lâu năm và cây ăn quả nuôi trồng thủy
sản.
Bảo đảm tiêu, thốt nước và chống ngập cho 114.000ha diện tích đất nông

nghiệp và 58.000ha khu vực đô thị. Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho khoảng
20 triệu người.
Với các giải pháp:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các hồ chứa lớn trên các dịng chính nhằm
khai thác tiềm năng nguồn nước, bảo đảm hài hòa nguồn nước cho các địa
phương trong vùng.
15


- Đầu tư xây dựng mới các hồ chứa quy mô vừa và nhỏ trên các sông nhánh,
sông ven biển nhằm khai thác nguồn nước tại chỗ, kết hợp với các giải pháp
khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, cây ăn quả
và nuôi trồng thủy sản.
- Xây dựng các bản đồ thiên tai như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ,
úng, triểu cường, sạt lỡ, bồi lắng, gió bão…
Tổ chức triển khai thực hiện:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố, hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện
mục tiêu. :
Ủy ban nhân dân các tỉnh, Chủ trỉ phối hợp với Bộ Nông nghiệp & PTNT quản
lý giám sát việc thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh; Chủ động bố trí nguồn vốn,
lồng ghép vốn các chương trình để thực hiện quy hoạch; Triển khai lập quy
hoạch tỉnh (hợp phần thủy lợi) phù hợp với Luật quy hoạch.
1.4. Đánh giá công tác quản lý nhà nước trong quy hoạch xây dựng..
Việc thực hiện lập quy hoạch, phê duyệt quy hoạch, quản lý quy hoạch trong
những năm qua được các cấp ngành từ trung ương đến địa phương thường
xuyên quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh công tác quản lý quy hoạch xây dựng đối với
các quy hoạch đã được phê duyệt, vì vậy đã góp phần làm thay đổi bộ mặt kiến
trúc cảnh quan vùng cũng như từng địa phương. Hệ thống giao thơng, cấp thốt
nước, chiếu sáng, cây xanh, thu gom và xử lý chất thải và các cơng trình cơng
cộng khác được quan tâm đầu tư, cải tạo nhanh. Công tác giải phóng mặt bằng

để đầu tư các dự án được đẩy mạnh thực hiện và giải quyết nhanh chóng. Tình
hình trật tự xây dựng, an tồn giao thơng và vệ sinh mơi trường cũng có chuyển
biến so với những năm trước đây và từng bước đi vào nề nếp, tình hình trật tự
vỉa hè, lịng đường và vệ sinh đường phố có chuyển biến; tình trạng xây dựng
trái phép, không phép,… cơ bản được ngăn chặn, đẩy lùi. Nếp sống văn minh
của người dân đã có sự tiến bộ rõ rệt. Bên cạnh đó, các cấp từ trung ương, địa
phương cũng rất quan tâm tuyển dụng, đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ làm công tác quản lý quy hoạch xây dựng từ cán bộ cơ sở bằng nguồn vốn
16


ngân sách cũng như sự giúp đỡ của các tổ chức, qua đó đã tạo nền tảng cơ bản
cho cơng tác quy hoạch xây dựng và công tác quản lý quy hoạch xây dựng.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể thì cơng tác quản lý quy hoạch xây dựng vẫn
cịn nhiều bất cập. Việc lập và quản lý quy hoạch mới chỉ chú trọng vào các khu
dự kiến phát triển đô thị mới, các dự án kinh doanh hạ tầng và chủ yếu do các
doanh nghiệp thực hiện. Các dự án mang tính xã hội như: quy hoạch cải tạo các
khu dân cư cũ, quy hoạch chỉnh trang các khu dân cư hiện có, các trục đường
chính của tỉnh, huyện, các trung tâm xã chưa được quan tâm đầu tư đúng mức.
Đặc biệt các quy hoạch vùng liên kết chưa thơng suốt và thiếu tính kết nối. Chất
lượng nghiên cứu các đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt còn chưa cao,
chưa tổng thể và nghiên cứu sâu về thiết kế, chưa có tính tốn dự báo nhu cầu
phát triển và không khả thi trong thực tế, do vậy thường xuyên phải điều chỉnh
quy hoạch. Đấu nối hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập. Việc triển
khai cắm mốc quy hoạch ngoài thực địa (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng,
cao độ xây dựng…) và quản lý mốc giới sau quy hoạch trên thực tế chưa được
thực hiện nghiêm túc, nên việc quản lý quỹ đất, quản lý và triển khai đầu tư xây
dựng các dự án thành phần gặp nhiều khó khăn. Việc cấp phép xây dựng nhà ở
và quản lý các hoạt động xây dựng tại các khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh hạ tầng còn nhiều trở ngại, bất cập. Công tác quản lý sau cấp phép chưa

được thường xun; tình trạng xây dựng khơng phép, sai phép tuy đã hạn chế
nhưng còn diễn biến phức tạp, các cán bộ cấp xã, phường thường là kiêm nhiệm
nhiều công việc nên khơng kiểm tra, kiểm sốt hết địa bàn quản lý. Cán bộ làm
công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng năng lực chun mơn
cịn nhiều hạn chế...
1.5. Đánh giá công tác QLNN trong triển khai quy hoạch thủy lợi.
Các quy hoạch thủy lợi và tầm nhìn dài hạn về thủy lợi cho vùng trên tồn quốc
hầu hết đã được phê duyệt. Kết quả triển khai đã mang lại những lợi ích to lớn
trong việc phát triển kinh tế xã hội, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, gắn với
phát triển bền vững, giảm thiểu rủi ra trong thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu. Tuy nhiên cơng tác QLNN trong triển khai quy hoạch thủy lợi ngoài những
17


×