Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV thủy lợi tây bắc nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 90 trang )

BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai cơng bố trong tất cả các cơng
trình làm trước đây.

TÁC GIẢ

Lê Sỹ Pháp

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự nỗ lực của bản thân. Đến nay tác giả đã
hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực
giám sát chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình thủy lợi tại Cơng ty TNHH MTV
Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An” chuyên ngành quản lý xây dựng.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá
trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô giáo thuộc bộ môn
Công nghệ và Quản lý xây dựng – Khoa cơng trình cùng các thầy, cơ giáo thuộc các
bộ mơn khoa Kinh tế và Quản lý, phịng Đào tạo Đại học và sau Đại học trường đại
học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hồn thành luận văn thạc sỹ
của mình.
Xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc và tập thể cán bộ công ty TNHH MTV thủy
lợi Tây Bắc Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp cho tôi các tài liệu cần thiết để
hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu cịn hạn chế nên luận văn khó
tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của độc giả và
q thầy cơ.


Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng
năm 2019
TÁC GIẢ

Lê Sỹ Pháp

ii


MỤC LỤC
BẢN CAM KẾT ...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu. .................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..................................................................2
5. Nội dung luận văn .......................................................................................................3
6. Kết quả đạt được .......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CƠNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI ................................................................................4
1.1 Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Nghệ
An. ................................................................................................................................. 4
1.1.1 Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi ở Việt Nam. ...................................... 4
1.1.2 Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. ............... 8
1.2. Sự cần thiết của công tác quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi ở Việt Nam hiện

nay. ............................................................................................................................... 15
1.2.1. Vai trị của ngành thủy lợi trong q trình phát triển của đất nước. ................... 15
1.2.2. Tình hình chất lượng xây dựng cơng trình thủy lợi nói chung hiện nay ở nước ta.
.......................................................................................................................................16
1.3 Công tác giám sát chất lượng cơng trình ở một số quốc gia trên thế giới ............... 18
1.4. Những bất cập về vấn đề chất lượng xây dựng cơng trình thủy lợi hiện nay. ....... 22
1.5. Một số phương pháp giám sát chất lượng cơng trình. ............................................ 24
1.5.1. Phương pháp quan sát .......................................................................................... 24
1.5.2. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................... 25
iii


1.5.3. Phương pháp kiểm tra bằng thí nghiệm. ..............................................................25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CÁC
CƠNG TRÌNH THỦY LỢI........................................................................................... 27
2.1. Các cơ sở pháp lý trong giám sát chất lượng xây dựng. .........................................27
2.1.1. Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong giám sát thi công. ...........................27
2.1.2. Căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nghiệm thu cơng trình xây dựng ..28
2.2. Quản lý chất lượng cơng trình .................................................................................30
2.2.1 Quản lý chất lượng ................................................................................................32
2.2.2. Các nguyên tắc trong Quản lý chất lượng. ...........................................................33
2.2.3. Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. ..........35
2.2.4. Nội dung cơng tác giám sát thi cơng xây dựng. ...................................................38
2.3. Các mơ hình giám sát chất lượng cơng trình...........................................................42
2.3.1 Mơ hình giám sát chủ đầu tư. ................................................................................42
2.3.2. Mơ hình tư vấn giám sát độc lập. .........................................................................46
2.3.3. Mơ hình giám sát cộng đồng ................................................................................46
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình. ..............................................48
2.4.1 Quản lý nhà nước. .................................................................................................48
2.4.2 Khảo sát thiết kế ...................................................................................................50

2.4.3 Công tác giám sát chất lượng thi công ..................................................................51
2.4.4. Công tác thi công..................................................................................................52
2.4.5. Công tác quản lý dự án .........................................................................................52
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TRONG GIAI ĐOẠN
THI CÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TÂY BẮC NGHỆ AN. ......... 57
3.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An. ..........57
3.2. Thực trạng công tác giám sát các dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi trong
giai đoạn thi công và bộ máy giám sát tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc
Nghệ An. ........................................................................................................................61
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng các cơng trình thủy lợi trong giai
đoạn thi cơng tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An ............................65

iv


3.3.1. Những kết quả đạt được ...................................................................................... 65
3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................................. 65
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giám sát các công trình trong
giai đoạn thi cơng tại cơng ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An. .................... 67
3.4.1. Giải pháp về nhân lực: ......................................................................................... 67
3.4.2. Giải pháp trang bị năng lực máy móc thiết bị và cơng nghệ ............................... 72
3.4.3. Xây dựng quy trình giám sát. .............................................................................. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 80

v


DANH MỤC HÌNH VẼ


Hình 2.1. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng cơng trình
....................................................................................................................................... 31
Hình 2.2. Sơ đồ quản lý nhà nước về chất lượng cơng trình......................................... 49
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng giám sát chất lượng
....................................................................................................................................... 55
Hình 3.1.1: Sơ đồ bộ máy Cơng ty ................................................................................ 58
Hình 3.1.2: Sơ đồ bộ máy Chi nhánh Quỳ Hợp ............................................................ 59
Hình 3.1.3: Sơ đồ bộ máy Chi nhánh Quỳ Châu........................................................... 59
Hình 3.1.4: Sơ đồ bộ máy Chi nhánh Quế Phong ......................................................... 60
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình giám sát thi cơng. ................................................................. 75

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác giám sát. .....54
Bảng 3-1: Bảng phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong giai đoạn thi công .......66

vii


DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

TCXDVN


: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

QLDA

: Quản lý dự án

CĐT

: Chủ đầu tư

BNNPTNT

: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn

BXD

: Bộ Xây dựng



: Nghị định

CP

: Chính phủ

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam


QH

: Quốc Hội

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, các cơng trình thủy lợi ngày càng được Đảng và nhà nước
quan tâm đầu tư mạnh mẽ. Nhiều cơng trình lớn địi hỏi kỹ thuật cao về thiết kế, địi
hỏi cơng nghệ thi cơng mới đã được sử dụng mà khơng cần sự trợ giúp từ nước ngồi.
Các cơng trình thủy lợi như hồ đập, kênh mương được xây dựng mới đã thấy rõ sự
quan tâm của Đảng và nhà nước trong vấn đề phục vụ nông nghiệp.
Bên cạnh những kết quả to lớn đó, một vấn đề được tất cả các cấp, ngành quan tâm đó
là chất lượng thi cơng các cơng trình, đặc biệt là cơng tác giám sát chất lượng trong
q trình thi cơng xây dựng. Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật ngày nay đã được ứng
dụng các phần mềm tính tốn rất nhiều, có nhiều chương trình tính tốn vừa đáp ứng
được yêu cầu kỹ thuật, vừa mang tính thẩm mỹ cao. Nhưng trong giai đoạn thi cơng,
máy móc chỉ giải phóng được một phần cơng việc nặng nhọc, cịn những cơng việc
liên quan mật thiết đến chất lượng cơng trình, yếu tố con người vẫn đóng vai trị chủ
chốt. Giám sát thi công xây dựng là yếu tố quan trọng trong q trình xây dựng, cơng
trình xây dựng khơng đảm bảo chất lượng sẽ có nguy hại đến đời sống xã hội của mọi
người, khơng ít cơng trình do khơng đảm bảo chất lượng đã sụt lún, vỡ đập...gây nguy
hiểm đến tính mạng con người, nhiều cơng trình có chất lượng không đảm bảo cũng
gây mất mỹ quan giảm độ bền vững của cơng trình, gây lãng phí, tốn kém.
Tăng cường công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng đã và đang được Đảng và
nhà nước quan tâm trong những năm gần đây. Nhà nước đã ban hành Luật Xây dựng,
chính phủ đã ban hành các Nghị định, các ban ngành đã có các thơng tư hướng dẫn

cơng tác giám sát chất lượng cơng trình xây dựng.
Tuy nhiên, chất lượng cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi cơng vẫn đang là vấn đề
bức xúc hàng đầu trong xây dựng cơng trình, giám sát thi cơng cơng trình cịn mang
tính chủ quan, đối phó, chưa quyết liệt dẫn đến hiện tượng rút ruột cơng trình vẫn đang
xảy ra.

1


Trong những năm qua, Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An được UBND
Tỉnh Nghệ An quan tâm đầu tư nhiều dự án cải thiện hệ thống kênh mương, hồ đập do
công ty quản lý, bên cạnh những kết quả đạt được từ các dự án, vẫn còn nhiều mặt hạn
chế, thiếu sót, đặc biệt là cơng tác giám sát chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi
cơng.
Với mục đích tìm ra giải pháp để nâng cao cơng tác giám sát chất lượng các cơng trình
trong giai đoạn thi công, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao
năng lực giám sát chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình thủy lợi tại Cơng ty
TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp của mình, với
mong muốn có những đóng góp thiết thực trong việc nâng cao năng lực giám sát chất
lượng cơng trình thủy lợi tại Cơng ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ thực trạng và dựa trên cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
giám sát chất lượng các cơng trình thủy lợi trong giai đoạn thi công tại Công ty TNHH
một thành viên Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác giám sát chất lượng các cơng trình thủy
lợi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác giám sát các cơng trình trong giai đoạn thi

cơng tại Cơng ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
chủ yếu sau đây: Phương pháp khảo sát; Phương pháp thống kê, kinh nghiệm; Phương
pháp tổng hợp, so sánh; Phương pháp chun gia; Phương pháp phân tích tính tốn và
một số phương pháp kết hợp khác.

2


5. Nội dung luận văn
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị gồm 3 chương chính như
sau:
- Chương 1: Tổng quan về cơng tác quả lý chất lượng cơng trình thủy lợi.
- Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp giám sát chất lượng trong giai đoạn thi
cơng các cơng trình thủy lợi.
- Chương 3: Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực giám sát chất lượng
các cơng trình thủy lợi trong giai đoạn thi công tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây
Bắc Nghệ An.
6. Kết quả đạt được
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn thi cơng cơng trình
thủy lợi trong thời gian vừa qua, qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những
mặt tồn tại hạn chế và các nguyên nhân ảnh hưởng để từ đó tìm ra những giải pháp
khắc phục, hồn thiện.
- Đánh giá thực trạng cơng tác giám sát chất lượng thi công sửa chữa, nâng cấp các
cơng trình thủy lợi tại Cơng ty trong những năm vừa qua, công tác quản lý chất lượng
thi công khi cơng trình vừa triển khai thi cơng vừa phải đảm bảo phục vụ tưới cho sản
xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và khả thi với
điều kiện thực tiễn thi cơng, sửa chữa, nâng cấp các cơng trình Thủy lợi tại Công ty

TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc Nghệ An.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THI CƠNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
1.1.1 Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi ở Việt Nam
Nằm ở vùng Đơng Nam Á chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt
Nam có lượng mưa và dịng chảy khá phong phú. Lượng mưa bình quân hằng năm của
cả nước đạt gần 2000 mm. Việt Nam có mật độ sơng ngịi cao, có 2360 sơng với chiều
dài từ 10 km trở lên và hầu hết sơng ngịi đều chảy ra biển Đơng. Tổng lượng dịng
chảy bình qn vào khoảng 830 tỷ m3/năm, trong đó có 62% là từ lãnh thổ bên ngồi.
Phân bố mưa và dịng chảy trong năm khơng đều, 75% lượng mưa và dịng chảy tập
trung vào 3 - 4 tháng mùa mưa. Mùa mưa lại trùng với mùa bão nên luôn phải đối mặt
với nhiều thiên tai về nước, đặc biệt là lũ lụt. Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia có nền
nơng nghiệp lúa nước, dân số đơng. Tổng diện tích đất nơng nghiệp ln được khai
phá mở mang thêm nhưng đến năm 2007 mới chỉ đạt 8,5 triệu ha trong khi dân số là
85,1triệu người, mức bình quân đầu người chỉ đạt 0,4ha. Nếu tính riêng diện tích trồng
lúa cả nước có 4 triệu ha thì bình qn một nơng dân ở nhiều vùng chỉ có 300400m2/người. Đây là mức thấp nhất trong khu vực, đồng thời cũng là mức thấp nhất
thế giới. Để đảm bảo lương thực cho đất nước có số dân đông trong điều kiện thiên tai
ác liệt, từ xa xưa, tổ tiên người Việt đã phải sớm xây dựng các cơng trình khai thác,
điều tiết nguồn nước, dẫn nước, sử dụng nước từ nhỏ, thô sơ, tạm bợ, thời vụ cho đến
các cơng trình có quy mơ lớn. Kế thừa truyền thống của cha ông, từ sau năm 1954 khi
miền Bắc được giải phóng; Đảng, Nhà nước ta đã khơi phục nhanh chóng các hệ thống
thủy lợi bị chiến tranh tàn phá, đẩy mạnh xây dựng các cơng trình thủy lợi từ nhỏ đến
lớn như hồ Cấm Sơn, Núi Cốc, hệ thống đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải, các hệ thống
trạm bơm ở Bắc Hà Nam, Nam Định, Thái Bình… Năm 1975, sau khi nước nhà thống

nhất với sự tăng cường của lực lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật miền Bắc, công việc
quy hoạch và xây dựng các hệ thống thủy lợi đã nhanh chóng được triển khai mạnh mẽ
ở miền Trung và miền Nam, tạo ra bước đột phát về phát triển thủy lợi trong phạm vi
cả nước.
4


Ở Đồng bằng sơng Cửu Long do có chủ trương kỹ thuật và bước đi thích hợp để cải
tạo các vùng bị ngập lũ, chua phèn và xâm nhập mặn bằng các hệ thống kênh trục,
kênh ngang, cống, đập, bờ bao…. Nên đã tạo ra khả năng để chuyển vụ lúa mùa nổi
năng suất thấp sang 2 vụ lúa đông xuân, hè thu có năng suất cao trên một vùng rộng
lớn ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Tây Sơng Hậu….Ở miền Đơng Nam
Bộ, miền Trung, Tây Ngun ngồi phát triển các hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ đã xây
dựng nhiều cơng trình hồ đập lớn như Dầu Tiếng, Kẻ Gỗ, Phú Ninh, Thạch Nham Đá
Bàn, Sông Quao, Yaun, Krông Buk…Ở miền Bắc tiếp tục nâng cấp và làm mới các
cơng trình tưới, tiêu úng và nâng cấp hệ thống đê điều.
Thành quả chung của công tác thủy lợi đã đưa lại cho đất nước là rất to lớn và đã góp
phần thúc đẩy phát triển nơng nghiệp và phịng chống thiên tai có bước phát triển
mạnh mẽ, góp phần cấp nước cho sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp, sinh hoạt, và cải
tạo môi trường. Dưới đây là một số kết quả cụ thể:
Năm 1945 không kể ở đồng bằng sơng Cửu Long, cả nước có 13 hệ thống thủy nông
tập trung ở các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ, khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung,
đập Thác Huống trên sông Cầu, đập Bái Thượng trên sông Chu, đập Đô Lương trên
sông Cả, đập Đồng Cam trên sơng Ba…Tổng năng lực tưới của các cơng trình đập lớn
cùng với 13 hệ thống thủy nơng nói trên đã đảm bảo tưới cho 324.900 ha, tiêu cho
77.000 ha. Từ năm 1956 đến năm 2009, cả nước đã xây dựng được trên 500 hồ đập
thủy nông loại lớn và vừa, trong đó có những đập cao như: Cấm Sơn cao 40,5 m chứa
338 triệu m3, Kẻ Gỗ cao 40 m chứa 425 triệu m3, Phú Ninh cao 38 m chứa 425 m3,
Cửa Đạt cao 118 m chứa 1,5 tỷ m3, Dầu Tiếng cao 30 m chứa 1,45 tỷ m3. Tính đến
cuối năm 2009, các hồ đập cùng các biện pháp cơng trình thủy lợi khác như trạm bơm,

cống, kênh đã đảm bảo cho trên 7 triệu ha đất lúa được tưới, trong đó: vụ đơng xn
2,94 triệu ha, hè thu 2,3 triệu ha, vụ mùa 2,51 triệu ha. Các công trình thuỷ lợi cũng đã
tạo nguồn nước tưới cho 1,15 triệu ha; tiêu úng cho 1,8 triệu ha (trong đó 1,45 triệu ha
đất ruộng trũng); ngăn mặn cho trên 800 nghìn ha ở ĐBSCL; cải tạo chua phèn cho 1,6
triệu ha. Thành quả trên đã góp phần tăng sản lượng lúa từ 16 triệu tấn năm 1986 lên
19,2 triệu tấn năm 1990; 24,9 triệu tấn năm 1995; 32,5 triệu tấn năm 2000 và 38,7
triệu tấn năm 2008, để đến năm 2009 khối lượng xuất khẩu gạo của nước ta đã đạt 5,8
5


triệu tấn. Cùng với lúa, sản xuất ngô, các loại hoa mầu cây cơng nghiệp cũng phát triển
nhanh chóng góp phần phát triển chăn nuôi gia súc và tạo vành đai thực phẩm ổn định
cho các đô thị.
Về công tác đê điều - phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa và gần một trong 5 trung tâm bão lớn nhất của thế giới, hằng năm Việt Nam
phải chịu hàng chục cơn bão lớn, thông thường bão đều kèm theo mưa lớn gây nên
những thiệt hại lớn về người, tài sản và sản xuất nông nghiệp. Ở miền Bắc và khu Bốn
cũ để chống bão lụt, ngăn nước biển dâng từ xa xưa ông cha ta đã đắp đê, làm kè
nhưng mức đảm bảo không cao. Chỉ riêng năm 1945 hệ thống đê sông Hồng đã có 79
đoạn bị vỡ, đê khu 4 cũ cũng ln trong tình trạng khơng an tồn. Từ 1956 đến nay, hệ
thống đê sông luôn được củng cố. Cùng với các giải pháp điều tiết hồ chứa khi có mùa
lũ và chỉ đạo phòng chống lụt bão kịp thời, đã góp phần bảo vệ dân cư, mùa màng, hạn
chế được nhiều thiệt hại bởi thiên tai. Ở đồng bằng sông Cửu Long nơi thường xuyên
bị ngập từ 1,2 - 1,6 triệu ha về mùa lũ và có đến 700 nghìn ha bị mặn xâm nhập. Từ
sau năm 1975 đã đắp hệ thống bờ bao ngăn lũ sớm, hạn chế xâm nhập mặn và nhiều
cơng trình thốt lũ, hệ thống đê biển cũng từng bước được xây dựng ở nhiều địa
phương, nhờ vậy đã bảo vệ được hầu hết diện tích gieo trồng lúa hè thu ở vùng lũ và
lúa đông xuân ở vùng trũng không bị lũ sớm đe dọa và nước biển xâm nhập.
Về cấp nước sinh hoạt, nước công nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Các hệ thống thủy
lợi được xây dựng trong nhiều năm liên tục được phân bổ rộng khắp trên mọi vùng

của đất nước đã góp phần cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư xung quanh cơng trình,
nhiều hồ cịn cấp nước sinh hoạt cho các điểm công nghiệp và đô thị như hồ Song Ray
(Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Mỹ Tân (Ninh Thuận), Hòa Sơn (Khánh Hòa), cụm hồ Thủy
Yên - Thủy Cam (Thừa Thiên Huế), Ngàn Trươi - Cẩm Trang (Hà Tĩnh), Bản Mòng
(Sơn La), Ia Keo - Nà Cáy (Lạng Sơn). Nổi bật nhất là đã xây dựng được các cơng
trình cấp nước cho 30 vạn đồng bào vùng cao đặc biệt là những vùng núi đá vôi như
Trà Lĩnh, Hà Quảng, Lục Khu (Cao Bằng) Yên Ninh, Quảng Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc
(Hà Giang)… nhiều huyện vùng cao ở Lào Cai, Lai Châu, Sơn La...Thuỷ lợi cũng cấp
nước cho nuôi trồng thủy sản, hàng vạn ha mặt nước của các ao hồ nuôi thủy sản đều
dựa chủ yếu vào nguồn nước ngọt từ các hệ thống thủy lợi; đối với các vùng ven biển,
6


phần lớn các cơng trình thủy lợi đều ít nhiều đóng góp vào việc tạo ra mơi trường nước
lợ, nước mặn để ni tơm và một số lồi thủy sản quý hiếm, tạo điều kiện cho việc
nuôi trồng thủy sản có bước phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
nhân dân trong nước và xuất khẩu.
Về đóng góp vào xóa đói giảm nghèo, xây dựng nơng thôn mới: Nhiều vùng nông thôn
Việt Nam, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa do ruộng đất ít, tập quán canh tác cịn lạc hậu,
dân số tăng nhanh, vì vậy cuộc sống gặp nhiều khó khăn, có nơi cịn q nghèo; các
cơng trình thủy lợi nhỏ được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau đã giúp cho
nơng dân có nước để canh tác, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhiều vùng rất khó
khăn. Nhiều cơng trình đã tạo ra nguồn nước để trồng trọt và định canh, định cư để xóa
đói giảm nghèo và bảo vệ rừng, hạn chế được việc đốt nương rẫy. Những cơng trình
kênh mương ở đồng bằng sông Cửu Long thực sự là điểm tựa để làm nhà tránh lũ,
phân bổ lại dân cư và tiến sâu vào khai phá những vùng đất còn hoang hóa. Những
cơng trình như 6 trạm bơm ở Bắc Hà Nam, Nam Định thực sự đã xóa đi cảnh “6 tháng
đi chân, 6 tháng đi tay” của người dân địa phương, đẩy lùi được căn bệnh đau mắt hột,
bệnh chân voi của người dân nơi đây. Về tác động của thủy lợi đối với môi trường:
Trong những năm qua, thủy lợi đã góp phần quan trọng vào mở mang tài nguyên đất

và cải tạo môi trường đất. Điều này có thể thấy rất rõ khi nghiên cứu về lịch sử phát
triển của các đồng bằng đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long. Tại đây, đã cho thấy
thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng để mở mang tài nguyên đất đai và cải tạo
môi trường đất: Từ một cánh đồng phù sa lớn còn hoang sơ cách đây hơn 200 năm, sau
khi nhà Nguyễn cho đào các kênh Rạch Rá - Hà Tiên, kênh Vĩnh Tế… đã có 520.000
ha đất hoang được khai phá, đưa vào trồng trọt, sau đó đưa tàu cuốc vào đào kênh thì
diện tích đất đã được tăng lên nhanh chóng và đạt đến 1.170.000 ha (1890); 1.530.000
ha (1910), 1.930.000 ha (1920), 2.200.000 ha (1935). Các kênh khi mở ra đã là các
điểm tựa làm nhà chống lũ, phân bổ lại dân cư để tiến sâu vào khai phá những vùng
đất mới cịn hoang hóa, tạo ra mạng lưới giao thơng thủy thuận tiện cho phát triển kinh
tế, mở rộng giao lưu đời sống xã hội ở nông thônăối các đô thị trong vùng. Với đặc
điểm địa hình trũng thấp, chế độ lũ, triều phức tạp ở đồng bằng sông Cửu Long đã làm
cho 1,6 triệu ha bị chua phèn, trên 80 vạn ha bị nhiễm mặn nhưng với các giải pháp
làm kênh dẫn nước ngọt từ sông Tiền, sông Hậu vào để ém phèn rồi lại xổ phèn qua hệ
7


thống kênh cống, đập đã cải tạo dần được vùng đất phèn rộng lớn ở Đồng Tháp Mười,
Tứ giác Long Xuyên… và với nhiều con đập và cống lớn nhỏ được xây dựng ở các
cửa sông để giữ ngọt, ngăn mặn xâm nhập và rửa mặn trên đồng ruộng đã cải tạo dần
được hàng trăm ngàn ha đất bị nhiễm mặn, chua phèn. Thủy lợi đã và đang cải tạo
những vùng đất “chiêm khê mùa thối” chấm dứt được cảnh “sống ngâm da, chết ngâm
xương” và các bệnh đau mắt hột ở các vùng chiêm trũng, tiêu thoát nước thải bẩn,
nước gây ngập úng khi mưa và triều dâng cho nhiều đơ thị.
1.1.2 Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội
a) Vị trí giới hạn, diện tích tự nhiên:
Nghệ An có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 1.648.729 ha được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Tây giáp nước Cộng hồ dân chủ nhân dân Lào.
- Phía Đơng là biển.
b) Phân bố hành chính:
Nghệ An có dân số 3.104.270 người, gồm 21 huyện, thành phố, thị xã. Được phân ra
làm 2 vùng kinh tế:
- Vùng miền núi có 11 huyện, thị xã : Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong,
Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hịa
diện tích tự nhiên 1.374.501ha, dân số 1.108.763 người (khoảng 40% là dân tộc ít
người)
- Vùng đồng bằng 10 huyện thành, thị xã gồm: Diễn Châu, Yên Thành, Đơ Lương,
Quỳnh Lưu, Thị xã Hồng Mai, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và
thành phố Vinh, diện tích tự nhiên là 274.288 ha, dân số là 1.995.507 người.
1.1.2.2. Những yếu tố thuận lợi, khó khăn đối với công tác thủy lợi
a) Những yếu tố thuận lợi:
8


- Có khoảng 200.000 ha đất nơng nghiệp đại bộ phận tập trung thành các vùng lớn
nằm ở ven sông gần nguồn nước. Các vùng đất cần tưới hầu hết đã được khai thác
thành ruộng đưa vào sản xuất, vùng chuyên canh lúa nước, rau màu tập trung vùng
đồng bằng, vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày nằm ven đường Hồ Chí Minh.
- Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước tương đối phong phú với lượng mưa trung bình năm vùng đồng bằng
ven biển 1.800mm, vùng Tây Bắc 1.600mm, vùng Kỳ Sơn, Tương Dương 1200mm,
vùng sơng Giăng 2000mm, tổng lượng dịng chảy trên các lưu vực sơng trung bình
hàng năm trên 16 tỷ m3 nước.
+ Sông Cả lưu vực 27.300 km2 nguồn nước dồi dào, nhiều nhánh lớn điều kiện địa
hình, địa chất có thể xây dựng 1 số hồ chứa vừa 500MW, dung tích hồ lớn để cấp nước
phục vụ lớn tạo nguồn điện năng từ 450 cho nhiều mục đích khác nhau. Các cơng trình
xây dựng trên hệ thống sơng Cả ít bị chi phối bởi các vùng lãnh thổ láng giềng nên có

điều kiện chủ động thực hiện.
- Hệ thống khe suối phân bố dày tạo điều kiện xây dựng các hồ chứa và đập dâng tự
giải quyết nước cho từng vùng độc lập. Hiện tại đã xây dựng 1.478 cơng trình, trong
đó trên 600 hồ chứa, dung tích điều tiết 430 triệu m3 nước và cịn có điều kiện xây
dựng nhiều hồ chứa nhỏ, đập dâng tưới, giữ ẩm các tiểu vùng độc lập phân tán.
- Nguồn vật liệu xây dựng: Nguồn vật liệu xây dựng các cơng trình thủy lợi là đá, cát,
gỗ, xi măng có nguồn địa phương.
- Điều kiện giao thông
Hệ thống đường giao thông bao gồm tuyến Quốc lộ số 1, đường Hồ Chí Minh chạy
theo hướng Bắc Nam, Quốc lộ số 7, số 46, số 48 chạy theo hướng Đông Tây nối từ
đường số 1 lên các cửa khẩu Thông Thụ, Nậm Cắn, Thanh Thủy. Ngồi ra cịn có các
tuyến đường liên huyện, liên xã, đặc biệt có tuyến đường quốc phịng (biên giới) đang
được xây dựng và hệ thống đường nông thơn đã được nhựa hóa, bêtơng hóa giúp cho
việc vận chuyển vật liệu xây dựng thuộc các huyện đồng bằng vùng núi thấp khá thuận
lợi.
9


b) Những khó khăn thách thức:
- Điều kiện địa hình phức tạp, tỷ lệ đồi núi lớn chiếm trên 80% diện tích, bị chia cắt
mạnh bởi hệ thống khe suối mật độ dày, độ cao mặt đất chênh lệch lớn, hướng dốc đa
chiều, tỷ suất đầu tư lớn.
- Nền địa chất cơng trình đa dạng, phức tạp, dễ gây trượt, sạt lở mái, thấm qua nền,
thay đổi dịng chảy sơng suối gây bồi lấp cửa lấy nước, xói lở vùng bờ biển, cửa sơng.
- Diễn biến khí hậu thời tiết phức tạp:
+ Lượng mưa phân bố không đều không gian và thời gian: Tương Dương, Kỳ Sơn
theo 1200 mm, các vùng thung lũng 1100 Kỳ Sơn 700, 900 mm, lượng mưa 3 tháng
mùa lũ (tháng 9-11) chiếm 75%.
+ Nhiệt độ, độ ẩm cao có biên độ dao động lớn.
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước dâng và bão từ biển Đơng và gió khơ nóng Tây

Nam.
Trên đây là những nguyên nhân trực tiếp gây hạn hán gay gắt, lụt lội ác liệt, lũ quét,
sạt lở đất, xâm nhập mặn tác động xấu đến công tác phát triển thủy lợi, chi phí đầu tư
thủy lợi cao đặc biệt là các huyện miền núi.
- Điều kiện kinh tế Nghệ An gặp nhiều khó khăn, mức thu nhập đầu người thấp hơn
bình quân cả nước.
- Phân bố dân cư: Nghệ An có 10 huyện miền núi có 37,5% dân số cả tỉnh nhưng diện
tích tự nhiên chiếm 83% diện tích cả tỉnh. Có nhiều núi cao hiểm trở, dân ở rải rác, đặc
biệt là các vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa ruộng đất canh tác ít, dân cư thưa thớt,
cũng vì địa hình hiểm trở, đồi núi cao nên các cơng trình thủy lợi cịn chủ yếu là cơng
trình tạm.
- Biên giới Nghệ An với nước Lào 419km đi qua vùng hiểm trở, dân ở thưa thớt, thủy
lợi phục vụ công tác định canh, định cư, ổn định đời sống dân dọc biên giới, góp phần
quan trọng trong bảo vệ Tổ Quốc là nhiệm vụ hết sức nặng nề.

10


1.1.2.3. Tình hình phát triển các cơng trình thủy lợi ở Nghệ An
Nhiều năm qua được sự quan tâm của Trung ương, trực tiếp là Bộ Nông Nghiệp và
PTNT, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ và nhân dân trong tỉnh, thơng qua
nhiều chương trình phát triển, tranh thủ các nguồn vốn Quốc tế và phát huy nội lực,
công tác đầu tư và phát triển thủy lợi đã đạt được những kết quả sau:
a. Cơng trình cấp nước tưới.
Tồn tỉnh đã xây dựng được 1.478 cơng trình bao gồm 684 hồ chứa lớn nhỏ, 339 đập
dâng, 548 trạm bơm điện, ngồi ra cịn có một số phai tạm, kiên cố hoá kênh mương
4.259 km, giải quyết tưới được 208.179 ha/năm.
Vùng đồng bằng có 563 cơng trình tưới được 58.118 ha lúa màu so với đất canh tác
hàng năm 82.000 ha đạt 70,63%, cấp nước cho nuôi trồng thủy sản 7000 ha gồm tôm,
cá ao, cá ruộng lúa. 10 huyện miền núi có 915 cơng trình hồ đập và trạm bơm, kiên cố

hoá 1.114 km kênh tưới được 24.094 ha so với đất canh tác hàng năm 61.000 đạt
36,94%, tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả 1.485 ha.
- Hệ thống Đô Lương, Diễn - Yên – Quỳnh:
Hệ thống thuỷ nông Đô Lương, Diễn - Yên - Quỳnh được đầu tư khôi phục bằng vốn
vay ngân hàng Châu Á (ADB), các hạng mục cơng trình chính đã được sửa chữa khôi
phục (làm thêm một cửa Tuy nen) lưu lượng lấy vào tăng, giải quyết nước tưới cơ bản
cho diện tích lúa nước. Tuy nhiên do nguồn vốn có hạn kênh chính cịn 15.452m, kênh
cấp 1 cịn 88.078m, kênh cấp 2 cịn 126.000m chưa được kiên cố, vì vậy nước về phần
cuối kênh cấp 1 như N13, N20, N18, N8, N24, N26, N2 gặp khó khăn trong một số
năm hạn hán gay gắt. Các vùng màu tập trung như Bãi ngang Quỳnh Lưu, Diễn Châu,
Nghi Lộc, Cửa Lò thiếu cơng trình dẫn nước tưới. Một vài vùng đã có kênh dẫn tạo
nguồn đi qua nhưng chưa phát huy tác dụng, nguyên nhân là do vừa thiếu hệ thống
kênh mặt ruộng vừa chưa có biện pháp tưới thuyết phục.
Hiện nay hệ thống tưới tự chảy là 14.038 ha 133 trạm bơm lấy nước hệ thống và nước
ngọt hố sơng Bùng kênh nhà Lê, trạm bơm Văn Tràng, 29 trạm lấy nước Khe Khuôn

11


tưới 11.062 ha, đưa tổng diện tích vùng hệ thống được tưới 25.100 ha, diện tích tăng
hơn trước khơi phục là 3.000 ha.
Hiện tượng thay đổi dòng chảy, tạo bãi bồi Thượng đập Đô Lương ảnh hưởng đến khả
năng lấy nước vào hệ thống.
- Hệ thống thủy lợi Nam - Hưng – Nghi:
Hệ thống Nam - Hưng - Nghi được đầu tư khôi phục và nâng cấp bằng vốn vay ngân
hàng thế giới WB đã sửa chữa khôi phục lại các cơng trình chính: cống Nam Đàn,
cống Bến Thuỷ, nạo vét hệ thống kênh dẫn, tu sửa phần cơ điện đầu mối 30 trạm bơm
và kênh dẫn. Làm thêm cống Nghi Quang tạo thành hệ thống ngọt hố sơng Bùng,
sơng Cấm góp phần giải quyết cấp nước cho 192 trạm bơm tưới vùng lúa nước tương
đối ổn định 14.000 ha.

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, hiện tại hệ thống Nam - Hưng - Nghi còn một
số tồn tại sau:
+ Cịn 26.729 m kênh chính các trạm bơm chưa kiên cố nên việc dẫn nước tưới còn
gặp hạn chế.
+ Hệ thống kênh tạo nguồn bị bồi lắng như kênh Hoàng Cần, kênh nhà Lê, việc dẫn
nước cho các trạm bơm hạn chế nhất là khi mực nước sông Lam thấp hơn thiết kế.
+ Đầu mối các trạm bơm do dân quản lý xuống cấp, máy bơm nhiều trạm bị hỏng cần
sửa chữa nâng cấp và thay máy bơm.
- Các hồ chứa nước:
+ Vùng Bắc có 272 hồ chứa, lưu vực 1.290 km2, trữ 228, 2 triệu m3 nước tưới cho 11.128
ha.
+ Vùng Nam - Hưng - Nghi: có 90 hồ, chắn lưu vực 157 km2 trữ 53 triệu m3 nước tưới
cho 2.860 ha .
+ Vùng miền núi có 322 hồ chắn lưu vực 1.728 km2, trữ 154 triệu m3 nước tưới cho
9.301 ha.
12


- Các đập lấy nước:
Vùng miền núi có 339 đập dâng nước tưới được 5.990 ha.
- Các trạm bơm vùng miền núi:
Vùng miền núi có 140 trạm bơm tưới được 8.803 ha.
Vùng đồng bằng có 81 trạm bơm lấy nước ven sông Lam và khe suối, tưới được 5.030
ha.
- Đánh giá chung:
+ Các hồ chứa nước thiết kế qua nhiều thời kỳ tiêu chuẩn không thống nhất, so với
hiện nay tiêu chuẩn thiết kế nhìn chung là thấp, cơng trình chưa an tồn. Đặc biệt một
số cơng trình nhỏ nhiều cơng trình chất lượng thiết kế thi cơng thấp, một số cơng trình
do dân tự đắp rồi được nâng cấp nhiều lần chất lượng không đảm bảo.
+ Một số hồ chứa loại vừa tưới hiệu quả thấp như Vực Mấu, Vệ Vừng, Khe Đá…

Nguyên nhân chính là do hệ thống kênh xuống cấp chưa được kiên cố, cơng trình trên
kênh hư hỏng, thiếu, gây lãng phí nước. Mặt khác cơng tác quản lý nguồn nước và
phân phối nước chưa tốt.
+ Các hồ nhỏ, nhiều hồ đập tràn chưa được gia cố, cống hư hỏng khơng kín nước vừa
khơng an tồn, vừa lãng phí nước.
+ Đập dâng: tồn tỉnh có 339 đập dâng tưới cho 5.990 ha hầu hết là ở các huyện miền
núi. Trong 5 năm qua phần lớn các đập này đã được sửa chữa nâng cấp và một số làm
mới nhưng nhìn chung chất lượng cịn tốt.
+ Các trạm bơm lấy nước ven sơng: vùng đồng bằng có 81 trạm tưới cho 5030 ha,
vùng miền núi có 140 trạm tưới 8803 ha. Các trạm bơm hiện nay còn một số tồn tại
sau:
Do thay đổi dịng sơng, một số trạm bơm khơng hoạt động được như trạm bơm Nghĩa
Hồn, Thuận Sơn, một số trạm hoạt động khó khăn nhất là những năm kiệt nước như
trạm bơm Lam Sơn, Trung Sơn, Hưng Xuân…
Một số trạm bơm chưa có hiệu quả như trạm Làng Rào, Đồng Cốc, Cây Khế.
13


Cơng trình tiêu:
Song song với việc giải quyết nước, tỉnh ta đã được đầu tư xây dựng một số công trình
tiêu lớn và đã đạt được hiệu quả như sau:
- Hệ thống tiêu úng Diễn Châu, Yên Thành (sông Bùng) tiêu 739 km2, trong đó 32.000
ha đất nơng nghiệp bao gồm 3 kênh tiêu lớn: Sông Bùng, Vách Bắc, kênh Diễn Hoa có
các cống ngăn mặn, giữ ngọt tiêu lũ và hệ thống đê sông dài 59, 26 km đã giải quyết
tiêu ổn định cho 25.000 ha cây lúa Đông xuân, Hè thu.
- Hệ thống tưới tiêu kết hợp Nam - Hưng - Nghi bao gồm gần 170 km kênh chính, các
cống ngăn mặn giữ ngọt tiêu úng Bến Thủy, Nghi Quang giải quyết tiêu cho 643 km,
trong đó có 32.000 ha đất nông nghiệp, giải quyết tiêu ổn định cho 16.000 ha diện tích
cây lúa đơng xn và hè thu.
- Một số vùng tiêu khác như Bắc Diễn Châu, Quỳnh Lưu và Đô Lương, Thanh

Chương giải quyết tiêu cho 36.000 ha đất nơng nghiệp trong đó có 10.000 ha lúa đông
xuân và hè thu vùng thấp.
- Tiêu cho vùng màu, đã được nghiên cứu lập dự án 3 vùng Quỳnh Lưu, Diễn Châu,
Nghi Lộc tiêu 10.800 ha nhưng thiếu kinh phí, thực hiện khối lượng chưa đáng kể.
- Một số tồn tại lớn hiện nay:
+ Hệ thống tiêu Diễn - Yên, Nam - Hưng - Nghi, Bắc Diễn Châu, Quỳnh Lưu đều là
hệ thống tưới tiêu kết hợp nên hiện tượng bồi lắng lòng kênh là phổ biến sẽ hạn chế
việc tiêu nước kể cả tưới nước. Điển hình là kênh nhà Lê nối liên sông Bùng, sông
Cấm, kênh Sơn Tĩnh (Diễn Châu) kênh Bình Sơn (Quỳnh Lưu), Khe Cái (Nghi Lộc)
hàng năm thiếu kinh phí nạo vét, sữa chữa duy tu.
+ Tổ chức việc quản lý hệ thống tiêu chưa được chú ý đúng mức, một số vị trí lấn
chiếm khu vực bảo vệ cơng trình chưa được giải quyết triệt để, một số đang có nguy
cơ bị lấn chiếm phần lưu thơng dịng chảy như vùng Thượng nguồn sông Cấm, 2 bên
kênh nhà Lê.

14


+ Giải quyết tiêu cho vùng màu thiếu nguồn kinh phí triển khai chậm, hiệu quả cịn
thấp, tiêu giải quyết môi trường đô thị chậm.
1.2. Sự cần thiết của công tác quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi ở Việt Nam
hiện nay
1.2.1. Vai trò của ngành thủy lợi trong quá trình phát triển của đất nước
a, Những ảnh hưởng tích cực:
Nền kinh tế của đất nước ta là nền kinh tế nông nghiệp, chủ yếu là canh tác lúa nước,
phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là mơi
trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai
khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống
của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là một trong
những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ thống thuỷ lợi có vai

trị tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước ta như:
Nhờ có nhà nước đầu tư vào các cơng trình thủy lợi mà nhân dân ta đã tăng diện tích
thâm canh, canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp
phần tích cực cho cơng tác cải tạo đất.
Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về
nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo
dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến. Mặt khác
nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng
vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng
lên đến 2,4-2,7 lần. Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ.
Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ có hai vụ trong
một năm. Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà
nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xố
đói giảm nghèo, đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước
ta đang đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo…Ngồi ra, nhờ có hệ thống
thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng sa mạc hoá .

15


- Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các cơng trình đê điều ... từ đó
bảo vệ cuộc sống bình n của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản
xuất .
Tóm lại nói một cách khách quan thì thuỷ lợi có vai trị vơ cùng quan trọng trong cuộc
sống của nhân dân nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy rằng nó mang
lại lợi nhuận một cách trực tiếp khơng đáng kể nhưng nó cũng mang lại những nguồn
lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển
theo. Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh
cơng cuộc cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
b, Những ảnh hưởng tiêu cực :

- Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống cơng trình hoặc do ngập úng khi xây dựng hồ
chứa, đập dâng lên.
Ảnh hưởng đến khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của con người, động
thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, làm ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái
khu vực và sức khoẻ cộng đồng
Làm thay đổi điều kiện địa hình, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu
hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực
Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch sử văn
hố trong vùng
1.2.2. Tình hình chất lượng xây dựng cơng trình thủy lợi nói chung hiện nay ở
nước ta
Thủy lợi vẫn luôn là ngành được Đảng và nhà nước quan tâm đầu tư mạnh mẽ, các
cơng trình được xây dựng ngày càng quy mơ và hiện đại, không những đáp ứng được
nhu cầu phục vụ nơng nghiệp, các cơng trình thủy lợi hiện nay cịn làm tốt các cơng
tác khác như phục vụ du lịch…Nhiều cơng trình có quy mơ lớn, địi hỏi cao về các yêu
cầu kỹ thuật thiết kế, điều kiện máy móc, cơng nghệ. Nhiều cơng nghệ thi cơng mới,
hiện đại trên thế giới đã và đang được áp dụng để lựa chọn thi công, song song với
những công nghệ hiện đại, địi hỏi trình độ chun mơn, nghiệp vụ của các kỹ sư thiết
16


kế, thi công, giám sát phải rất cao. Bên cạnh những cơng trình có chất lượng cao đã
được thi cơng, để đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, đáp ứng được các tiêu
chuẩn cao như các quốc gia có ngành xây dựng phát triển, cơng tác nâng cao chất
lượng cho các cơng trình xây dựng ở Việt Nam cần phải được đầu tư, phát triển nhiều
hơn nữa. Một số cơng trình vừa được thi cơng xong, thời gian sử dụng chưa nhiều,
chưa khai thác tối đa công năng sử dụng nhưng đã bị xuống cấp, xuất hiện nhiều biểu
hiện của việc khơng đảm bảo chất lượng cơng trình như rạn nứt, sụt lún…
1.2.3. Những mặt đã đạt được trong cơng tác nâng cao chất lượng xây dựng cơng
trình thủy lợi ở nước ta


Hiện nay, công tác nâng cao chất lượng xây dựng các cơng trình thủy lợi ở nước
ta rất được chú trọng, các cấp, các ngành, nhất là các cơ quan có chức năng quản lý
nhà nước về xây dựng, các đơn vị quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành đã tích
cực tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đến các chủ thể tham gia đầu
tư xây dựng cơng trình; hướng dẫn quy trình quản lý chất lượng lập dự án, khảo sát,
thiết kế cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các tổ chức cá nhân liên quan tham
khảo áp dụng. Các đơn vị tư vấn chỉ thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện
năng lực của cấp có thẩm quyền cho phép, chỉ giao việc chủ trì khảo sát, thiết kế cho cá
nhân có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc theo quy định của
pháp luật; kiện toàn bộ máy, tăng cường, bổ sung cán bộ chun mơn, nâng cao trình
độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm tư vấn và đặc biệt là giáo dục ý thức trách
nhiệm, phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác tư vấn giám sát. Cơ quan quản lý
nhà nước đã ban hành nhiều Quy chuẩn, tiêu chuẩn, yêu cầu nhằm nâng cao chất lượng
các bên tham gia vào xây dựng công trình. Các văn bản về yêu cầu đối với chủ đầu tư,
yêu cầu với đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, đơn vị thi công ngày càng hồn
thiện và chặt chẽ. Bên cạnh đó, nhà thầu thi công xây lắp luôn tăng cường trang

thiết bị thi công, củng cố bộ máy, lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập
hồ sơ quản lý chất lượng cơng trình, tự tổ chức kiểm tra nghiệm thu vật tư, thiết bị
trước khi xây dựng, tổ chức thi công đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn áp
dụng, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an tồn cơng trình, chịu trách nhiệm
với sản phẩm của mình làm ra.

17


×