BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LÊ VĂN THÔNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CƠNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
THÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM, NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NINH THUẬN, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LÊ VĂN THÔNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CƠNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
THÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM, NINH THUẬN
Chuyên ngành
Mã số
: Quản lý xây dựng
: 8580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Đỗ Văn Lượng
NINH THUẬN, NĂM 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Lê Văn Thông
i
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu chương trình Quản lý xây dựng tại trường Đại học
Thủy lợi- Phân viện đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung, được sự quan tâm của
Ban Giám hiệu Nhà trường, sự giảng dạy nhiệt tình và đầy trách nhiệm của các Thầy
giáo, Cô giáo; Tôi đã được trang bị vốn kiến thức cơ bản và thiết thực về lý thuyết, cơ
sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý xây dựng . Đến nay tơi đã hồn thành
luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả như hơm nay, ngồi sự nổ lực bền bỉ
của bản thân còn nhờ rất nhiều vào sự hỗ trợ, giúp đỡ và động viên của nhiều người.
Qua đây, Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Quý thầy, cô trường Đại học Thủy lợi đã hết lịng truyền đạt các kiến thức về chun
mơn, chuyên ngành về quản lý xây dựng, đã giúp tôi có cái nhìn sâu hơn, rộng hơn và
đa dạng hơn về công tác quản lý xây dựng của các nước đang phát triển. Đặc biệt Tôi
xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo - PGS.TS Đỗ Văn Lượng đã nhiệt tình
giúp đỡ, định hướng và hướng dẫn tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đề tài tốt nghiệp đã được tác giả đầu tư nhiều công sức, thời gian và tâm huyết để thực
hiện. Tuy nhiên do kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và trình độ cịn hạn chế nên trong
q trình nghiên cứu hồn thiện luận văn của mình vẫn tồn tại những sai sót và hạn
chế nhất định. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý q báu của q Thầy, Cơ để giúp
cho tác giả khi trở về đơn vị công tác của mình hồn thành tốt hơn nữa những nhiệm
vụ mà Ban lãnh đạo của đơn vị giao phó, đồng thời thực hiện tốt hơn nữa chức trách
của một người cán bộ viên chức trong việc thực thi nhiệm vụ của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH...................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích của Đề tài .......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
4. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................................ 3
6. Kết quả đạt được .............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CƠNG CƠNG TRÌNH ..................................................................................................4
1.1 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ............................... 4
1.1.1 Cơng trình xây dựng ..................................................................................................... 4
1.1.2 Chất lượng cơng trình xây dựng ................................................................................... 4
1.1.3 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ...................................................................... 7
1.1.4 Các phương thức quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ........................................... 8
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng cơng trình ở Việt Nam và Ninh Thuận
................................................................................................................................................ 9
1.2.1 Tổng quan về QLCL XD cơng trình ở Việt Nam: ....................................................... 9
1.2.1.1 Mơ hình QLCL cơng trình xây dựng ở Việt Nam: ........................................... 12
1.2.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng trong ngành xây dựng hiện nay.......................... 16
a) Hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp: ............................................. 16
b) Hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .............................. 17
1.2.2 Những mặt tồn tại trong cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở Việt Nam
.................................................................................................................................................. 19
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở Ninh Thuận ........ 22
1.3.1 Mơ hình quản lý chất lượng cơng trình xây dựng....................................................... 22
Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng cơng trình xây dựng .................................... 23
Doanh nghiệp quản lý về chất lượng cơng trình xây dựng ........................................... 23
1.3.2 Những mặt tồn tại ....................................................................................................... 25
iii
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH ................. 31
2.1 Hệ thống pháp luật về chất lượng và công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng
trình ..................................................................................................................................... 31
2.1.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước ......................................................................... 31
2.1.2 Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến cơng tác quản lý chất lượng thi
cơng cơng trình......................................................................................................................... 34
2.2 Trình tự thực hiện và nội dung quản lý chất lượng thi cơng cơng trình ................ 41
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình ....... 42
2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan ......................................................................................... 42
2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan ............................................................................................. 44
2.4 Lựa chọn phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác
quản lý CL thi cơng cơng trình xây dựng thốt nước..................................................... 46
2.4.1 Phân cấp cơng trình xây dựng và cơng trình thốt nước: ....................................... 46
2.4.2 Đặc điểm của Hệ thống thoát nước........................................................................... 46
2.4.3 Quản lý hệ thống cơng trình thốt nước................................................................... 47
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................................... 48
2.4.3.1 Nghiên cứu định tính....................................................................................... 50
2.4.3.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................................... 50
2.4.3.3 Xây dựng thang đo .......................................................................................... 51
2.5 Kết quả khảo sát lấy ý kiến chuyên gia:..................................................................... 55
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CƠNG CƠNG TRÌNH THỐT NƯỚC THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP
CHÀM, NINH THUẬN .............................................................................................. 66
3.1. Giới thiệu chung về dự án thoát nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh
Thuận[9].............................................................................................................................. 66
3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ, đặc điểm kết cấu và quy mô của dự án ..................................... 68
3.1.1.1 Mục tiêu dự án ................................................................................................. 68
3.1.1.2 Nhiệm vụ, đặc điểm kết cấu và quy mô của dự án .......................................... 68
3.1.1.3 Quy mơ cơng trình: .......................................................................................... 69
3.1.2. Giới thiệu về mơ hình tổ chức, quản lý dự án của Chủ đầu tư .................................. 71
3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Ban Xây dựng năng lực và
Thực hiện các dự án ODA ngành nước tỉnh .................................................................... 77
iv
3.2.1 Với Ban Xây dựng năng lực và Thực hiện các dự án ODA ngành nước tỉnh Ninh
Thuận ........................................................................................................................................ 77
3.2.2 Với tư vấn khảo sát và thiết kế: .................................................................................. 83
3.2.3 Với tư vấn giám sát: .................................................................................................... 84
3.2.4 Với tư vấn kiểm định: ................................................................................................. 84
3.2.5 Với nhà thầu thi công xây dựng: ................................................................................. 85
3.2.6 Với Cơ quan quản lý nhà nước: .................................................................................. 85
3.3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý chất lượng thi cơng cơng trình thốt
nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận ................................................ 87
3.3.1 Xây dựng mơ hình quản lý chất lượng dự án thoát nước thành phố Phan Rang – Tháp
Chàm, Ninh Thuận ................................................................................................................... 88
3.3.2. Giải pháp quản lý chất lượng của chủ đầu tư ............................................................ 92
3.3.3 Giải pháp quản lý chất lượng của các đơn vị liên quan .............................................. 94
3.3.3.1 Giải pháp đối với đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra ............................................ 94
3.3.3.2 Giải pháp đối với đơn vị nhà thầu thi công ...................................................... 95
3.3.3.3 Giải pháp đối với đơn vị tư vấn giám sát, kiểm định chất lượng ..................... 96
3.3.4 Giải pháp quản lý chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước ..................................... 97
Kết luận chương 3........................................................................................................98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................99
Kết luận: .............................................................................................................................. 99
Kiến nghị: ............................................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................101
PHỤ LỤC ...................................................................................................................103
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm ................................................................. 5
Hình 1.2 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD .................................. 7
(Nguồn: Tài liệu tham khảo) ........................................................................................... 7
Hình 1.3 Nhà máy xử lý nước thải phía Nam thành phố Nha Trang .............................. 9
(Nguồn : nhatrangxanhsachdep.vn)................................................................................. 9
Hình 1.4 Nhà máy nước Hồ Đá Đen ............................................................................. 10
(Nguồn : Báo điên tử công ty cổ phần cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu) ......................... 10
Hình 1.5 Những vết nứt lớn trên mặt đường Bắc Kạn ................................................ 11
(Nguồn : Báo điện tử nongnghiep.vn) ........................................................................... 11
Hình 1.6 Nước rị rỉ tại tầng hầm tịa nhà HH03 E trong đêm 5/7 ................................ 12
(Nguồn : Báo điện tử nguoihanoi.com.vn) .................................................................... 12
Hình 1.8: Hệ thống văn bản pháp lý về QLCL cơng trình XD[13] .............................. 13
Hình 1.9: Phương thức QLNN về CLCTXD ............................................................... 19
Hình 1.10: Mơ hình quản lý chất lượng theo Quyết định số 92/2018/QĐ-UBND ....... 22
Hình 1.11: Trụ đèn chiếu sáng nằm dưới lòng đường 21 Tháng 8 ............................... 26
Hình 1.12: Dùng cây để cảnh báo nguy hiểm đường Nguyễn Thị Minh Khai ............. 27
Hình 1.13: Cao trình khơng đồng bộ 2 dự án thốt nước thị trấn Khánh Hải ............... 28
Hình 1.13: Nền bị sụt lún Khu ĐTM cơng viên biển Bình Sơn .................................... 29
Hình 2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý văn bản pháp quy ..................................................... 31
Hình 2.2: Mơ hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 49
Hình 2.3: Mơ hình các chủ thể liên quan đến chất lượng cơng trình ............................ 50
Bảng 2.1: Bảng khảo sát mức độ ảnh hưởng ................................................................ 55
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chí ảnh hưởng ................................................. 59
Hình 2.4: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại Chủ đầu tư ................................................ 59
Hình 2.5: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại đơn vị thi cơng ......................................... 60
Hình 2.6: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại đơn vị tư vấn thiết kế ................................ 61
Hình 2.7: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại đơn vị tư vấn thiết kế ................................ 62
Hình 2.8: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại đơn vị kiểm định ....................................... 63
Hình 2.9: Biểu đồ khảo sát mức độ ảnh tại cơ quan quản lý nhà nước ......................... 64
Hình 3.1 Hình ảnh mưa lớn ngập đường 21/8 Tp. Phan Rang – Tháp Chàm năm 2016
....................................................................................................................................... 67
Hình 3.2: Mặt bằng tổng thể phương án thiết kế........................................................... 69
Bảng 3.1. Quy mơ dự án thốt nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm ................... 70
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức Ban Xây dựng năng lực và Thực hiện các dự án ODA ngành
nước tỉnh Ninh Thuận ................................................................................................... 71
Hình 3.4: Sơ đồ phối hợp trong giám sát thi công xây dựng tại Ban QLDA ............... 79
Hình 3.5: Mơ hình điều hành dự án Hệ thống thoát nước Tp. Phan Rang – Tháp Chàm
....................................................................................................................................... 88
vi
Hình 3.11: Sơ đồ tổ chức hiện trường của đơn vị thi cơng ...........................................90
Hình 3.12: Sơ đồ quy trình QLCL thi cơng xây dựng cơng trình .................................92
Hình 3.13: Mơ hình đề xuất của Chủ đầu tư .................................................................94
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng khảo sát mức độ ảnh hưởng ................................................................ 55
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chí ảnh hưởng ................................................. 59
Bảng 3.1. Quy mơ dự án thoát nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm ................... 70
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL
:
Ban Quản lý
Chủ đầu tư
CĐT
CLCT
:
Chất lượng cơng trình
CLSP
:
Chất lượng sản phẩm
CTXD
:
Cơng trình xây dựng
DADT
:
Dự án đầu tư
ĐTXD
:
Đầu tư xây dựng
HTKT
:
Hạ tầng kỹ thuật
KT-XH
:
Kinh tế - Xã hội
GPMB
:
Giải phóng mặt bằng
HSMT
:
Hồ sơ mời thầu
ISO
:
Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
QLCL
:
Quản lý chất lượng
QLDA
:
Quản lý dự án
QLNN
:
Quản lý Nhà nước
UBND
:
Ủy ban nhân dân
TMĐT
:
Tổng mức đầu tư
TVGS
:
Tư vấn giám sát
TVTK
:
Tư vấn thiết kế
XDCB
:
Xây dựng cơ bản
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong 15 năm trở lại đây, q trình đơ thị hố diễn ra khá nhanh, đô thị phát triển cả
về quy mô dân số, diện tích đất đai và ĐTXD cơng trình HTKT như: Hệ thống giao
thơng, cấp nước, thốt nước, chiếu sáng, cây xanh, thu gom và xử lý chất thải rắn,...
nâng cao chất lượng đô thị, cải thiện môi trường sống của người dân và tạo nền tảng
phát triển đô thị bền vững đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí theo phân loại đô thị. Việc
ĐTXD cơ sở HTKT được xem là bước đột phá quan trọng, là nhân tố tạo đà thúc đẩy
phát triển KT - XH. Để dự án thành cơng địi hỏi các chủ thể liên quan phải có sự
chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và nghiêm túc từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực
hiện dự án và nghiệm thu, kết thúc XD đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng
thì mới đạt được kết quả mong đợi, điều này thật sự là mong muốn của các Chủ đầu tư
và Nhà đầu tư. Khi ĐTXD cơng trình, việc QLCL là trách nhiệm của các bên tham gia
XD, nhưng do cơng trình XD là sản phẩm đơn chiếc, ảnh hưởng nhiều tới cộng đồng,
đòi hỏi tính an tồn cao nên chất lượng XD phải được kiểm tra bởi một bên khác,
ngoài các bên trực tiếp XD. Từ khi có Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ, cơng tác QLCL cơng trình được siết chặt hơn.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý chất lượng xây dựng cơng trình trong
những năm gần đây gặp nhiều vấn đề như chất lượng cơng trình kém, hiệu quả thấp,
lãng phí, thất thốt trong đầu tư do việc chuẩn bị Dự án không tốt, các sự cố về chất
lượng cơng trình do sai sót trong quản lý từ khâu lập Dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế,
giám sát và thi cơng xây dựng cơng trình xảy ra ở nhiều Dự án gây nhiều bất bình
trong nhân dân và làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân. Các vụ vi phạm đến
chất lượng xây dựng cơng trình trong q trình thi cơng với các mức độ khác nhau
ngày càng nhiều dẫn đến các Dự án đầu tư không phát huy được hết nhiệm vụ của
cơng trình.
Vừa qua một số cơng trình đã được đầu tư đến khi đưa vào sử dụng đã xảy ra khơng ít
sự cố liên quan đến chất lượng cơng trình xây bục bể phốt, đường ống dẫn thải tầng
hầm trong Khu đơ thị Thanh Hà...; Nhiều cơng trình cịn rất nghiêm trọng như sập đổ
1
hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tơng cơng trình nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm
(Thái Ngun); sập đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật-Phát thanh truyền hình tỉnh
Nam Định, tháp antenna phát sóng của VOV tại TP Đồng Hới (Quảng Bình)… và gần
đây nhất là vụ sập giàn giáo cơng trình Trung tâm dịch vụ việc làm Đắk Lắk,...
Xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn nói trên và nhận thức được
tầm quan trọng của công tác quản lý quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi
cơng, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao cơng tác quản lý chất
lượng thi cơng cơng trình thốt nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh
Thuận” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp nhằm góp phần vào cơng tác
quản lý chất lượng thi cơng các dự án tại tỉnh Ninh Thuận ngày càng đạt hiệu quả hơn.
2. Mục đích của Đề tài
Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thốt nước thành
phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận.
3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình
Hạ tầng kỹ thuật (đặc biêt là cơng trình thốt nước) trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại
tỉnh Ninh Thuận.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận về quản lý chất lượng để phân tích đánh giá thực trạng công tác
quản lý chất lượng thi công và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng thi cơng cơng
trình thoát nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận.
4. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý quản lý chất
lượng xây dựng cơng trình ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê và phân tích từ các báo cáo của các dự án
đã thực hiện, các tài liệu hồ sơ về công tác quản lý chất lượng tại tỉnh Ninh Thuận.
2
- Kết hợp nghiên cứu định tính với nghiên cứu định lượng qua việc sử dụng các thông
tin, số liệu, tài liệu thu thập, tập hợp từ các nguồn khác nhau.
- Phương pháp chuyên gia.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài sẽ có những đóng góp nhất định trong việc quản lý dự án xây dựng cơng trình
hiệu quả. Trong đó đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất
lượng cơng trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư. Trên cơ sở đó vận dụng những kết
quả đạt được để quản lý chất lượng cho các dự án khác tương tự.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực
quản lý dự án, nâng cao năng lực các nhà thầu và các cơ quan quản lý Nhà nước liên
quan, giúp việc quản lý các dự án có chất lượng tốt và đạt hiệu quả cao.
6. Kết quả đạt được
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chất lượng thi cơng các cơng trình hạ
tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong thời gian qua.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường cơng tác quản lý chất lượng
thi cơng cơng trình thốt nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THI CƠNG CƠNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
1.1.1 Cơng trình xây dựng
Khái niệm cơng trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình xây dựng bao gồm cơng trình dân
dụng, cơng trình cơng nghiệp, giao thơng, nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, cơng
trình hạ tầng kỹ thuật và cơng trình khác. [1]
Cơng trình xây dựng được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương tự nhau,
gồm: cơng trình dân dụng; cơng trình cơng nghiệp; cơng trình thủy lợi; cơng trình giao
thơng; cơng trình hạ tầng kỹ thuật.
1.1.2 Chất lượng cơng trình xây dựng
Hiện nay tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM (Total Quanlity
Management), ISO 9000 (International Standards Organization), HCCP (Hazard
Analysis and Critical Control Point System)...........Phổ biến trong cơng tác quản lý
hiện nay đó là tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000.
Theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) nêu trong tiêu chuẩn Quốc
tế ISO 9000:2000, thì:
- Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có.
- Quản lý chất lượng được hiểu là các hoạt động nhằm điều chỉnh và kiểm soát một cơ
quan, tổ chức về (vấn đề) chất lượng.
Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được kiểm định nếu
cần để đem lại lòng tin thỏa đáng để sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với
chất lượng. Do đó, người cung cấp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có
hiệu lực, hiệu quả và chứng tỏ cho khách hàng biết về chất lượng sản phẩm.
4
CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG
ĐÁNH GIÁ, PHÂN
TÍCH, CẢI TIẾN
TẠO
SẢN PHẨM
(SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ)
ĐẦU VÀO
ĐẦU RA
SẢN
PHẨM
KHÁCH HÀNG
THỎA MÃN
QUẢN LÝ
NGUỒN LỰC
YÊU CẦU
KHÁCH HÀNG
TRÁCH NHIỆM
LÃNH ĐẠO
Hình 1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm
Theo định nghĩa này có thể thấy phạm vi quản lý là rất rộng. Tuy nhiên đứng ở vai trò
phạm vi Quốc gia về quản lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở cấp độ chính là Nhà
nước. Đối tượng của quản lý chất lượng chính là các sản phẩm của tổ chức, trong đó
bao gồm hàng hóa, dịch vụ hoặc q trình. Đối với chất lượng quản lý các đồ án quy
hoạch xây dựng cịn phải tn thủ các Luật, Nghị định, Thơng tư, quyết định, Quy
chuẩn, tiêu chuẩn,... liên quan đến lĩnh vực quy hoạch xây dựng của Nhà nước.
Trước hết quản lý nhà nước về chất lượng là hoạt động tổng hợp mang tính kỹ thuật,
kinh tế - xã hội, có mục tiêu, biến đổi theo thời gian và thông qua các cơ chế chính
sách và hệ thống tổ chức.
Mục tiêu quản lý chất lượng của Nhà nước Việt Nam là: Để nâng cao chất lượng hàng
hóa, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên và lao động, bảo vệ môi trường, thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tăng
cường năng lực quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kỹ thuật, kinh tế
và thương mại Quốc tế” (nguồn: pháp lệnh về chất lượng hàng hóa năm 1999). Để
5
đảm bảo các mục tiêu nói trên cần ban hành các tiêu chuẩn, Quy chuẩn quy định về
chất lượng hàng hóa, sản phẩm, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng,
công nhận năng lực kỹ thuật và quản lý của các tổ chức trong hoạt động quản lý chất
lượng; thanh tra và xử lý các quy phạm về chất lượng. Những biện pháp quản lý chất
lượng này được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng.
Điều đó phù hợp với chủ trương chung của nhà nước ta là nhà nước pháp quyền điều
hành các hoạt động dựa trên quy định của pháp luật của Nhà nước.
Thơng thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản
phẩm xây dựng, chất lượng cơng trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:
cơng năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính
thẩm mỹ, an tồn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian
(thời gian phục vụ của cơng trình). Rộng hơn, chất lượng cơng trình xây dựng cịn có
thể và cần được hiểu khơng chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ
sản phẩm xây dựng mà cịn cả trong q trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với
các vấn đề liên quan khác. [16]
Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tâm từ khi hình thành ý tưởng về xây
dựng cơng trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế...
- Chất lượng cơng trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
cơng trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà cịn ở q trình hình thành và thực hiện
các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư
lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng cơng trình xây
dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
6
và mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Hình 1.2 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng CTXD
(Nguồn: Tài liệu tham khảo)
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng cơng trình được mơ tả trên hình (Hình
1.2), chất lượng cơng trình xây dựng khơng chỉ đảm bảo sự an tồn về mặt kỹ thuật mà
cịn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh
tế. Ví dụ: một cơng trình q an tồn, q chắc chắn nhưng không phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an tồn mơi
trường…), khơng kinh tế thì cũng khơng thoả mãn u cầu về chất lượng cơng trình.
1.1.3 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này (Nghị định 46/2015/NĐ-CP)
và pháp luật khác có liên quan trong q trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng
cơng trình và khai thác, sử dụng cơng trình nhằm đảm bảo các u cầu về chất lượng
và an tồn của cơng trình[3]. Hoạt động QLCL cơng trình xây dựng là nhiệm vụ của
tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan
trong cơng tác khảo sát, thiết kế, thi cơng xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử
dụng cơng trình xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo
trì cơng trình xây dựng, hoạt động QLCL cơng trình xây dựng xun suốt các giai
đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi cơng xây dựng và khai thác cơng trình và Thơng tư
26/2016/TT-BXD hướng dẫn nghị định trên.
7
1.1.4 Các phương thức quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm
không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù
hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt. Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu
đến tay khách hàng.
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất
các sản phẩm khuyết tật. Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con
người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào
(Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố
mơi trường (như địa điểm sản xuất…).
- Kiểm sốt chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm sốt tất cả
các q trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản
xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và
mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến
chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể. Phương pháp này
cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có
liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người
nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra.
Sự liệt kê các phương pháp quản lý chất lượng nêu trên cũng phản ánh sự phát triển
của hoạt động quản lý chất lượng trên phạm vi toàn thế giới diễn ra trong hàng thế kỷ
qua thông qua sự thay đổi tư duy của các nhà quản lý chất lượng trong tiến trình phát
triển kinh tế, thương mại, khoa học và cơng nghệ của thế giới.
Ngồi các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước
cũng được quan tâm. Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan
trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
8
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng cơng trình ở Việt Nam và Ninh
Thuận
1.2.1 Tổng quan về QLCL XD cơng trình ở Việt Nam:
Thời gian qua, cơng tác QLCL cơng trình XD được các cơ quan quản lý Nhà nước, các
CĐT và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo và thực hiện, góp phần nâng cao hiệu
lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về chất lượng cơng trình xây dựng. Nhiều cơng
trình XD hồn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư.
Có thể kể đến như:
- Nhà máy xử lý nước thải phía Nam thành phố Nha Trang có diện tích 5,6ha (tính
ln vùng đệm là 22ha), đặt tại xã Phước Đồng, Tp. Nha Trang. Nhà máy thuộc hợp
phần 2 Dự án vệ sinh môi trường các thành phố duyên hải – tiểu dự án Nha Trang với
tổng kinh phí đầu tư là 426 tỷ đồng (tương đương 19,5 triệu USD) từ nguồn vốn IDA
của Ngân hàng Thế giới. Nhà máy được xây dựng và hoàn thành trong 24 tháng (3
tháng vận hành thử), chính thức đi vào hoạt động tháng 01/2015.
Hình 1.3 Nhà máy xử lý nước thải phía Nam thành phố Nha Trang
(Nguồn : nhatrangxanhsachdep.vn)
- Nhà máy nước Hồ Đá Đen thuộc Công ty Cổ Phần Cấp nước Bà Rịa-Vũng Tàu
(BWACO), là nhà máy sản xuất nước mặt có quy mơ lớn nhất được xây dựng trên địa
9
bàn phường Phước Hưng,TP. Bà Rịa. tuyến ống nước thô bằng gang dẻo, đường kính
D1200mm, dài 12,3 km với nguồn nước thô của nhà máy được lấy từ Hồ Đá Đen, tự
chảy theo tuyến ống về nhà máy nên đã tiết kiệm được một lượng điện đáng kể. Nhờ
lấy nước hồ nên chất lượng nước thơ ổn định, có độ đục thấp. Các hạng mục chính của
khu xử lý hiện nay bao gồm ngăn tiếp nhận, hai bể phản ứng thủy lực, bốn bể lắng
ngang, sáu bể lọc nhanh và các tuyến ống nước sạch từ D600mm đến D1000 mm đã
được đưa vào sử dụng ngay. Sau hai năm xây dựng, toàn bộ các hạng mục đã được
hoàn thành với tổng mức đầu tư khoảng 300 tỷ đồng bằng vốn vay trong nước. Sau khi
hòan thành, Nhà máy đã phát huy hết công suất giai đoạn 1 là 75.000 m3/ngày quản lý
bằng hệ thống điều khiển hồn tồn tự động
Hình 1.4 Nhà máy nước Hồ Đá Đen
(Nguồn : Báo điên tử công ty cổ phần cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu)
- Tuy nhiên bên cạnh những cơng trình đạt chất lượng, cũng cịn khơng ít các cơng
trình có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt,
thấm dột, bong bộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa
chữa, phá đi làm lại. Đã thế nhiều cơng trình khơng tiến hành bảo trì hoặc bảo trì
khơng đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ cơng trình. Cá biệt ở một số cơng trình gây sự
10
cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
đầu tư. Dưới đây là một số ví dụ điển hình như:
- Dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải TP. Thái Nguyên đầu tư bằng vốn vay
ODA của Chính phủ Pháp (tại Nghị định thư Việt – Pháp ký năm 1998), với tổng mức
đầu tư 950.488 triệu đồng. Hiện tại, trên nhiều tuyến đường của trung tâm thành phố
Thái Ngun, nơi nào có đường ống thốt nước thải chạy ngầm, thường thấy nhiều vết
lún, nứt lớn trên mặt đường nhựa cũ, bám dọc theo vết trải nhựa mới của dự án thốt
nước thải thảm hồn trả như các tuyến đường: Dương Tự Minh; Lương Ngọc Quyến;
Bắc Kạn; Minh Cầu…
Hình 1.5 Những vết nứt lớn trên mặt đường Bắc Kạn
(Nguồn : Báo điện tử nongnghiep.vn)
Dự án Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5 có tổng diện tích 416,7ha với quy mô dân số
khoảng 34.333 người. Trong tổng số hơn 416ha quy hoạch, có khoảng 386,7ha đất dân
dụng gồm chung cư, nhà ở thấp tầng, trường học, cây xanh, bãi đỗ xe và các cơng trình
cơng cộng, đường giao thông…sau khi đưa vào sử sụng chưa lâu đường ống nước thải
bị bục ra...
11
Hình 1.6 Nước rị rỉ tại tầng hầm tịa nhà HH03 E trong đêm 5/7
(Nguồn : Báo điện tử nguoihanoi.com.vn)
Như vậy ta có thể thấy những tồn tại, hạn chế và bất cập trên trong công tác quản lý
chất lượng cơng trình xây dựng cần phải có các biện pháp để khắc phục, nhất là kiên
quyết xử lý những sai phạm, hạn chế đến mức thấp nhất sự lãng phí đầu tư để những
cơng trình xây dựng mang lại hiệu quả thiết thực.
1.2.1.1 Mơ hình QLCL cơng trình xây dựng ở Việt Nam:
- Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các CĐT ở nước ta đã thể hiện sự
quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vì nó quyết định đến tiến độ, chi phí,
CLCT góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người dân. Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định,
Thông tư, các văn bản về quản lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng từ Trung ương
đến địa phương theo một số mơ hình quản lý đầu tư khác nhau.
- Theo tham khảo các hoạt động quản lý về xây dựng của các nước phát triển so với
việc quản lý ở Việt Nam có thể thấy với những văn bản pháp quy, các chủ trương
chính sách, biện pháp quản lý ở nước ta cơ bản đã đầy đủ. Chỉ cần các tổ chức từ cơ
quan QLNN, các chủ thể tham gia xây dựng thực hiện chức năng của mình một cách
12
có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý thì cơng trình sẽ đảm bảo chất lượng và đem
lại hiệu quả đầu tư.
- Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất QLNN về XDCT trên phạm vi cả
nước; Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi cả nước; Các
Bộ có quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCL;
UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về xây dựng trên địa bàn theo
phân cấp của Chính phủ.[15]
Hình 1.8: Hệ thống văn bản pháp lý về QLCL cơng trình XD[13]
Tình hình quản lý CLCT xây dựng ở Việt Nam:
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở nước ta được
các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo
13