BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRƯƠNG NGỌC BẢO
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN THỦY LỢI 2
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Hữu Huế
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2019
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRƯƠNG NGỌC BẢO
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN THỦY LỢI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12/2019
0
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất
lượng tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thủy Lợi 2’’ là sản phẩm nghiên
cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung
thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc
tham khảo các nguồn tài liệu đã được ghi rõ nguồn gốc.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Trương Ngọc Bảo
i
LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải
pháp nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thủy Lợi 2”
được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phịng Đào tạo Đại học, Khoa Cơng trình –
Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cơ giáo, bạn bè và đồng nghiệp .
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong
quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cơ giáo thuộc khoa
Cơng trình, phịng Đào tạo Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình.
Với thời gian và trình độ cịn hạn chế, luận văn khơng thể tránh khỏi những thiếu
sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,
của đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Trương Ngọc Bảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. x
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................. 2
a. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................... 3
b. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................... 3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
a. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 2
b. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 2
6. Kết quả đạt được ..................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG........................................................................... 4
1.1. Chất lượng công trình xây dựng và chất lượng cơng tác tư vấn thiết kế xây dựng . 4
1.1.2. Khái niệm về chất lượng .................................................................................... 5
1.1.3. Khái niệm về chất lượng cơng trình xây dựng .................................................... 6
1.1.4. Khái quát chung về chất lượng tư vấn thiết kế cơng trình xây dựng.................... 8
1.1.4.1. Cơng tác tư vấn thiết kế ................................................................................... 8
1.1.4.2. Các loại hình tư vấn xây dựng ....................................................................... 10
1.1.4.3. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước .................................... 10
iii
1.1.4.4. Chất lượng hồ sơ thiết kế cơng trình xây dựng .............................................. 12
1.2. Tổng quan về quản lý chất lượng tư vấn thiết kế ................................................. 14
1.2.1. Quản lý chất lượng ........................................................................................... 14
1.2.2. Quản lý chất lượng tư vấn thiết kế .................................................................... 15
1.2.3. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng tư vấn thiết kế .............................. 17
1.3. Tình hình quản lý chất lượng tư vấn thiết kế xây dựng ở Việt Nam ..................... 22
1.3.1. Tình hình chất lượng tư vấn thiết kế hiện nay................................................... 22
1.3.1.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 22
1.3.1.2. Những mặt tồn tại, khó khăn ......................................................................... 23
1.3.2. Những cơng trình rủi ro liên quan đến tư vấn thiết kế ....................................... 24
1.3.2.1. Những nguyên nhân gây ra sự cố .................................................................. 24
1.3.2.2. Một số cơng trình có sức cố xảy ra ................................................................ 26
Kết luận chương 1...................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT
KẾ XÂY DỰNG ....................................................................................................... 29
2.1. Hệ thống văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan đến cơng tác tư
vấn thiết kế cơng trình thủy lợi .................................................................................. 29
2.1.1. Các luật ............................................................................................................ 29
2.1.2. Các chủ trương, Chính sách, Nghị định, Thơng tư, Quyết định ........................ 29
2.1.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn................................................................................ 31
2.2. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế ........................................... 34
2.3. Nội dung quản lý chất lượng trong thiết kế cơng trình xây dựng ......................... 34
2.3.1. Quản lý chất lượng khảo sát ............................................................................. 34
2.3.1.1. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng ................................................ 34
2.3.1.2. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế ................................................................. 35
2.3.2. Quản lý chất lượng thiết kế .............................................................................. 36
2.3.3. Nội dung chức năng quản lý chất lượng ........................................................... 39
2.3.3.1. Chức năng hoạch định ................................................................................... 39
2.3.3.2. Chức năng kiểm tra ....................................................................................... 40
2.3.3.3. Chức năng duy trì và cải tiến ......................................................................... 40
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế cơng trình .................................... 41
iv
2.4.1. Các nhân tố khách quan ................................................................................... 41
2.4.1.1. Về công tác quy hoạch .................................................................................. 41
2.4.1.2. Ảnh hưởng sự biến động của giá cả thị trường .............................................. 42
2.4.1.3. Ảnh hưởng của nhân tố cơ chế chính sách ..................................................... 42
2.4.1.4. Yếu tố về khoa học – công nghệ .................................................................... 43
2.4.1.5. Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án ............................................................ 44
2.4.2. Các nhân tố chủ quan ....................................................................................... 44
2.4.2.1. Nhân tố chi phí trong công tác đấu thầu thiết kế ............................................ 44
2.4.2.2. Đấu thầu không minh bạch ............................................................................ 45
2.4.3. Các nhân tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện ............................................. 45
2.4.4. Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin ................................................ 46
2.5. Các phương pháp quản lý chất lượng thiết kế ...................................................... 46
2.5.1. Kiểm tra chất lượng ......................................................................................... 46
2.5.2. Kiểm soát chất lượng – QC .............................................................................. 46
2.5.3. Đảm bảo chất lượng QA .................................................................................. 47
2.5.4. Kiểm sốt chất lượng tồn diện – QC ............................................................... 48
2.5.5. Quản lý chất lượng toàn diện............................................................................ 48
2.5.6. Quản lý chất lượng theo ISO ............................................................................ 49
Kết luận chương 2...................................................................................................... 55
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN THỦY LỢI 2 ........................................................................................... 56
3.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tư vấn Thủy lợi 2 ...................................... 56
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTVXDTL II ........................ 56
3.1.1.1. Q trình hình thành...................................................................................... 56
3.1.1.2. Kinh nghiệm làm cơng tác tư vấn .................................................................. 57
3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất ........................................... 57
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý .................................................................................. 57
3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất................................................................................. 59
3.1.3. Lĩnh vực tổ chức sản xuất, kinh doanh ............................................................. 61
v
3.1.4. Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng tới chất lượng tư vấn thiết kế của
Công ty
................................................................................................................ 62
3.1.4.1. Năng lực tài chính ......................................................................................... 62
3.1.4.2. Năng lực máy móc, thiết bị công nghệ .......................................................... 64
3.1.4.3. Nguồn nhân lực ............................................................................................. 64
3.1.5. Chiến lược và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ................ 66
3.2. Thực trạng công tác thiết kế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi 2 . 67
3.2.1. Khái quát tình hình cơng tác tham gia cơng tác tư vấn thiết kế của Công ty ..... 67
3.2.2. Thực trạng thực hiện tư vấn thiết kế của công ty trong giai đoạn 2010 – 2018 . 67
3.3. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế của Công ty .......... 68
3.3.1. Phương pháp cho thang điểm trước của các chỉ tiêu đánh giá ........................... 68
3.3.1.1. Thành lập nhóm chuyên gia .......................................................................... 69
3.3.1.2. Hình thức đánh giá ........................................................................................ 70
3.3.2. Tìm trọng số của các chỉ tiêu đánh giá ............................................................. 70
3.3.3. Công thức xác định đảm bảo chất lượng thiết kế .............................................. 73
3.4. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế ............................. 75
3.4.1. Số liệu đầu vào ................................................................................................. 75
3.4.2. Công tác thiết kế .............................................................................................. 76
3.4.4. Công tác lập tổng dự tốn – Dự tốn cơng trình ............................................... 77
3.4.5. Công tác thẩm tra, thẩm định thiết kế ............................................................... 78
3.4.6. Cơng tác quản lý hồ sơ, quy trình thiết kế ........................................................ 79
3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế cho Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy
lợi 2 ........................................................................................................................ 80
3.5.1. Giải pháp cho số liệu đầu vào........................................................................... 80
3.5.1.1. Trong giai doạn lập dự án đầu tư ................................................................... 80
3.5.1.2. Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật ................................................................... 80
3.5.2. Giải pháp cho công tác thiết kế ........................................................................ 81
3.5.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................. 81
3.5.3. Giải pháp cho cơng tác kiểm sốt chất lượng thiết kế (KCS) ............................ 84
3.5.4. Giải pháp cho công tác lập Tổng dự tốn – Dự tốn cơng trình ........................ 85
3.5.4.1. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm dự toán.................................................... 85
vi
3.5.4.2. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, phần mềm phục vụ cơng
tác lập dự tốn ........................................................................................................... 86
3.5.4.3. Hồn thiện cơng tác đo bóc khối lượng xây dựng cơng trình, hạng mục cơng
trình
................................................................................................................ 86
3.5.4.4. Xây dựng quy trình lập dự tốn xây dựng cơng trình ..................................... 87
3.5.4.5. Xây dựng quy trình kiểm tra dự tốn xây dựng cơng trình ............................. 87
3.5.5. Giải pháp cho cơng tác thẩm tra, thẩm định thiết kế ......................................... 87
3.5.5.1. Thành lập ban liên lạc ................................................................................... 87
3.5.5.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ thiết kế về công tác thẩm tra ........................ 88
3.5.6. Giải pháp cho công tác quản lý hồ sơ, quy trình thiết kế ................................... 88
3.5.6.1. Về trình tự thiết kế ........................................................................................ 89
3.5.6.2. Về cơ chế quản lý dữ liệu ……………………………………………………92
Kết luận chương 3...................................................................................................... 91
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 92
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 92
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 93
Kiến nghị với Công ty Cổ phần Tư vấn Thủy lợi 2 ..................................................... 93
Kiến nghị với cơ quan nhà nước ................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 94
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 95
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mơ hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp .......................................... 6
Hình 1.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng cơng trình ...................................................... 9
Hình 1.3 Sự cố vỡ đập Z20 .......................................................................................... 28
Hình 1.4 Sự cố vỡ đường ống nước sạch sơng Đà ...................................................... 29
Hình 2.1 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế cơng trình xây dựng ............................ 40
Hình 2.2 Mơ hình quản lý theo quá trình của hệ thống .............................................. 54
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý Cơng ty CPTVXDTLII ..............................................59
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty CPTVXDTLII.......................................60
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kinh nghiệm làm công tác tư vấn của Công ty CPTVXDTLII ....................58
Bảng 3.4 Báo cáo tài chính của Cơng ty CPTVXDTLII năm 2013,2014,2015 ...........63
Bảng 3.5 Đánh giá tiến độ - chất lượng các dự án .......................................................69
Bảng 3.6 Danh sách thành viên nhóm chuyên gia ........................................................71
Bảng 3.7 Bảng tham khảo ý kiến chuyên gia ...............................................................72
Bảng 3.8 Ma trận vuông Warkentin .............................................................................76
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNDA
Chủ nhiệm dự án
CPTVXDTL
Cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi
CTTK
Chủ trì thiết kế
TVXD
Tư vấn xây dựng
PCCC
Phịng cháy chữa cháy
CLCT
Chất lượng cơng trình
BTCT
Bê tơng cốt thép
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLCL
Quản lý chất lượng
QLDA
Quản lý dự án
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
TKBVTC
Thiết kế bản vẽ thi công
KCS
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
HĐQT
Hội đồng quản trị
KSTK
Khảo sát thiết kế
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
TKBVTC
Thiết kế bản vẽ thi công
NCKT
Nghiên cứu khả thi
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới ngành xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phận
không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân. Ở nhiều nước trên thế giới, trong bảng xếp
loại các ngành tạo nguồn thu hút chủ yếu và sử dụng nhiều lao động của nền kinh tế
ln có tên của ngành xây dựng.
Cùng với sự phát triển tồn cầu hóa, ngành xây dựng ở Việt Nam được coi là một
ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác, nên càng
ngày được chú trọng đầu tư với mục tiêu hướng tới không chỉ là số lượng mà cả chất
lượng ngày càng được quan tâm hơn.
Cơng trình thủy lợi là ngành thuộc nhóm kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ln được
Nhà nước quan tâm, chú trọng và nó có vai trị hết sức quan trọng trong cơng cuộc
phát triển đất nước và nâng cao đời sống nhân dân. Các cơng trình thủy lợi, hệ thống
thủy lợi mỗi năm đều được xây mới, cải tạo để đáp ứng cho nhiều mục đích sử dụng
khác nhau.
Với đặc thù cơng trình thủy lợi có kết cấu lớn, phức tạp, cho nên ngay từ khâu đầu
tiên của dự án, công tác khảo sát, thiết kế cần phải kiểm sốt tốt. Có như vậy,
trong q trình thi cơng cơng trình sẽ hạn chế được những rủi ro. Đặc biệt, hiện nay
việc đầu tư nhiều dự án thủy lợi, thủy điện không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã
bộc lộ một số điểm bất cập khi gây ra hiện tượng ngập lụt cho các địa phương ở giáp
ranh và ở vùng hạ lưu, tình trạng này đã gây nhiều thiệt hại về kinh tế và đe dọa sự an
tồn đối với người dân.
Cơng ty cổ phần tư vấn thủy lợi 2 được thành lập từ những ngày đầu sau khi đất nước
được giải phóng hoạt động chính trong lĩnh vực thủy lợi, chịu sự cạnh tranh gây gắt
của các đối thủ trong ngành. Cạnh tranh tất yếu sẽ làm giảm giá thành dịch vụ nhưng
vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng. Ý thức được yếu tố
sống cịn đến sự tồn tại và phát triển Cơng ty cổ phần tư vấn thủy lợi 2 đã không
ngừng nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế cơng trình thủy lợi nhằm nâng cao sức cạnh
1
tranh hơn nữa trong môi trường tư vấn xây dựng khốc liệt hiện nay.
Xuất phát từ các yêu cầu cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài: “ Nghiên
Cứu Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tư Vấn Thiết Kế Tại Công Ty Cổ Phần
Tư Vấn Thủy Lợi 2”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đề xuất một số giải pháp về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng tư vấn
thiết kế cơng trình thủy lợi ứng dụng tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thủy Lợi 2.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung luận văn nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng thiết kế của Công Ty
Cổ Phần Tư Vấn Thủy Lợi 2.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Tác giả đi vào nghiên cứu về năng lực và chất lượng thiết kế cơng trình thủy lợi qua
các giai đoạn.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Tiếp cận theo hướng truyền thống: sử dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được ban
hành, từ đó rà sốt, đưa ra thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế.
Tiếp cận theo hướng hiện đại: nghiên cứu, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001-2015 để nâng cao chất lượng thiết kế.
a. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tổng quan.
Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc.
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu theo định tính và định lượng.
Kết hợp một số phương pháp khác...
2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa lý luận về khả năng tư vấn thiết kế của doanh nghiệp nói
chung và cạnh tranh trong cơng tác tư vấn thiết kế của doanh nghiệp xây dựng nói
riêng. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế của
doanh nghiệp tư vấn.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao khả năng và năng lực tư vấn thiết
kế trong lĩnh vực xây dựng nói chung và của Cơng ty Cổ phần Tư vấn Thủy lợi 2 nói
riêng.
6. Kết quả đạt được
- Nắm rõ các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công tác tư vấn thiết kế của
Công ty Cổ phần Tư vấn Thủy lợi 2.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế của các doanh
nghiệp xây dựng nói chung và Cơng ty Cổ phần Tư vấn Thủy lợi 2 nói riêng.
3
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1.1. Chất lượng cơng trình xây dựng và chất lượng công tác tư vấn thiết kế xây
dựng
1.1.1. Giới thiệu chung về chất lượng:
Thế nào là một sản phẩm có chất lượng? Đây là một đề tài luôn gây ra những tranh cãi
phức tạp. Nguyên nhân gây ra những tranh cãi này xuất phát từ nhiều quan điểm khác
nhau về chất lượng của một sản phẩm xây dựng.
Quan điểm theo hướng sản phẩm thì chất lượng sản phẩm là tổng thể các thuộc tính
sản phẩm quy định tính úng dụng sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với
cơng dụng của nó.
Quan điểm theo hướng nhà sản xuất thì chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc
trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó trong
điều kiện kinh tế xã hội nhất định như sự phù hợp với thị trường, đảm bảo về mặt cạnh
tranh, đi kèm theo các chi phí giá cả.
Quan điểm theo hướng thị trường thì chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản
phẩm, dịch vụ khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của
khách hàng.
Cơng trình xây dựng cũng là một loại sản phẩm theo góc nhìn kinh tế. Nó cũng đem
lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư và đáp ứng được mong đợi của khách hàng sử dụng
nó.
Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên
những cách tiếp cận khác nhau thì đều có một điểm chung duy nhất đó là sự phù hợp
với yêu cầu trên các phương diện như tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm, giá
cả phù hợp, thời gian, tính an tồn và độ tin cậy. Có thể mơ hình hóa các yếu tố của
chất lượng tổng hợp như sau:
4
Hình 1.1 Mơ hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp
1.1.2. Khái niệm về chất lượng
Theo quan điểm của hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây mà Liên Xô là đại diện: “
Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính ứng dụng của
sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với cơng dụng của nó”, hoặc một định
nghĩa khác: “ Chất lượng là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác
định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, những thơng số này lấy
ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó”. Theo quan niệm của nhà sản
xuất thì chất lượng là sự hồn hảo và phù hợp của một sản phẩm/ dịch vụ với một tập
hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước chẳng hạn: “ Chất
lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn
hóa các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”.
Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu ( European Organization for Quality Control)
cho rằng: “ Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu
dùng”.
5
Theo W.E.Deming: “ Chất lượng là mức độ dự toán trước về tính đồng đều và có thể
tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp thuận”.
Theo J.M.Juran: “ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng”, khác với
định nghĩa thường dùng là “ phù hợp với quy cách đề ra”.
Theo A.Feignbaum ( nhà tư tưởng về chất lượng lỗi lạc trên thế giới): “ Chất lượng là
những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”.
Tổ chức Quốc tế và Tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn thuật ngữ ISO 8402, đã đưa ra
thuật ngữ được đông đảo các quốc gia chấp nhận:
“ Chất lượng là tồn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó có khả năng
thỏa mãn các nhu cầu đã cơng bố hay cịn tiềm ẩn”.
Những đặc tính của sản phẩm thường được xác định bằng các tiêu chí, những thơng số
kinh tế - kỹ thuật – thẩm mỹ... có thể cân, tính tốn, đánh giá được. Chất lượng của sản
phẩm là thước đo của giá trị sử dụng, cùng một giá trị sử dụng sản phẩm có thể có mức
độ hữu dụng khác nhau, có mức chất lượng khác nhau.
Quan niệm vể chất lượng như ở trên mang tính khái quát cao, quan niệm này đã chi
phối và làm thay đổi một cách cơ bản các lý thuyết về quản lý chất lượng. Nó cũng
làm thay đổi hẳn cách nhận thức của mọi người trong quá trình làm thế nào để tạo ra
chất lượng và thay đổi vị trí của người tiêu dùng trong các quan hệ chất lượng.
1.1.3. Khái niệm về chất lượng cơng trình xây dựng
Sản phẩm xây dựng ( hay cơng trình xây dựng) là kết tinh của thành quả khoa học –
công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định. Nó là sản phẩm
có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu
là: các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây
dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các
doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản
lý Nhà nước có liên quan.
6
Một số những đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
- Sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm luôn được gắn liền với địa điểm xây dựng do
khách hàng ( chủ đầu tư) chỉ định. Do vậy các hoạt động sản xuất điều phải được huy
động và tiến hành thực hiện ngay trên hiện trường. Điều này cho thấy việc thi công
xây dựng sẽ bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình tại nơi sản xuất xây
dựng cơng trình;
- Một sản phẩm xây dựng có thể được hình thành bởi nhiều phương pháp sản xuất
phức tạp khác nhau, thời gian thi cơng kéo dài. Vị trí của sản phẩm xây dựng cũng
khơng ổn định, có tính chất lưu động cao;
- Sản phẩm xây dựng được hình thành bao gồm từ nhiều các hạng mục, tiểu hạng mục
cơng trình mà thành. Nhiều hạng mục cơng trình sẽ bị che khuất ngay sau khi thi công
xong để triển khai các hạng mục tiếp theo. Nên việc kiểm tra giám sát chất lượng thi
công phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng;
- Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua ( chủ đầu
tư) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất. Trong quá
trình sản xuất thực hiện ln có sự giám sát chất lượng của chủ đầu tư và cũng thường
có những thay đổi về mẫu mã, hình thức cũng như chất lượng ( thiết kế) của sản phẩm,
nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đáp ứng các yêu cầu thực tế đề ra.
Vì vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng ngồi những đặc tính như đáp ứng mong đợi
của khách hàng – chủ đầu tư, thỏa mãn những nhu cầu đã công bố hoặc cịn tiềm ẩn thì
nó phải đáp ứng được các yêu cầu như:
- Đáp ứng được các yêu cầu chất lượng hồ sơ của cơng trình đã quy định trong Luật
xây dựng và các văn bản dưới luật, cũng như các quy trình quy phạm hiện hành;
- Yêu cầu phù hợp với quy hoạch xây dựng của khu vực, phù hợp với đặc điểm tự
nhiên xã hội tại địa điểm xây dựng;
- Phải đảm bảo an toàn cho các cơng trình lân cận, đảm bảo vệ sinh mơi tài ngun
mơi trường cho địa bàn thi cơng cơng trình.
7
Như vậy, khái niệm về chất lượng cơng trình xây dựng có thể được hiểu: “ Chất lượng
cơng trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của
công trinh phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng”.
Chất lượng cơng
trình xây dựng
An toàn
Bền vững
Kỹ thuật
Mỹ thuật
Quy chuẩn, Tiêu chuẩn
Quy phạm pháp lý hợp
đồng
Hình 1.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng cơng trình
1.1.4. Khái qt chung về chất lượng tư vấn thiết kế cơng trình xây dựng
1.1.4.1. Cơng tác tư vấn thiết kế
a. Khái niệm
Tư vấn thiết kế là hoạt động các nhà thầu, cá nhân hoạt động trong lính vực xây dựng
bằng năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện công việc tư vấn cho khách
hàng, Chủ đầu tư để dựa trên nhiệm vụ, mục tiêu của dự án, cơng trình đã cho trước và
trong một khoảng thời gian xác định có thể đưa ra hình dáng, kết cấu cơng trình, kiến
trúc xây dựng, biện pháp xây dựng, giá thành cơng trình, đánh giá hiệu quả của dự án,
cơng trình,... và một số yêu cầu khác tùy theo mong muốn, nhu cầu của khách hàng,
Chủ đầu tư xây dựng cơng trình.
Tư vấn thiết kế xây dựng rất đa dạng và phong phú qua các giai đoạn của dự án đầu tư
xây dựng cơng trình, các loại hình tư vấn như: Tư vấn lập dự án xây dựng, Tư vấn
thiết kế bản vẽ thi cơng – lập dự tốn, thiết kế kỹ thuật thi cơng và tổng dự tốn, Tư
vấn thiết kế xây dựng giúp cho khách hàng – Chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan
trong các công việc chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng như lập báo cáo nghiên cứu tiền
8
khả thi, lập dự án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công. Cụ thể gồm các công tác như khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng cơng trình, kiểm sốt chi phí xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng, quản lý chất
lượng cơng trình, giám sát tác giả xây dựng, nghiệm thu cơng trình đã hoàn thành và
đưa vào sử dụng.
Sản phẩm tư vấn thiết kế là sản phẩm được tạo ra bởi sức lao động trí tuệ, năng lực của
các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tư vấn thiết kế, bao gồm: Hồ sơ bản vẽ thiết
kế, tổng mức đầu tư hoặc tổng dự tốn, dự tốn cơng trình, thuyết minh biện pháp thi
cơng xây dựng, quy trình quản lý vận hành, khai thác, sử dụng và các hồ sơ có liên
quan khác.
b. Ý nghĩa của công tác tư vấn thiết kế
Chất lượng cơng tác thiết kế có vai trị quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu
tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế. Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này
khơng tốt dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau
bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó.
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến
chất lượng cơng trình tốt hay khơng tốt, an tồn hay khơng an tồn, tiết kiệm hay lãng
phí, điều kiện thi cơng thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi cơng nhanh hay chậm... Giai
đoạn này cơng tác thiết kế được coi có vai trị quan trọng nhất trong các giai đoạn của
quá trình đầu tư.
Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trị chủ yếu quyết định việc
khai thác, sử dụng cơng trình an tồn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng
cơng trình tốt hay xấu; giá thành cơng trình cao hay thấp; tuổi thọ cơng trình có đảm
bảo yêu cầu trong dự án đề ra hay khơng. Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan
trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nó có vai trị chủ yếu quyết định
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư. Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra
mơi trường mới, một không gian thiên nhiên thoản mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và
đời sống của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
9
1.1.4.2. Các loại hình tư vấn xây dựng
Hiện nay các tổ chức tư vấn phát triển rất nhanh và đa dạng với nhiều hình thức khác
nhau. Nhưng có thể tóm tắt các loại hình tổ chức tư vấn hiện nay như sau:
a. Các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
- Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ.
- Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc các Tổng công ty.
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Sở địa phương.
b. Các doanh nghiệp ngồi quốc doanh
- Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
- Cơng ty tư nhân
- Cơng ty liên doanh với nước ngồi
- Cơng ty liên doanh
- Văn phịng tư vấn nước ngồi tại Việt Nam
c. Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu
-Viện nghiên cứu và Trung tâm tư vấn trực thuộc Viện nghiên cứu
-Trung tâm tư vấn trực thuộc trường đại học
1.1.4.3. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước
a. Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng
* Khối doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa
Ưu điểm:
- Đây là lực lượng nồng cốt, chủ yếu của TVXD Việt Nam ( chiếm 80%).
10
- Có lực lượng cán bộ tư vấn lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm với đầy đủ lực lượng cán bộ
có chuyên ngành có thể thực hiện các dự án lớn, đồng bộ.
- Có cơ chế chính sách phát triển sản xuất và đầu tư chi phí cho cơng tác đào tạo.
Nhược điểm:
- Bộ máy quản lý cồng kềnh. Số lượng lao động lớn từ 100 – 500 người.
- Quyền chủ động của doanh nghiệp trên nhiều mặt bị hạn chế bởi cơ chế của Nhà
nước ( như nhân sự, tiền lương...).
* Khối doanh nghiệp tư vấn ngoài quốc doanh
Ưu điểm:
- Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, điều hành năng động, tính tự chủ cao.
- Tác phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa đáng.
- Cơ chế huy động các chun gia giỏi ln thích ứng với thị trường.
Nhược điểm
- Không đồng bộ các bộ môn, thích hợp với các cơng trình có quy mơ vừa và nhỏ.
- Khơng chủ động trong q trình sản xuất do phải thuê chuyên gia bên ngoài.
* Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu
Là các đơn vị trong Viện nghiên cứu có chức năng tư vấn xây dựng và các bộ phận tư
vấn xây dựng trực thuộc Trường đại học.
Ưu điểm:
- Phần lớn nhân viên được hưởng lương tư ngân sách Nhà nước, được đảm bảo về tiền
lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác.
- Có nhiều chuyên gia giỏi, chuyên sâu ( của Viện – Trường đại học).
Nhược điểm:
11
- Phần nào hạn chế tính chun nghiệp do cịn phải thực hiện nhiệm vụ chính là cơng
tác đào tạo, nghiên cứu...
b. Cơ cấu tổ chức của đơn vị tư vấn xây dựng
- Là kiểu cơ cấu quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản lý được phân chia
cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng các phịng chức năng, hình thành nên
các phân hệ chun mơn hóa và những người lãnh đạo chức năng.
- Đặc điểm chức năng quản lý chia thành từng đơn vị chuyên môn đảm nhận. Lãnh đạo
cao nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng.
* Cơ cấu trực tuyến
- Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thực
hiện. Vấn đề quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng.
- Đặc điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo của hệ thống một mình phải thực hiện tất
cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị
mình.
* Cơ cấu quản lý hỗn hợp
- Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt ( các
phòng chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức.
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức
năng tư vấn, chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện ( các văn phịng,
xưởng, xí nghiệp trực thuộc cơng ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty, việc điều hành
quản lý vẫn theo trực tuyến.
1.1.4.4. Chất lượng hồ sơ thiết kế cơng trình xây dựng
Chất lượng hồ sơ thiết kế cơng trình xây dựng là chất lượng của hồ sơ được thiết kế
theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây
dựng hiện hành.
12
Chất lượng thiết kế còn là sự thỏa mãn yêu cầu của tất cả phương diện sau: đảm bảo
tuân thủ Luật xây dựng, các nghị định của chính phủ, quyết định, thông tư của Bộ xây
dựng cũng như tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt nam và quốc tế; đảm bảo
yêu cầu phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng và môi trường; phải mang lại được
hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Chất lượng thiết kế biểu thị hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quan và chủ quan,
đó là hai loại chất lượng sau:
- Chất lượng trong tuân thủ thiết kế: được thể hiện ở mức độ sản phẩm đạt được so với
tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế kỹ thuật
càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lượng càng cao. Tính chất này được phản ánh
thông qua các chỉ tiêu như tỉ lệ phế phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế,... Loại
chất lượng này phản ánh bản chất khách quan của sản phẩm do đó liên quan chặt chẽ
đến khả năng cạnh tranh và chi phí sản phẩm.
- Chất lượng thiết kế trong sự phù hợp: phản ánh mức phù hợp của sản phẩm với nhu
cầu khách hàng. Chất lượng phụ thuộc vào mức độ phù hợp của sản phẩm thiết kế so
với nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Mức độ phù hợp nhu cầu khách hàng
ngày càng cao thì chất lượng càng cao. Loại chất lượng này phụ thuộc vào mong muốn
và sự đánh giá chủ quan của người tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh mẽ đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm. Khi nói đến chất lượng sản phẩm, thì xem xét sản phẩm đó
thỏa mãn đến mức độ nào nhu cầu của khách hàng. Mức độ thỏa mãn nhu cầu khách
hàng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra cho
mỗi sản phẩm. Khi nói tới chất lượng sản phẩm, thì phải xem xét sản phẩm đó thỏa
mãn tới mức độ nào nhu cầu của khách hàng. Mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra cho mỗi
sản phẩm. Qua phân tích thực tế chất lượng sản phẩm trong nhiều năm, các nhà nghiên
cứu ở các nước phát triển đi đến kết luận, chất lượng sản phẩm 75% phụ thuộc vào
giải pháp thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm sốt và chỉ có 5% là phụ
thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng. Điều đó cho thấy, chất lượng sản phẩm chủ
yếu được đánh giá thông qua sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
13