Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.6 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TiÕt 73. --------- Phan Bội Châu -------A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX - Thấy được những nét đặc sắc NT và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu B. Phương tiện thực hiện: - GV: SGK, SGV, ThiÕt kÕ bµi gi¶ng, Giíi thiÖu gi¸o ¸n... - HS: SGK, Vë so¹n, T liÖu tham kh¶o (nÕu cã),... C. c¸ch thøc tiÕn hµnh: Gv tổ chức giờ học kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi mở, trao đổi thảo luận, khái quát kiÕn thøc. D. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng: I. ổn định tổ chức: II. KiÓm tra bµi cò: Gi¸o viÖn kiÓm tra nhanh vë so¹n cña c¶ líp. III. Bµi míi: Gv giới thiệu bài: Cuối thế kỉ XIX, phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại, nhưng phong trào yêu nước mới xuất hiện. Phan Bội Châu là một trong nhuững nhà Nho VN đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới. Cũng như Bác Hồ sau này, PBC ko có ý định xd cho mình sự nghiệp văn chương mà dùng văn chương làm phương tiện phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. Tuy nhiên, nhiệt huyết cứu nước đã đốt cháy ngọn lửa văn chương tạo nên thơ văn tuyên truyền vận động cách mạng với cảm xúc cuồn cuộn, tư tưởng tiến bộ và giá trị nghệ thuật cao. Lưu biệt khi xuất dương là một trong những bài thơ tiêu biểu cho loại thơ này. hoạt động của thầy và trò ? Em biÕt tíi nhµ v¨n Phan Béi Ch©u qua tác phẩm nào? Hãy giới thiệu đôi nÐt vÒ «ng? - Bối cảnh; đất nước dần rơi vào tay thùc d©n Ph¸p -> nu«i kh¸t väng gi¶i phãng d©n téc. nội dung cần đạt I. T×m hiÓu chung: 1. T¸c gi¶: (1867- 1940) - Tªn thËt Phan V¨n San, hiÖu Sµo Nam. - PBC là nhà yêu nước Cách mạng những năm đầu TK XX, một trong những người khai sáng con đường đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư s¶n. - Ông không xem văn chương là mục - Là nhà văn lớn để lại một kho tàng thơ văn đồ sộ, là đích của đời mình. PBC sử dụng văn cây bút xuất sắc nhất của thơ văn cách mạng những chương để tuyên truyền vận động cách năm đầu thế kỉ XX. - S¸ng t¸c: ViÖt Nam vong quèc sö, H¶i ngo¹i huyÕt m¹ng. th, Trïng Quang t©m sö… 2. T¸c phÈm: a. Hoµn cảnh sáng tác: 1905, trước lúc lên đường sang ? Em hãy cho biết sự ra đời của tác NhËt B¶n, ông làm bài thơ để từ giã đồng chí, bạn bè. phÈm? b. ThÓ lo¹i: ThÊt ng«n b¸t có ( th¬ ch÷ h¸n) ? Xác định thể loại? - Gv đọc mẫu phần phiên âm - HS đọc phÇn dÞch nghÜa vµ dÞch th¬. ? Bµi th¬ chia lµm mÊy phÇn? Nd mçi phÇn?. 3. §äc vµ chó thÝch: Chó ý tõ “cµn kh«n - hiÒn th¸nh” II. T×m hiÓu v¨n b¶n: 1. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết. 2. PhËn tÝch:. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> a. Hai câu đề: - Hs đọc 2 câu thơ. ? Em c¶m nhËn ®îc ®iÒu g× tõ néi dung của 2 câu đề? - Quan niÖm vÒ chÝ lµm trai - Tõ ng÷: lµm trai - l¹ ? VËy PBC quan niÖm nh thÕ nµo vÒ -> làm trai phải biết sống phi thường, làm nên nghiệp kẻ làm trai? (Nó được thể hiện thông lớn, lưu lại tiếng thơm muôn đời. qua c¸c tõ ng÷ g×? ? Em hiÓu thÕ nµo vÒ tõ “l¹”?) ý thøc tr¸ch nhiÖm. ? Nét độc đáo trong cách thể hiện đấy? (bài “Đập đá ở Côn Lôn” PBC cũng đã từng nói: làm trai đứng giữa đất Côn Lôn - Lừng lẫy làm cho lở núi non) - Cách nói: Há để càn khôn tự chuyển dời -> K/đ mạnh ? Em có n/x gì về cách nói: Há để…? mẽ: Phải làm xoay chuyển trời đất, mưu đồ những việc lớn (chứ không thể tầm thường, tẻ nhạt, buông xuôi theo số phận, chịu để cho con tạo vần xoay) GV: Trong “Ch¬i xu©n” «ng tõng k®: §¹p toang hai c¸nh cµn kh«n. §em xuân vẽ lại trong non nước nhà. ? Em có thể đánh giá như thế nào về => Sống chủ động tích cực, có tinh thần làm chủ. Quan quan niÖm chÝ lµm trai cña Phan Béi niÖm khoÎ kho¾n, ngang tµng, ng¹o nghÔ, th¸ch thøc víi “cµn kh«n”. Ch©u? GV: So s¸nh quan niÖm lµm trai víi ( Trong ChÝ lµm trai, NguyÔn C«ng Trø viÕt: ChÝ lµm trai nam, bắc, đông, tây/ Cho phỉ sức vẫy vùng trong NguyÔn C«ng Trø, Ph¹m Ngò L·o… bèn bÓ. Trong ChÝ lµm trai cña Ph¹m Ngò L·o: C«ng danh nam tử còn vương nợ/ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.) Cảm hứng và ý tưởng về chí làm trai của PBC có phần gần gũi lí tưởng nhân sinh của các nhà Nho thời trước ? Nếu như ở 2 câu đề là quan niệm tiến nhưng táo bạo và quyết liệt hơn.) bé vÒ chÝ lµm trai, th× ë 2 c©u thùc, quan niÖm lµm trai Êy ®îc nhµ th¬ t/h b. Hai c©u thùc: cô thÓ ntn? - Tí: ChÝ lµm trai g¾n víi ý thøc vÒ “c¸i t«i”- c¸i t«i công dân đầy trách nhiệm với cuộc đời. (Trong khoảng trăm năm cần có tớ: 1 đời người có ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ nghÖ thuËt tr¸ch nhiÖm víi non s«ng.) trong hai c©u th¬ thùc? (C©u 1 nãi - Giäng th¬ nghi vÊn (tù hái m×nh còng lµ hái mäi giọng k/định, câu 2 nói kiểu nghi vấn người, hỏi thời đại) k/đ mạnh mẽ hơn quan niệm công danh míi mÎ, tiÕn bé cña nhµ th¬. Hái nhng còng lµ nhưng thực chất là k/định) ? Giữa cuộc sống tối tăm của đất nước, lời giục giã. có được một ý thức về cái tôi như thế Con người cứng cỏi, khí phách cao đẹp. càng chứng tỏ điều gì về con người PBC? - GV: B»ng ý thøc tr¸ch nhiÖm cña kÎ sÜ, PBC g¾n q/niÖm lµm trai Êy víi hoµn cảnh và từ đó nêu lên suy nghĩ của m×nh. Ta chuyÓn sang 2 c©u th¬ tiÕp c.Hai c©u luËn: theo. ? Em hãy cho biết PBC suy nghĩ như - Non sông đã chết: đất nước rơi vào vòng nô lệ -> sèng cam chÞu c¶nh n« lÖ lµ sèng nhôc. thế nào về h/cảnh đất nước? GV: So s¸nh víi quan niÖm nhôc vinh trong Văn tế… của Nguyễn Đình Chiểu - Hiền thánh còn đâu -> phủ định cách học cũ kĩ, lạc hËu kh«ng hîp thêi. (Tõ bá s¸ch th¸nh hiÒn bëi thÊy “s¸ch vë ch¼ng Ých g×” cho cái buổi nước mất nhà tan này. - Chính vì vậy, dù PBC có xuất thân là ( Chí làm trai đã gắn với quan niệm nhục vinh, sống và một nhà nho và thụ hưởng một nền văn chết. -> được nâng cao hơn). 2 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ho¸ cöa Khæng s©n Tr×nh th× «ng vÉn kiªn quyÕt t×m cho m×nh mét con đường cứu nước mới. Cuộc đời hoạt động của ông đã chứng tỏ điều đó. => Tư tưởng mới mẻ, táo bạo và có ý nghĩa tiên phong ? Như vậy, em có thể đánh giá như thế đối với thời đại. Có ý tưởng này là nhờ có tinh thần dân nào về thư tưởng của PBC? tộc cao độ, nhờ có nhiệt huyết cứu nước, nhờ có luồng ánh sáng mới về ý thức hệ mà PBC đã đón nhận được ? Đọc 2 câu kết và đối chiếu dịch nghĩa từ phong trào tân thư vào những năm đầu thế kỉ. vµ dÞch th¬. (So với nguyên tác, lời thơ dịchđù hay d. Hai c©u kÕt: nhng cha thÓ hiÖn ®îc c¸c h/a th¬ đẹp bay bổng lãng mạn, phần nào làm mÊt ®i t thÕ trµo lªn, chØ cßn l¹i t thÕ êm ả của buổi lên đường. Điều đó ko phï hîp víi ko khÝ chung cña bµi th¬ lµ h¨m hë, s«i sôc.. ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸c h/a nµy? ? H/a th¬ t/h kh¸t väng cña nhµ th¬. H×nh ¶nh th¬: bÓ §«ng, c¸nh giã, mu«n trïng sãng b¹c Vậy đó là khát vọng ntn? -> h/a k× vÜ, lín lao mang tÇm vò trô. - GV: Thùc tÕ ®©y lµ cuéc ra ®i bÝ mËt, tiễn đưa chỉ có vài ba đồng chí thân cận => Khát vọng mạnh mẽ, lớn lao, lãng mạn bay bổng nhất, phía trước mới chỉ le lói những tia thể hiện một niềm tin mãnh liệt của người ra đi, một tư s¸ng cña kh¸t väng, íc m¬. VËy mµ thÕ h¨m hë, sôc s«i. con người ra đi tìm đường cứu nước vẫn h¨m hë, tù tin vµ ®Çy quyÕt t©m nh thế. Hình tượng thật đẹp và giàu chất sử thi. ? Kh¸i qu¸t l¹i toµn bé néi dung vµ nghÖ thuËt cña bµi th¬? III. Tæng kÕt: 1. Néi dung: Bài thơ nhỏ mà chứa đựng nội dung tư tưởng phong phó, lín lao: chÝ lµm trai tiÕn bé, kh¸t vängk m·nh liÖt, ý thøc c¸ nh©n vµ tr¸ch nhiÖm cao c¶, t thÕ h¨m hë ra ®i hoµ víi vò trô,… TÊt c¶ thÓ hiÖn mét nhiÖt t×nh cøu nước sục sôi, tuôn trào. 2. NghÖ thuËt: Bµi th¬ lµm theo thÓ thÊt ng«n b¸t có §êng luËt víi giọng thơ hào sảng, với hình ảnh thơ kì vĩ, phi thường - GV gọi HS đọc đoạn văn đã làm ở mang đậm chất sử thi lãng mạn. nhµ. C¶ líp nhËn xÐt, GV cñng cè, cho 3. Ghi nhí: SGK/5 ®iÓm. - HS đọc ghi nhớ.. IV. LuyÖn tËp: §o¹n v¨n tr×nh bµy c¶m nhËn vÒ h×nh ¶nh nghÖ thuËt ë hai c©u cuèi bµi th¬ ? IV. Cñng cè: Bài thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. V. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1. Cò: - N¾m v÷ng kiÕn thøc. - Hoµn chØnh bµi tËp vµo vë. 2. Míi: 1 TiÕt NghÜa cña c©u - §äc bµi, so¹n c©u hái.. 3 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 74. Ngày soạn:3/1/2010. NGHĨA CỦA CÂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu. Nhận ra và biết phân tính hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ:( 3 phút) Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc,nêu chủ đề bài thơ “Xuất dương lưu biệt” Chuẩn bị bài mới: câu thường có những biểu hiện nghĩa như thế nào?Bài học này giúp ta trả lời câu hỏi này. 2. Tiến trình bài dạy ( 40 phút) Trọng tâm: Các tp nghĩa của câu. H Đ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC H đ 1: tìm hiểu các tp nghĩa của câu. I. BÀI HỌC + GV: yêu cấu + HS:tìm hiểu mục I.1 1.HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU trong SGK và trả lời các câu hỏi. I. So sánh, nhận xét ngữ liệu. GV: gợi dẫn cho + HS:trao đổi, trả lời. Câu a1 có dùng từ hình như,thể hiện độ tin cậy chưa cao. Các sự việc: Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Câu a2 không dùng từ hình như,thể hiện độ tin cậy Phèo từng có thời ao ước có một cao gia đình nho nhỏ. II. Nhận xét: Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến Mỗi câu thường có hai tp nghĩa:tp nghĩa sự việc và tp sự việc người ta cũng bằng lòng. nghĩa tình thái HS:nhận xét. Các tp nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết,trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm + GV: tyêu cầu + HS:tìm hiểu thán mục I.2 trong SGK và trả lời các 2. NGHĨA SỰ VIỆC câu hỏi. I. Nghĩa sv của câu là tp nghĩa ứng với sv mà câu đề Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? cập đến. II. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc. Đó là những tp nào? Các tp nghĩa trong câu có quan hệ Nghĩa sv biểu hiện bằng hành động. như thế nào? Nghĩa sv biểu hiện ở trạng thái, tính chất, đặc điểm. + GV: gợi dẫn, + HS:trả lời. Nghĩa sv biểu hiện ở quá trình. H đ 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc Nghĩa sv biểu hiện ở tư thế. + GV: yêu cầu + HS: tìm hiểu Nghĩa sv biểu hiện ở sự tồn tại mục II trong SGK và trả lời các câu Nghĩa sv biểu hiện ở quan hệ. hỏi. III. Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ những Nghĩa sự việc của câu là gì? tp ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ Cho biết một số biểu hiện của nghĩa và một số tp phụ khác. II. LUYỆN TẬP sv? Nghĩa sv thường biểu hiện ở tp Bài 1. ngữ pháp nào của câu? Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. nước + GV: gợi dẫn, + HS:trả lời.h thu trong.. 4 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + GV: yêu cầu + HS:đọc và làm BT trong SGK. + GV: hướng dẫn, gợi ý. Bài 2. I. Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể thực đáng.các từ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc:có một ông rể quý như Xuân. danh giá. đáng sợ.Nghĩa tình thái thừa nhận sự việc “danh giá”,nhưng cũng nêu mặt trái của nó là “ đáng sợ”. II. Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng đoán về sự việc chọn nhầm nghề. III. Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái: sv1 : “họ cũng phân vân như mình”.Sv mới chỉ là phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình như) Sv 2: “mình cũng ko biết rõ con gái mình có hư hay ko”(nhấn mạnh bằng ba từ: đến chính ngay 3.Chọn từ hẳn -. Câu 2 nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. Câu 3 nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. Câu 4 nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5 nêu 2 sv, trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng, một sv: trời xanh ngắt Câu 6 nêu 2 sv, trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co, một sv (trạng thái):khách vắng teo. Câu 7 nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. buông cần. Câu 8 nêu một sự việc(hành động): cá đớp.. 3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút) Luyện tập củng cố bài cũ : 2p Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị bài viết số 5: 1p. Tiết75,76. Ngày soạn 3/01/2010. BÀI VIẾT SỐ 5 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học(phân tích, so sánh) để làm một bài NLXH. Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách. Tạo hứng thú học văn và niềm vui viết văn. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. + GV: ra đề, hướng dẫn ngắn gọn, + HS:làm bài. Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “ bệnh thành tích”- một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đến sự phát triển của xã hội hiện nay.(8 đ) 2. Đáp án: Bài làm của + HS:phải đảm bảo các ý chính sau: Giải nghĩa từ “ thành tích”: những kết quả, thành quả xuất sắc đã đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.. 5 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bệnh thành tích là việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, cụ thể là làm được ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo thì bịa đặt ra là làm được rất nhiều việc hoặc vượt mức.” Làm thì láo báo cáo thì hay”. Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu khác là chủ quan, tự mãn một cách vô lối. Cách khắc phục là phải tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân mình, làm việc có lương tâm, trách nhiệm. 3. Thang điểm 7, 8: bài làm có bố cục tốt, lí luận sắc sảo, luận điểm rõ ràng, chứng cớ xác đáng, không mắc lỗi. 5, 6: bố cục rõ, diễn đạt khá tốt, mắc một số lỗi chính tả, đôi chỗ trình bày chưa tốt. 3,4: có nắm được ý chung, ý tưởng rõ, nhưng chưa trình bày tốt, thiếu chứng cớ hoặc lí lẽ còn “non”; mắc hơn 5,6 lỗi chính tả, một số lỗi diễn đạt. 1,2 : bài viết có ý nhưng còn khá sơ sài, mắc khá nhiều lỗi chính tả và diễn đạt Tiết 77 Ngày soạn:05/01/2010 HẦU TRỜI ( Tản Đà) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ T Đ. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra: Kiểm tra việc soan bài của HS. 2. Bài học: Trọng tâm:Cảnh T Đ đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe, làm nổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện: một cái tôi ngông, phóng túng tự ý thức về tài năng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình trước cuộc đời. HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC I. GIỚI THIỆU. H đ 1: + GV: giới thiệu bài. 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. H đ 2: Tìm hiểu chung. + HS:đọc tiểu dẫn và nêu những - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại thông tin chính về tg. văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. + GV: chốt lại những ý chính. - Các tp chín+ GV: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. II. ĐỌC_ HIỂU TP 1. Cách vào đề của tg. H đ 3: Đọc hiểu VB. - Hư cấu về một giấc mơ.Nhưng tg muốn người + GV: xác định mô típ nt của T Đ đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như về đối tượng “ trời” mà tg hay thể tỉnh, hư mà như thực. hiện - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc.. 6 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> + HS:đọc VB. Nhận xét cách mở đầu của tg? Câu đầu gợi không khí gì?điệp từ thật khẳng định ý gì? Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ? Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.. HẾT TIẾT 76,CHUYỂN TIẾT 77 Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.. Từ “ thiên lương” mà tg dùng trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài thơ lãng mạn có ý gì? + HS:lí giải, phát biểu, Những biểu hiện của cái tôi ngông trong tp là gì? + HS:suy nghĩ, trả lời. Về nghệ thuật, tp có những điểm gì nổi bật?( giọng thơ, nhịp điệu, thể loại…) + HS:trao đổi, trả lời.. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lang mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông.Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn co của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằnh những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông vẫn muốn cứu đời, giúp đời. Nên có đoạn thơ giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. III. TỔNG KẾT 1. Cái “tôi” cá nhân tự biểu hiện: cái tôi ngông phóng túng; tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực của mình;khao khát được khẳng định bản thân giữa cuộc đời. 2. Thể thơ thất ngôn trường thiên, vần nhịp, khổ thơ khá tự do;giọng điệu thoải mái tự nhiên, hóm hỉnh; lời kể tả giản dị, sống động. 3. Ngông trong Bài ca ngất ngưởng là những việc làm khác người(đeo đạc ngựa cho bò, dẫn lên chùa đôi dì); trong Chữ người tử tù là một Huấn Cao :tính khoảnh, ít chịu cho chữ ai , coi rthường quản ngục, cái chết, nhận ra người chết sẵn sàng cho chữ;trong Hầu Trời: đọc thơ cho trời và tiên nghe, tự hào về tài thơ văn của mình, về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ.. Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu hiện cái ngông của các nho sĩ. 7 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> thể hiện trong các tp : Bài ca ngất ngưởng, Chữ người tử tù, Hầu trời? + HS:trao đổi, thảo luận, trả lời. -. 3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút) Luyện tập củng cố bài cũ : kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Vội vàng. Tiết 78 :. Ngày soạn 5/01/2010 VỘI VÀNG ( Xuân Diệu ). I. MỤC TIÊU. Gíup HS Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và qniệm về tgian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Giệu được thề hiện qua bài thơ. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: cho biết nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật trong bài Hầu trời của Tản Đà. 2. Bài học Trọng tâm: niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hêt mình của Xuân Diệu và những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện của bài thơ. H Đ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC I . GIỚI THIỆU + GV: giới thiệu bài: một phong 1. Tác giả. cách thơ “say đắm” nồng nàn và 1916 -1985, Ngô Xuân Diệu, sinh ở Bình Định.Từng làmviệc ở Mĩ Tho, thành viên Tự lực văn đoàn. Tham sôi nổi, tất cả cho tình yêu và tuổi trẻ, ông hoàng cuả thơ tình. gia cách mạng và là hoạt động trong lĩnh vực văn học. Yêu cầu + HS:đọc tiểu dẫn, trình Là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.Là một bày những nét chính về cuộc đời nghệ sĩ lớn. và sự nghiệp của ông. Các tp chín+ GV: Thơ thơ, Riêng chung, Các nhà thơ cổ điển VN. 2. Bài thơ. Xuất xứ : Rút trong tập “ Thơ, thơ” Chủ đề : Bài thơ thể hiện lòng yêu cs đến độ đam mê của XD với tất cả nhũng lạc thú tinh thần và vật chất, -Đọc diễn cảm xuất xứ tp? tâm với tất cả những gì là thanh cao và trần tục của nó. trạng XD thể hiện trong bài thơ là II. ĐỌC HIỂU gì? 1)Đọan 1: Lòng yêu đời, yêu cs của nhà thơ -“Tôi muốn … nhạt mất Tôi muốn … bay đi” Lời thơ ngắn gọn, nhịp điệu gấp gáp, điệp ngữ ý muốn táo bạo tâm hồn yêu đời, thiết tha với cs nên muốn giữ lại tất cả hương vị của cuộc đời để tận -Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của hưởng nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới. 8 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình thường hay mới lạ? Liệu có làm được không? Vì sao tg lại ước muốn vậy? + HS:suy nghĩ, trao đổi, lần lượt trả lời. (PT điệp từ,nhân hóa, dùng từ ) Lấy một câu thơ hay ca dao có dùng phép so sánh rồi so với cách nói của nha 2 thơ ở đây. Nhận xét, đánh giá? + HS:tìm, so sánh, nhận xét, + GV: minh họa, giảng giải thêm. HẾT TIẾT 79, CHUYỂN TIẾT 80 -Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy?. Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? + HS:tìm, suy nghĩ trả lời. Nhận xét về cách trình bày của nhà thơ. + HS:nhận xét, + GV: giảng thêm về cách nhà thơ trính bày lí lẽ của mìn+ + GV: :một sự nhận thức rất thự c tế và chí lí trong cuộc đời thực, khi cái Tôi được thừa nhận. -Thái độ đối với cuộc sống ở đọan 3? So sánh với đọan 1 có nhận gì? Tìm những từ ngữ thể hiện sự vội vàng, cuống quýt của tg khi thể hiện khát vọng sống? Vì sao tg kêu gọi sống vội vàng như vậy? + HS:nhận xét, trả lời. + GV: giảng thêm. Nhận xét chung của em về nội dung và nt của tp?. -“Này đây … tháng mật …………………………………….. Tháng giêng … cặp môi gần” Điệp từ (này đây) dồn dập, nhân hóa, cách diễn đạt mới lạ khu vườn xuân tươi vui, ấm áp, ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi, quyến rũ niềm khát khao tình yêu,hạnh phúc, tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. Cách so sánh mới lạ, lấy vẻ đẹp con người là chuẩn mực: tháng giêng = cặp môi gần. 2)Đọan 2: Tâm trạng bi quan, chán nản “Xuân đương tối ….đã qua ……………………………………………….. Mau đi … chiều hôm” Hình ảnh đối lập: Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. - Điệp từ, giọng thơ u uất não nuột tâm trạng tiếc nuối, lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau, tuổi trẻ chóng tàn, sự tàn phai không thể nào tránh khỏi tâm trạng vội vàng, cuống quýt. - Cách lí luận: nói làm chi…nếu…còn…nhưng chẳng còn..nên..và điệp từ phải chăng như đang tranh luận, giải bày về một chân lí. 3)Đọan 3: Tình yêu mãnh liệt, tột độ đối với cs “Ta muốn ôm … mơn mởn Hỡi xuân hồng … cắn vào ngươi” - Giọng thơ thay đổi, tiết tấu dồn dập, điệp từ, hình ảnh thơ khỏe khoắn nồng nàn -> tâm lý vội vã trong hưởng thụ (ta muốn, ôm, riết, say, thâu..) Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt, muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phucù III. TỔNG KẾT Là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút cuộc đời mình, nhất là những tháng năm tưởi trẻ.Tư tưởng đó được thể hiện qua một hình thức nghệ thuật điêu luyện: kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo về ngôn từ và hình ảnh thơ.. 9 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> + HS:dựa vào ghi nhớ trả lời. 3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút) - Luyện tập củng cố bài cũ : làm phần BT còn lại. Tiết 79. Ngày soạn:05/01/2010. NGHĨA CỦA CÂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Củng cố kiến thức về hai tp nghĩa của câu, nhất là nghĩa tình thái. Có kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và đặt câu với các tp nghĩa phù hợp II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ:( 2 phút) Kiểm tra bài cũ: Cảm xúc chủ đạo trong bài Vội Vàng? Chuẩn bị bài mới: hôm trước ta đã biết rõ nghĩa sự việc, nay ta tìm hiểu nghĩa tình thái. 2. Tiến trình bài dạy ( 40 phút) Trọng tâm: nghĩa tình thái và những biểu hiện của nó. HOẠTĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC III. NGHĨA TÌNH THÁI. Tìm hiểu nghĩa tình thái (NTT) 1. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với + GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu mục III trong SGK và trả lời các câu hỏi: người nghe. NTT là gì? 2. Các trường hợp biểu hiện NTT. Các trường hợp biểu hiện NTT? I. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người + GV: gợi dẫn + HS:trả lời. nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. + GV: chỉ định + HS:đọc chậm, rõ ghi Khẳng định tính chân thực của sự việc. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc nhớ trong SGK. thấp. Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv. Đánh giá sv có thực hay ko có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra. Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc. b. Tình cảm, thái độ của người nói đới với người nghe. Tình cảm thân mật, gần gũi. Thái độ bực tức, hách dịch. Thái độ kính cẩn. II. LUYỆN TẬP. Hướng dẫn luyện tập. 1. Xác định NSV,NTT trong các câu sau: I. NSV: nắng ở hai miền; NTT: phỏng đoán + HS:đọc BT ở SGK, với độ tin cậy cao(chắc). 1. phân tíng nghĩa SV và NTT trong các II. NSV: ảnh cảu mợ Du và thằng Dũng; NTT: câu khẳng định sv (rõ ràng là). I. Sự việc gì được p. a?Từ nào thể hiện III. NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù;. 10 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> rõ nhất NTT? Cụ thể đó là gì? + GV: hỏi tương tự với câu b,c,d.. NTT: mỉa mai (thật là) d. NSV:giật cướp(câu1),mạnh vì liều (câu 3);NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ, đã đành). 2. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu. I. Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. II. Có thể: phỏng đoán khả năng. III. Những : tỏ ý chê đắt. d. Kia mà: trách yêu, nũng nịu. 3. Chọn từ thích hợp. I. Chọn từ hình như.(phỏng đoán chưa chắc chắn) II. Chọn từ dễ. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) III. Chọn từ tận. (khđịnh khoảng cách là khá xa) 4. + HS:tự đặt câu.. + HS:trao đổi trả lời. Các bài 2, 3, 4, + GV: gọi + HS:lên bảng làm bài theo câu hỏi SGK. Các + HS:khác nhận xét.. 3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút) - Luyện tập củng cố bài cũ : làm phần BT còn lại. - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Tràng giang Tiết80. Ngày soạn15/01/2010 TRÀNG GIANG ( Huy Cận ). I. MỤC TIÊU. Gíup HS: Cảm nhận được nỗi buồn, cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khát khaohòa nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tg. Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra: ( 2p) Thế nào là lập luận bác bỏ? 2. Bài học: (40p) Trọng tâm:bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ. H Đ CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG I.GIỚI THIỆU: -+ HS:dựa vào SGK nêu những nét cơ 1)Tác giả: bản về nhà thơ HC và tập Lửa thiêng Huy Cận là một trong những nhà thơ sớm đến với CM, có năng khiếu thơ và sớm trở thành nhà -+ GV: hệ thống lại, nói thêm hồn thơ HC trước CM.8 thơ nổi tiếng ở tuổi 20 -Giới thiệu 1 số tập thơ sau CM.8 Trước CM, HC là nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ mới với tập “ Lửa thiêng” ( in 1940 ) Sau CM, là nhà thơ thành công trong cảm hứng sáng tạo về chế độ mơi 2)Tác phẩm trích trong tập “ Lửa thiêng”, là một trong những bài thơ tiêu biểu và nổi tiếng. 11 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> -Đọc diễn cảm bài thơ, nêu cảm nhận chung ( + GV: gợi từ thể thơ, tên bài thơ, câu thơ đề từ) phát biểu chủ đề. -Cảnh và tâm trạng được miêu tả ở khổ 1? (PT :thuyền, nước, củi 1 cành khô). -Ở khổ 2, bức tranh có thêm những chi tiết nào? Sự sống như thế nào? (PT từ láy, từ khác thường). -Cảnh vật ở khổ 3? Cảm giác của nhà thơ trước cảnh ấy?. -Cảnh thiên nhiên ở khổ 4? (PT những hình ảnh thơ cổ) Tình cảm nhà thơ? -Liên hệ với câu thơ của Thôi Hiệu: “Nhật mộ hương quan hà xứ thị Yên ba giang thượng sử nhân sầu”. Lí giải nhận xét: tràng giang vừa có vẻ đẹp cổ điển vừa có vẻ đẹp hiện đại. (thể thơ thất ngôn, từ Hán Việt, thi liệu truyền thống,hàm súc, cô đọng. Tao nhã,hình ảnh ước lệ, tượng trưng; nỗi buồn sầu cô đơn mang tính thời đại, cảnh vật gần gũi, quen thuộc, trực tiếp thể hiện cai tôi cô đơn trước vũ trụ,lòng yêu quê hương đấn nước thầm kín, tha thiết.) 3. Hướng dẫn học bài ở nhà:. nhất của HC trước CM. 8 , viết trong tâm trạng buồn Chủ đề: nỗi buồn cô đơn của nhà thơ tóat lên từ một dòng sông mênh mông, xa vắng lòng yêu nước thầm kín, tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên và niềm khát khao giao cảm với đời III. ĐỌC HIỂU 1)Khổ 1: “Sóng gợn … điệp điệp …………………………………….. Củi một … mấy dòng” Am điệu nhịp nhàng, trầm buồn, từ láy đặc sắc, đối ý, hình ảnh chọn lọc, chi tiết mới mẻ, hiện đại cảnh sông nước mênh mang, hoang vắng nỗi buồn miên man không dứt về những kiếp người cô đơn, nổi trôi, vô định 2) Khổ 2 : “Lơ thơ … đìu hiu ……………………………… Sông dài … cô liêu” Từ láy gợi cảm,nghệ thuật tạo hình thiên nhiên hiu quạnh, xa vắng, buồn bã nỗi buồn mênh mông trãi rộng, cảm giác cô đơn của con người trước không gian bát ngát 3) Khổ 3 : “Bèo dạt … nối hàng ………………………………….. Lặng lẽ … bãi vàng” Chi tiết gợi cảm, điệp từ, từ phủ định cảnh vật buồn vắng mênh mông, chia lìa cảm giác cô đơn, buồn bã của kiếp người vô định khát khao niềm thân mật, giao cảm với đời 4) Khổ 4 : “Lớp lớp … núi bạc ………………………………… Không khói … nhớ nhà” Hình ảnh và ý thơ cổ, đối lập, tính từ bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ, thơ mộng, cổ kính nỗi nhớ thương quê hương da diết của nhà thơ III. KẾT LUẬN : Qua bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn,trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha.. 12 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Làm bài luyện tập. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 81. Ngày soạn: 16/01/2010. Thao t¸c lËp luËn b¸c bá A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:. - Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ - BiÕt c¸ch lËp luËn b¸c bá trong bµi v¨n nghÞ luËn. B. Phương tiện thực hiện:. - GV: SGK, SGV, ThiÕt kÕ bµi gi¶ng, Giíi thiÖu gi¸o ¸n... - HS: SGK, Vë so¹n, T liÖu tham kh¶o (nÕu cã),... C. c¸ch thøc tiÕn hµnh: GV tæ chøc giê häc theo h×nh thøc quy n¹p: tõ ng÷ liÖu, ph©n tÝch, ph¸t vÊn, th¶o luËn, kh¸i qu¸t kiÕn thøc. D. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:. I. ổn định tổ chức: II. KiÓm tra bµi cò: 1. Nhí l¹i kiÕn thøc líp 10 (HK II) vµ cho biÕt thÕ nµo lµ thao t¸c nghÞ luận? Kể tên một số thao tác đã học và thực hành? 2. Thế nào là lập luận trong văn nghị luận? Trong lập luận cần xác định nh÷ng yÕu tè quan träng nµo? Gợi ý: 1. Thao tác nghị luận là các hoạt động của tư duy nhằm mục đích nghị luận được thực hiện theo những yêu cầu và trình tự nghị luận nhất định. Mét sè thao t¸c nghÞ luËn nh: diÔn dÞch, quy n¹p, ph©n tÝch, tæng hîp, so s¸nh... 2. LËp luËn trong v¨n nghÞ luËn lµ ®a ra nh÷ng lÝ lÏ, dÉn chøng nh»m dÉn dắt người đọc (người nghe) đến k/luận nào đó mà người nói (người viết) muốn đạt tới. III. Bµi míi: GV giới thiệu bài: Trong văn nghị luận, để bài viết (nói) có sức thuyết phục cao, người ta có nhiều phương pháp lập luận, nhiều thao tác nghị luận. Nắm vững các thao tác nghị luận, các phương pháp lập luận là việc quan trọng khiến bài viết (nói) thành c«ng. Mét thùc tÕ mµ ai còng biÕt lµ trong cuéc sèng còng nh trong s¸ch b¸o, ta cã thÓ b¾t gÆp nh÷ng ý kiÕn sai lÇm, nh÷ng lêi nãi, bµi viÕt lÖch l¹c, thiÕu chÝnh x¸c. Trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ. Vậy thao tác lập luận bác bỏ nhằm mục đích gì? Có những yêu cầu nào? Cách thức tiến hành ra sao? Tiết học này sẽ trả lời những vấn đề trên và bước đầu rèn kĩ năng thực hiện thao tác nghÞ luËn b¸c bá. hoạt động của thầy và trò. GV ®a ng÷ liÖu:. nội dung cần đạt. I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận b¸c bá: 1. XÐt ng÷ liÖu: a. Những người phiên dịch và giáo viên ngoại ngữ đều phải học tiếng Anh. Tôi không phải là người phiên dịch cũng không phải giáo viên ngo¹i ng÷ nªn t«i kh«ng häc tiÕng Anh. b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 13 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> ? C¸c ý kiÕn trªn cã sai kh«ng? sai ë ®©u? 2. Ph©n tÝch ng÷ liÖu: ? Nếu không đồng tình, cách phản - (a): + Sai: Quy kết không thỏa đáng b¸c cña em? + Bác bỏ: Không chỉ có người phiên dịch vµ gi¸o viªn ngo¹i ng÷ míi häc tiÕng Anh. §èi tượng học tiếng Anh còn rộng hơn rất nhiều. - (b): + C©u tôc ng÷ sai mét phÇn + Bác bỏ: Câu tục ngữ sẽ đúng trong trường hợp vai trò của hoàn cảnh bên ngoài có tác động quá lớn, chi phối tới tính cách con người. Tuy nhiên sẽ là thiếu sót nếu như không đề cập tới vai trò của chủ thể trong việc hình thành nhân cách: Con người gần mực có đen hay không, gần đèn có sáng hay không còn tùy (?) Qua việc phân tích ngữ liệu, thuộc vào bản lĩnh của người đó nữa. hãy cho biết mục đích của thao t¸c lËp luËn b¸c bá? 3. NhËn xÐt: - Bác bỏ là: dùng lí lẽ, dẫn chứng để phê phán, g¹t bá nh÷ng ý kiÕn sai, kh«ng chÝnh x¸c. Tõ đó nêu ý kiến đúng thuyết phục người đọc, ? Yêu cầu của thao tác lập luận ngườinghe. b¸c bá? - Yªu cÇu: + Trích dẫn ý kiến đó một cách đầy đủ, khách quan trung thùc. + Phải nắm chắc sai lầm của đối tượng, đưa ra nh÷ng lÝ lÏ vµ b»ng chøng thuyÕt phôc víi th¸i độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng. + Cần đọc kĩ và xem xét ở ba yếu tố: LuËn ®iÓm LuËn cø. C¸ch lËp luËn. Xem ý kiến đó sai ở chỗ nào, cần bác bỏ luận ®iÓm, luËn cø hay c¸ch lËp luËn. + Bác bỏ phải có chừng mực và đúng quy cách - HS đọc các ngữ liệu.. II. C¸ch b¸c bá: 1. XÐt ng÷ liÖu: a, b, c (SGK 24/25). - Trong ba ®o¹n trÝch trªn: + LuËn ®iÓm nµo bÞ b¸c bá? B¸c bá b»ng c¸ch nµo? + LuËn cø nµo bÞ b¸c bá? C¸ch b¸c bá ra sao? + C¸ch lËp luËn nµo bÞ b¸c bá? H·y ph©n tÝch?. 2. Ph©n tÝch ng÷ liÖu: *(a): - B¸c bá: + LuËn ®iÓm: “NguyÔn Du lµ mét con bÖnh thÇn kinh” + LËp luËn: suy diÔn vµ thiÕu tÝnh khoa häc cña t¸c gi¶ NguyÔn B¸ch Khoa:.. “VÒ di bót cña t¸c gi¶ cã dÉn mÊy c©u trÝch bµi “M¹n høng”... T¸c gi¶ c¨n cø vµo c¸i khiÕu ¶o gi¸c cña ND biÓu thÞ ë bµi “V¨n tÕ thËp lo¹i chóng sinh” vµ mÊy bµi th¬ kh¸c n÷a. T¸c gi¶ cho r»ng NguyÔn Du tr«ng thÊy ma quû thùc....” - C¸ch b¸c bá: + Dïng lÝ lÏ, chØ ra sù suy diÔn v« c¨n cø cña 14 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> NBK khi gi¶ng gi¶i ph©n tÝch lêi nãi vµ nh÷ng câu thơ của ND (phối hợp câu tường thuật, câu c¶m th¸n vµ c©u hái tu tõ...) + So sánh với những thi sĩ nước ngoài có trí tưởng tượng kì dị, tương tự trí tưởng tượng của ND:... “Cã nh÷ng thi sÜ Anh C¸t Lîi, Na Uy, (...) Thiết tưởng một người ban ngày trông thấy ma quû...” => B¸c bá cã søc thuyÕt phôc *(b): - Bác bỏ: Luận cứ lệch lạc “Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn”. Thái độ từ bỏ tiếng mẹ đẻ là luận điểm trong đó có “than tiếng nước mình nghèo nàn” là một luận cứ trong số đó. - C¸ch b¸c bá: + Trùc tiÕp phª ph¸n: “Lêi tr¸ch cø nµy kh«ng cã c¬ së nµo c¶” + ChØ ra nguyªn nh©n cña nhËn tguwcs sai lÖch: “Ph¶i quy lçi cho sù nghÌo nµn cña....hay sự bất tài của con người?” *(c): - B¸c bá: LuËn ®iÓm: “T«i hót, t«i bÞ bÖnh, mÆc t«i” - C¸ch b¸c bá: + Lí lẽ: “... không có quyền đầu độc những người gần anh.” + Nh÷ng t¸c h¹i ghª gím cña khãi thuèc víi những người hít phải nó: • Vợ con, những người làm cùng phòng với người nghiện thuốc • Nh÷ng c¸i thai trong bông mÑ (?) Tõ ng÷ liÖu ph©n tÝch, h·y cho • Bố, anh, chú, bác hút đầu độc con em. biÕt c¸c c¸ch b¸c bá? 3. NhËn xÐt: Cã thÓ b¸c bá luËn ®iÓm, luËn cø hoÆc lËp luËn b»ng c¸ch nªu t¸c h¹i, chØ ra nguyªn nh©n, hoÆc ph©n tÝch nh÷ng khÝa c¹nh sai lÖch, thiÕu - HS đọc ghi nhớ SGK. chÝnh x¸c cña luËn ®iÓm, luËn cø Êy. - HS đọc yêu cầu bài tập. - ChØ ra ý kiÕn, quan ®iÓm NguyÔn D÷ vµ NguyÔn §×nh Thi đã bác bỏ trong hai đoạn trích? - C¸ch b¸c bá vµ giäng v¨n cña hai t¸c gi¶ cã g× kh¸c nhau?. * Ghi nhí: SGK III. LuyÖn tËp:. Bµi tËp 1. (a): - B¸c bá: ý nghÜ sai lÖch “Cøng qu¸ th× g·y” của kẻ sĩ mà từ đó “đổi cứng ra mềm” - C¸ch b¸c bá: Dïng dÉn chøng: nh©n vËt Ng« Tử Văn trong “Chuyện chức phán sự đền Tản 15 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Viªn” kh«ng sî cøng cái mµ lµm viÖc phi thường( đốt đền trừ tà)=> uy danh lẫy lừng, tiếng thơm đời đời còn mãi. - Giäng v¨n: døt kho¸t, ch¾c nÞch (b): - Bác bỏ: các định nghĩa sai về thơ + Luận cứ: “ Thơ là những lời đẹp” + Luận cứ: “Thơ là những đề tài đẹp” - C¸ch b¸c bá: - Rút ra bài học gì về cách bác + Dẫn chứng: thơ HXH, thơ ND, thơ Bôđơle bá? để chứng minh - Giäng v¨n: nhÑ nhµng, tÕ nhÞ * Bµi häc vÒ c¸ch b¸c bá: ? Viết đoạn văn bác bỏ ý kiến: Khi bác bỏ cần lựa chọn mức độ bác bỏ và “Không kết bạn với người học giọng văn cho phù hợp. yÕu” - GV chia tæ th¶o luËn Bµi tËp 2 - HS viÕt t¹i líp 5- 7 phót - Gîi ý c¸ch b¸c bá: ChØ ra ®©y lµ quan niÖm - GV gäi HS lªn b¶ng tr×nh bµy, sai lÇm, kh«ng tèt trong HS: nhËn xÐt vµ cho ®iÓm. + Lớp phải có những người học giỏi và học yếu (do nhận thức của mỗi người khác nhau) + Nếu xa lánh người học yếu sẽ càng làm những HS đó tự ti, mặc cảm gây mất đoàn kết + Những HS có quan niệm đó thường chia bè kÕt ph¸i, g©y mÊt ®oµn kÕt trong líp, líp kh«ng thÓ v÷ng m¹nh => cÇn lo¹i bá quan ®iÓm Êy + Kh«ng nh÷ng ko kÕt b¹n mµ cßn ph¶i tÝch cực gần gũi, giúp đỡ những người học yếu, có nh vËy míi chøng tá ®îc c¸i giái cña m×nh... IV. Cñng cè:. Thao tác lập luận bác bỏ rất quan trọng trong văn nghị luận, đó là phương pháp hiệu quả trong con đường đấu tranh tìm chân lí. V. Hướng dẫn học bài ở nhà:. 1. Cò: - N¾m v÷ng kiÕn thøc. - Hoµn chØnh bµi tËp vµo vë.. Tiết 82. Ngày soạn: 16/01/2010 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Củng cố,khắc sâu kiến thức và kĩ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ. Biết phát biểu ý kiến hoặc viết được đoạn văn nghị luận bác bỏ. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 16 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 1. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) - Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách bác bỏ - Chuẩn bị bài mới: + HS:đọc bài bác bỏ quan niệm không kết bạn với người học yếu. 2. Tiến trình bài dạy ( 40 phút) HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC I. BÀI HỌC ( nhắc lại cách bác bỏ đã học ở bài trước) + HS:nhắc lại cách bác bỏ một II. LUYỆN TẬP luận điểm, quan niệm, một cách Bài 1. lập luận sai. Đoạn văn a: H đ 1: hướng dẫn giải bài tập. - Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh, + HS:đọc bt, trao đổi, làm việc cá nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của nhân, hoàn thành các bt 1,2. tiện nghi. Các câu hỏi gợi ý - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động. Ghec-xen bác bỏ điều gì trong đoạn trích a? Đoạn văn b: Ông bác bỏ như thế nào? - Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt,né tránh của những người hiền tài trước một vương triều mới. Vua Qtrung bác bỏ điều gì trong - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở, đoạn trích b? kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước. Cách bb ra sao? Bài 2. Quan niệm a: + GV: theo dõi, hướng dẫn, chỉnh - Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc sửa. nhiều thơ văn thì học giỏi văn.( thiếu kiến thức đời sống) - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: Quan niệm a về việc học giỏi văn - Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy,luyện nói, viết em thấy đúng chưa? Toàn diện thì sẽ học giỏi văn.(chưa có kiến thức bộ môn và chưa? Vì sao? kiến thức dời sống) Để bb quan niệm này, ta nên dùng - Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn, cách nào? cần phải: ( cần có kt đời sống, có phương pháp làm bài…) - Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế. - Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân. Quan niệm a về việc học giỏi văn - Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để em thấy đúng chưa? Toàn diện nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. - Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí ..và có ý chưa? Vì sao? thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện Để bb quan niệm này, ta nên dùng thông tin đại chúng. cách nào? ( chỉ mới có phương pháp, chưa Bài 3.Ý chính trong thân bài : có vốn sống và kiến thức) Thừa nhận đây cũng là một trong những qn sống đang tồi tại. phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát + HS:phát biểu quan niệm của sinh quan niệm sống ấy. mình về việc học văn, + GV: bổ Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy. sung + HS:làm Bt 3.+ GV: dùng câu Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là hỏi gợi mở cho + HS:phát hiện ý lối sống buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm. để làm bài. Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.. 17 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ở phần mở bài chỉ nên nêu q n sống này hay nên nêu thêm một quan niệm khác? Ý chính trong phần thân bài là gì? Nên bb qn trên bằng cách nào? Có cần dùng lí lẽ, dẫn chứng ko?. -. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.. Bb xong, ta có cần nêu lên một quqan niệm sống khác, chuẩn mực hơn không? Cụ thể? 3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút) Luyện tập củng cố bài cũ : bác bỏ quan niệm cho rằng những người lướt nét là hư hỏng. Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ Tiết 83 Ngày soạn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ ( Hàn Mặc Tử ). I. MỤC TIÊU. Giúp HS: Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mới tình xa xăm vô vọng.Hơn thế nữa, đó còn là một tấm lòng tha thiết của tg với thiên nhiên, cuộc sống con người. Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra: ( 3p) Đọc thuộc và nêu giá trị nội dung của bài thơ Tràng giang 2. Bài học: (40p) Trọng tâm:vẻ đẹp của xứ Huế; nguồn sáng tâm hồn sau bức tranh phong cản+ + GV: :lòng yêu cuộc sống của một thân phận bất hạnh HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG I.GIỚI THIỆU: + GV: giới thiệu bài. 1. Tác giả( 1912 – 1940 ) + HS:đọc,trình bày những nét nổi -Tên thật: Nguyễn Trọng Trí, một trong những nhà bật về tác giả thơ lớn của phong trào Thơ mới ( 1932 – 1945 ) -+ GV: hệ thống lại -Sáng tác rất sớm (16t). Tập thơ “Gái quê” với đề tài gần gũi, lời thơ trong trẻo, nhẹ nhàng, bình dị -Có khát vọng về cs nhưng gặp nỗi bất hạnh (bệnh phong) lời thơ đau thương, điên lọan -Có nhiều hình ảnh tuyệt mỹ, hồn nhiên, trong trẻo trong thơ (Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ Dạ…) 2. Tác phẩm Xuất xứ: rút từ tập “Thơ điên” Hòan cảnh sáng tác:Bài thơ được khởi hứng từ bức ảnh do Hòang Thị Kim Cúc gửi cho nhà thơ kèm teo lời thăm hỏi . HMT nhìn từ bức bưu ảnh. 18 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> -+ GV: nói thêm về nguồn cảm hứng của bài thơ -Đọc diễn cảm, cảm nhận không khí chung, phát biểu chủ đề. -Cảnh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ở khổ 1? Tình cảm đối với người thôn Vĩ? (PT hình ảnh : nắng mới lên, xanh như ngọc, mặt chữ điền). -Khổ 1 có liên hệ khổ 2 không? Cảnh ở đây thế nào? Nỗi lòng nhà thơ? Hình ảnh trăng có liên quan gì đến thực tại của tg ko?. -Tâm trạng nhà thơ ở khổ 3? Các hình ản+ GV: khách đường xa, áo em trắng quá, sương khói mờ nhân ảnh, tình ai… có nét gì chung? Gợi ý nghĩa gì?. đó mà tưởng tượng ra bức tranh bến Vĩ Dạ trong bài thơ nổi tiếng của mình 3. Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh xứ Huế tho mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của nhà thơ nỗi buồn sâu xa, tình quê, tình yêu nước thầm kín II.ĐỌC HIỂU: 1)Khổ 1: “Sao anh … thôn Vĩ ?” Câu hỏi tu từ vừa hỏi, vừa nhắc nhở, vừa trách móc, vừa mời mọc của người thôn Vĩ “Nhìn nắng … mới lên …………………………………….. Lá trúc … mặt chữ điền” Hình ảnh so sánh, câu thơ tạo hình Cảnh thôn Vĩ nên thơ đằm thắm – 1 vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết, đầy sức quyến rũ ; con người xứ Huế phúc hậu, dịu dàng, dễ thương 2)Khổ 2: “Gió theo … đường mây ………………………………………… Có chở … tối nay” Điệp từ, nhân hóa,ẩn dụ, câu hỏi tu từ Cảnh dòng sông đêm trăng thơ mộng nhưng buồn bã, hắt hiu, lạnh lẽo, chia lìa nỗi niềm trống trãi, xa vắng, chia ly khát khao về 1 tình yêu êm đềm, hạnh phúc 3)Khổ 3: “Mơ khách … đường xa ……………………………………. Ai biết … đậm đà” Từ phiếm chỉ,điệp ngữ, nhịp thơ gấp gáp, câu khẳng định, hình ảnh hư ảo, ý thơ mênh mang nỗi buồn xót xa, sâu lắng về 1 mối tình đơn phương mong manh, vô vọng, khắc khỏai, lo âu III. GHI NHỚ Với những hình ảnh biểu hiện nội tâm,bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế giàu liên tưởng, tp Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.. Mời + HS:đọc chậm ghi nhớ SGK.. -. 3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 2 phút) Luyện tập củng cố bài cũ :về làm BT 3.. 19 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tiết 84. Ngày soạn: 15/01/2010 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Củng cố kiến thức về nghị luận VH, rút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận VH. Nâng cao ý thức học hỏi và lòng ham thích viết văn NLXH II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: - Sách giáo khoa Ngữ văn 11 - Sách giáo viên Ngữ văn 11. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Đề bài: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “ bệnh thành tích”- một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đến sự phát triển của xã hội hiện nay. 2. Đáp án: Bài làm của + HS:phải đảm bảo các ý chính sau: Giải nghĩa từ “ thành tích”: những kết quả, thành quả xuất sắc đã đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định. Bệnh thành tích là việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, cụ thể là làm được ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo thì bịa đặt ra là làm được rất nhiều việc hoặc vượt mức.” Làm thì láo báo cáo thì hay”. Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu khác là chủ quan, tự mãn một cách vô lối. Cách khắc phục là phải tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân mình, làm việc có lương tâm, trách nhiệm. 3. Thang điểm 7, 8: bài làm có bố cục tốt, lí luận sắc sảo, luận điểm rõ ràng, chứng cớ xác đáng, không mắc lỗi. 5, 6: bố cục rõ, diễn đạt khá tốt, mắc một số lỗi chính tả, đôi chỗ trình bày chưa tốt. 3,4: có nắm được ý chung, ý tưởng rõ, nhưng chưa trình bày tốt, thiếu chứng cớ hoặc lí lẽ còn “non”; mắc hơn 5,6 lỗi chính tả, một số lỗi diễn đạt. 1,2 : bài viết có ý nhưng còn khá sơ sài, mắc khá nhiều lỗi chính tả và diễn đạt. 4. + GV: nhận xét, đánh giá chung về bài viết: về kiểu bài; về nội dung, về bố cục; về khả năng vận dụng các thao tác lập luận. + GV: công bố kết quả cụ thể: Số bài đạt loại TB, khá: số lượng Số bài đạt loại yếu, kém: số lượng + GV: phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công của bài viết. 5. + GV: trả bài và yêu cầu + HS:đổi bài cho nhau để sửa chữa, rút kinh nghiệm. 6. Nhắc + HS:làm bài số 6, thời hạn nộp bài. IV. RA BÀI SỐ 6, + HS:LÀM BÀI Ở NHÀ. 1. Đề bài: Có ý kiến cho rằng: “Vội vàng” là bài thơ chứng tỏ “ Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”. Ý kiến của anh (chị)? 2. Đáp án: HS phân tích bài thơ làm sáng tỏ nhận định qua các ý sau: -Cái Tôi phát triển đến tận độ của sự cô đơn. - Nỗi sợ hãi sự chảy trôi của thời gian. - Khát vọng sống mạnh liệt. 20 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>