Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.39 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 2 Soạn ngày : 27 / 08 /2011. Giảng ngày : thứ 2, 29 / 08 / 2011. Tiết 1 : Chào cờ. Tiết 2 : Tập đọc. DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( trang15 ). (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: - giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế mèn. - Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công bênh vực chị nhà trò yếu đuối , trả lời được các câu hỏi Trong SGk. II. Đồ dùng dạy - học : - GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc - HS : Sách, vở môn họ. III. Các phương pháp dạy - học: -Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Nội dung- Hoạt động của thầy. T/L. I.Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ: “ Mẹ ốm”+ Trả lời câu hỏi trong SGK - GV nhận xét , ghi điển cho HS II.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài – Ghi bảng. * Luyện đọc: - Gọi 1 HS khá đọc bài.. 5'. Hoạt động của trò - 3 HS đọc và trả lời câu hỏi.. 1' 14''. - GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn, - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS. - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài.. - HS lắng nghe ,ghi đầu bài vào vở. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. - HS đánh dấu đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - 1,2 HS đọc cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. 45. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào ? + Dế Mèn gặp bọn Nhện để làm gì ?. 10'. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào?. + Bọn Nhện mai phục để làm gì ? + Em hiểu : Sừng sững, lủng củng nghĩa là gì ?. + Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì? - Gọi 1 HS đọc đoạn 2 - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Dế Mèn đã làm cách gì để bọn Nhện phải sợ ?. + Thái độ của bọn Nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?. + Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn thấy Nhà Trò? + Đoạn 2 nói lên điều gì?. HS trả lời câu hỏi. - Truyện xuất hiện thêm bọn Nhện - Dế Mèn gặp bọn Nhện để đòi công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu , không để kẻ khoẻ ăn hiếp kẻ yếu. - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi. - Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ. - Chúng mai phục để Nhà Trò phải trả nợ. + Sừng sững: dáng một vật to lớn đứng chắn ngang tầm nhìn + Lủng củng: lộn xộn, nhiều không có trật tự ngăn nắp dễ đụng chạm 1. Cảnh mai phục của bọn Nhện thật đáng sợ. + HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi. + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: “ Ai đứng chóp bu bọn này, ra đây ta nói chuyện?” + Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách. + Lúc đầu mụ Nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng , đanh đá , nặc nô sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo. +Dế Mèn thương cảm với chị Nhà Trò và giúp đỡ chị. 2. Dế Mèn ra oai với bọn Nhện.. 46. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?. + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn bọn Nhện đã hành động như thế nào? Cuống cuồng: Rất vội vàng, rối rít và quá lo lắng. + Đoạn 3 nói lên điều gì? + Đoạn trích này ca ngợi điều gì? - GV ghi ý nghĩa lên bảng * Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài. GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài. -Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương em đọc đúng. 4.Củng cố– dặn dò: + Nhận xét giờ học + Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Truyện cổ nước mình”. 8'. -1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi. + Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh đánh đập Nhà Trò yếu ớt, thật đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng… + Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối. 3. Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra lẽ phải. Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh. HS ghi vào vở – nhắc lại. - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài. - HS đọc thầm đoạn văn. - Một vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS lắng nghe. 2' - HS lắng nghe. Tiết 3 : Khoa học. TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( trang8 ) ( tiếp theo ) I.Yêu cầu cần đạt: - kể được một số cơ quan Trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết . -Biết được 1 trong những cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết. II) Đồ dùng dạy - học : - Hình 8 - 9 trong SGK, phiếu học tập, bộ đồ chơi ghép chữ vào chỗ trống. 47 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - HS : Sách vở môn học. III) Phương pháp: - Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Nội dung hoạt động của Thầy I – Kiểm tra bài cũ : - Hãy nêu quá trình trao đổi chất ở người ?. T/L 5'. HS trả lời câu hỏi : * Quá trình trao đổi chất là quá trình con người lấy thực ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.. - GV Nhận xét, cho điểm II – Bài mới : - Giới thiệu, ghi đầu bài. 1 – Hoạt động 1 : * Mục tiêu : Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể. * Cách tiến hành: - Y/C HS quan sát hình trang 8 SGK và thảo luận theo cặp. - Giáo viên ghi tóm tắt : * Cơ quan tiêu hoá : Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân. * Cơ quan hô hấp : Hấp thụ khí ô xy và thải ra khí Cacbonic. * Cơ quan bài tiết nước tiểu : Lọc máu tạo thành nước tiểu thải ra ngoài. - Giáo viên chốt ý : Đó là 3 cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. - Giáo viên giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực. Hoạt động của Trò. 2' 14'. - Học sinh ghi dầu bài. - Xác định nhũng cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.. - Học sinh quan sát hình 8 SGK, thảo luận nhóm 2 làm những việc sau : + Chỉ vào hình trang 8 SGK nói lên chức năng của từng cơ quan. - Đại diện nhóm trình bày.. - HS lắng nghe, ghi lại. 48 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> hiện : Quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể. * Kết luận : Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và o xy tới tất cả các cơ quan trong cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khía cacbonic đến phổi để thải ra ngoài. 2 – Hoạt động 2 : * Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. * Cách tiến hành: - GV Y/C HS xem sơ đồ trang 9 SGK và tìm các từ cần điền vào sơ đồ.. - 1 – 2 học sinh nhắc lại.. 14' Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở người.. - Quan sát sơ đồ trang 9 SGK. * Học sinh mở bài 2 trang 5 vở bài tập điền các từ còn thiếu vào chỗ trống. - Chất dinh dưỡng, ô xy, cacbonic, ô xy và các chất dinh dưỡng, khí cacbonic và các chất thải, các chất thải. - Học sinh chữa bài. - Mỗi học sinh nêu vai trò của 1 cơ quan. - Lấy : Ô xy, thực ăn, nước uống - Thải ra : khí cacbonic, phân và nước tiểu. - Cơ quan tuần hoàn - Nếu 1 trong các cơ quan ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết.. - Nhận xét, bổ sung : + Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất ? + Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ? + Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện ? + Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động? * Kết luận : Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khoẻ mạnh. Nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt. - HS đọc kết luận trong SGK.. 50 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> động, cơ thể sẽ chết. 3 – Củng cố, dặn dò : + Nêu mối quan hệ của các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất + Về học kỹ bài, chuẩn bị bài sau.. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 5'. Tiết 4 : Mĩ thuật. Giáo viên chuyên.. Tiết 5 : Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ ( trang 8 ) I.Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Biết và đọc các số có tới sáu chữ số. - Các bài tập cần làm:Bài 1 ;2 ;3 ;4(a,b) II) Đồ dùng dạy – học : - GV : Giáo án, SGk, các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, tr¨m ngh×n, c¸c thÎ ghi sè, b¶ng c¸c hµng cña sè cã s¸u ch÷ sè. - HS : Sách vở, đồ dùng môn học. III) Phương pháp: - Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy T\L Hoạt động học I. Kiểm tra bài cũ : 5' - Gọi 3 HS lên bảng làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu. Tìm a để giá trị của biểu thức 45 x a là: 45 x a = 225 45 x a = 540 225 ; 360 ; 90 a = 225 : 45 a = 360 : 45 a= 5 a=8 45 x a = 9 - GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm a = 90 : 45 a=2 cho HS II. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài – Ghi bảng. 2’ - HS ghi đầu bài vào vở b. Số có sáu chữ số: 6’ * Ôn về các hàng đơn vị, chục , trăm, nghìn, chục nghìn: 51 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. * Hàng trăm nghìn: + 10 nghìn bằng 1 chục nghìn, vậy mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? c. Giới thiệu các số có sáu chữ số: - Cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn, sau đó gắn các thẻ 100 000 ; 10 000 ; 1000 ; 100 ; 10…lên các cột tương ứng trên bảng.. + Ta có số đó là số nào? Số đó có mấy mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đvị ? + Ai có thể đọc được số này ? -GV yêu cầu cả lớp đọc số, vài HS đọc cá nhân. - GV hướng dẫn HS cách đọc từng số. - GV cho HS đọc các số : 12 357 ; 312 357 ; 81 759 - GV nhận xét, sửa cho từng HS. d. Thực hành: Bài 1: a. GV cho HS phân tích mẫu.. b. GV đưa hình vẽ như bảng trong SGK cho HS nêu kết quả cần viết vào ô trống. GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài , cả lớp làm bài vào vở.. 5'. - HS làm theo lệnh của GV. 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn - 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn , 1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn. - HS quan sát bảng và gắn cá thẻ theo yêu cầu của giáo viên. Trăm nghìn 100 000 100 000 100 000 100 000 4. Chục nghìn 10 000 10 000 10 000 10 000 3. Nghìn. Trăm. 1000 1000 1000 1000 2. 100 100 100 100 100 5. Chục. Đơn vị. 10 1. 1 1 1 1 1 1 6. - Số đó là số 432 516, số này có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị. - Bốn trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười sáu. - HS đọc theo yêu cầu (nhóm, cá nhân) - HS theo dõi cách đọc. - HS đọc các số như GV hướng dẫn. 5'. 6'. - 1 HS lên bảng đọc và viết số, cả lớp viết vào vở. 313 241 : ba trăm mười ba nghìn, hai trăm bôn mươi mốt. - HS lên gắn các thẻ số tương ứng với từng cột 523 453 : Năm trăn hai mươi ba nghìn,bốn trăm năm mươi ba. - HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra. + 369 815 : Ba trăm sáu mươi chín nghìn, 52. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - GV cùng HS nhận xét và chữa bài. Bài 3: - GV cho HS đọc số nối tiếp nhau: 96 315 ; 796 315 ; 106 315 ; 106 827. 4'. - GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài ( nếu sai) Bài 4: - GV tổ chức cho học sinh thi viết chính tả toán, Gv đọc và yêu cầu HS nghe và viết vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng HS III. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”. tám trăm mười lăm + Bảy trăm tám mươi sáu nghìn, sáu trăm mười hai : 786 612 - HS nối tiếp nhau đọc từng số theo yêu cầu của GV. + Chín mươi sáu nghìn, ba trăm mười lăm. ……. 5' - HS nghe GV đọc từng số và viết vào vở: a, 63 115 ; b, 723 936 2' - Lắng nghe - Ghi nhớ. Soạn ngày : 28 / 08 / 2011.. Giảng ngày : thứ 3, 30 / 08 / 2011. Tiết 1 : Toán LUYỆN TẬP ( trang 10 ) I) Mục tiêu - Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số. - Thành thạo và nắm được thứ tự các số có sáu chữ số. .II) Đồ dùng dạy – học : - GV : Giáo án, SGK - HS : Sách vở, đồ dùng môn học. III) Phương pháp: - Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy I. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của 5 HS + Nêu cách đọc và viết số có sáu chữ số.. T/L 3’. Hoạt động học - Chuẩn bị đồ dùng, sách vở - HS thực hiện theo yêu cầu. 53. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS. II. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài – Ghi bảng. b. Hướng dẫn luyện tập: Cho HS ôn lại cách đọc và viết số có sáu chữ số. c. Thực hành : Bài 1: GV kẻ sẵn bảng số bài 1 lên bảng , yêu cầu từng học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở. + Yêu cầu HS phân tích số 653 267. 1' 7’. - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS làm theo lệnh của GV. 7’ - HS làm bài theo yêu cầu. - HS nêu miệng các số vừa làm. + 653 267 : Sáu trăm năm mươi ba, hai trăm sáu mươi bảy + Số 653 267 gồm sáu trăm nghìn, năm chục nghìn, ba nghìn, hai trăm, sáu chục và bảy đơn vị. - HS lần lượt nêu bài làm của mình với các số còn lại. - HS chữa bài vào vở.. + GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài , cả lớp làm bài vào vở. - Yêu cầu HS đọc các số: 2 453 ; 65 243 ; 762 543 ; 53 620…. 7’ - HS đọc các số theo yêu cầu: + 2 453 : Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba. + 65 243 : Sáu mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi ba. + 762 543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm bốn mươi ba. + 53 620 : Năm mươi ba nghìn, sáu trăm hai mươi. + 2 453 : 5 thộc hàng chục + 65 243 : 5 thuộc hàng nghìn. + 762 543 : 5 thuộc hàng trăm + 53 620 : 5 thuộc hàng chục nghìn. - HS chữa bài vào vở. + Cho biết mỗi số 5 ở trên thuộc hàng nào, lớp nào?. - GV cùng HS nhận xét và chữa bài. Bài 3: - GV yêu cầu HS tự viết số vào vở.. - HS ghi đầu bài vào vở. 7’ - HS viết số vào vở: a,4 300 b,24 316 - HS chữa bài vào vở. - GV yêu cầu HS nhận xét và chữa. c, 24 301 54. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> bài vào vở. Bài 4: Yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp. + Yêu cầu HS đọc bài sau đó làm bài vào vở.. - HS điền số theo yêu cầu. a, 300 000 ; 400 000 ; 500 000 ; 600 000 ; 700 000 ; … b, 350 000 ;360 000 ; 370 000 ; 380 000 ; 390 000 ; ….. 6'. - GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng HS - Yêu cầu HS nêu từng dãy số. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Hàng và lớp”. - HS tự nêu. 2’. - Lắng nghe - Ghi nhớ. Tiết 2 : Chính tả. Nghe-viết : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC ( trang 16 ) I .yêu cầu cần đạt: -Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định - Làm đúng bT2 và BT3 a / b, hoặc BTchính tả phương ngữ do GV soạn. II,Đồ dùng dạy học -Thầy:Giáo án, sgk 3,4 tờ giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2. -Trò: sách, vở viết III,Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy. T/L. .I - Kiểm tra bài cũ: -Gọi 2H lên bảng viết cả lớp viết vào nháp . -GV nhận xét đánh giá, ghi điểm cho HS. II - Bài mới . 1- Giới thiệu bài : 2 - HD HS nghe viết. - Đọc toàn bài chính tả. Nhắc HS một số từ ngữ dễ viết sai chính tả. - Đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn. 4'. Hoạt động học - 2 HS lên bảng viết : Hoa ban, ngang trời.. 1' 17'. - Theo dõi trong sgk. - Đọc thầm lại đoạn văn. - Viết bài vào vở. 55. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> (mỗi câu 2 lượt ) - Đọc lại toàn bài. - Cả lớp soát lại bài. - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau sửa những chữ viết sai.. - GV Chấm chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung. 3 - Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài 2: - Nêu y/c bài tập - Dán 4 tờ giấy đã viết nội dung chuyện lên bảng. - Nhận xét từng bài về:chính tả,phát âm ,khả năng hiểu đúng tính khôi hài và châm biếm .. 6' - Đọc thầm lại truyện vui “tìm chỗ ngồi'' suy nghĩ làm bài vào vở. - 4 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh - Từng HS đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: + Lát sau,rằng, phải chăng, xin bà, băn khoăn, không sao, để xem . + Tính khôi hài của truyện : ông khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi. Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi .. - Chốt lại lời giải đúng .. * Bài 3: Nêu câu đố .. 6'. - Chốt lại lời giải đúng : Trăng. 4, Củng cố dặn dò: - Nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà tìm 10 từ ngữ có vần ăn/ ăng.. - 2 HS đọc lại câu đố . - Để nguyên, vằng vặc trời đêm Thêm sắc màu phấn cùng em tới trường lớp thi giải nhanh- viết lời giải vào bảng con. 2' - Hs chú ý lắng nghe nhớ làm BT. Tiết 3 : Lịch Sử. LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( trang 7 ). (tiếp theo) I,Yêu cầu cần đạt: - nêu dược các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bảnn đồ. 56 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Biết đọc bản đồ ở mức dộ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào ký hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển. II, Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lý tự nhiên VN - Bản đồ hành chính VN III,Phương pháp: - quan sát, đàm thoại, giảng giải IV,Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy I . Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS trả lời -GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II . Bài mới: 1 . Giới thiệu bài: Cách sử dụng bản đồ. *Hoạt động 1: làm việc cả lớp -Bước 1: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì?. T/L 5'. -Bản đồ là gì? -Nêu một số yếu tố của bản đồ? 3' 9'. + Dựa vào bảng chú giải hình 2,3 để đọc một số đối tượng địa lý - Chỉ đường biên giới, phần đất liền VN với các nước láng giềng trên hình 3 bài 2 và giải thích tại sao biết đó là đường biên giới quốc gia. - Bước 2: - Bước 3: GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ (như sgk). - GV ghi bảng. 2, Bài tập : * Hoạt động 2: thực hành theo nhóm -Bước 1: -Bước 2: -GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm. -Bài tập b-ý 3: kể tên các nước láng. Hoạt động học. -Y/c HS dựa vào KT bài trước trả lời các câu hỏi sau: -Đọc tên bản đồ để biết bản đồ thể hiện nội dung gì ? -HS đọc kí hiệu bảng chú giải hình 3 bài 2. -HS trả lời các câu hỏi trên . -Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì? -Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí. -Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ dựa vào kí hiệu. -HS nhắc lại.. 9'. -HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong sgk. -Đại diện các nhóm trình bày kết quả trong nhóm làm việc. -HS các nhóm khác sửa chữa bổ sung -Các nước láng giềng của VN : Lào, 57. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> giềng và biển đảo, quần đảo của VN?. -Kể tên 1 số con sông được thể hiện trên bản đồ ? *Hoạt động 3: làm việc cả lớp. -GV treo bản đồ hành chính VN lên bảng. -GV yêu cầu: HS lên chỉ, GV chú ý hướng dẫn HS cách chỉ: VD chỉ một địa điểm, khu vực thì khoanh kín theo danh giới của khu vực, chỉ một địa điểm, thành phố chỉ vào kí hiệu, chỉ một dòng sông thì phải chỉ từ đầu nguồn xuống. III,Tổng kết. -Gọi HS nêu lại bài trong sgk. -Về nhà học bài-chuẩn bị bài sau.. Trung Quốc, Cam-pu-chia - Biển nước ta là một phần của biển đông. - Quần đảo của VN: Hoàng Sa, Trường Sa...,Một số đảo của VN: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà... - Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu... 5' - Một số HS lên đọc tên bản đồ, chỉ hướng B, N, Đ, T trên bản đồ. - Một số HS lên chỉ tỉnh, TP mình đang sống. - Một số HS nêu tên những tỉnh (TP) giáp với tỉnh mình?. 4' -1,2 HS nêu lại.. Tiết 4 : Luyện từ và câu. MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT ( trang 17 ) I- yêu cầu cần đạt: - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán vệt thông dụng)về chủ điểm thương người như thể thương thân (BT1- BT4); nắm được cách dùng một số từ đó có tiếng “ nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2- BT 3). - HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4. II - Đồ dùng dạy - học: - Giáo viên: Giáo án, sgk, giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ. - Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn. III - Phương pháp: - Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành... IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu: 58 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I - Kiểm tra bài cũ: 4' - Yêu cầu 2 hs lên bảng viết bảng lớp, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào cả lớp viết vào giấy nháp những tiếng nháp theo y/c. chỉ người trong gia đình mà phần vần: - Có 1 âm: - Có 1 âm: Bố, mẹ, chú, dì, cô, bà... - Có 2 âm: - Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu... - GV nxét, đánh giá, ghi điểm . II - Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: 2' - GV ghi đầu bài lên bảng. - Hs ghi đầu bài vào vở. b) HD làm bài tập: Bài tập 1: 6' - Gọi 1 hs đọc y/c của bài. - 1 Hs đọc y/c của bài tập. - Chia hs thành các nhóm nhỏ, phát - Hs hoạt động trong nhóm, dưới sự giấy và bút dạ cho trưởng nhóm.Y/c hs điều khiển của nhóm trưởng. suy nghĩ, tìm từ và viết vào giấy. - Y/c 3 nhóm lên dán phiếu, Gv và hs - Nxét và bổ xung các từ ngữ mà nhóm cùng nxét. bạn vừa tìm được. - Xét và kết luận nhóm tìm được nhiều - Một hs đọc lại bảng kết quả có số từ và đúng nhất. lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất.- Cho hs chữa bài vào vở. Hs sửa bài theo lời giải đúng. Hs lắng nghe. Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại M: Lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, tinh thần nhân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, xót xa..., thương cảm.... Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương M: Độc ác Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh.... Bài tập 2: - Gọi 1 hs đọc y/c. - Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội dung bài tập 2a, 2b. - Y/c hs trao đổi theo cặp và làm vào giấy nháp. - Gọi hs lên bảng làm bài tập.. Tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại. M: Cưu mang Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu.. Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ M: ức hiếp Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đạp, áp bức, bóc lột, chèn ép.. - Hs đọc y/c. - Hs trao đổi, làm bài. - 2 hs lên bảng làm bài. 59. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Gọi hs nxét, bổ xung. - GV chốt lại lời giải đúng. - Hỏi hs vẽ nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp. + Công nhân là người như thế nào? GV giảng thêm một số từ. - GV nxét, tuyên dương những hs tìm được nhiều từ và đúng. Bài tập 3: - Gọi 1 hs đọc y/c. - Y/c hs tự làm bài.. - Nxét bổ xung bài của bạn. - Hs chữa theo lời giải đúng. + Tiếng “nhân” có nghĩa là “người”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài. + Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ. - Là người lao động chân tay, làm việc ăn lương. 7'. - GV phát giấy khổ to và bút dạ cho các nhóm hs làm bài.. - GV nxét, kết luận nhóm thắng cuộc (đặt đúng, nhiều câu). - Y/c hs làm lại bài vào vở hoặc vở bài tập.. - Hs đọc y/c. - Hs tự đặt câu, mỗi hs đặt 2 câu với từ ở nhóm a, 1 câu với từ ở nhóm b. - Mỗi hs trong nhóm nối tiếp nhau viết câu mình đặt lên phiếu. - Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả. Câu có chứa tiếng “nhân” có nghĩa là “người”: - Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước. - Bố em là công nhân. - Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh. Câu có chứa tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: - Bà em rất nhân hậu. - Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái. - Mẹ con bà nông dân rất nhân đức. - Hs làm bài vào vở.. Bài tập 4: 11' - Gọi hs đọc y/c của bài tập. - Hs đọc y/c. - Y/c hs thảo luận theo nhóm 3 về ý - Hs thảo luận theo nhóm 3. nghĩa của từng câu tục ngữ. - Gọi hs trình bày. GV nxét câu trả lời - Hs nối tiếp nhau trình bày ý kiến của của từng hs. mình. - GV chốt lại lời giải đúng: + ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ gặp những điều tốt lành, may 60 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> mắn. +trậu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn. + Một cây làm chẳng ... núi cao: khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh. - Nếu con thời gian, gv có thể y/c hs tìm thêm các câu tục ngữ thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa tìm được. 3.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Đối với mọi người chúng ta cần phải có tình cảm gì? - Về nhà các em học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được. - Chuẩn bị bài sau.. - Hs tự suy nghĩ và tìm.... 5' - Cần phải có tính nhân ái, thương yêu và sẵn sàng giúp đỡ... - Hs ghi nhớ.. Tiết 5 : Kĩ thuật VẬT LIỆU,DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (Tiết 2) I. Mục tiêu : - Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu. - Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ ). II. Đồ dùng dạy học: - Một số mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu các màu, kim, khung thêu, 1 số sản phẩm may, khâu, thêu. -Vải, kim, chỉ, kéo. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I. Kiểm tra bài cũ. 5' - KT đồ dùng của HS. II. Dạy bài mới. -Giới thiệu: ghi đầu bài. 1' - HS lắng nghe, ghi đầu bài vào vở. a, Hoạt động 1: 12' -HD HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử -QS hình 4 sgk và mẫu kim khâu, kim dụng kim. thêu cỡ to nhỏ khác nhau 61 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> -Hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu?. -Kim khâu được làm bằng kim loại cứng có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau. Mũi kim nhọn sắc thân kim khâu nhỉ và nhọn dần về phía mũi kim. Đuôi kim hơi dẹt có lỗ để xâu chỉ. -Kim thêu có cấu tạo tương tự. -HS quan sát hình 5a,b,c sgk -1 HS đọc mục b. -1, 2 HS lên bảng thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ. -Giữ chỉ ở trên vải để khâu hoặc thêu. -Để vào lọ có nắp đậy hoặc cài vào vỉ kim để giữ cho kim không bị gỉ, mũi kim nhọn sắc.. -Nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ -Vê nút chỉ có tác dụng gì? -Nêu cách bảo quản kim. b, Hoạt động 2: -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.. 12'. 4. Củng cố dặn dò. -Đọc phần ghi nhớ trong sgk –trả lời các câu hỏi cuối bài. -CB đồ dùng cho bài sau.. 5'. -Thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ -Để kim chỉ lên bàn. -Làm việc theo nhóm: thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ(trao đổi giúp đỡ nhau) -Một số HS lên bảng thực hành thao tác xâu chỉ vê nút chỉ. -HS nhận xét.. - 1,2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - HS ghi nhớ. 62 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Soạn ngày : 29/ 08 / 2011. Giảng ngày : thứ 4, 31 / 08 / 2011. Tiết 1 : Tập đọc.. TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH ( trang 19 ) I) Mục đích, yêu cầu : - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các CH trong SGK; Thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). II) Đồ dùng dạy - học: - GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc, các tập truyện cổ như :Tấm Cám, Thạch Sanh, cây khế... - HS : Sách vở môn học, sưu tầm truyện cổ… III)Phương pháp: - Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập… IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I. Kiểm tra bài cũ : 5' - Gọi 2 HS đọc bài : “Dế Mèn bênh - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi. vực kẻ yếu – phần 2 + trả lời câu hỏi. - GV nhận xét – ghi điểm cho HS. II. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài – Ghi bảng. 1' - HS ghi đầu bài vào vở * Luyện đọc: 14' - Gọi 1 HS khá đọc bài. - GV chia đoạn: bài chia làm 5 khổ - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm SGK. - HS đánh dấu từng khổ thơ thơ. - Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết - 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. hợp sửa cách phát âm cho HS. - Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần - 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu 2 + nêu chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. chú giải SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc - 1,2 HSđọc cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. mẫu toàn bài. * Tìm hiểu bài: 10' - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS đọc từ đầu đến ...đa mang và trả lời câu hỏi: 63 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Vì sao tác giải yêu truyện cổ nước nhà ?. - Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa.có những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta… - ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để đúc rút những bài học kinh nghiệm quý báu… - Lắng nghe. + Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” như thế nào? Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra tuyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của ông cha từ bao đời nay + Đoạn thơ này nói lên điều gì?. 1.Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. -1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi. + Gợi cho em nhớ tới truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị dấu người thơm. Đẽo cày theo ý người ta… + Một vài em nêu ý kiến.. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: + Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ nào, Chi tiết nào cho em biết điều đó ? + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện đó ? + Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa của truyện đó ? -Yêu cầu HS lần lượt kể và nêu ý nghĩa truyện mình kể ! - Gọi HS đọc hai câu thơ cuối và trả lời câu hỏi : Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?. + Mỗi HS nói về một truyện và nêu ý nghĩa . + HS lần lượt kể và nêu ý nghĩa. + Truyện cổ là những lời dăn dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu chuyện cổ cha ông muốn dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin. 2. Những bài học quý của cha ông muốn răn dạy con cháu đời sau. Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, độ lượng, công bằng.. + Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì? + Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?. - Gv ghi ý nghĩa lên bảng. * Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 2 HS đọc cả bài. GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn thơ trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và. 8'. - HS ghi vào vở – nhắc lại - 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc. - HS theo dõi tìm cách đọc hay. - HS luyện đọc theo cặp. 64. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét chung. 4.Củng cố– dặn dò: + Nhận xét giờ học. + Dặn HS về đọc bài và CBi bài sau:. 2'. - 3,4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài nhất. - HS lắng nghe, ghi nhớ.. Tiết 2 : Toán. HÀNG VÀ LỚP ( trang 11 ) I) Mục tiêu: - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn. - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. II) dùng dạy – học : - GV : Giáo án, SGk, kẻ sẵn phần đầu bài của bài học. - HS : Sách vở, đồ dùng môn học. III) Phương pháp: - Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy. T/L. I. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng làm bài Viết 4 số có sáu chữ số: 8,9,3,2,1,0 và 0,1,7,6,9 - GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS. II. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài – Ghi bảng. b. Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn: + Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?. 5’. Hoạt động học - 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu. a. 938 210 ; 982 301 ; 398 210 ; 391 802 b. 976 160 ; 796 016 ;679 061 ; 190 676. 2’ 8’. + Các hàng này được xếp vào các lớp, đó là những lớp nào, gồm những hàng nào?. - HS ghi đầu bài vào vở. - Hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn... - Lớp đơn vị gồm 3 hàng : hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. 65. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>