Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.01 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 12 Ngày soạn: 11/11/2011 TIẾT 1: TIẾT 2:. THỨ 2. Ngày giảng:14/11/2011. SINH HOẠT ĐẦU TUẦN Lớp trực tuần nhận xét ===================================== TẬP ĐỌC “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI. I. Mục tiêu: 1. Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: độc lập, nản chí, đường thuỷ, vui lòng,…Đọc đúng toàn bài, ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng các từ ngữ nói về: nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bưởi. Giọng đọc phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bưởi. 2. Hiểu các từ ngữ trong bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời… 3. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vượt lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. 4. GDHS ý chí vượt khó. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. - HS: Sách vở môn học III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát đầu giờ. 2.Kiểm tra bài cũ: 4’ - Đọc bài : “ Có chí thì nên” và trả - 3 HS thực hiện yêu cầu lời câu hỏi. - Nhận xét – ghi điểm. 3. Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Ghi đầu bài vào vở b, Nội dung * Luyện đọc: 12’ - Chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn - HS đánh dấu từng đoạn - Đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. sửa cách phát âm cho HS. - Luyện đọc từ khó, câu khó. - Luyện đọc: CN-ĐT - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Nêu chú giải - 1 HS nêu chú giải SGK. - Luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp. - Đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe * Tìm hiểu bài: 11’ - Đọc bài và trả lời câu hỏi: - Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. + Trước khi mở công ty tàu thuỷ, + Năm 21 tuổi ông làm thư ký 103 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? Hiệu cầm đồ: Hiệu giữ đồ của người cần vay tiền, có lài theo quy định. + Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người rất có chí? Nản chí: lùi bước trước những khó khăn, không chịu làm… + Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạch tranh với chủ tàu người nước ngoài?. cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ... + Có lúc mất trắng tay nhưng bưởi không nản chí.. + Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu ông cho dán dòng chữ “ Người ta thì đi tàu ta”. + Khách đi tàu của ông càng ngày càng đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom. + Là những người dành được thắng lợi lớn trong kinh doanh./ Là những người chiến thắng trên thương trường… + Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh.. + Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh tranh không ngang sức, ngang tài với chủ tàu người nước ngoài là gì? + Em hiểu thế nào là : “ Một bậc anh hùng kinh tế ”? + Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ? Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi người… + Nội dung chính của bài là gì?. *Luyện đọc diễn cảm: - HD giong đọc, cách đọc. - Đọc nối tiếp toàn bài - Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài. + Luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét chung. 4. Củng cố – dặn dò: - LHGD: Em học được gì từ Bạch Thái Bưởi ? - Nhận xét giờ học - Về đọc bài và chuẩn bị bài sau.. - Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vượt lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. - 2 HS đọc lại nội dung. 9’ - 4 HS đọc bài nối tiếp. - HS theo dõi tìm cách đọc hay - HS luyện đọc theo cặp. - 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất 3’ - Trả lời - Lắng nghe - Ghi nhớ 104 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TIẾT 3:. TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG. I. Mục tiêu: 1. Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số. 2. Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số, để tính nhẩm, tính nhanh. 3. Giáo dục HS yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Lên bảng chữa bài tập 4 - Học sinh lên bảng. - Nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b, Nội dung: *Tính và so sánh giá trị hai biểu 12’ thức: - Viết 4 x (3+5) và 4 x 3+4 x 5 - Tính giá trị hai biểu thức. - HS thực hiện miệng. 4 x (3+5)= 4 x 8=32 4 x 3+4 x 5=12+20=32 + Giá trị của hai biểu thức trên + Bằng nhau. như thế nào với nhau ? Vậy ta có: 4 x (3+5)= 4 x 3+4 x 5 - Rút ra quy tắc: SGK - Học sinh đọc quy tắc - Công thức. - a x (b+c) = a x b + a x c *Luyện tập: 16’ Bài 1: Tính giá trị của biểu … 5’ - Đọc y/c ( HĐCN - Phiếu) - HD mẫu dòng 1. - Đọc các cột. - Làm bài cá nhân vào phiếu. - 2 học sinh lên bảng, lớp làm phiếu. a 4 3 6. b 5 4 2. c 2 5 3. a x (b+c) 4 x (5+2) =28 3 x (4+5) =27 6 x (2+3) =30. - So sánh giá trị hai biểu thức với từng giá trị của a, b, c. 105 Lop4.com. axb+axc 4 x 5 + 4 x 2=28 3 x 4 + 3 x 5=27 6 x 2 + 6 x 3=30. - HS so sánh..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Bài 2: (HĐCN) 6’ a. Tính bằng hai cách. - Đọc yêu cầu. - Để tính theo hai cách hãy áp dụng - Nghe. quy tắc nhân một số với một tổng. Cách 1: 36 x (7+3) =36 x 10 =360 Cách 2: 36 x (7+3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 +108=360 + Trong hai cách trên cách nào thuận - Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng tiện hơn ? đơn giản, sau đó có thể nhẩm được. b. Tính bằng hai cách theo mẫu: - Đọc y/c. - HD mẫu: … - Tiếp tục làm bài. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở. Cách 1: 5 x 38+5x62 = 190 + 310 Cách 2: 5 x38 +5 x 62= 5 x (38+62) = 500 = 5 x 100 =500 + Cách nào thuận tiện? Vì sao ? - Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng 1 số nhân với một tổng, ….nhân nhẩm với 10, 100. Bài 3: Tính và so sánh giá trị 5’ của hai biểu thức:(HĐN2) - Tính giá trị của hai biểu thức - Trao đổi làm bài vào vở: - Đại diện trình bày bảng lớp. trong bài. (3+5) x 4= 8 x 4 =32 3x4 + 5x4 = 12 + 20 =32 + So sánh giá trị của hai biểu thức + Bằng nhau. như thế nào với nhau ? + Biểu thức thứ nhất có dạng như + Tổng (3+5) nhân với một số (4) thế nào ? + Biểu thức thứ hai có dạng như + Là tổng của hai tích. thế nào ? + Vậy nhân một tổng với một thừa + Lấy từng số hạng của tổng nhân số ta làm như thế nào ? với số đó sau đó cộng từng kết 4. Củng cố – dặn dò: 3’ quả lại với nhau. - Nêu tính chất một số nhân với 1 - HS nêu. (2em ) tổng và một tổng nhân với một số. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. ====================================. 106 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> TIẾT 4:. KĨ THUẬT Bài 6: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BĂNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA(Tiết 3) I. Mục tiêu: 1. Củng cố cho HS cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc mũi khâu đột mau. 2. Gấp được mép vải và khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc mũi khâu đột mau đúng quy trình, đúng kĩ thuật. 3. Yêu thích sản phẩm mình làm được. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Vật liệu dụng cụ cần thiết.Một mảnh vài trắng hoặc mầu 20x30 . Len hoặc sợi khác với mầu vải. Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước. - HS: Bộ đồ dùng khâu thêu lớp 4. III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát chuển tiết. 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ + Nhắc lại các thao tác khâu mũi - Gấp mép vải + Khâu lược đường gấp mép vải đột gấp mép vải bằng mũi khâu đột? + Khâu viền đường gấp mép vải - Nx, đánh giá. bằng mũi khâu đột. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Ghi đầu bài b. Nội dung: *Hoạt động 1: Thực hành khâu 22’ viền đường gấp mép vải. - Thực hiện thao tác gấp mép vải. - 2 học sinh thực hiện thao tác. - Nhận xét, củng cố cách khâu - Nhận xét - 2 bước: viền đường gấp mép vải theo các bước: + Bước 1: gấp mép vải. + Gấp mép vải + Bước 2: khâu viền đường gấp + Khâu đường gấp mép vải bằng mép vải bằng mũi khâu đột. mũi khâu đột. - Nhắc lại và hướng dẫn thêm một - Cho học sinh nhắc lại. số điểm cần lưu ý đã nêu ở tiết 1 - Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực - Các tổ báo cáo. hành. - Thực hành - Thực hành gấp mép vải và khâu - Quan sát uốn nắn thao tác chưa viền đường gấp mép vải băng mũi khâu đột. đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho học sinh còn lúng túng. *Hoạt động 2: Đánh giá kết 5’ quả học tập của học sinh. - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản - Tổ chức trưng bày sản phẩm thực phẩm: hành. 107 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Gấp được mép vải. Đường gấp - Khâu viền được đường gấp mép mép vải tương đối thẳng, phẳng, vải bằng mũi khâu đột. đúng kĩ thuật. - Hoàn thành sản phẩm đúng thời - Nhận xét đánh giá kết quả học gian quy định. tập của học sinh. 4. Củng cố – dặn dò: 3’ - Nêu các bước khâu viền đương - Trả lời. gấp mép vải bằng mũi khâu đột. - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần - Lắng nghe. thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh. - Về nhà đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài sau. ===================================== TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC Bài 6: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ(tiết 1) I. Mục tiêu: 1. Hiểu: Ông bà cha mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng và rất yêu quý chúng ta. Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc, làm giúp ông bà, cha mẹ những việc phù hợp chăm lo cho ông bà vui, khoẻ mạnh, vâng lời ông bà, cha mẹ, học tập tốt.Yêu quý kính trọng ông bà, biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui công việc của ông bà. 2. Giúp đỡ ông bà cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà, làm việc để ông bà cha mẹ vui. 3. Phê phán những hành vi không hiếu thảo. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi các tình huống - HS: Vở ghi, SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát chuyển tiết 2. Kiểm tra bài cũ: ( không KT ) 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b, Nội dung: 29’ *Tìm hiểu truyện kể: Phần thưởng. - Kể cho cả lớp nghe (2,3 lần) - HS chú ý lắng nghe theo dõi. *Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. 10’ *Mục tiêu: HS biết hiếu thảo với ông bà, quan tâm, chăm sóc ông bà. + Em có nhận xét gì về việc làm của + Bạn Hưng rất quý bà, biết bạn Hưng trong câu chuyện? quan tâm chăm sóc bà. + Bà bạn Hưng cảm thấy thế nào + Bà cảm thấy rất vui trước trước việc làm của Hưng việc làm của Hưng. 108 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> + Chúng ta phải đối xử với ông bà cha mẹ như thế nào? Vì sao?. + Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo vì ông bà cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.. + Có câu thơ nào khuyên răn chúng ta phải biết yêu thương hiếu thảo với ông bà? KL: Chúng ta phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ vì: Ông bà cha mẹ là những người đã có công sinh thành, nuôi dưỡng chúng ta nên người vì vậy, các em phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ ghi nhớ *Hoạt động 2: Xử lý tình huống: 11’ * Mục tiêu: HS biết và sử lý được các tình huống. - Làm việc theo cặp đôi. - HS làm việc cặp đôi. - Treo bảng phụ ghi 4 TH - Bài 1 trong SGK - Đọc cho nhau nghe lần lượt từng - Đọc các tình huống và thảo tình huống và bàn bạc xem cách ứng luận. xử các tình huống là đúng hay sai a, Tình huống 1: - Sai-vì sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm b, Tình huống 2: lại còn đi chơi. c, Tình huống 3 - Đúng - Sai: Vì bố đang mệt, Hoàng e, Tình huống 4: không nên đòi quà. - Đúng. - Các nhóm nêu ý kiến trình bày của nhóm, nhận xét + Theo em, việc làm thế nào là hiếu + Hiếu thảo với ông bà cha mẹ thảo với ông bà cha mẹ? là quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà bị mệt ốm, làm giúp ông bà cha mẹ những công việc phù hợp. + Chúng ta không nên làm gì đối với + Không nên đòi hỏi ông bà cha ông bà cha mẹ? mẹ khi ông bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp *KL: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là (mua đồ chơi...) biết quan tâm chăm sóc tới sức khoẻ niềm vui, công việc của ông bà cha mẹ, làm giúp đỡ ông bà cha mẹ. *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài 8’ tập 2 sgk) 110 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Chia nhóm và giao n/v cho các nhóm.. - Các nhóm quan sát tranh vẽ trong sgk thảo luận đặt tên cho tranh và nhận xét việc làm đó. - Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan - Tranh 2: Một tấm gương tốt: cô bé rất ngoan, biết chăm bà khi ốm, biết động viên bà. Việc làm của cô bé đáng là một tấm gương tốt để học tập - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.. - Nx, bổ sung.. 4.Củng cố dặn dò: 3’ - Nêu lại ghi nhớ - 1-2 HS đọc lại ghi nhớ. - Liên hệ giáo dục: … - Nhận xét tiết học- chuẩn bị bài sau bài. ======================================= Ngày soạn: 12/11/2011 THỨ 3 Ngày giảng: 15/11/2011 TIẾT 1: TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. Mục tiêu: 1. Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số. 2. Áp dụng để tính nhẩm, tính nhanh. 3. Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng viết nội dung bài tập 1 trang 67, SGK. - HS: Vở ghi, SGK. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - 1 HS lên bảng làm. HS lớp nêu - 1 HS lên bảng thực hiện 24 x ( 6 + 3) tính chất và công thức về “Nhân một số với một tổng” - 2,3 HS nêu - Nhận xét – ghi điểm. 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Nghe. b, Nội dung: *Tính và so sánh giá trị của hai 14’ biểu thức: - Viết 3 x (7-5) và 3x7- 3x5 - Tính giá trị hai biểu thức. - Một học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp. 3 x (7-5) = 3 x 2=6 3 x 7 – 3 x 5 = 21-15 =6 111 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> + Giá trị của hai biểu thức như thế + Bằng nhau. nào với nhau ? Vậy: 3 x (7-5) = 3 x 7 – 3 x 5 - Từ biểu thức trên cho học sinh rút - Đọc quy tắc. ra quy tắc. - Nêu công thức. - Công thức: a x(b-c) = a x b-a x c *Luyện tập: 15’ Bài 1: Tính giá trị của biểu thức 6’ - Đọc y/c. … (HĐCN - phiếu) - Treo bảng, yêu cầu đọc các cột. - Đọc bảng. + Chúng ta phải tính giá trị của a x (b-c) và a x b –a x c biểu thức nào ? - Phát phiếu, tự làm bài. - 1 Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở. a 3 6 8. b 7 9 5. c 3 5 2. a x(b-c) 3 x (7-3) =12 6 x(9-5) = 24 8 x (5-2) =24. Bài 3: (HĐCN) - 1 HS làm vào bảng phụ, lớp thục hiện vào vở.. - Nx, sửa sai. Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: (HĐC2) - Làm bài cặp đôi.. 6’. 5’. + Giá trị của hai biểu thức như thế nào với nhau ? + Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ? + Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào ? + Nhận xét các thừa số của các tích. a xb – a x c 3x7 - 3x3=12 6x9 - 6x5=24 8x5 - 8x2=24. - Đọc đầu bài. - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Bài giải: Số quả trứng có lúc đầu là: 175 x 40 = 7000 (quả) Số quả trứng đã bán là: 175 x 10 =1750 (quả) Số quả trứng còn lại là: 7000 – 1750 =5250 (quả) Đáp số: 5250 (quả) - Nhận xét, chữa bài. - Đọc y/c - Trao đổi làm bài - Đại diên trình bày (7-5) x 3 = 2x3=6 7x3 - 5x3 = 21 -15 =6 + Bằng nhau. + Là hiệu(7-5)nhân với một số (3) + Là hiệu của hai tích. + Lần lượt nhân số bị trừ; số trừ. 112 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> trong hai biểu thức ?. của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau. - 2, 3 HS nêu... + Khi thực hiện một hiệu nhân với một số chúng ta có thể làm như thế nào ? 4. Củng cố – dặn dò: 3’ + Nêu tính chất nhân một số với - HS nêu. một hiệu và một hiệu nhân với một số ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. ======================================= TIẾT 2: KHOA HỌC BÀI 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Mức độ tích hợp: Liên hệ, Bộ phận) I. Mục tiêu: 1. Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên dưới dạng sơ đồ. 2. Vẽ và trình bày được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 3. Có ý thức học tốt. *THMTMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy -học: - Hình minh hoạ trang 48 - 49 SGK. III - Hoạt động dạy và học: ( THMT: Hoạt động 1) Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Lớp hát đầu giờ. 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Đọc thuộc mục Bạn cần biết . - 2 em 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Viết đầu bài. 1’ - Nhắc lại đầu bài. b. Nội dung bài: *Hoạt động 1: Hệ thống hoá 9’ kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên * Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. * CTH: - Quan sát, thảo luận và trả lời. + Những hình nào được vẽ trong + Trong sơ đồ vẽ các hình: - Dòng suối nhỏ chảy ra sông lớn sơ đồ? rồi ra biển. 113 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng. - Các đám mây đen và mây trắng. - Những giọt nước mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh níu và chân núi. Từ đó chảy ra suối, sông, biển. - Các mũi tên. + Sơ đồ trên mô tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa rơi của nước. + Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển. Nước bay hơi biến thành những đám mây trắng. Càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành những đám mây đen năng trĩu nước và rơi xuống tạo thành mưa. Nước chảy tràn lan trên động ruộng, xóm làng, sông suối và lại bắt đầu một vòng đi mới gọi là vòng tuần hoàn của nước.. + Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? + Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?. + Gọi một số nhóm khác trình bày. - Viết tên thể của nước vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. *THMT: Giữ vệ sinh môi trường xung quanh …. - Nhận xét, bổ sung. Mây đen Mây trắng Mưa. Hơi nước Nước. *Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. * Mục tiêu: Học sinh biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. * CTH: - Làm việc nhóm đôi.. 9’. *Hoạt động 3:Trò chơi: Đóng vai. * Mục tiêu: Củng cố kiến thức. *CTH: - Nêu tình huống VDTH1: Em nhìn thấy một phụ. 9’. - Thảo luận nhóm đôi để vẽ ra nháp. - 1 HS lên bảng điền tên vào sơ đồ. - Nhận xét, bổ sung.. - Từng nhóm HS đóng vai.. 114 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> nữ đang rất vội, vứt túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi làm. Em sẽ nói gì với bác? 4. Củng cố – dặn dò: 3’ - Đọc mục bạn cần biết. - HS đọc - Nhận xét tiết học. - Về học bài và chuẩn bị bài sau. ===================================== TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I. Mục tiêu: 1. Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí – nghị lực. 2. Sử dụng được các từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt. - Nêu được ý nghĩa của một số câu tục ngữ. 3. Có ý thức học tốt. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ ( BT1 ); Bảng lớp viết nội dung bài tập 3. - HS: Sách vở, đồ dùng môn học. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - HS hát chuyển tiết. 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ + Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ ? - Học sinh trả lời. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Dạy học bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Học sinh nghe. b, Nội dung: Bài 1: (HĐCN) 6’ - Đọc yêu cầu - HS đọc. - Tự làm bài. - 2 học sinh làm bài trên phiếu, lớp làm bài vào nháp. + Chí phải, lí chí, chí thân, chí tình, chí công. + Ý chí, chí khí, chí hưóng, quyế chí. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Dòng nào … nêu đúng 6’ nghĩa của từ nghị lực(HĐCN) - Đọc yêu cầu, nội dung và trả lời - HS đọc. câu hỏi: + Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa + Dòng b, … là đúng nghĩa của từ của từ nào ? ‘nghị lực’. Của từ “kiên trì” + Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ + Là nghĩa của từ “kiên cố” là nghĩa của từ nào ? 115 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Có tính chất chân tình, sâu sắc là + Là nghĩa của từ “chí tình, chí nghĩa của từ gì? nghĩa” - Nx, chữa bài. Bài 3: Em chọn từ nào trong 8’ - HS đọc y/c. ngoặc đơn … - Tự làm bài cá nhân. - HS làm bài trên lớp, dưới lớp - Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản làm bài vào VBT. chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. - Đọc đoạn văn hoàn chỉnh. - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh Bài 4 : Mỗi câu tục ngữ … 8’ - HS đọc y/c. khuyên…(HĐN2) - Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của - Thảo luận nhóm đôi trong thời 3 câu tục ngữ. gian 3 phút. a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: a. Khuyên người ta đừng sợ vất vàng phải thử trong lửa mới biết vả, gian nan. Gian nan, vất thử vàng thật hay giả. Người phải thử thách con người giúp cho con thách trong gian nan mới biết nghị người vững vàng cứng cỏi hơn. lực, tài năng. b. …Từ nước lã mà làm thành hồ b. Khuyên người ta đừng sợ bắt (bột loãng hoặc nước xây nhà): Từ đầu từ hai bàn tay trắng. Những tay không (không có gì) mà dựng người bắt đầu bằng hai bàn tay nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi trắng mà làm nên sự nghiệp thì giang. càng đáng kính trọng, khâm phục. c. Phải vất vả lao động mới gặt hái c. Khuyên nguời ta phải vất vả được thành công. Không thể tự mới có lúc thanh nhàn, thành đạt. dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho. - Nhận xét, kết luận. 4. Củng cố – dặn dò : 3’ + Nêu các từ thuộc chủ điểm: Ý chí - HS nêu - Nghị lực. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Về học thuộc các từ tìm được và - Ghi nhớ các câu thành ngữ. - Chuẩn bị bài sau “ Tính từ” ========================================. 116 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TIẾT 4:. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Mức độ tích hợp: Liên hệ, Bộ phận). I. Mục đích: 1. Kể câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có cốt chuyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của mình. - Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện(đoạn chuyện) 2. HS kể được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có cốt chuyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của mình. - Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện(đoạn chuyện) - Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn *THTTHCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua khó khăn để đạt mục đích. II. Đồ dùng dạy học: - GV và HS: Một số truyện viết về người có nghị lực, truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: (THMT: Lồng ghép trong phần Củng cố) Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát chuyển tiết 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Kể lại câu chuyện “Bàn chân - HS thực hiện yêu cầu kì diệu.” + Em học được điều gì ở - HS trả lời Nguyễn Ngọc Kí ? - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Lắng nghe b, Nội dung: *HD HS kể chuyện: 6’ - HD HS tìm hiểu y/c của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. + Ghi đề bài lên bảng. - Được nghe, được đọc, có nghị lực + Gạch dưới những y/c của đề bài. - Bốn HS nối tiếp đọc các gợi ý: 12-3-4 (Nhớ lại những truỵên em đọc đã đọc về một người có nghị lực-tìm trong sách báo) - Nhắc HS những vật được nêu - Những truyện tương tự. Kể trong tên trong gợi ý. nhóm-Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu truyện) - Em có thể kể những vật đó, Kể - Cả lớp theo dõi trong sách giáo những câu chuyện trong SGK. khoa. - Dán dàn ý kc và tiêu chuẩn - HS đọc thầm lại gợi ý 1. 117 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> đánh giá bài kc lên bảng và nhắc HS.. (Bác Hồ, Bạch Thái Bưởi, Đặng Văn Ngữ, Nguyễn Hiền, Nguyễn Ngọc Kí, ) là những nhân vật các em đã được biết trong sgk. - 1 vài HS nối tiếp nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình: Câu chuyện định kể được đọc ở đâu? Nghe ở đâu? - Trước khi kể cần giới thiệu câu chuyện của mình (Tên câu chuyện, tên nhân vật) - HS thi kể theo cặp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.. * HS thực hành về chuyện trao 21’ đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Ghi lên bảng những HS tham - HS thi kể trước lớp gia thi kể về tên câu chuyện của - Mỗi HS kể xong phải nói rõ ý các em nghĩa của câu chuyện, hoặc đối thoại với bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét tính điểm bình chọn - HS nhận xét. được câu chuyện hay nhất người kể hay nhất. 4. Củng cố - dặn dò: 3’ - THMT: Kể câu chuyện về Bác - Lắng nghe – Ghi nhớ. trong thời gian đi tìm đường cứu nước. - Nhận xét tiết học. - Về nha học bài. C.b bài kc sau, khuyến khích HS về nhà học kể lại câu chuyện. =================================== TIÊT 5: ÂM NHẠC HỌC HÁT: BÀI CÒ LẢ Dân ca: Đồng bằng Bắc Bộ I. Mục tiêu: 1. Biết đây là bài dân ca của đồng bằng Bắc Bộ, biết hát đúng giai điệu lời ca. 2. Biết hát kết hợp gõ đệm thep phách của bài hát. 3. GD HS yêu quí các làn điệu dân ca và trân trọng người lao động. II. Chuẩn bị: - GV: Hát chuẩn xác bài Cò lả - HS: Sgk âm nhạc 4, một số nhạc cụ gõ III. Hoạt động dạy - học: 118 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động dạy 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc TĐN số 3 và hát lời ca. - Nx, đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng b. Nội dung: * Hoạt động 1: Dạy hát bài Cò lả - Nghe hát mẫu - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu. - Giải thích ca từ trong bài hát: "Phủ" trong từ "cửa phủ" - Chia bài hát thành 4 câu - Dạy Hs tập hát từng câu theo nối móc xích (mỗi câu GV hướng dẫn Hs tập hát 2-3 lần) - Sau khi đã thuộc các câu hát GV cho HS ôn luyện bài hát. TG 1’ 3’. 1’. Hoạt động học - Hát - 2 em thực hiện y/c. - Lắng nghe - HS đọc lời ca - Lắng nghe. 16’ - HS tập hát từng câu - HS thực hiện: + Cả lớp + Từng dãy - HS theo dõi - Thực hiện. + Cả lớp + Từng dãy, nhóm. * Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm theo 7’ phách. - Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo - HS lắng nghe - HS thực hiện phách. Con cò, cò bay lả lả bay la. - Nhận xét sửa sai. * Hoạt động 3: Nghe nhạc bài trống cơm 5' (dân ca đồng bằng Bắc Bộ ) - Nghe nhạc bài trống cơm - Giải thích cho HS đôi nét về Trống cơm 2' 4. Củng cố - dặn dò: - Ôn lại bài cò lả 1-2 lần - HS thực hiện - Em hãy kể tên một số bài hát dân ca mà - HS kể tên em biết ? - Lắng nghe - Nhận xét giờ học - ghi nhớ - Dặn Hs về học thuộc bài ======================================= Ngày soạn: 13/11/2011 THỨ 4 Ngày dạy: 16/11/2011 TIẾT 1: TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG I. Mục tiêu: 1. Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Lê - ô - lác- đô- đa- vinxi, Vê- rô- ki- ô, nhiều lần, trân trọng. Đọc đúng toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu. Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm… 119 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 2. Hiểu các từ ngữ trong bài: Lê- ô- lác- đô- đa vin- xi, kiệt xuất, thời đại, tự hào, … 3. Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ô- lác- đô- đa- vinxi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. 4. GDHS tính kiên trì II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc - HS : Sách vở môn học. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - HS hát đầu giờ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Đọc bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch - 3 HS thực hiện yêu cầu Thái Bưởi và rả lời câu hỏi. - Nhận xét – ghi điểm. 3. Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - HS ghi đầu bài vào vở b, Nội dung: *Luyện đọc: 12’ - Chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn- HS đánh dấu từng đoạn - Đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV kết - 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. hợp sửa cách phát âm cho HS. - Luyện đọc từ khó câu khó. - Luyện đọc: CN, ĐT - Đọc nối tiếp đoạn lần 2. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Nêu chú giải - 1 HS nêu chú giải SGK. - Luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe. * Tìm hiểu bài: 10’ - Đọc bài và trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. + Vì sao những ngày đầu học vẽ cậu + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ bé Lê- ô- lác- đô cảm thấy chán trứng, vẽ hết quả này đến quả ngán? khác. + Tại sao thầy Vê- rô- ki- ô lại cho + Vì theo thầy, trong hàng nghìn rằng vẽ trứng lại không dễ ? quả trứng không có lấy hai quả giống nhau. Mỗi quả trứng đều có nét riêng mà phải khổ công mới vẽ được. + Theo em thì thầy Vê- rô- ki- ô cho + Thầy cho trò vẽ trứng vì thầy trò vẽ trứng để làm gì? muốn để trò biết cách quan sát sự vật một cách cụ thể, tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. Kiệt xuất: người tài giỏi nhất + Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi thành + Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi trở đạt như thế nào ? thành danh hoạ kiệt xuất, các tác 120 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> phẩm của ông được trưng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kỹ sư, nhà bác học lớn của thời đại phục hưng. + Ông trở thành danh hoạ nổi tiếng nhờ: . Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh. . Ông có người thầy tài giỏi và tận tình dạy bảo. . Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ. . Ông có ý chí quyết tâm học vẽ. + Nhờ sự khổ công rèn luyện của ông. - Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ôlác- đô- đa- vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. - Ghi vào vở, nhắc lại nội dung.. Tự hào: hãnh diện vì ông + Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi trở thành danh hoạ nổi tiếng?. + Theo em nhờ đâu mà ông trở nên thành đạt như vậy? => Nội dung chính của bài là gì? - Ghi nội dung lên bảng *Luyện đọc diễn cảm: - HD giọng đọc - Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài.. 9’ - 2 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc. - HS theo dõi tìm cách đọc hay. - Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài. + Luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố – dặn dò: - LHGD: Em học được gì từ cậu bé Lê-ô-nác-đô Đa-vin-xi ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Người tìm …… vì sao”. + HS luyện đọc theo cặp. + 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3’ - HS nêu. - Lắng nghe. ========================================= TIẾT 2: THỂ DỤC Giáo viên chuyên soạn, giảng =======================================. 121 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> TIẾT 3:. TOÁN LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: 1. Củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. 2. Vận dụng kiến thức đã học thực hành tính nhanh. 3. Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Giáo án, SGK. - HS: Vở ghi, SGK. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Một học sinh lên bảng thực hiện - Gọi học sinh lên bảng làm bài: 4 x (7-5 ) = 4x7 – 4x5 = 28- 20 = 8 + Khi thực hiện nhân một số với - 2 học sinh trả lời. một hiệu, chúng ta có thể làm như thế nào ? nhân một hiệu với một số. - NX, ghi điểm. 3. Bài mới: - Lắng nghe. a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b, Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Tính (HĐCN) 15’ - Đọc y/c. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở. - Học sinh tự làm, 4 học sinh lên a. 135 x(20+3) = 135 x20 + 135 x 3 bảng. = 2700 +405 = 3105 b. 642 x (30-6) = 642x 30 -642x6 =19260-3852 =15408 - Nx, chữa bài. - Nx, chữa bài. Bài 2: (HĐCN) 15’ - 1 hs làm bài, lớp làm vở. a, Tính bằng cách thuận tiện 134 x 4 x 5=134 x 20 =2680 nhất. 5x36x2 = (5x2) x 36 = 10 x 36=360 42 x 2 x 7 x 5 = 42 x 7 x 10 = 294 x 10 = 2940 - Đọc y/c. b. Tính theo mẫu: + Tính chất nhân một số với một - HD mẫu: … tổng: - Làm bài cá nhân 137x3 +137x97 = 137 x (3+97) =137x100=13700 122 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 94x 12 +94 x 88 = 94 x (12+88) =94x100 =9400 + 2, 3 Hs nêu. - Lắng nghe, ghi nhớ.. 4. Củng cố – dặn dò: 4’ + Nêu tính chất kết hợp, tính chất giao hoán của phép nhân ? - GV tổng kết giờ học. - Về nhà xem lại bài, làm bài tập, chuẩn bị bài sau. ===================================== TIẾT 4: MĨ THUẬT Giáo viên chuyên soạn, giảng. ===================================== TIẾT 5: LỊCH SỬ BÀI 10: CHÙA THỜI LÝ (Mức độ tích hợp: Liên hệ) I. Mục tiêu: 1. HS biết: Đến thời Lý đạo phật phát triển nhất. Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi. 2. Nêu được chùa là công trình kiến trúc đẹp. 3. Có ý thức học tốt. *THMT:Gd ý thức trân trọng di sản văn hoá của ông cha có thái độ , hành vi giữ sạch sẽ cảnh quan môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, SGK. - HS: SGK, Vở ghi, tranh ảnh về chùa , đền. III. Các hoạt động dạy- học: (THMT: Phần củng cố) Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ + Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào - HS thực hiện yêu cầu mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La? - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b, Nội dung: 1. Đạo phật khuyên làm điều thiện 10’ tránh điều ác *Hoạt động 1: - Đọc đoạn từ đạo phật-> rất thịnh đạt + Đạo phật du nhập vào nước ta từ + Đạo phật du nhập vào nước ta bao giờ và có giáo lý như thế nào? rất sớm. Đạo phật khuyên người ta phải biết yêu thương đồng loại phải biết nhường nhịn.. được đối sử tàn ác với loài vật 123 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>