Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (340.13 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 27 ..................................................................................................... Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2015 TOÁN:. LUYỆN TẬP CHUNG. I.MỤC TIÊU - Biết cách thực hiện các phép tính với phân số . - Biết cách giải bài toán có lời văn. - Làm thành thạo các bài tập 1, 2, 3. HSG bài 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV: Phiếu học tập. + HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng giải BT. -HS lên bảng giải theo y/c của GV -Kiểm tra BT về nhà của một số HS. -HS đem BT theo yêu cầu của GV -GV chữa bài, nhận xét, 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -GV: Nêu mục đích yêu cầu bài học. -HS nghe GV giới thiệu bài. b.Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: HD HS chọn phép tính đúng khi làm -1 HS đọc bài và tính kết quả. bài. -Yêu cầu HS kiểm tra rồi trình bày kết quả. -3 HS lên bảng giải – lớp làm vào vở -GV chữa bài – nhận xét. -HS nhận xét Bài 2: a. sai b. sai c. đúng d. sai -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc -HS đọc bài, 1 HS lên bảng – lớp làm HS làm vào vở. -HS tự làm theo cách thuận tiện nhất. vào vở HS tính theo mẫu. -GV nhận xét -Nhận xét- chữa bài . Đáp án a/. 1 48. ;. b/. 3 4. 2 3. 4. 2 x3. ;. c/. 12. 12. 1 3. Bài 3: -GV yêu cầu HS đọc -GV yêu cầu HS làm -1 HS lên bảng làm bài bài, HD HS chọn MSC hợp lí. -HS cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét -GV nhận xét. 5 1 1 5 x1 1 10 3 13 a/ x 4. 12. Tương tự HD HS tính câu b ,c Bài 4 HSKG : GV yêu cầu HS đọc, GV yêu -1 HS lên bảng làm bài, -HS cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét cầu HS làm bài. Bước giải: -GV nhận xét. +Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước sau hai lần chảy vào bể. +Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa Trang 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Bài 5 HSKG : HS nêu các bước giải và giải bài toán theo HD của GV. - Hs làm bài . -GV nhận xét. có nước. -HS cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét. +cách giải : +Tìm số cà phê lấy ra lần sau +Tìm số cà phê lấy ra cả hai lần + Tìm số cà phê còn lại ở trong kho.. 3. Củng cố- Dặn dò: -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và -HS cả lớp chuẩn bị bài sau.. TẬP ĐỌC: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I.MỤC TIÊU - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô -péc-ních, Ga - li-lê. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV:- Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời (nếu có ) - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc . + HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2-3 hs đọc bài Ga-vơ- rốt ngoài chiến lũy và trả lời câu hỏi trong SGK. Nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu nội dung bài học. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: -Gọi HS đọc cả bài. -Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt HS đọc). -GV sửa lỗi phát âm đúng tên riêng Cô – péc-ních, Ga –li-lê. HD ngắt giọng cho từng HS.. Hoạt động học -2-3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi SGK. -Quan sát và lắng nghe.. -1 HS đọc thành tiếng. -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. Câu : Phát hiện của nhà thiên văn học / làm mọi người sửng sốt / thậm chí nó còn được coi là tà thuyết / vì nó ngược với lời phán bảo của Chúa trời // -1 HS đọc thành tiếng. -Lắng nghe.. -Gọi HS đọc phần chú giải. -GV đọc mẫu, HS chú ý cách đọc: * Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, câu hỏi. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi 1. Trang 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> + HS trả lời –lớp bổ sung nhận xét + Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là khác ý kiến chung lúc bấy giờ ? trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô–péc–ních đã chứng minh ngược lại … + Ga-li-lê viết sách đề làm gì ? + Ông viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô- péc –ních . +Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ông ? + Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội. +Lòng dũng cảm của Cô–péc-ních và Ga– +Hai nhà khoa học đã dám nói ngược li–lê thể hiện ở chỗ nào ? với lời phán của Chúa Trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ …. + Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì -Ca ngợi những nhà khoa học chân ? chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. - HS nêu ý chính của bài. * Đọc diễn cảm: -Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng +3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi đọc. -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện - 2-3 HS đọc thành tiếng. đọc. -Yêu cầu HS luyện đọc. -HS luyện đọc theo cặp. -Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn - 3-5 HS thi đọc diễn cảm. văn. -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS. -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. -Nhận xét học sinh. 3. Củng cố – dặn dò -Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài -Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho người thân câu chuyện trên.. ĐẠO ĐỨC. TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2) I.MỤC TIÊU - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo . - thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng . - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia . *HS K-G :Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo . Trang 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu điều tra III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: Bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1) - Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động1: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4) - GV nêu yêu cầu - GV kết luận: + (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo + (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 2) - GV chia nhóm & giao cho mỗi nhóm HS thảo luận một tình huống - GV kết luận: + Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe & có nhu cầu)… + Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa… Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 5) - GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm. - HS nêu - HS nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi - Theo từng nội dung, đại diện các nhóm báo cáo trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung.. - Các nhóm HS thảo luận - Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến. - Các nhóm thảo luận & ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5 - Đại diện từng nhóm trình bày - Cả lớp trao đổi, bình luận.. - GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng. Củng cố - HS đọc - GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ. Dặn dò: - Nhắc nhở HS thực hiện dự án giúp đỡ Trang 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5. - Chuẩn bị bài: Tôn trọng luật giao thông LỊCH SỬ Bài: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII I.MỤC TIÊU - Miêu tả vài nét cụ thể, sinh động về 3 thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp , phố phường, nhà cửa cư dân ngoại quốc ,…) - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh ảnh về các thành thị này. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ Việt Nam - Phiếu học tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Bµi cò ( 4’) - Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía - HS tự kiểm tra chéo vở BT. + HS kh¸c nhËn xÐt. nam đã đem lại KQ gì ? B.Bµi míi:(35’) - HS më SGK, theo dâi bµi häc . * GTB : Nªu môc tiªu tiÕt häc. ( 1’) H§1: giới thiệu thµnh thÞ. - GV giíi thiÖu: Thµnh thÞ ë giai ®o¹n nµy kh«ng chØ lµ trung t©m chÝnh trÞ, qu©n sù mµ HS nghe giới thiệu còn là nơi tập trung đông dân cư, công thành thị . nghiệp và thương nghiệp phát triển . + Treo bản đồ Việt Nam, y/c HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên + Vài HS lên xác định . bản đồ . H§2: §Æc ®iÓm cña c¸c thµnh thÞ thÕ kØ XVI - XVII . - Y/C HS đọc các nhận xét của người nước - HS làm việc vào phiếu : ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An để + HS đọc thông tin trong SGK để lµm : ®iÒn vµo b¶ng thèng kª sau cho chÝnh x¸c : Quy m« thµnh Hoạt động buôn Thµnh thÞ Cư dân ngoại thÞ b¸n quốc .......................... .......................... Th¨ng Long ........................... .......................... .......................... Phè HiÕn ........................... .......................... .......................... Héi An ........................... + Y/C HS dùa vµo b¶ng thèng kª, m« t¶ l¹i - Vµi HS dùa vµo kÕt qu¶ m« t¶ . vài nét c¸c thµnh thÞ Th¨ng Long, Phè HiÕn, Héi An ... H§3: §¸nh gi¸ vÒ thµnh thÞ thÕ kØ * HS th¶o luËn vµ ®a ra kÕt qu¶ : XVI - XVII - Em cã nhËn xÐt g× vÒ sè d©n, quy m« vµ + HS dùa vµo b¶ng biÓu, nªu : Thµnh hoạt động buôn bán trong các thành thị ở thị nước ta tập trung đông người, quy Trang 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> mô hoạt động và buốn bán rộng lớn nước ta thời đó thế nào ? - Theo em, hoạt động buốn bán ở các thành ... thị trên nói lên tình hình kinh tế nước ta thời + Sù ph¸t triÓn cña thµnh thÞ ph¶n đó như thế nào ? ¸nh sù ph¸t triÓn m¹nh cña n«ng nghiÖp vµ thñ c«ng nghiÖp . - HS nh¾c l¹i ND bµi häc . C/Cñng cè - dÆn dß: (1’) * VN : ¤n bµi - Chèt l¹i néi dung vµ nhËn xÐt tiÕt häc. ChuÈn bÞ bµi sau .. Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2015 :TOÁN. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ KHOA HỌC BÀI 53: CÁC NGUỒN NHIỆT I.MỤC TIÊU - Kể tên, nêu vai trò của một số nguồn nhiệt thường gặp trong c/ sống - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: Theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong… II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp (nếu vào ngày trời nắng) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV Khởi động Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt - Nêu một số vật dẫn nhiệt tốt, một số vật dẫn nhiệt kém - Do tính cách nhiệt của không khí, ta vận dụng vào làm việc gì? - GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng Mục tiêu: HS kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống Cách tiến hành: Bước 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 106, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS trả lời - HS nhận xét. - HS quan sát hình và tìm hiểu. HS có thể tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm. Bước 2: Trang 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - HS báo cáo. - GV yêu cầu HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm - HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy (lưu ý: khi các vật bị cháy hết, lửa sẽ tắt); sử dụng điện (các bếp điện; mỏ hàn điện, bàn ủi,… đang hoạt động) - HS phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như: đun nấu; sấy khô; sưởi ấm… - GV bổ sung VD: khí bi-ô-ga (khí sinh học) là một loại khí đốt được tạo thành bởi cành cây, rơm, rạ, phân… được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men. Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt Mục tiêu: HS biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận, nêu lên những - HS thảo luận rồi ghi vào bảng rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhóm: nhiệt và cách phòng tránh - HS báo cáo - GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí cần cho sự cháy để giải thích một số tình huống liên quan Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình và thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt Mục tiêu: HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày - HS làm việc theo nhóm, thảo luận Cách tiến hành: những việc cần làm để tiết kiệm khi - GV lưu ý HS nêu những cách thực hiện sử dụng các nguồn nhiệt đơn giản, gần gũi - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, mở rộng Củng cố – Dặn dò: - GVnhận xét tinh thần,thái độ họctậpcủa HS. - Chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống. Trang 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> CHÍNH TẢ: (Nhớ – Viết). BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH PH¢N BIÖT S / X I.MỤC TIÊU - KT: Nhớ – viết chính xác, viết đúng và đẹp 3 khổ thơ cuối bài thơ. - KN: Biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ . Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x dấu hỏi / dấu ngã. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụvà viết ND BT3 a hay 3b vào phiếu . HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. KTBC: -Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc có vần in / inh -Nhận xét chữ viết của HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết 3 khổ thơ cuối của bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” và làm bài tập chính tả. b. Hướng dẫn nhớ- viết chính tả: * Trao đổi về nội dung đoạn thơ: -Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối bài thơ., và đọc yêu cầu của bài -Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt đắng , đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…) * Hướng dẫn viết chính tả: -Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết. -Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày theo thể thơ tự do, những chữ cần viết hoa . * HS nhớ- viết chính tả: * Soát lỗi, chấm bài, nhận xét: c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: -GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b hoặc BT do GV chọn để chữa lỗi chính tả cho HS địa phương. Bài 2: a/. Gọi HS đọc yêu cầu.GV dán giấy viết. -HS lên bảng thực hiện yêu cầu.. -Lắng nghe.. -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. -3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài -HS trao đổi tìm từ khó. -HS viết bảng con. - HS - HS đổi bài dò lỗi.. -1 HS đọc thành tiếng.. Trang 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> lên bảng phụ -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ viết với s không viết viết x; hoặc ngược lại ); tương tự với dấu hởi / dấu ngã. -Gọi HS nhận xét, chữa bài. -Kết luận lời giải đúng. -Gọi HS đọc bài tập. b/. Tiến hành tương tự a. Bài tập 3: -GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm; xem tranh minh họa, làm vào phiếu -GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên lên bảng thi đua làm bài. -GV nhân xét – chốt ý đúng. 3. Củng cố – dặn dò: -Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên. -Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và dặn HS chuẩn bị bài sau.. -1 HS làm trên bảng phụ( giấy ) . HS dưới lớp làm vào vở -Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng. a/ Trường hợp viết với s: sai, sãi, sàn, sạn, sáng, sảng, sánh, sảnh ….. b/ Trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa, xõa, xoan, xoang … c/ Trường hợp không viết với dấu ngã: ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh …. d/ Không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,… -1 HS đọc thành tiếng. -1 HS làm trên bảng phụ( giấy ). HS dưới lớp làm vào vở. -Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng. -Chữa bài (nếu sai). a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng .. ĐỊA LÍ. Bài : DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I.MỤC TIÊU - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát và đầm phá. + Khí hậu :mùa hạ , tại đây thưòng khô nóng và hạn hán , cuối năm thường có mưa lớn va bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc & vùng phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mãcó mùa đông lạnh. - Chỉ được vị trí của duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. * HS K-G: - Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp do núi lan ra sát biển ,sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng. - Xác địnhtrên bản đo àdãy núi Bạch Mã khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV Khởi động: Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhóm Trang 9 Lop4.com. HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> đôi. Bước 1: - GV treo bản đồ Việt Nam - GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung để đến Hà Nội - GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông là biển Đông. Bước 2: - GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK - Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung. - Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung. - Đọc tên các đồng bằng. - GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi đồi núi lan ra biển. Đồng bằng duyên hải miền Trung gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ. - Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho HS khá, giỏi) - Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?. - HS quan sát. - Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, giới hạn & đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung. - Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ở đây thường ngắn. - HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa - GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn hình & sông ngòi duyên hải miền gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên Trung. hải miền Trung. Bước 3: - GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về - HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở hình 3 & nêu duyên hải miền Trung & giới thiệu về - Dãy núi Bạch Mã. những dạng địa hình phổ biến xen đồng - Nằm trên sườn núi, đường uốn bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên lượn, bên trái là sườn núi cao, bên của người dân trong vùng (trồng phi lao, phải là sườn núi dốc xuống biển. lập hồ nuôi tôm). - GV giải thích đầm phá như SGK - GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen bờ biển dốc, Trang 10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> có nhiều khối đá nổi ở ven bờ - HS cùng nhau nhận xét lược đồ, Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá bảng số liệu & trả lời nhân Bước 1: - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 3 - Nêu được tên dãy núi Bạch Mã. - Mô tả đường đèo Hải Vân? Bước 3: - Quan sát lược đồ hình 1, cho biết vị trí thành phố Huế & Đà Nẵng trong vùng duyên hải miền Trung? - Dựa vào bảng số liệu trang 133 hãy so sánh nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?. - Vị trí của Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân, Đà Nẵng ở phía Nam. - Nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng chênh lệch trong tháng 1, Huế lạnh hơn Đà Nẵng 1 độ C & tháng 7 thì giống nhau, đều nóng. (Từ đó HS nhận thấy rõ hơn vai trò của bức tường chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã).. Bước 4: - GV nhắc lại sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía bắc & phía nam nhất là trong - HS thực hiện yêu cầu tháng 1 (mùa đông của miền Bắc). Củng cố GV yêu cầu HS : - Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía Bắc & vùng phía Nam của duyên hải; về đặc điểm gió mùa hè & thu đông của miền này. Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Người dân & hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung. - Nhận xét tiết học. ..................................................................................................... Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2015 LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Bài : CÂU KHIẾN I.MỤC TIÊU - Nắm được cấu tạo & tác dụng của câu khiến.(ND ghi nhớ) - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1,mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn,với anh chị hoặc với thầy cô(BT3). * HS K-G:tím thêm được các câu khiến trong SGK(BT2, mục III);đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT 3). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét). - 4 băng giấy – mỗi băng giấy viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập). Trang 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Một số tờ giấy để HS làm BT2, 3 (phần Luyện tập). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động1: Hình thành khái niệm Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét Bài tập 1, 2: - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2. - Cho HS trao đổi và trình bày - GV kết luận, chốt lại lời giải đúng Câu khiến: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Tác dụng: Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. Dấu hiệu cuối câu: Có dấu chấm than ở cuối câu. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - GV chia bảng lớp làm 2 phần, mời 6 HS tiếp nối nhau lên bảng mỗi em một câu văn - GV cùng HS nhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả…… của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than - GV chốt: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả …… người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. Bước 2: Ghi nhớ kiến thức - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV dán bảng 4 băng giấy. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi - HS phát biểu ý kiến. - HS đọc yêu cầu BT3. - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng đặt câu - Cả lớp nhận xét, rút ra kết luận.. - Nhiều HS nhắc lại. - 3 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK - 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập 1 - 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc câu văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến. Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành vào đây cho ta! Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!. Trang 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta. - GV nhận xét Bài tập 2: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV phát giấy khổ to cho các nhóm.. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Đại diện nhóm phân công các bạn tìm câu khiến trong SGK, ghi nhanh vào giấy. - Sau thời gian quy định, các nhóm dán kết quả làm bài trên bảng lớp, đọc những câu khiến tìm được. - Cả lớp cùng nhận xét. - GV nhận xét, thi đua cho mỗi nhóm. Bài tập 3: - GV nhắc HS: đặt câu khiến phải hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi phải khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô giáo).. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đặt các câu khiến, viết vào vở. - Một số em làm vào phiếu. - Những em HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả.. - GV nhận xét, mời những HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài, viết vào vở 5 câu khiến. - Chuẩn bị bài: Cách đặt câu khiến. TOÁN. Bài : HÌNH THOI I.MỤC TIÊU - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nói . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:+ Bộ lắp ghép + Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK) - HS: + Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo. + Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về Trang 13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> hình thoi - GV & HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. - GV yêu cầu HS dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình vuông lên giấy.. - HS lắp ghép mô hình hình vuông - HS dùng mô hình hình vuông vừa mới lắp ghép để vẽ hình vuông lên giấy - HS quan sát, làm theo mẫu & - GV chuẩn vị trí các cạnh hình vuông nói nhận xét trên để được một hình mới & dùng mô hình này để vẽ hình mới lên bảng. - Nhiều HS gọi tên hình mới - GV giới thiệu hình mới gọi là hình thoi. - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) hình thoi. Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm trong SGK & trên bảng. của hình thoi - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi - HS quan sát mô hình lắp ghép của - GV nêu câu hỏi: hình thoi + Hình thoi có mấy góc vuông? - HS trả lời + So sánh các cạnh của hình thoi? (bằng cách đo độ dài các cạnh của hình thoi) - Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình thoi. - HS nêu. Vài HS nhắc lại - Vài HS lên bảng chỉ vào hình thoi Hoạt động 3: Thực hành ABCD & nhắc lại các đặc điểm của Bài 1: hình thoi. - Nhằm củng cố biểu tượng về hình thoi - GV chữa bài & kết luận. - HS nhận dạng hình rồi trả lời các Bài 2: câu hỏi trong SGK. - Nhằm giúp HS nhận biết thêm một số đặc điểm của hình thoi - HS sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. Vài HS nêu kết quả để chữa chung cho cả lớp. - HS dùng thước có vạch chia từng - GV phát biểu lại nhận xét. mi- li-mét để kiểm tra hai đường chéo Bài 3: ( HSKG ) cắt nhau tại trung điểm của mỗi - Nhằm giúp HS nhận dạng hình thoi đường. thông qua hoạt động gấp & cắt hình. - Vài HS nhắc lại - GV yêu cầu HS xem các hình vẽ trong SGK, hiểu đề bài & thực hành trên giấy. - HS xem các hình vẽ trong - GV theo dõi, uốn nắn những thiếu sót & SGK, hiểu đề bài & thực hành trên làm mẫu cho HS. giấy. Củng cố - Dặn dò: - GV củng cố lại đặc điểm của hình thoi - Chuẩn bị bài: Diện tích hình thoi - Nhận xét tiết học Trang 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> KỂ CHUYỆN. Bài : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU - Chọn được một câu chuyện đã tham gia (hoặcchứng kiến ) nói về lòng dũng cảm,theo gợi ý SGK. mình . - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lý để kể lại rõ ràng. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết đề bài. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện: + Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?) + Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?) + Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc - Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã được đọc hay được nghe về một người có tài. - GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài - (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi HS đọc đề bài - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em được chứng kiến hoặc tham gia. - Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý. - HS kể - HS nhận xét. - HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp. - HS đọc đề bài. - Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4.Cả lớp theo dõi trong SGK - HS kể theo nhóm. Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm - GV chia nhóm 4 - GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng - Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện dẫn, góp ý. b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp trước lớp . - Gọi HS kể. Trang 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý - GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài nghĩa câu chuyện của mình trước lớp kể chuyện. - GV viết lần lượt lên bảng tên những HS - HS bạn kể chuyện hay nhất, hiểu tham gia thi kể & tên truyện của các em câu chuyện nhất (không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn - GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân. - Chuẩn bị bài: Đôi cánh của ngựa trắng. KĨ THUẬT. Bài : LẮP CÁI ĐU I.MỤC TIÊU : - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp caiù đu . - Lắp được cái đu theo mẫu. * Với HS khéo tay:Lắp được cái đu theo mẫu . Đu lắp được tương đối chắc chắn, ghế đu giao động nhẹ nhàng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : * Giáo viên :Mẫu cái đu đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật . * Học sinh : SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật . III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Giới thiệu bài:LẮP CÁI ĐU (tiết 1) 2.Phát triển: *Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu: -Gv cho hs quan mẫu cái đu đã lắp sẵn. - HS quan sát -Gv hướng dẫn hs quan sát từng bộ phận của - HS trả lời cái đu và đặt câu hỏi: cái đu có những bộ phận nào? -Gv nêu tác dụng của cái đu trong thực tế. *Hoạt động 2:Gv hướng dẫn thao tác kĩ thuật. a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết: -Gv cùng hs chọn các chi tiết theo sgk và để - HS đọc SGK và chọn các chi tiết nắp hộp theo từng loại. -Gv gọi hs chọn vài chi tiết cần lắp cái đu. Trang 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN b)Lắp từng bộ phận: GV vừa hướng dẫnvừa thực hành -Lắp giá đỡ đu:gv đặt các câu hỏi ngoài sgk. -Lắp ghế đu:gv đặt câu hỏi . -Lắp trục đu vào ghế đu:gọi một em lên lắp và gv nhận xét. c)Lắp ráp cái đu:gv tiến hành lắp ráp các bộ phận hòan thành cái đu và kiểm tra sự dao động của cái đu. d)Hướng dẫn hs tháo các chi tiết: -Tháo rời từng bộ phận, từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp. -Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp. 3.Củng cố:-Nhắc lại các ý quan trọng. 4.Dặn dò Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS quan sát và trả lời. - HS nhắc lại. THEÅ DUÏC. NHAÛY DAÂY, DI CHUYEÅN TUNG VAØ BAÉT BOÙNG TROØ CHÔI “DAÃN BOÙNG” I-MUC TIEÂU: -Trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. -Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung (chuyền ) và bắt bóng. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích II-ÑÒA ÑIEÅM, PHÖÔNG TIEÄN: -Địa điểm: sân trường sạch sẽ. -Phöông tieän: coøi. III-NỘI DUNG VAØ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP HOẠT ĐỘNG CỦA thÇy HOẠT ĐỘNG CỦA trß 3. Phần mở đầu: 6 – 10 phút. Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn HS tập hợp thành 4 hàng. chænh trang phuïc taäp luyeän. Xoay các khớp cổ tay, cổ chân… Oân các động tác tay, chân, lườn, bụng, phối hợp và nhaûy. HS chôi troø chôi. 2. Phaàn cô baûn: 18 – 22 phuùt. a. Trò chơi vận động: Dẫn bóng. GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi. Tiếp theo cho cả lớp cuøng chôi Trang 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA thÇy. HOẠT ĐỘNG CỦA trß HS thực hành. b. Baøi taäp RLTTCB. Oân di chuyển tung và bắt bóng. Từ đội hình chơi trò chơi, GV cho HS chuyển thành đội hình hàng dọc để tập dưới hình thức thi xem tổ nào có nhiều người tung vaø baét boùng gioûi. Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Thi nhảy dây kiểu chân trước chân sau. HS chôi. 3. Phaàn keát thuùc: 4 – 6 phuùt. GV tự chọn oat số động tác hồi tỉnh. GV cuûng coá, heä thoáng baøi. GV nhận xét, đánh giá tiết học.. ..................................................................................................... Thứ năm ngày 12 tháng 3 năm 2015 TOÁN. Bài : DIỆN TÍCH HÌNH THOI I.MỤC TIÊU - Biết cách tính diện tích hình thoi II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Chuẩn bị bảng phụ & các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK. - HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: Bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi. Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi - GV nêu vấn đề: Hãy tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - GV yêu cầu HS kẻ các đường chéo của hình thoi (hoặc gấp hình thoi dọc theo hai đường chéo; sau đó cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông & ghép lại để được hình chữ nhật ACNM.. - HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi - HS lên bảng vẽ lại hình thoi. - HS thực hiện - HS nhận xét về diện tích hình thoi ABCD & hình chữ nhật ACNM. Trang 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> vừa tạo thành. - HS nhận xét về mối quan hệ giữa - GV kết luận & ghi công thức tính diện tích các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi. hình thoi lên bảng. - Gọi vài HS nhắc lại công thức tính diện - Vài HS nhắc lại tích hình thoi . Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc và nêu CT - Nhắc lại công thức tính - HS tự làm bài - Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi (thông qua tích các đường chéo). - GV chữa bài & kết luận. Bài 2: Nhằm giúp HS vận dụng công thức tính diện - HS áp dụng CT tự làm bài tích hình thoi. - GV nhận xét. Bài 3: ( HSKG ) - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tính diện tích hình thoi & - Cho HS làm bài và nêu kết quả diện tích hình chữ nhật - So sánh diện tích hình thoi & diện tích hình chữ nhật - Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK, rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu nào là sai. Củng cố - Dặn dò: - Củng cố công thức tính diện tích hình thoi - Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC. Bài : CON SẺ I.MỤC TIÊU - HS đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung , bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi ta,gợi cảmû. - Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già(trả lời được các câu hỏi trong SGK) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: Bài cũ: Dù sao trái đất vẫn quay Trang 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu hỏi: Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních & Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? - GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc Gọi HS đọc toàn bài - Gọi HS chia đoạn . - G ọi HS đọc tiếp nối lần 1 - GV rút ra từ khó : kính cẩn , nghiêng mình ,khản đặc ,tuồng - Gọi HS đọc tiếp nối lần 2 - GV yêu cầu HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc và câu khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài - HS trả lời câu hỏi - HS nhận xét. - 1HS đọc - HS nêu : Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn - Mỗi HS TB-Y đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc - HS đọc cá nhân tập thể Câu : Tôi kính cẩn nghiêng mình / trước con chim sẻ bé bỏng kia / trước tình yêu của nó // - HS luyện đọc - HS nghe. - GV đọc diễn cảm cả bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định - Trên đường đi, con chó đánh hơi làm gì? thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non. - Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó - Đột nhiên, một con sẻ già từ trên dừng lại & lùi? cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại & lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại. - Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây - Con sẻ già lao xuống như một hòn lao xuống cứu con được miêu tả như thế đá rơi trước mõm con chó; lông dựng nào? ngược, miệng rít lên tuyệt vọng & thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con … * GV: em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn - HS phát biểu nó xuống đất là sức mạnh gì? - GV chốt lại: Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con. - Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối - Vì hành động của con sẻ nhỏ bé với con sẻ nhỏ bé? dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành Trang 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>