Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.71 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2. Thứ, ngày. 2 .../8. 3 …/8. 4 …/8. 5 …/8. 6 …/8. Môn CC TĐ KH TD T. CT T LT&C LS KT. KH KC T TD TĐ. Tên bài dạy Chào cờ đầu tuần Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (P2) Trao đổi chất ở người AV Các số có sáu chữ số. (N-V) Mười năm cõng bạn đi học Luyện tập MRVT: Nhân hậu-Đoàn kết Làm quên với Bản đồ (TT) Vật liệu dụng cụ, cắt khâu thêu. Các chất dinh dưỡng; vai trò của chất bột, đường Kể chuyện đã nghe, đã đọc Hàng và lớp AV Truyện cổ nước mình. ĐL TLV T MT LT&C. Dãy Hoàng Liên Sơn Kể lại hành động của nhân vật So sánh các số có nhiều chữ số VTM: Vẽ hoa lá Dấu hai chấm. ĐĐ TLV AN T SHL. Trung thực trong học tập (TT) Tả ngoại hình nhân vật Học hát: Em yêu hoàn bình Triệu và lớp triệu SHL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Bài : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 2) Môn : Đạo đức. I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, hs nhận thức được cần phải trung thực trong học tập. Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng. - Đồng tình với hành vi trung thực-phản đối hành vi không trung thực. - Hỗ trợ Tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy bút cho các nhóm. - Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS. III. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Thế nào là trung thực trong học tập? - Trung thực trong học tập em sẽ được gì? IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ 1. Hoạt động1: Xử lí tình huống. - Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm. + Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? - Hs thảo luận theo nhóm Hd thảo Vì sao em làm như thế ? luận - Đại diện nhóm trả lời - Tổ chức cho Hs trao đổi cả lớp. - Nhận xét, bổ sung + Theo em hành động nào là hành động thể hiện sự trung thực ? + Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực không ? * Kết luận: Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực. Khi mắc lỗi gì - Lắng nghe. trong học tập, ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Hoạt động2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập. - Gv cho Hs làm việc cả lớp. - Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Hd hs trả - Trong học tập vì saophải trung thực? lời - Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có tiến bộ được - Lắng nghe. không? * Kết luận: 3. Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – Sai”. Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi. - Hướng dẫn cách chơi : Khi Gv nêu câu hỏi thì Hs sẽ suy nghĩ và giơ cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự. * Gv chốt lại : + Tình huống 3,4,6,8,9 là đúng vì khi đó, em đã trung thực trong học tập. + Tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những hành động không trung thực, gian trá. 3. Củng cố - Nêu nội dung chính của bài.. - Cả lớp tham gia trò chơi. - Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình huống của Gv nêu ra.. - Hs trả lời. V. Hoạt động nối tiếp : Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Vượt khó trong học tập. Giáo viên: LTTL. Lop4.com. Hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bài : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. Môn : Toán I. MỤC TIÊU: - Ôn laih quan hệ giữa các đơn vị liền kế : 1 chục = 10 đơn vị, 1 trăm= 10 chục... - Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số. - Hỗ trợ tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK - Bảng các hàng của số có 6 chữ số: III. KIỂM TRA BÀI CŨ : BT2, BT4 SGK trang 7 IV. GIẢNG BÀI MỚI : TL Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề - Hs nhắc lại. Hỗ trợ. 2. HĐ 2: Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn:. - Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ trang 8 SGK và nêu mối quan hệ giũa các hàng liền kề. Chẳng hạn + Mấy đơn vị bằng 1 chục? (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?) + Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng mấy chục ?) - Hãy viết số 1 trăm nghìn. 3. HĐ 3: Giới thiệu số có sáu chữ số : - Gv treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như phần ĐDDH đã nêu. * Giới thiệu cách viết số có 6 chữ số * Giới thiệu cách đọc số có 6 chữ số 4. HĐ 4: Thực hành : * Bài 1: a- Gv cho Hs phân tích mẫu và yêu cầu Hs đọc, viết số này. b- Yêu cầu Hs nêu kết quả cần viết vào ô trống * Bài 2: - Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài - Gv gọi 2Hs lên bảng, 1Hs đọc các số trong bài cho Hs kia viết số. * Bài 3: - Gv viết các số trong bài tập lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi Hs đọc số. - Gv nhận xét. * Bài 4: - Gv tổ chức thi viết số, Gv đọc từng số trong bài và yêu cầu Hs viết số theo lời đọc. 5. Củng cố: - Củng cố lại nội dung bài. - Quan sát hình và trả lời câu hỏi.. + 10 đơn vị bằng 1 chục. (1 chục bằng 10 đơn vị) + 10 chục bằng 1 trăm. (1 trăm bằng 10 Hs nhắc lại chục) - 1Hs lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp. - Hs quan sát bảng số. - Hs lên bảng viết số theo yêu cầu. - 2 đến 3 Hs đọc, cả lớp theo dõi.. Giúp hs viết số. - 1Hs lên bảng đọc, viết số. Hs viết số vào vở: Hs đọc lại a) 313 241 b) 523 453 - Đọc yêu cầu bài - Hs tự làm bài vào vở, sau đó 2 Hs Hd hs làm ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài bài của nhau. - Hs lần lượt đọc số trước lớp, mỗi Hs Hs đọc lại đọc từ 3 đến 4 số. - 1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở. Yêu cầu viết số theo đúng Hd hs yếu thứ tự Gv đọc, hết số này đến số khác.. V. Hoạt động nối tiếp : Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. HD hs trả lời. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Bài:. DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ) Môn : Tập đọc. I. MỤC TIÊU: - Hiểu các từ ngã trong bài, đọc lưu loát bài, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với tình huống. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lóng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối, bất hạnh. - Biết giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn. - Hỗ trợ tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc . III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Gọi 2 Hs lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài. IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL. Hoạt động dạy 1. HĐ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề. Hoạt động học - Hs nhắc lại. 2. HĐ 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi 1 em đọc toàn-Phân đoạn - Sau đó gọi 3Hs tiếp nối nhau đọc bài trước lớp (3 lượt). Kết hợp tìm từ khó luyện đọc và chú giải từ khó hiểu - Cho Hs luyện đọc nhóm đôi. - Gv đọc mẫu bài * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ? + Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì ? - Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ? - Yêu cầu Hs đọc lại đoạn 2 và TL chỉ : + Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? + Thái độ của bọn Nhện ra sao khi gặp Dế Mèn ? - Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ? - Yêu cầu 1Hs đọc Đ3-lớp theo dõi và trả lời câu hỏi + Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ? + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào ? + Ý chính của đoạn 3 là gì ? + Yêu cầu Hs thảo luận và trả lời câu hỏi 4. + Gv có thể cho Hs giải nghĩa từng danh hiệu-Gv kết luận: Đặt cho Dế Mèn thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ. - Đại ý của đoạn trích này là gì ? Giáo viên: LTTL. - Hs lắng nghe. - Thực hiện theo yêu cầu. Hỗ trợ. Hướng dẫn. - Hs có thể tìm các từ :chăng tơ, hung dữ,quay quắt... - Luyện đọc, thể hiện lại bài - Theo dõi Gv đọc mẫu . + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ . - Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện Giúp hs thật đáng sợ . hiểu nd bài - Hs trả lời - 1 Hs đọc thành tiếng trước lớp. - Nhiều hs trả lời. - Dế Mèn ra oai với bọn nhện . - 1 Hs đọc thành tiếng trước lớp .. Nhắc lại. + Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo...đánh đập Nhà Trò yếu ớt. Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng. + Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, ..dây tơ chăng lối . + DM giảng giải để BN nhận ra lẽ phải . + HS tự do phát biểu theo ý hiểu . - Lắng nghe . - Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa Đọc lại. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà trò. * Thi đọc diễn cảm - Gọi Hs đọc nối tiếp lại toàn bài . - Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế nào ? - Gv đưa ra đoạn 3 hướng dẫn cách đọc đúng - Yêu cầu Hs thi đọc diễn cảm. Gv uốn nắn, sữa chữa cách đọc, ghi điểm 3. Củng cố - Bài tập đọc giúp chúng ta hiểu điều gì? - Nhận xét giờ học. - 2 Hs đọc thành tiếng trước lớp . - Nêu theo ý của mình-nhận xét - Đánh dấu cách đọc và luyện đọc . - Luyện đọc nhóm đôi- thi đọc cá nhân. - Hs trả lời - Lắng nghe. V. Hoạt động nối tiếp: Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài: Truyện cổ nứơc mình. Giáo viên: LTTL. Lop4.com. Hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài:. TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo) Môn : Khoa học. I. MỤC TIÊU: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó - Nêu được những vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể. - Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hòan, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường - Biết bảo vệ sức khỏe của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình minh hoạ trang 8 / SGK. - Phiếu học tập theo nhóm. III. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ? 2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ? IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ 1. Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề Hs nhắc lại 2. Hđ 2: Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất. - Yêu cầu Hs quan sát các hình minh - Hs quan sát hoạ trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi. 1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong - Quan sát hình minh hoạ và trả lời. Gợi ý quá trình trao đổi chất ? 2) Cơ quan đó có chức năng gì trong Hs trả lời-Nhận xét quá trình trao đổi chất ? - Nhận xét câu trả lời của từng Hs. * Kết luận: Trong quá trình trao ĐC, - Hs lắng nghe. mỗi cơ quan đều có một chức năng * Hoạt động 2: Sơ đồ QTrình trao đổi chất. - Gv phát phiếu và YC thảo luận nhóm 1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan -Hs chia nhóm và nhận phiếu học tập. Hd thảo nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra - Tiến hành thảo luận theo nội dung luận phiếu học tập. những gì ? 2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ - Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình quan nào thực hiện và nó diễn ra ntn? bày, các nhóm khác nhận xét, bổ 3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào sung. thực hiện và nó diễn ra như thế nào ? - Nhận xét câu trả lời của Hs. Nhắc lại * Kết luận: - Hs lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hố, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất. - Gv dán sơ đồ trang 7 phóng to lên - 2 Hs lần lượt đọc phần thực hành bảng và gọi Hs đọc phần “thực hành”. trang 7 / SGK. - Yêu cầu Hs suy nghĩ và viết các từ - Suy nghĩ và làm bài, 1 Hs lên bảng cho trước vào chỗ chấm gọi Hs lên gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chấm cho phù hợp. chỗ chấm trong sơ đồ. - 1 Hs nhận xét. - Kết luận về đáp án đúng. - Hs lắng nghe, ghi nhớ. 3. Củng cố: - Nhắc lại nd bài V. Hoạt động nối tiếp : Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC Môn : Chính tả(nghe-viết) I. MỤC TIÊU: - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học” - Làm đúng các tập phân biệt những tiếng có âm đầu: s / x hoặc có vần ăn / ăng dễ lẫn - Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ; có ý thức rèn chữ, viết đẹp; - Hỗ trợ tiếng việt, tăng thời gian viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung bài chính tả- Phiếu thảo luận III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Hs lên bảng viết 4 tiếng có vần an/ang. IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL Hoạt động dạy học 1. HĐ 1: Giới thiệu bài-ghi đề bài. Hoạt động học - Hs nhắc lại. 2. HĐ 2: Hướng dẫn nghe-viết chính tả. - Gọi1 Hs đọc bài chính tả - Yêu cầu hs nêu nội dung bài chính tả - Hướng dẫn viết từ khó. Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, khúc khủyu, gập ghềnh. Yêu cầu Hs đọc, viết các từ vừa tìm được. -Gv đọc cho Hs viết với tốc độ vừa phải - Đọc toàn bài cho Hs soát lỗi. - Tổng kết lỗi - Chấm, chữa bài. - Nhận xét bài viết của Hs.. - Hs đọc - Hs nêu. Tăng gian. thời. - Hs viết từ khó vào bảng con - Hs đọc từ khó. Một số hs yếu đọc từ khó - Hs viết vào vở - Hs dùng bút chì, đổi vở cho nhau để - Hd hs viết sóat lỗi, chữa bài.. 3. HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả. * Bài 2: -Gọi 1 Hs đọc yêu cầu. - 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở. - Làm bài vào vở. Nhận xét bài làm của Hs. Chốt lại lời giải đúng. - Hs đọc lại * Bài 3a: - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu bài - Yêu cầu Hs thảo luận - Hđ nhóm - Đại diện nhóm trả lời - Nhận xét - Nhận xét-tuyên dương 4. Củng cố: - Nhận xét chung giờ học - Nhắc lại nd bài chính tả V. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà viết lại những từ sai chính tả, làm Bt và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Hỗ trợ. Lop4.com. Gợi ý học sinh yếu làm BT - Hs đọc lại.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Bài MRVT : NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT Môn: Luyện từ và câu I. MỤC TIÊU: - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân, hiểu được cách dùng các từ ngữ đó. - Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán việt. - Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng việt. - Hỗ trợ tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nội dung bài học, phiếu thảo luận III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Yêu cầu Hs viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có 1 âm, có 2 âm. IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL. Hoạt động dạy học 1. Hđ1: Giới thiệu bài-ghi đề bài. Hoạt động học. Hỗ trợ. - Hs nhắc lại. 2. Hđ2: Hướng dẫn hs làm BT:. * Bài 1: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài - Yêu cầu Hs thảo luận và làm bài - Nhận xét-Chốt lại a- Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu: lòng vị tha, tình thương mến.. b- Từ ngữ trái nghĩa nhân hậu-yêu thương:tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt.. c- Từ ngà thể hiện tinh thần đùm bọc: ủng hộ, bênh vực, che chở.. d- Từ ngữ trái nghĩa đùm bọc-giúp đỡ: ăn hiếp, hành hạ, đánh đập… * Bài 2: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài - Yêu cầu Hs làm bài. - Đọc yêu cầu bài. - Hđ nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - Hs nhắc lại. - Đọc yêu cầu bài. Hướng dẫn. Đọc lại. Hướng dẫn. - Hs làm bài - Nhiều hs trả lời. - Chốt lại lời giải đúng. * Bài 3: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài - Cho mỗi Hs đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người), hoặc 1 từ ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người). - Nhận xét-tuyên dương * Bài 4: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài - Cho Hs trao đổi, thảo luận các câu tục ngữ nói lên điều gì ? - Nhận xét, chốt lại: a- Khuyên chúng ta sống hiền lành, nhân hậu vì sẽ gặp điều tốt đẹp, may Giáo viên: LTTL. - Đọc yêu cầu bài. - Hs đặt câu - Nhiều hs đọc câu mình đặt - Nhận xét. - Đọc yêu cầu bài - Hs thảo luận - Đại diện trả lời. Lop4.com. Gợi ý. Hd các nhóm thảo luận.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> mắn. b- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn. c- Khuyên chúng ta sống đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh. - Lắng nghe. 3. Củng cố : - Nhắc lại nội dung bài - Nhận xét tiết học V. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà học thuộc lòng 3 câu tục ngữ, làm BT và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài : EM YÊU HÒA BÌNH Môn : âm nhạc. I. MỤC TIÊU: - Hs hát đúng giai điệu và thuộc bài hát,thể hiện được những chỗ luyến, đảo phách và nốt đen chấm đôi. - Qua bàihát giáo dục các em tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình. - Hỗ trợ tiếng việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài hát, III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Yêu cầu hs nêu tên vị trí 7 nốt nhạc trên khuông. IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL. Hoạt động dạy học. Hoạt động học. 1. Hđ 1: Giới thiệu bài 2. Hđ 2: Hướng dẫn hs hát - Gv hát mẫu - Cho hs đọc lời bài hát - Chia bài hát theo 8 câu: . Gv đọc từng câu, đọc và gõ tiết tấu lời ca - Yêu cầu hs luyện thanh - Cho hs tập hát từng câu Từ câu 1-4. Câu 5 Gv hát mẫu và hd học sinh hát đúng đảo phách. 3. Hđ3: Trình bày bài hát : - Hát cả bài. . Cả lớp hát từ câu 1-4. . Hát nhắc lại từ câu 5 đến hết bài. . Hát nhắc lại câu 8 - Hd hs những chỗ luyến 2 nốt nhạc ở các chữ : tre, đường, yêu, xóm, rã, lắng, cánh, thơm, hương, có. - Cho hs trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo phách, kết hợp vận động phụ họa. - Nhận xét-tuyên dương. 4. Củng cố: - Cả lớp hát lại bài hát. - hs nhắc lại - lắng nghe - Cả lớp thực hiện - Cả lớp thực hiện. Hướng dẫn. - Hs luyện thanh - Hát cá nhân- theo nhóm. Hd, giúp đỡ. - Cả lớp theo dõi - Cả lớp thực hiện - Thực hiện theo nhóm, cá nhân. -Trình bày theo nhóm-cá nhân - Nhận xét. - Cả lớp thực hiện. V. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà tiếp tục học thuộc lời ca và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Hỗ trợ. Lop4.com. Hát, làm mẫu.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bài VẼ THEO MẪU : VẼ HOA LÁ Môn : Mĩ thuật. I. MỤC TIÊU: - Học sinh hiểu được cấu tạo của Hoa, lá; biết bố cục bài vẽ - Biết cách vẽ hình theo vật mẫu; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc bút màu; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu vẽ Hoa, lá; hình gợi ý cách vẽ; III. KIỂM TRA BÀI CŨ: IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL. Hoạt động dạy học 1- Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề 2- Hđ 2: Quan sát-nhận xét - Gv giới thiệu mẫu, yêu cầu Hs quan sát và nhận xét về vật mẫu; . Hình dáng, vị trí các điểm thân lá . Màu sắc, độ đậm nhạt của lá mẫu . xoay lá mẫu hợp lý để Hs q/sát . Bố cục trong những hình vẽ này; bố cục nào đẹp hơn? tại sao? 3- Hđ 3: Cách vẽ hoa, lá - Yêu cầu Hs nhắc lại trình tự vẽ mẫu hoa, lá ở bài trước đã học; liên hệ bài hôm nay. Lưu ý: Tùy vào tỉ lệ chiều cao; chiều ngang mà ta chọn cách vẽ khung hình trên giấy ngang hay giấy dọc. - Các bước vẽ: theo cách đã học bài trước 4- Hđ 4: Thực hành - Chia nhóm, đặt mẫu cho mỗi nhóm - Yêu cầu học sinh quan sát mẫu, nhận xét . Tỉ lệ chiều cao và chiều ngang của mẫu . Ước lượng chiều cao và chiều rộng mẫu - Yêu cầu Hs vẽ khung hình chung, khung hình riêng từng mẫu, sau đó phác nét cho giống mẫu. - Nhật xét chỗ đậm nhạt trên mẫu để tô chì hoặc vẽ màu 5- Hđ 5: Nhận xét đánh giá - Gợi ý Hs nhận xét về bố cục, tỉ lệ, hình vẽ 6- Cũng cố: - Quan sát để chuẩn bị cho bài sau. Hoạt động học - Hs quan sát,1->2 Hs nhận xét. Hdẫn Hs. - Hs nêu lại các buốc vẽ theo mẫu. Hdẫn Hs. - Hs nhận xét mẫu trước mặt và vẽ vào giấy.. Hdẫn Hs. V. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Hỗ trợ. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài : VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU(tiết 2) Môn : Kĩ thuật I. MỤC TIÊU: - Hs biết được đặc điểm tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giản để cắt khâu thêu. - Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ. - Giáo dục Hs ý thức thực hiện an toàn lao động. II. ĐỒ DÙG DẠY HỌC: - Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu: - Một số mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu. - Kim khâu, kim thêu các cỡ - Một số sản phẩm may, khâu thêu. III. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gv cho Hs nêu một số dụng cụ cắt, khâu, thêu. Cách sử dụng kéo, thước ? IV. GIẢNG BÀI MỚI : TL. Hoạt động dạy 1. Hoạt động 1 : .Giới thiệu bài-Ghi đề. Hoạt động học - Hs nhắc lại.. Hỗ trợ. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm và cách sử dụng kim. - Gv cho Hs quan sát các loại mẫu kim cỡ lớn, nhỏ khác nhau và Hs dựa vào tranh sgk để trả lời các câu hỏi : - Em hãy cho biết đặc điểm của kim khâu, kim thêu ?. - Hs quan sát . - 1 Hs đọc nội dung SGK. Gợi ý - Quan sát và nêu nhận xét. - Kim được làm bằng kim loại cứng, .... Thân kim nhỏ và thon dần về phía mũi kim. Đuôi kim hơi dẹp, có lỗ. - Gv Nhận xét và chốt lại nội dung chính. - Lắng nghe và theo dõi sự hướng dẫn - Hướng dẫn Hs quan sát tranh và thảo luận của Gv. - Hs Nhận xét nhóm tìm cách xâu chỉ và ve chỉ ? - Gv Nhận xét và sửa sai. - Gv vừa nêu vừa thực hiện cho Hs quan sát . - Hs quan sát - Gv cho Hs nêu tác dụng của việc ve nút chỉ. - Quan sát hình và trả lời câu hỏi. Hd cách - Gv thực hiện việc đâm kim qua vải và rút - Quan sát thao tác của Gv. xâu kim chỉ (đối với chỉ chưa ve) cho Hs quan sát. 3. Hoạt động 3: Hs thực hành xâu chỉ vào kim và ve nút chỉ. Gv hưóng dẫn Hs thực hiện. - Gv quan sát-giúp đỡ những em yếu. - Gv Nhận xét-đánh giá kết quả .. - Lắng nghe theo dõi sự hướng dẫn của Gv. Hd giúp đỡ - Hs thực hiện.. 4. Củng cố : - Qua bài học em cần lưu ý những gì?. - Hs trả lời.. V. Hoạt động nối tiếp: -Xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài : HÀNG VÀ LỚP. Môn : Toán I. MỤC TIÊU: - Hs nhận biết được lớp đơn vị gồm có 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm-lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp và của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp. - Thực hiện viết và đọc số chính xác. - Hỗ trợ Tiếng việt. II. Ồ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK III.KIỂM TRA BÀI CŨ : BT2, BT4 Trang 10 sgk IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ 1. Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề - Hs nhắc lại 2. Hđ 2: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn: - Gv vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ trên bảng - Hs theo dõi và trả lời các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã nêu ở Hướng dẫn phần: Đồ dùng dạy-học. 3. Hđ 3: Hd làm bài tập * Bài 1: Gợi ý hs - Gv yêu cầu Hs nêu nội dung của các cột trong - Bảng có các cột: Đọc số, nêu bảng số của bài tập. viết số, các lớp, hàng của số. - Hãy đọc số ở dòng thứ nhất. - Hs: Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai. - Nêu các chữ số ở các hàng của số 54 312. - Yêu cầu Hs viết các chữ số của số 54 312 vào - Hs nêu-Nhận xét cột thích hợp trong bảng. - Số 54 312 có những chữ số hàng nào thuộc lớp nghìn? * Bài 2a: - Gv gọi 1 Hs lên bảng và đọc cho Hs viết các số -1 Hs đọc, cho 1 Hs khác viết Hd hs trả trong bài tập, sau đó hỏi: các số 46307 + Trong số 46307, chữ số 3 ở hàng nào, lớp + Trong số 46307 chữ số 3 ở lời hàng trăm, lớp đơn vị. nào? + Gv hỏi tương tự với các số còn lại. + Hs trả lời. * Bài 2b: - Gv yêu cầu Hs đọc bảng thống kê trong bài tập - Dòng thứ nhất nêu các số, 2b và hỏi: Dòng thứ nhất cho biết gì? Dòng thứ dòng thứ hai nêu giá trị của hai cho biết gì? chữ số 7 trong từng số của - Gv yêu cầu Hs làm tiếp các phần còn lại của dòng trên. bài. - Gv nhận xét và cho điểm Hs. * Bài 3:- Hãy viết số 52314 thành tổng các chục -1 Hs lên bảng làm bài, Hs cả Hd hs làm nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. lớp làm bài vào vở. bài - Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu Hs 52314 = 50000 + 2000 + 300 cả lớp làm các phần còn lại của bài. + 10 + 4 - Gv nhận xét và cho điểm Hs. * Bài 4: - Gv đọc từng số trong bài cho Hs viết Hd hs yếu - Gv nhận xét và cho điểm Hs. -1 Hs lên bảng làm bài, Hs cả làm bài * Bài 5: Lớp nghìn của số 823573 gồm những lớp làm bài vào vở chữ số nào ? - Hs: Lớp nghìn của số - Gv nhận xét và yêu cầu Hs làm tiếp các phần 823573gồm các chữ số 8,2, 3. còn lại. - Hs làm bài vào vở, sau đó 1 Hs đọc bài làm trước lớp, cả - Gv nhận xét và cho điểm Hs. lớp theo dõi và kiểm tra. 4. Củng cố: Nhắc lại nội dung bài V. Hoạt động nối tiếp : Về nhà làm BT và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Bài :. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC Môn : Kể chuyện. I. MỤC TIÊU: - Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc” đã học. - Hiểu ý nghã câu chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau. Chăm chú theo dõi bạn kể và nhận xét lời kể của bạn. - Gdục các em cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. - Hỗ trợ tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18. III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Gọi 3 Hs kể lại câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể và nêu nội dung câu chuyện IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ 1. Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề - Hs nhắc lại 2. Hđ 2: Tìm hiểu câu chuyện - Gv đọc diễn cảm toàn bài thơ - Lắng nghe - Gọi Hs đọc đề bài thơ và trả lời: - 3 Hs nối tiếp bài thơ + Bà lão nghèo làm gì để sống ? Bà kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc. Hd hs + Con Ốc bà bắt có gì lạ ? + Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, trả lời không giống như ốc khác. + Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ? + Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước. - Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi. - Hs đọc và trả lời câu hỏi + Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ? - Nhận xét + Khi đó, bà lão đã làm gì ? + Câu chuyện kết thúc như thế nào ? 3. Hđ3: Hướng dẫn kể chuyện Hd hs - Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời - Hs trả lời hiểu của em ? - Chốt lại: Là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ. - Chia nhóm Hs, yêu cầu Hs dựa vào - Hs kể theo nhóm. Hd hs kể tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu, - Đại diện các nhóm kể. - Nhận xét kể lại từng đoạn cho các bạn nghe. - Nhận xét-tuyên dương 4. Hđ 4: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Yêu cầu Hs thảo luận theo cặp nêu ý nghĩa câu chuyện. - 2Hs ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Đại diện trả lời - Nhận xét-chốt lại 5. Củng cố: - Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu - Con người phải thương yêu nhau. Ai Nhắc lại điều gì? sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc. V. Hoạt động nối tiếp : - Dặn Hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về lòng nhân hậu .. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bài : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH. Môn : Tập dọc I. MỤC TIÊU; - Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghiã bài thơ: Ca ngời kho tàng truyện cổ của đất nước, đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. - Đọc lưu loát toàn bài, đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng. - Giáo dục HS biết sống nhân hậu-Hỗ trợ tiếng việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK - Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu . III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi. IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ 1. Hđ1: Giới thiệu bài-Ghi đề: Hs nhắc lại 2. Hđ2: Hướng dẫn luyện đọc - Gọi 1 Hs đọc bài-Phân đoạn - Gọi Hs đọc nối tiếp 3 lượt kết hợp - Hs đọc Hướng tìm từ, câu khó để luyện đọc và giải dẫn - Tiếp nối nhau đọc bài nghĩa từ -Cho Hs luyện đọc nhóm đôi-sau đó Đọc theo nhóm đôi-đọc cả bài thể hiện lại bài - Gv đọc mẫu bài 3. Hđ 3: Tìm hiểu bài: - Gọi 2 Hs đọc từ đầu đến … đa mang - 2 Hs đọc thành tiếng trước lớp . Giúp hs và trả lời câu hỏi: - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi . hiểu nd + Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước - Hs trả lời bài nhà ? - Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa . + Em hiểu câu thơ: Vàng cơn nắng, + Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, trắng cơn mưa như thế nào ? qua thời gian để rút ra những bài học kinh nghiệm cho con cháu . Nhắc + Đoạn thơ này nói lên điều gì ? + Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân lại hậu, ăn ở hiền lành. - Cho Hs đọc thầm đoạn còn lại và trả -... nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày lời câu hỏi: Bài thơ gợi cho em nhớ giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu đến những truyện cổ nào? Chi tiết nào người thơm / Đẽo cày theo ý người ta . cho em biết điều đó? - Nêu ý nghĩa của 2 truyện: Tấm Cám, - Tấm Cám: thể hiện sự công bằng trong Đẽo cày giữa đường ? cuộc sống - Đẽo cày...: Khuyên người ta phải tự tin.. + Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng + Mỗi Hs nói về một truyện . nhân hậu của người Việt Nam ta ? - Gọi Hs đọc 2 câu thơ cuối bài và trả + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn lời câu hỏi: Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, bài như thế nào ? độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin. - Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ? - ...bài học quý của ông cha ta muốn răn Đọc lại dạy con cháu đời sau . - Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên - Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất điều gì ? nước vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta 4. Hđ4: Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ: - Gọi 2 Hs đọc bài, yêu cầu Hs cả lớp - Nhiều Hs trả lời theo dõi để phát hiện ra giọng đọc. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Hướng dẫn đọc đoạn 1 - Hs đọc - Yêu cầu Hs luyện đọc diễn cảm . - Yêu cầu Hs đọc thầm để thuộc từng - Hs thi đọc cá nhân-nhóm khổ thơ . - Cho Hs thi đọc thuộc lòng cả bài. 5. Củng cố: -Qua những câu chuyện cổ - Hs trả lời ông cha ta khuyên con cháu điều gì? V. Hoạt động nối tiếp : Về nhà học thuộc lóng bài thơ và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Bài :. LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ(tt) Môn : Lịch sử. I. MỤC TIÊU: - Hs biết cách sử dụng bản đồ như thế nào cho đúng, nêu được các bước sử dụng bản đồ. - Xác định được 4 hướng chính: đông-tây-nam-bắc trên bản đồ theo quy ước thông thường. - Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ. - Hỗ trợ tiếng việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ hành chánh Việt Nam. III. KIỂM TRA BÀI CŨ : - Bản đồ là gì? - Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ? IV. GIẢNG BẢI MỚI: TL Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động 1: Giới thiệu-Ghi đề - Hs nhắc lại 2. Hoạt động2: Cách sử dụng bản đồ - Gv yêu cầu Hs dựa vào KT của bài trước TLCH: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì? - Nhiều Hs trả lời + Dựa vào chú giải ở H3 (bài2) để đọc các kí hiệu của 1 số đối tượng địa lí + Chỉ đường biên giới phần đất liền của - Nhận xét, bổ sung Việt Nam với các nước láng giềng và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia - Gv giúp Hs nêu được các bước sử dụng bản đồ như SGK 3. Hoạt động 3: Thực hành theo nhóm - Cho Hs trong nhóm lần lượt làm các bài - Thực hiện tập a,b trong SGK - Mời đại diện nhóm trình bày - Gv hoàn thiện các câu trả lời của các - Làm việc theo nhóm nhóm + Bài b: . Các nước láng giềng của VN: Trung Quốc, - Đại diện nhóm trả lời- nhận xét, bổ Lào, Cam- pu- chia sung . Vùng biển nước ta là 1 phần của biển đông . Quần đảo của VN: Ph Quốc, Côn Đảo, Cát Bà.. . Một số sông chính: Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền... 4. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - Gv treo bản đồ hành chính VN lên bảng - Yêu cầu 1Hs lên bảng đọc tên bản đồ và - 1Hs lên bảng chỉ- lớp theo dõi chỉ các hướng B- N – Đ –T trên bản đồ - Gọi 1Hs khác lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sinh sống trên BĐ và nêu tên các tỉnh - Thực hiện theo yêu cầu khác giáp với tỉnh mình 5. Củng cố: - Bản đồ cho ta biết điều gì? - Hs trả lời V. Hoạt động nối tiếp: Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Nước Văn Lang. Giáo viên: LTTL. Lop4.com. Hỗ trợ. Gợi ý hs trả lời. Hd thảo luận nhóm. Hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bài : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Môn : Toán I. MỤC TIÊU: - Hs nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số - Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm số. - Xác định được số lớn nhất, bé nhất cps 3 chữ số , 6 chữ số. - Hỗ trợ tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập, phiếu thảo luận nhóm. III. KIỂM TRA BÀI CŨ: BT 4, BT5 trang 12 sgk. IV. GIẢNG BÀI MỚI : TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hs nhắc lại 1. Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề 2. Hđ 2: Hướng dẫn so sánh các số có nhiều chữ số : * So sánh các số có số chữ số khác nhau - Gv viết lên bảng các số 99578 và số - Hs đọc và so sánh 100000 yêu cầu Hs so sánh 2 số này với - 99578 nhỏ hơn 100 000 - Vì 99578 chỉ có 5 chữ số còn nhau. 100000 có 6 chữ số. * So sánh các số có số chữ số bằng nhau - Gv viết số 693251 và số 693500, yêu cầu - Hs đọc hai số và nêu kết quả so sánh của mình. Hs đọc và so sánh hai số này với nhau. - Nếu Hs so sánh đúng, Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh của mình. Sau đó hướng dẫn - Vậy 693 251 < 693 500. Hs cách so sánh như phần bài học của SGK đã hướng dẫn + Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số - Hs trả lời-nhận xét với nhau, chúng ta làm như thế nào ? - Gv kết luận: 3. Hđ 3: Luyện tập, thực hành : - Đọc yêu cầu bài * Bài 1: - So sánh số và điền dấu <, >, = - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? thích hợp - 2 Hs lên bảng làm bài, mỗi Hs làm - Gv yêu cầu Hs tự làm bài. một cột, Hs cả lớp làm bài vào vở. - Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm trên bảng Hs nhận xét. của một số Hs. - Đọc yêu cầu bài * Bài 2: - Tìm số lớn nhất trong các số đã - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Muốn tìm được số lớn nhất trong các số cho. - Phải so sánh các số với nhau. đã cho chúng ta phải làm gì ? - Hslên bảng làm, lớp làm vào vở. - Gv yêu cầu Hs tự làm bài. - Hs đọc lại - Gv chốt lại - Đọc yêu cầu bài * Bài 3: - Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé - Phải so sánh các số với nhau. đến lớn ta phải làm gì ? - Gv yêu cầu Hs so sánh và sắp xếp các số. - 1Hs lên bảng ghi dãy số mình sắp xếp được, các Hs khác viết vào vở. - Nhận xét-chốt lại: Sắp xếp theo thứ tự: -Nhận xét - Hs đọc lại bài. 2467, 28092, 932018, 943567. - Đọc yêu cầu bài * Bài 4: Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài - Hs suy nghĩ trả lời - Là số 999. - Số lớn nhất có ba chữ số là số nào? - Là số 100 - Số bé nhất có ba chữ số là số nào? - Là số 999 999 - Số lớn nhất có sáu chữ số là số nào? - Là số 100 000 - Số bé nhất có ba chữ số là số nào? 4. Củng cố: - Củng cố lại nội dung bài học. V. Hoạt động nối tiếp: Về nhà làm Bt và chuẩn bị bài : Triệu và lớp triệu. Giáo viên: LTTL. Lop4.com. Hỗ trợ. Hd hs sánh. Nhắc lại. Hd hs làm bài. Hd hs làm Đọc lại. Hd hs làm bài - Đọc lại. so.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT Môn : Tập làm văn I. MỤC TIÊU: - Giúp Hs biết hành động của nhân vật thể hiện qua tính cách nhân vật. - Biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể. - Ghi chép lại những sự vật , hiện tượnghành động đặc biệt của những nhân vật, người xung quanh để áp dụng vào bài làm hay hơn. - Hỗ trợ tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ . - Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập . III. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Thế nào là kể chuyện ? - Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện ? - Nhận xét-ghi điểm IV. GIẢNG BÀI MỚI: TL. HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC. 1. Hđ 1: Giới thiệu bài-Ghi đề. Hs nhắc lại. 2. Hđ 2: Nhận xét - Gọi Hs đọc truyện - Gv đọc diễn cảm. - Tổ chức cho Hs thảo luận theo nội dung: - Thế nào là ghi lại vắt tắt ? Là ghi những nội dung chính, quan trọng. - 2 Hs đọc tiếp nối nhau đọc truyện - Lắng nghe . - Hoạt động nhóm - Đại diện nhóm trả lời - Nhận xét. HỖ TRỢ. Hd hs theo luận. -Nhận xét,chốt lại-tuyên dương 3. Hđ3: Ghi nhớ: - Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ 4. Hđ 4: Luyện tập - Gọi 2 Hs tiếp nối nhau đọc truyện - Yêu cầu Hs thảo luận và sắp xếp các hành động thành một câu chuyện. - Chốt lại : Các hành động xếp lại theo thứ tự : 1 - 5 -2 – 4 – 7 – 3 – 6 – 8 – 9. - Yêu cầu Hs kể lại câu chuyện 5. Củng cố: - Đọc lại ghi nhớ. - Nhận xét tiết học. - Hs đọc. Hs yếu đọc. - Hs tiếp nối nhau đọc - Thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm trả lời-Nhận xét. Hd các nhóm thảo luận Gợi ý. - 3–>5 Hs kể lại câu chuyện. - Hs đọc lại. V. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài mới.. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài : DẤU HAI CHẤM. Môn : Luyện từ và câu I. MỤC TIÊU: - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu , báo hiệu bộ phận đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn . – Hỗ trợ tiếng việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ . III. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Yêu cầu 2 Hs lên bảng đọc các từ ngữ đã tìm ở bài 1 và tục ngữ ở bài 4, tiết luyện từ và câu “Nhân hậu-đoàn kết”. IV. GIẢNG BÀI MỚI : TL Hoạt động dạy Hoạt động học Hỗ trợ 1. Hđ1: Giới thiệu bài-Ghi đề Hs nhắc lại 2. Hđ2: Tìm hiểu ví dụ - Gọi Hs đọc các yêu cầu và trả lời câu hỏi - Đọc yêu cầu bài theo SGK - Nhiều hs trả lời Gợi ý - Hs nhận xét - Nhận xét-Đưa ra kết quả đúng: a)... báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép . b)...báo hiệu câu sau là lời nói của Dế mèn. Nó được dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. c)...báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà. + Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Hs trả lời - Kết luận : - Hs nhắc lại Hs yếu đọc d) Ghi nhớ lại - Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ . - 3 Hs đọc 3. Hđ3: Luyện tập * Bài 1: - Gọi Hs đọc yêu cầu và ví dụ - 2 Hs đọc thành tiếng trước lớp . - Yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi về tác dụng - Thảo luận cặp đôi . Hd thảo của mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn . - Đại diện trả lời luận - Nhận xét-chốt lại . * Bài 2: - Gọi Hs đọc yêu cầu . - 1 Hs đọc thành tiếng yêu cầu trong + Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân SGK vật có thể phối hợp với dấu nào ? + Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu Gợi ý ngoặc kép hoặc xuống dòng phối hợp với dấu gạch đầu dòng . + Còn khi nó dùng để giải thích thì sao ? + Khi dùng để giải thích thì nó không cần dùng phối hợp với dấu nào cả . - Yêu cầu Hs viết đoạn văn . - Viết đoạn văn . Hd hs viết - Yêu cầu Hs đọc đoạn văn của mình trước - Một số Hs đọc bài của mình lớp - Gv nhận xét, cho điểm những Hs viết tốt và giải thích đúng . 4. Củng cố: - Dầu hai chấm có tác dụng gì? - Hs trả lời - Nhận xét tiết học . V. Hoạt động nối tiếp: Về nhà làm Bt và chuẩn bị bài : Từ đơn và từ phức. Giáo viên: LTTL. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>