Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1 đến 10 - Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài Thương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.94 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án NgữVăn 8. TUẦN 1 TIẾT 1-2. BÀI 1. Văn bản:. TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh. A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs : - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầy tiên trong đời. - Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh. - Biết trân trọng và giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong buổi đầu đi học . - B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên : sgb,sgk , soạn giáo án 2.Học sinh : sgk, bài soạn C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3.Bài mới : Giới thiệu bài. Hoạt động II. Dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Tìm hiểu chung. *GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích về tác giả, tác phẩm. + GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả + HS : Suy nghĩ trả lời. GV chốt bổ sung. GV : Văn bản Tôi đi học trích trong tập truyện nào của ông? Tập truyện đó được in năm nào? *Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục 3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích. ( Đọc kĩ chú thích 2,6,7) + HS nhận xét cách đọc. + GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình các từ khó + GV cho HS tìm bố cục. - HS trả lời, lưa chọn, tự giải thích. - GV định hướng cho HSvề bố cục. ( Tác phẩm được diễn tả theo trình tự nào?) HS: Theo bố cục thời gian và theo diễn biến tâm trạng nhân vật, có thể chia VB thành hai phần - Phần 1: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong buổi đầu đi học - Phần 2: Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. GHI BẢNG A.Tìm hiểu bài I.Tác giả, tác phẩm Chú thích */ 8. II. Kết cấu : 2 phần.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án NgữVăn 8. III. Phân tích 2. Phân tích.  GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB 2-1: Tâm trạng của nhân vật “ tôi” buổi đầu đi học. HS đọc từ đầu đến “như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi”. GV : Tâm trạng hồi hộp , cảm giác mới mẻ của nhân vật tôi khi trên đường cùng mẹ tới trường được diễn tả như thế nào? + HS làm việc độc lập , trả lời. . GV : Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng như vậy? . HS trả lời - Câu văn : “ Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn nữa” gợi cho em suy nghĩ gì? - HS trả lời. * HS đọc tiếp theo cho đến “ hay xa mẹ tôi chút nào hết”. . GV : Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng bỡ ngỡ, cảm giác mới lạ của nhân vật tôi và đưa ra những lời bình về các chi tiết trong tình huống sau ( GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm giải quyết` một vấn đề ): + khi đứng trước ngôi trường ( nhóm 1-4) + khi nghe đọc tên (nhóm 2-5) + khi rời bàn tay mẹ vào lớp (nhóm 3-6 ) - HS : Hoạt động nhóm trả lời , nhận xét. - GV : Cho HS trao đổi theo nhóm nội dung sau: . Nêu cảm nhận của em qua đoạn văn: “cũng như tôi…trong cảnh lạ”. . Cảm nhận qua đoạn miêu tả cảnh xếp hàng vào lớp. - HS thực hiện, đại diện nhóm trình bày. *HS đọc đoạn cuối, phân tích tâm trạng nhân vật khi ngồi trong lớp? Em có nhân xét gì về diễn biến tâm trạng này? - GV : Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các embé lần đầu tiên đi học? .HS trao đổi, trình bày. +GV chốt: Qua đây chúng ta thấy trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai. Đó là môi trường giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. 1. Tâm trạng của nhân vật “ tôi” buổi đầu đi học. a.Tâm trạng của nhân vật “ tôi” khi trên đường cùng mẹ tới trường. - Con đường ,cảnh vật có sự thay đổi - Cảm thấy trang trọng và đứng đắn - Có sự thay đổi lớn hôm nay đi học. Được trở thành một học trò, hiện thực mà như trong mơ. b.Tâm trạng nhân vật “tôi” + khi đứng trước ngôi trường:Hồi hộp , bỡ ngỡ + khi nghe đọc tên :Xúc đông , hồi hộp + khi rời bàn tay mẹ vào lớp:Cảm thấy sợ, khóc nức nở c. Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi ngồi trong lớp. Cảm thấy hồi hộp, bâng khuâng dâng lên man mác trong lòng 2.Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học. - Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo, cũng lo lắng hồi hộp cùng con em mình. - Ông đốc: rất từ tốn ,bao dung - Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình yêu thương. 3. Những nét đặc sắc về nghệthuật. + Sử dụng hình ảnh so sánh + Truyện được bố cục theo.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án NgữVăn 8. * GV:Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng. HS tìm và trao đổi ý kiến. GV:Ngoài việc sử dụng các hình ảnh so sánhđó, truyện còn có nét đặc sắc nào đáng chú ý? HS trao đổi, nêu ý kiến. *GV cho HS trao đổi theo nhóm câu hỏi sau : Chất trữ tình thiết tha, trong trẻo của truyện còn được tạo nên từ đâu? HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện trình bày. Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập (5p). dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian. + Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc.. IV : Tổng kết * GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của của bài? GV yêu cầu HS thảo luận và tổng kết Ghi nhớ SGK / 9 HS: Suy nghĩ, trả lời  HS đọc ghi nhớ SGK / 9. *GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập. - Bài 1 HS trao đổi + GV hướng dẫn HS biết tổng hợp, khái quát lại dòng B . Luyện tập cảm xúc, tâm trạng của nhân vật “ tôi” thành các bước theo trình tự thời gian. 1. Phát biểu cảm nghĩ + Cần kết hợp hài hoà giã trữ tình(biểu cảm) với miêu tả, tự sự của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh. - Bài 2: HS viết bài văn ngắn .( HS về nhà làm) 2. HS viết bài văn ngắn  GV gợi ý, định hướng cho HS cách viết. Chú ý trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng Hoạt động IV: Đánh giá Chất trữ tình của tác phẩm thể hiện ở chi tiết nào? Hoạt động V. Dặn dò: Học bài, làm BT 1,2 Chuẩn bị bài tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Đọcvà trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập.. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án NgữVăn 8. TIẾT 3. CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs: - Hiểu rõ cấp độ cấp khái quát của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. - Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. BChuẩn bị: 1.Giáo viên : sgk , sgv , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : sgk,bài soạn C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động (5p) 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3.Bài mới : Hoạt động II. Dạy và học bài mới (20p) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC GHI BẢNG SINH 1. Tìm hiểu khái niệm I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp 1. Ví dụ: SGK/10 *GV : Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ. Phân tích sơ đồ - GV nêu câu hỏi - HS : Suy nghĩ trả lời. hươu a. Nghĩa của từ động vật rộnghơn hay hẹp hơn thú voi Động vật chim nghĩa của từ thú, chim , cá? Tại sao ? b. So sánh nghĩa của từ thú với nghĩa cảu các từ cá thu động vật, voi, hươu. c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa trích của những từ nào, hẹp hơn nghĩa của những từ nào? * Sau khi HS đã trả lời đúng các câu hỏi, GV 2. Ghi nhớ : SGK/ 10 có thể dùng sơ đồ ghi ở bảng phụ để biểu diễn mối quan hệ bao hàm này. GV : Từ bài tập trên em rút ra được bài học gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? - HS trao đổi, nêu ý kiến. - GV củng cố lại ba điều kiện kết luận đã được nêu ra ở phần Ghi nhớ. * GV mời HS đọc to Ghi nhớ , HS khác đọc thầm theo bạn Hoạt động III Luyện tập - Củng cố (15p) *GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập. + Bài tập 1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. II . Luyện tập 1. Bài tập 1 HS làm theo mẫu. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án NgữVăn 8. theo các từ cho sẵn. Y phục HS thực hiện : 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ, 1 HS kháclên điền vào sơ đồ + GV nêu yêu cầu của BT2. Quần Áo HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày trên bảng quần đùi áo dài + GV nêu yêu cầu của BT3 quần dài áo sơ mi HS làm theo nhóm Nhóm 1- a Nhóm 2- b Nhóm 3- c Nhóm 4- d Nhóm 5,6- e 2.Bài tập 2 Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,GV gút Từ ngữ có nghĩa rộng( khái quát ) so với nghĩa các từ cho sẵn: - GV nêu yêu cầu của BT4 a.Chất đốt b.Nghệ thuật Hs trao đổi cặp, trả lời c. Thức ăn d. Nhìn e. Đánh Lớp nhận xét -> GV gút 3.Bài tập 3 a.Xe cộ : ô tô, xe máy, xe đạp… - GV hướng dẫn HS về nhà làm BT5. b.Kim loại : vàng ,bạc, đồng… ĐT có nghĩa rộng : khóc c.Hoa quả : cam, quýt, dừa ĐT có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi d.Họ hàng : cô, dì, chú, bác… e.Mang: xách, khiêng, vác… 4.Bài tập 4 Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm. a.thuốc lào b.thủ quỹ c.bút điện d.hoa tai Hoạt động 4 : Đánh giá (3p) Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ nghĩa hẹp ? Cho ví dụ Hoạt động 5 : Dặn dò (2p) - Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT5/11 , BT 6,7 SBT/5-6 - Chuẩn bị bài tiết sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Đọcvà trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án NgữVăn 8. TIẾT 4. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs : - Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản. - Biết viết một bài văn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình. BChuẩn bị: 1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò, bảng nhóm C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Tìm hiểu chủ đề văn bản Gv nêu câu hỏi để trao đổi : - Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình. - Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả? HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi. GV chốt: Chủ đề văn bản là đối tượng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. 2 Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề văn bản GV nêu câu hỏi : 1.Căn cứ vào đâu để biết được văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên ? 2a. Hãy tìm những từ ngữ, câu văn thể hiện tâm trạng của tác giả. 2b. Tìm những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi đến trường, khi theo các bạn vào lớp. GV chia lớp làm 3 nhóm ( các nhóm lớn chia thành nhóm nhỏ theo đơn vị bàn ) Nhóm 1- 4 : câu 1 Nhóm 2 – 5 : câu 2a Nhóm 3 – 6 : câu 2b HS: các nhóm trao đổi trình bày GV : nhận xét, thống nhất ý kiến GV : Như vậy, từ sự phân tích , các em đã cảm nhận được những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” buổi đầu đến trường. GV : Nêu câu hỏi cho HS trao đổi: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản ? Tính thống Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. GHI BẢNG I. Chủ đề của văn bản *Văn bản Tôi đi học * Chủ đề văn bản là đối tượng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. II. Tính thống nhất về chủ đề văn bản + Căn cứ vào nhan đề văn bản : Tôi đi học.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án NgữVăn 8. nhất này thể hiện ở phương diện nào ? - HS thảo luận trình bày ý kiến. -Gọi HS đọc Ghi nhớ -GV chốt lại các ý ở Ghi nhớ cho HS nắm: -Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện trong sự nhất quán về chủ đề : các ý trong chủ đề đều bám sát chủ đề, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. - Tính thống nhất được thể hiện ở chỗ : + Văn bản có đối tượng xác định .+ Có tính mạch lạc + Tất cả các yếu tố của văn bản đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả. - Để tìm hiểu tính thống nhất cần : + Tìm hiểu nhan đề. + Quan hệ giữa các phần của văn bản. + Phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề đó như thế nào. Hoạt động III . Luyện tập-Củng cố GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập Bài tập 1. HS đọc văn bản. GV : Nêu yêu cầu cho HS thảo luận. a. Căn cứ vào đâu em biết văn bản trên nói về rừng cọ quê tôi ? b.Hãy cho biết các ý lớn trong phần thân bài và trật tự sắp xếp của chúng. Các ý này đã mạch lạc liên tục chưa? Tại sao ? Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được không ? + HS đọc yêu cầu của BT2 / 14 HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày trên bảng, nhận xét. + GV nêu yêu cầu của BT3 HS làm theo nhóm, lựa chọn, điều chỉnh lại các từ, các ý cho thật sát với yêu cầu đề bài Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét -> GV gút. 3. Ghi nhớ : SGK / 12. II . Luyện tập 1.Bài tập 1 Văn bản : Rừng cọ quê tôi a. Căn cứ để xác định chủ đề của văn bản là nhan đề :Rừng cọ quê tôi b. Ý chính của từng đoạn : Đoạn 1: hình ảnh cây cọ Đoạn 2 : cây cọ gắn bó với con người. Đoạn 3 : cây cọ với cuộc sống của người dân sông Thao. Trật tự sắp xếp liên tục, rành mạch cùng hướng về một chủ đề, không thể thay đổi trật tự sắp xếp này. 2.Bài tập 2 - Đáp án : ( ý b, d) 3.Bài tập 3 - Đáp án : ( ý c, h ). Hoạt động 4. Đánh giá (3p) - Chủ đề của văn bản là gì ? - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở phần nào ? Hoạt động IV: Dặn dò (2p) - Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT 3,4 SBT/7- 8 - Chuẩn bị bài tiết sau: Văn bản Trong lòng mẹ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm .Đọc văn bản và trả lời câu hỏi Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn, xem trước phần luyện tập. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án NgữVăn 8. TUẦN 2 TIẾT 5 - 6. Văn bản:. TRONG LÒNG MẸ (Trích Những ngày thơ ấu) Nguyên Hồng. A. Mục tiêu cần đạt: giúp hs: - Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ. - Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm. B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên : sgk – sgv , soạn giáo án 2.Học sinh : sgk,bài soạn C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Trình bày hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh Nêu nội dung và nghệ thuật của VB Tôi đi học Làm BT 2 3.Bài mới : Giới thiệu bài. Hoạt động II. Dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm *GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích *về tác giả, tác phẩm. + GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả + HS : Suy nghĩ trả lời. GV chốt bổ sung. GV : Giới thiệu tác phẩm chính *Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục GV yêu cầu HS đọc VB 3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích. + HS nhận xét cách đọc. + GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình các từ khó 2. GV cho HS tìm bố cục. GV Truyện được kể ở ngôi thứ mấy. Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể ? Hãy nêu bố cục của đoạn trích. HS trao đổi, trình bày. 3. Phân tích.  GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB 2-1: HS đọc từ đầu đến “sống bằng cách đó”. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. GHI BẢNG A.Tìm hiểu bài I. Tác giả, tác phẩm Chú thích */ 18 – 19. II. Kết cấu văn bản Hai phần. III. Phân tích 1. Tâm địa của bà cô qua cuộc đối thoại với chú bé Hồng...

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án NgữVăn 8. GV : Cảnh ngộ của bé Hồng như thế nào?Thời gian xảy ra câu chuyện + HS làm việc độc lập , trả lời. - Hoàn cảnh của bé Hồng : Cha mất, mẹ bỏ đi, bé Hồng ở với họ hàng. - Thời gian : sau khi cha mất gần 1 năm… HS đọc đoạn tiếp theo đến “ cuối năm thế nào mợ cháu cũng về”. GV : Em có nhận xét gì về tiếng cười của bà cô? -Bé Hồng đã có thái độ như thế nào trước câu hỏi của bà cô ? HS thảo luận, trả lời. GV diễn giảng. HS đọc tiếp đến “ người ta hỏi đến chứ”. GV : Tâm địa độc ác của bà cô tiếp tục được bộc lộ như thế nào? Em hãy phân tích làm rõ. GV : Em có suy nghĩ gì về câu nói : “ mày dại quá… em bé chứ”? HS trao đổi, trả lời. GV : Đoạn văn “ nước mắt tôi ròng ròng… người ta hỏi đến chứ” tiếp tục thể hiện tâm địa bà cô như thế nào ? HS thảo luận, trả lời. GV diễn giảng. TIẾT 6 GV : Từ sự phân tích trên, em hãy rút ra bản chất của bà cô. 2- 2 . GV : Khi nghe bà cô hỏi Hồng đã có cảm xúc như thế nào ? . HS trao đổi, trả lời. GV : Câu hỏi thứ hai và ba đã gieo vào lòng cậu bé nỗi đau như thế nào? . HS trao đổi, trả lời GV : Khi nghe bà cô kể về tình cảnh của mẹ mình thì tâm trạng của bé Hồng ra sao ? . HS trao đổi, trả lời. . GV diễn giảng HS đọc từ “nhưng đến ngày giỗ” đến hết. GV : Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ của bé Hồng được diễn tả như thế nào? HS trao đổi, trả lời. 2- 3 GV : Qua phần phân tích trên em hiểu thế Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. *Tâm địa của bà cô - “Cười hỏi”: Chứa đựng ý nghĩ cay độc, một sự giả dối. - Cử chỉ vỗ vai, cười nói thể hiện sự giả dối độc ác. - Câu nói không chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn chuyển sang chiều hướng châm chọc, nhục mạ. Giọng điệu của bà cô là giọng điệu cay nghiệt, độc ác. - Sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn bộ - Bản chất : lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm. *Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mũ ruột rà trong xã hội thực dân – phong kiến lúc đó.. 2.Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ a.Ý nghĩ cảm xúc của bé Hồng khi trả lời bà cô . - Kí ức sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ. - Trả lời bà cô : lòng chú bé thắt lại, khoé mắt đã cay cay. Đau đớn phẫn uất. - Cười dài trong tiếng khóc để hỏi lại Thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng. - Nghe cô kể về mẹ: tâm trạng đau đớn, uất ức dâng lên đến cực điểm b.Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ - Hành động : Chạy đuổi theo xe với các cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập. - Giọt nước mắt dỗi hờn hạnh phúc, tức tưởi mãn nguyện.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án NgữVăn 8. nào là hồi kí ? Chất trữ tình được thể hiện như thế nào trong tác phẩm? . HS trao đổi, trả lời. . GV diễn giảng GV : Vì sao có nhà phê bình văn học lại nhận xét Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng ? HS thảo luận, nêu ý kiến. GV diễn giảng. Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập (15p) * GV: Qua văn bản này, em hãy cho biết nội dung của bài muốn nói lên điều gì ? GV yêu cầu HS thảo luận và tổng kết HS: Suy nghĩ, trả lời  HS đọc ghi nhớ SGK / 21.. - Cảm giác sung sướng đến cực điểm khi ở trong lòng mẹ.  Hình ảnh người mẹ là hình ảnh của một thế giới dịu dàng đầy ắp tình mẫu tử. - Trong lòng mẹ Hồng không mảy may nghĩ ngợi. Những lời cay độc của bà cô bị chìm đi trong dòng cảm xúc ấy. III : Tổng kết Ghi nhớ SGK / 21. *GV tổ chức cho HS luyện tập. HS độc lập suy nghĩ, trình bày ý kiến của mình. B . Luyện tập Em có cảm nghĩ gì về nhân vật trong truyện này ? Qua văn bản này nhà văn muốn nói gì với người đọc ? Hoạt động 4. Đánh giá (3p) Hoạt động 5: Dặn dò (2p) Nhắc lại Ghi nhớ , làm BT luyện tập Học bài, làm BT 4 SBT/10 Chuẩn bị bài tiết sau: Trường từ vựng Tìm hiểu và trả lời câu hỏi vào vở soạn Thế nào là trường từ vựng xem trước phần luyện tập.. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án NgữVăn 8. TIẾT 7. TRƯỜNG TỪ VỰNG. A.Mục tiêu cần đạt: SGV / 18- 19 B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dăn dò, bảng nhóm C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1 : Khởi động (5p) 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ? BT5/11 3.Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động 2 . Dạy và học bài mới (20p) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Tìm hiểu khái niệm Tìm hiểu thế nào là trường từ vựng ? *HS đọc đoạn văn. - GV nêu câu hỏi : Hãy cho biết các từ in đậm có nét chung gì về nghĩa ? - HS : Suy nghĩ trả lời: Các từ Mặt, mắt, da, gò má, đùi, cánh tay,miệng cùng chỉ các bộ phận trên cơ thể người. - GV : Em hãy tìm các từ in đậm cùng chỉ về mặt người, chi. . HS trình bày. - GV : Những từ có chung nét nghĩa gọi là trường từ vựng. Vậy thế noà là cùng trường từ vựng ? . HS trả lời, rút ra kết luận. HS đọc Ghi nhớ SGK/21 - GV : Ở BT1, trong trường từ vựngvề cơ thể người còn có những trường từ vựng nào nữa ? - HS trao đổi, trả lời : Còn có những trường từ vựng nhỏ : .Trường từ vựng về : + hình dáng : xơ xác, tươi sáng, xinh xắn… + cảm xúc, cảm giác : sung sướng, ấm áp… - GV : Qua đó, ta có thể rút ra những kết luận gì ? Hãy lấy ví dụ để minh hoạ. .GV chia lớp thành ba nhóm, thảo luận, trình bày, lấy ví dụ minh hoạ, rút ra các kết luận. GV : Trong trường từ vựng “chân”có những từ nào ? Hãy chia thành các nhóm : động từ, danh từ… HS : - ĐT chỉ hoạt động : chạy, nhảy, bước… - DT chỉ bộ phận : bàn chân, cổ chân… GV : Từ “chua” có thể đặt ở những trường từ vựng nào ? HS : - Chỉ mùi vị : chua, ngọt ,đắng - Chỉ giọng điệu : ngọt ngào, chua cay…. GHI BẢNG I. Thế nào là trường từ vựng ? 1. Ví dụ: SGK/21. - Chỉ mặt người : mặt, mắt,, gò má, ,miệng - Chỉ chi : đùi, cánh tay 2.Ghi nhớ : SGK/ 21 3. Lưu ý + Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vưng nhỏ. + Trường từ vưng có thểgồm những từ khác biệt nhau về từ loại + Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. + Trong thơ văn cũng. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án NgữVăn 8. 2. GV cho HS tổng kết, tóm tắt lại bốn điều cần lưu ý. - GV củng cố lại bài 3. Gv tích hợp gd bảo vệ môi trường : yêu cầu hs tìm các trường từ vựng về môi trường.. như trong cuộc sống hằng ngày, người tadùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ. II . Luyện tập. Hoạt động 3 Luyện tập - Củng cố ( (15p) *GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập. + Bài tập 1. GV cho HS nêu yêu cầu HS thực hiện, trình bày ý kiến. 1.Bài tập 1/23 Các từ thuộc trường “người ruột thịt”: mẹ tôi, cô tôi, hình hài máu mủ. + Bài tập 2 GV cho HS nêu yêu cầu của BT. HS làm theo nhóm Nhóm 1- a Nhóm 4- d Nhóm 2- b Nhóm 5- e Nhóm 3- c Nhóm 6 -g Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. + Bài tập GV cho HS nêu yêu cầu của BT. HS trao đổi cặp, trả lời.. 2. Bài tập 2/ 23 Đặt tên cho các trường từ vựng a. Dụng cụ đánh bắt hải sản b. Dụng cụ để đựng c. Hoạt động của chân d. trạng thái tâm lí e. Tính cách g. Dụng cụ để viết. + GV cho HS nêu yêu cầu của BT HS lên bảng làm, HS ở dưới lớp làm vào vở.. 3.Bài tập 3/23 Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “thái độ”. *GV gợi ý các BT còn lại Yêu cầu HS về nhà thực hiện các BT. 4. Bài tập 4/23 - Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính - Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính.. Hoạt động 4. Đánh giá (3p) - Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ minh hoạ. - Làm bài tập trắc nghiệm Hoạt động 5: Dặn dò (2p) -Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT5,6,7/23-24 - Chuẩn bị bài tiết sau: Bố cục của văn bản. Đọc và trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án NgữVăn 8 TIẾT 8.. BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN. A. Mục tiêu cần đạt: SGV / 22 B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò, bảng nhóm C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1 : Khởi động (5p) 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Chủ đề của VB là gì? Tính thống nhất của chủ đề VB là gì ? Tính thống nhất này thể hiện ở những phương diện nào 3.Bài mới Hoạt động 2. Dạy và học bài mới . (20p) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG 1. Tìm hiểu bố cục của văn bản HS đọc văn bản SGK/ 24 I. Bố cục của văn bản GV : Văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” có thể *. Bài tập Văn bản : Người thầy đạo cao đức chia làm mấy phần ? Nội dung và nhiệm vụ của từng phần? Giữa các phần có quan hệ như thế nào? trọng HS thảo luận, trình bày.. Văn bản chia làm ba phần: + Giới thiệu thầy giáo Chu Văn An *GV chốt : Mối quan hệ : cùng nói về chủ đề Tài cao + Đánh giá : - Tài - Đức đức trọng của thầy giáo Chu Văn An. Giữa các phần có mối quan hệ khắng khít : nêu luận điểm, triển khai luận + Tình cảm của mọi người với thầy điểm, kết thúc luận điểm Chu Văn An GV : Từ bài tập trên, em hãy cho biết : Bố cục của văn bản gồm mấy phần, mối quan hệ giữa các phần trong văn bản ? HS trả lời, sau đó đọc phần Ghi nhớ ý 1,2 SGK/25 II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung 2. Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài phần thân bài của văn bản của văn bản Bài tập SGK/25 GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập trong SGK/25 HS trao đổi, thảo luận, sau đó trình bày. GV gợi ý trả lời : GV : Từ bài tập trên, em thấy cách bố trí sắp xếp nội dung trong phần thân bài như thế nào ? HS trả lời, rút ra kết luận. HS đọc phần Ghi nhớ ý 3 SGK/25. GV gọi HS đọc toàn bộ phần Ghi nhớ SGK/25 Hoạt động III. Luyện tập -Củng cố (15p) GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập. * Ghi nhớ SGK/25. III. Luyện tập 1.Bài tập 1.. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án NgữVăn 8. Bài tập 1.HS đọc bài tập, trả lời miệng. Văn bản được trình bày theo thứ tự nào ?. a. Cách sắp xếp các ý của đoạn văn theo trình tự miêu tả từ xa đến gần.. Bài tập 2. HS đọc yêu cầu của bài tập 2, trao đổi theo nhóm, sau đó trình bày, nhận xét.. b. Các ý trong đoạn văn được sắp xếp theo trình tự : về chiều, lúc hoàng hôn. Có thể trình bày về tình yêu thương mẹ của bé Hồng theo các ý: - Qua cuộc đối thoại với bà cô. - Khi nhìn thấy mẹ - Khi ngồi trong lòng mẹ. c. Các ý trong đoạn trích sắp xếp theo cách diễn giải, ý sau làm rõ, bổ sung cho ý trước. Bài tập 3 HS trao đổi, trả lời. * Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.. Cách sắp xếp các ý trong phần thân bài như đề bài là chưa hợp lí. - Trước hết cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ. - Sau đó chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ trong đời sống hằng ngày. 2.Bài tập 2. 3.Bài tập 3.. Hoạt động 4 . Đánh giá (3p) Bố cục văn bản là gì ? Nêu các trình tự sắp xếp các phần trong văn bản. Hoạt động 5 : Dặn dò (5p) -Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT 3,4 SBT/13-14 - Chuẩn bị bài tiết sau: Văn bản Tức nước vỡ bờ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm . Đọc văn bản và trả lời câu hỏi Đọc – hiểu văn bản Xem trước phần luyện tập. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án NgữVăn 8. TUẦN 3 TIẾT 9.. văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích Tắt đèn ) Ngô Tất Tố. A. Mục tiêu cần đạt: SGV / 25 B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò. Trả lời câu hỏi ở mục Đọc - Hiểu văn bản C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : - Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyên Hồng. - Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ của bé Hồng được diễn tả như thế nào? - Nêu nội dung và nghệ thuật của VB Trong lòng mẹ 3.Bài mới Hoạt động II. Dạy và học bài mới (25p) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG 1. Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm A.Tìm hiểu bài *GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích *về tác giả, tác phẩm. + GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả I. Tác giả, tác phẩm + HS : Suy nghĩ trả lời. Chú thích */ 31- 32 GV chốt bổ sung. GV : Giới thiệu tác phẩm chính *Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục GV yêu cầu HS đọc VB 3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích. + HS nhận xét cách đọc. + GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình các từ khó 2. GV cho HS tìm bố cục. II. Kết cấu : 2 đoạn GV Truyện được kể ở ngôi thứ mấy. Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể ? Hãy nêu bố cục của đoạn trích. HS trao đổi, trình bày. Có hai tuyến nhân vật : - Chính diện : Chị Dậu - Phản diện : Cai lệ 2. Phân tích. Gv: Khi bọn tay sai xông đến, tình thế của chị Dậu như thế nào ? - HS nêu ý kiến, nhận xét.. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. II. Phân tích 1. Tình thế của gia đình chị Dậu - Mạng sống của chồng rất mong manh..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án NgữVăn 8. GV : Thực chất tên cai lệ là người như thế nào? . HS thảo luận, trình bày ý kiến. - Tên cai lệ vô danh không chút tình người, hiện thân của cái “nhà nước”bất nhân lúc bấy giờ - Tên tay sai chuyên nghiệp, tiêu biểu trọn vẹn nhất cho bọn tay sai GV : Tên cai lệ đã hành động như thế nào ? Em có nhận xét gì về những hành động đó ? HS thảo luận, trình bày ý kiến. Hành động, lời nói dữ tợn, hùng hổ : - Đập roi quát - Lời nói độc ác, táng tận lương tâm - Đấm vào ngực chị Dậu, tát chị Dậu, trói anh Dậu GV diễn giảng - GV : Chị Dậu phải đối phó với bọn tay sai và bảo vệ chồng như thế nào ? Tại sao chị phải làm như vậy ? . HS thảo luận, trình bày ý kiến. . GV diễn giảng Bọn tay sai là người nhà nước, trong khi đó chồng chị là hạng cùng dân có tội nên chị phải van xin. Đây cũng là kinh nghiệm lâu đời đã trở thành bản năng của người nông dân thấp cổ bé họng luôn ý thức về thân phận thấp kém của mình. . GV : Chị Dậu đã cự lại băng cách nào? HS đọc đoạn văn miêu tả chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ. GV : Vì sao chị Dậu lại có sức mạnh như vậy? .HS thảo luận, nêu ý kiến. .GV diễn giảng. GV : Em có nhận xét gì về tính cách của chị Dậu ? . HS thảo luận, trả lời. . GV chốt : Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng hoàn toàn không yếu đuối, không sợ hãi mà trái lại có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng. GV : Em có suy nghĩ gì về lời khuyên can của anh Dậu và câu trả lời của chị Dậu ? HS trao đổi, trả lời. GV nhận xét, diễn giảng. GV :Em hiểu như thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ đặt cho đoạn trích? Theo em đặt như vậy có thoả đáng không? Vì sao? GV: Cho HS tranh luận câu hỏi 5,6 SGK/33. - Chị phải bảo vệ chồng trong tình thế thê thảm, đáng thương, nguy ngập 2. Nhân vật cai lệ - Hành động, lời nói dữ tợn, hùng hổ, tàn bạo, không một chút tình người. 3. Nhân vật chị Dậu Cam chịu -> van xin -> vùng dậy quật ngã tên cai lệ.. * Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng vẫn có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng, một thái độ bất khuất.. Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập(15p) III : Tổng kết * GV: Theo em, nghệ thuật tiêu biểu nhất của tác phẩm là gì ? Ghi nhớ SGK / 33 Qua những đặc sắc về nghệ thuật ấy, nhà văn đã thể hiện những giá trị nội dung và tư tưởng như thế ? Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án NgữVăn 8. - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời. Nghệ thuật : Khắc hoạ nhân vật rõ nét, ngôn ngữ nhân vật phù hợp, cách miêu tả linh hoạt, sống động, đặc sắc. - GV tổng kết lại theo nội dung Ghi nhớ  HS đọc ghi nhớ SGK / 33. *GV tổ chức cho HS luyện tập HS đọc diễn cảm văn bản có phân vai ( bốn vai : chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng Hoạt động 4. Đánh giá (3p) Nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu Hoạt động 5: Dặn dò (5p) -Nhắc lại Ghi nhớ , làm BT luyện tập -Học bài -Chuẩn bị bài tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản Tìm hiểu và trả lời câu hỏi vào vở soạn : + Thế nào là đoạn văn trong văn bản ? + Từ và câu trong đoạn văn + Xem trước phần bài tập luyện tập. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net. B. Luyện tập HS đọc phân vai.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án NgữVăn 8. TIẾT 10. XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN A. Mục tiêu cần đạt: SGV / 33 B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động (5p) 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh. 2.Bài cũ : Bố cục của VB là gì? Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần Thân bài của VB ? BT3/27 3.Bài mới Hoạt động II. Dạy và học bài mới (20p) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG 1. Tìm hiểu thế nào là đoạn văn ? I. Thế nào là đoạn văn ? HS đọc văn bản SGK/ 34 *. Bài tập: SGK/ 34 - GV cho HS trao đổi câu 1,2 Văn bản : Ngô Tất Tố và tác - HS thảo luận, trình bày ý kiến. phẩm “Tắt đèn” + Văn bản gồm hai ý: - Ý 1 : giới thiệu về tg,tp (đoạn 1) * Dấu hiệu hình thứcđể nhận biết - Ý 2 : giới thiệu về tp Tắt đèn (đoạn 2) đoạn văn. + Dấu hiệu hình thứcđể nhận biết đoạn văn. - Chữ đầu viết hoa, lùi vào. - Chữ đầu viết hoa, lùi vào. Kết thúc băng dấu chấm xuống Kết thúc băng dấu chấm xuống dòng. dòng. - Nội dung mỗi đoạn diễn đạt một ý trọn vẹn. - Nội dung mỗi đoạn diễn đạt GV : Từ sự phân tích trên, em hiểu đoạn văn là gì ? một ý trọn vẹn. HS trả lời dựa vào ý 1 phần Ghi nhớ. *GV : Từ bài tập trên, em hãy cho biết : Bố cục của văn bản gồm mấy phần, mối quan hệ giữa các phần trong văn bản ? HS trả lời, sau đó đọc phần Ghi nhớ ý 1,2 SGK/25 2. Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1a trong SGK/35 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề GV ; Đọc đoạn văn thứ nhất của văn bản trên và tìm các của đoạn văn từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn. Bài tập SGK/25 (Từ ngữ chủ đề ) : Ngô Tất Tố, ông, nhà văn + Từ ngữ chủ đề: GV : HS đọc lại đoạn thứ 2 của văn bản và tìm câu then - Ngô Tất Tố (đoạn 1) chốt của đoạn văn (câu chủ đề). Tại sao em biết đó là - Tác phẩm Tắt đèn (đoạn 2) câu chủ đề của đoạn văn? + Câu chủ đề của đoạn văn 2 HS trả lời, trình bày ý kiến. Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn thứ 2 : Tác phẩm Tắt đèn Ngô Tất Tố. Câu chủ đề trong đoạn văn thứ 2: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố. GV : Từ nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và câu 2. Cách trình bày nội dung đoạn chủ đề là gì ? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản ? văn Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án NgữVăn 8. HS trả lời rút ra ý 2 Ghi nhớ/ 36 GV diễn giảng cho HS thấy quan hệ giữa các câu trong đoạn 2 GV : HS đọc câu hỏi 2a/35?Và trả lời câu hỏi: - Đoạn văn 1,2có câu chủ đề không ?Ý của đoạn văn triển khai theo thứ tự nào? HS thảo luận, trình bày ý kiến. GV : HS đọc đoạn văn 2b và trả lời câu hỏi: + Đoạn văn có câu chủ đề không ? Nếu có thì nó ở vị trí nào? + Nội dung của đoạn văn được trình bày theo thứ tự nào ? HS thảo luận, trình bày ý kiến. *GV : Từ bài tập trên hãy cho biết có mấy cách trình bày đoạn văn ? Nêu cách trình bày. - HS thảo luận, trình bày ý kiến, rút ra ý 3 Ghi nhớ/ 36 * GV gọi HS đọc toàn bộ phần Ghi nhớ SGK/36. Đoạn 1 không có câu chủ đề, các câu quan hệ bình đẳng về ý nghĩa  cách song hành (1) --- (2)--- (3) --- (4) Đoạn 2: Câu chủ đề đứng đầu đoạn. Các câu còn lại diễn giải, làm rõ câu chủ đề  diễn dịch (1) câu chủ đề (2). (3). (4). Đoạn văn 2b: Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn  quy nạp (1) (2) (3) (4) câu chủ đề. Hoạt động III. Luyện tập -Củng cố (10p) GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập Bài tập 1.HS đọc bài tập, trả lời . HS làm việc cá nhân Bài tập 2. HS đọc yêu cầu của bài tập 2, trao đổi theo nhóm, sau đó trình bày, nhận xét. Nhóm 1- 4 câu a. Nhóm 2- 5 câu b. Nhóm 3- 6 câu c. Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. Bài tập 3 HS đọc yêu cầu bài tập. GV gọi HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm vào vở, nhận xét bài làm của bạn. III. Ghi nhớ SGK/25 IV. Luyện tập 1.Bài tập 1. Văn bản Ai nhầm gồm 2 ý : mỗi ý trình bày thành một đoạn văn. 2.Bài tập 2. a. Diễn dịch b. Song hành c. Song hành 3.Bài tập 3. Viết đoạn văn. Hoạt động IV: Đánh giá (3p) - Thế nào là đoạn văn ? - Có những cách trình bày đoạn văn như thế nào ? Hoạt động V : Dặn dò (2p) Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT 3,4 /36 Chuẩn bị bài tiết sau: Viết bài Tập làm văn số 1- Văn tự sự Xem đề tham khảo và yêu cầu ở SGK/ 37 Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án NgữVăn 8. TIẾT 11-12 . VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1. VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu cần đạt: - Củng cố kiến thức về văn tự sự - Kiểm tra việc vận dụng các kiến thức: chủ đề, tính thống nhất chủ đề trong văn bản, bố cục và xây dựng đoạn văn - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, diễn đạt B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên : Nghiên cứu ra đề phù hợp 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò. Xem đề tham khảo và yêu cầu ở SGK/ 37 C. Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số 2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3.Bài mới: GV ghi đề lên bảng : Thực hiện theo ngân hàng đề Hoạt động II : Dạy và học bài mới 1.Giới thiệu đề văn. - GV nêu yêu cầu bài viết số 1 về văn tự sự. - GV ghi đề lên bảng : - Đề: Thực hiện theo ngân hàng đề. 2.Tổ chức cho HS làm bài - Nhắc nhở thái độ làm bài của HS - Giải đáp thắc mắc cho HS ( Khi cần thiết) 3.Thu bài - Nhận xét thái độ làm bài của HS Hoạt động III: Đánh giá - Dặn dò Thu bài, nhận xét giờ làm bài của HS Xem lại đề bài đã làm Chuẩn bị bài tiết sau: Soạn văn bản : Lão Hạc Tìm hiểu TG, TP Đọc VB, tìm bố cục và tóm tắt VB. Trả lời các câu hỏi ở mục Đọc- Hiểu văn bản vào vở soạn. Giáo viên : Nguyễn Thị Hoài Thương. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×