Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án các môn lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 23 năm 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (230.64 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết 111. Thứ hai, ngày 13 tháng 02 năm 2012 Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết so sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm: Bài 1 ở đầu trang 123; bài 2 ở đầu trang 123; bài 1a, c ở cuối trang 123 (a chỉ cần tìm 1 chữ số). II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết dạy của - Hợp tác cùng GV. học sinh. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 3. Bài luyện tập. HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. nay, các em sẽ làm các bài toán luyện tập về so sánh hai phân số và tính chất cơ bản của phân số. HĐ 2. Hướng dẫn luyện tập: - Gọi HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số + Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu, cùng mẫu. ta so sánh hai tử số: . phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn . Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. . Tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau. - Cách so sánh hai phân số cùng tử. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử, ta so sánh hai mẫu số: . Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn. . Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn. - Cách so sánh phân số với 1. + Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1, tử bé hơn mẫu thì phân số bé hơn 1, tử bằng mẫu thì phân số bằng 1 - Cách so sánh hai phân số khác mẫu. + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> số, ta thực hiện qui đồng mẫu số rồi so sánh tử số của hai phân số mới. Bài 1: ( ở đầu trang 123). - Yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập, 2 - Thực hiện theo HD của GV. 9 11 4 4 14 HS lên bảng thực hiện.  ;  ; 1. 14 14 25 23 15 8 8 x3 24 24 24 20 20 15     ; ; 1< 9 9 x3 27 27 27 19 27 14. Bài 2: (ở đầu rang 123). - Yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập. - 2 HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét, đánh giá. Bài 1a,c: (ở cuối trang 123). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài rồi giải thích cách làm.. a.. 3 5. b.. 5 3. - Lắng gnhe và điều chỉnh. - 1 HS đọc. a. Ta điền vào 75 các chữ số 2, 4, 6, 8 thì đều được số chia hết cho 2 những không chia hết cho 5. Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5. c. 75 chia hết cho 9 Số 756 có tận cùng bên phải là 6 nên số đó chia hết cho 2; số vừa tìm được có tổng các chữ số là 18, 18 chia hết cho 9 nên chia hết cho 3. Vậy 756 vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3.. Bài 3: ( ở đầu rang 123): Khuyến khích HS khá giỏi. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé - Ta phải so sánh các phân số. đến lớn ta phải làm gì? 6 6 6 - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS a. vì 5 < 7 < 11 nên   11 7 5 lên bảng thực hiện. b. Rút gọn các phân số ta có:. 6 3 9 3 12 3  ;  ;  20 10 12 4 32 8 3 3 3 6 12 9     Vì nên 10 8 4 20 32 12. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn - Lắng nghe và thực hiện. lại trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 45. Môn: TẬP ĐỌC Bài: HOA HỌC TRÒ. I. Mục tiêu: 2 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ở tiết học này, HS: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. - Ảnh về cây phượng. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS đọc thuộc lòng 1 đoạn tự chọn - 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời cau trong bài Chợ Tết và TLCH: hỏi: 1. Người các ấp đi chợ Tết trong khung 1. Mặt trời lên làm đỏ dần những dải cảnh đẹp như thế nào? mây trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên - núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa. 2. Nêu nội dung bài Chợ Tết. 2. Cảnh chợ miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: Treo tranh và hỏi: - Các em có biết cây này gọi là cây gì - Cây phượng. không? - Cây phượng khi có hoa gọi là hoa - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. phượng. Hoa phượng còn gọi là hoa học trò-loài cây thường được trồng trên sân trường, gắn với kỉ niệm của rất nhiều HS về mái trường. Vì vậy, nhà thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học trò. Tiết học hôm nay, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài Hoa học trò để thấy được vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa này. HĐ 2. HD luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc mẫu toàn bài. -1 HS đọc, lớp đọc thầm theo. - Gợi ý HS chia đoạn. -3 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lần 1. lần 1. - HDHS đọc đúng: đoá, tán hoa lớn xoè - Luyện đọc cá nhân. ra, nỗi niềm bông phượng. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lần 2. 3 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> lần 2. - HDHS giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm 3. - Gọi HS đọc cả bài. HĐ 3. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Tại sao tác giả gọi hoa phương là "hoa học trò?. - Lắng nghe, đọc chú giải SGK. - Luyện trong nhóm 3. - 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo.. - HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò. Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường. - Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trường; vui vì báo hiệu được nghỉ hè. - Màu hoa phương đổi như thế nào theo + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, thời gian? màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ. - Em cảm nhận thế nào khi đọc bài Hoa - Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ học trò? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng , màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. . Hoa phượng có vẻ đẹp đọc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả. . Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò. . Bài văn giúp em hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng. HĐ 4. HD đọc diễn cảm - GV đọc mẫu toàn bài. - Lắng nghe, đọc thầm theo. - Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài. - 3 HS đọc to trước lớp. - Yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi tìm - Nhấn giọng những từ ngữ tả vẻ đẹp những từ cần nhấn giọng trong bài của hoa, sự thay đổi bất ngờ của hoa theo thời gian: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, xanh um, mát rượi, ngon lành... 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, suy tư; nhận giọng ở những từ ngữ được dùng một cách ấn tượng đê rtar vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, xanh um, mát rượi, ngon lành... - HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay. 4. Củng cố, dặn dò: - Bài Hoa học trò nói lên điều gì? - Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả, tìm tranh, ảnh đẹp, những bài hát về hoa phượng. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 23. - Lắng nghe và thực hiện.. - Lắng nghe, đọc thầm theo. - Luyện đọc nhóm cặp. - Vài HS thi đọc trước lớp. - Nhận xét, bình chọn. - Trả lời theo sự hiểu. - Lắng nghe, thực hiện.. Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1). I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - KNS: Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng; Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. II. Đồ dùng dạy-học: - Dặn HS chuẩn bị kể những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Hãy kể những việc em đã làm thể hiện - HS nối tiếp nhau kể (VD): sự cư xử lịch sự với mọi người xung + Khách đến nhà, em chào và rót nước quanh? mời khách uống. + Khi đến nhà bạn Minh chơi, nhà bạn có rất nhiều đồ chơi, bạn mời em chơi cùng, chơi xong em dọn dẹp đồ chơi với bạn. + Gì Lan bên cạnh cho em quả táo, em khoanh tay cám ơn dì.... 5 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Nhận xét, đánh giá.. - Lắng nghe và điều chỉnh hành vi, thái độ chưa phù hợp chuẩn mực.. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Xử lý tình huống - Gọi HS đọc tình huống trong SGK - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK/34. - Các em hãy thảo luận nhóm 4 thảo luận trả lời câu hỏi: Nếu em là bạn Thắng trong tình huống trên, em sẽ làm gì? Vì sao? - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.. - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. - 1 HS đọc tình huống - Quan sát tranh. - Chia nhóm 4 thảo luận.. - Lần lượt trình bày: Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Hùng. Vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người, nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ. Viết, vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường, mất thẩm mĩ chung. - Cùng HS, nhận xét đánh giá. - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. Kết luận: Nhà văn hóa xã là một công - Lắng nghe, ghi nhớ. trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó. HĐ 3. Bày tỏ ý kiến - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Các em hãy thảo luận nhóm đôi, nói cho - Làm việc nhóm đôi. nhau nghe những tranh vẽ trong hình BT1, tranh nào vẽ hình vi, việc làm đúng? Vì sao? - Gọi các nhóm trả lời. - Lần lượt trình bày: + Tranh 1: 2 bạn đang leo lên tượng rồng ở trước cổng chùa. Việc làm của hai bạn là sai. Bởi vì tượng rồng cũng là công trình chung của mọi người, cần được giữ gìn và bảo vệ. + Tranh 2: Có rất nhiều bạn học sinh đang quét dọn đường phố. Việc làm của các bạn là đúng. Bởi vì đường phố là lối đi chung của mọi người, ai ai cũng cần phải có ý thức và trách nhiệm 6 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> giữ gìn, bảo vệ. + Tranh 3: Có 2 bạn đang khắc chữ lên cây. Việc làm này của hai bạn là sai. Bởi vì việc làm đó có thể làm cho cây bị chết và làm cho cây không đẹp. + Tranh 4: Có chú thợ điện đang sửa lại cột điện bị hỏng. Việc làm này là đúng. Vì cột điện là tài sản chung, đem lại điện sáng cho mọi nhà. Chú thợ điện sửa cột điện là bảo vệ tài sản chung cho mọi người. - Cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. Kết luận: Mọi người dân, không kể già, - Lắng nghe, ghi nhớ. trẻ, nghề nghiệp... đều phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vậ các công trình công cộng. HĐ 4. Xử lý tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu BT2. - 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập. - Các em hãy thảo luận nhóm 6 thảo luận - Thảo luận nhóm 6. về cách ứng xử trong 2 tình huống trên. - Gọi các nhóm trình bày - Lần lượt trình bày: a. Em sẽ báo cho mọi người gần đó biết . Em báo cho các chú công an. . Em báo cho nhân viên đường sắt. b. Toàn nên phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ. Kết luận: Công trình công cộng là tài sản - Lắng nghe, ghi nhớ. chung của xã hội. Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn. - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/35. - Vài HS đọc to trước lớp. 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị kể những việc làm của - Lắng nghe, thực hiện. mình, của các bạn hoặc của nhân dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng. Chuẩn bị tiết tiếp theo. - Nhận xét tiết học Tiết 45. Môn: KHOA HỌC Bài: ÁNH SÁNG. I. Mục tiêu: 7 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ở tiết học này, HS: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng: + Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,… + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…. - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. II. Đồ dùng dạy-học: - Chuẩn bị theo nhóm: Hộp thí nghiệm "Vai trò của ánh sáng" trong bộ ĐDDH, kèm theo đèn pin. Tấm kính (nhựa) trong, tấm kính (nhựa) mờ...Tấm bìa cứng có khe hở như hình 3 SGK/90, 1 tờ giấy trắng. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: - 2 HS lên bảng trả lời 1. Tiếng ồn có tác hại gì đối với con 1. Tiếng ồn có tác hại: gây chói tai, người? nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hướng tới tai. 2. Hãy nêu những biện pháp để phòng 2. Trồng nhiều cây xanh, nhắc nhở mọi chống ô nhiễm tiếng ồn. người cùng có ý thức giảm ô nhiễm tiếng ồn; công trường xây dựng, nhà máy, xí nghiệp xây dựng xa nơi đông dân cư hoặc lắp các bộ phận giảm thanh. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: Khi trời tối, muốn - Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật ta nhìn thấy vật gì ta phải làm thế nào? phải chiếu sáng vật. - Ánh sáng rất quan trọng đối với cuộc - Lắng nghe, ghi nhớ. sống của mọi sinh vật, nhưng có những vật không cần ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng. Đó là những vật tự phát sáng. Chúng ta sẽ tìm hiểu xem những vật nào tự phát sáng và những vật nào được chiếu sáng qua bài: Ánh sáng. HĐ 2. Thảo luận nhóm tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng - Các em hãy thảo luận nhóm 4, quan sát - Chia nhóm 4 thảo luận. các hình 1, 2 SGK/90 để tìm xem vật nào tự phát sáng, vật nào được chiếu sáng? - Gọi các nhóm trình bày. - Các nhóm lần lượt trình bày: + Hình 1: Ban ngày. . Vật tự phát sáng: Mặt trời. 8 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> . Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế. + Hình 2: Ban đêm. . Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện. . Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do được mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn ghế... được đèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng. Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy - Lắng nghe, ghi nhớ. nhất là mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng. Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng. Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện, khi có dòng điện chạy qua. Còn Mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng là do Mặt trời chiếu sáng. Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do ánh sáng phản chiếu hoặc do ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng chiếu sáng. HĐ 3. Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng *. Bước 1: Trò chơi dự đoán đường truyền của ánh sáng - Gọi 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí - 4 HS đứng ở 4 góc lớp. khác nhau. - GV hướng đèn tới tới một trong các HS - HS nêu dự đoán. đó (chưa bật, không hướng vào mắt). Các em hãy dự đoán xem khi bật đèn thì ánh sáng sẽ chiếu vào bạn nào? - Bật đèn, Yêu cầu HS so sánh kết quả dự - Kết quả thí nghiệm đúng với kết quả đoán với kết quả thí nghiệm. dự đoán. - Vì sao có kết quả như vậy? - Vì ánh sáng chiếu theo đường thẳng, cho nên khi thầy bật đèn chiếu vào bạn góc trái thì ở góc phải sẽ không có ánh sáng. *. Bước 2: Làm thí nghiệm như hình 3 và HD HS đặt thí nghiệm tương tự. - YC HS đọc thí nghiệm 1 SGK/90. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK - Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có - Một số HS trả lời theo suy nghĩ hình gì? - Yêu cầu HS làm thí nghiệm. - HS làm thí nghiệm theo nhóm - Gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo - Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận - Ánh sáng truyền theo đường thẳng. gì về đường truyền của ánh sáng? 9 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Kết luận: Ánh sáng truyền theo đường thẳng. HĐ 4. Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật. - Kiểm tra dụng cụ làm thí nghiệm của các nhóm. - Với các đồ dùng đã chuẩn bị (một tấm bìa, quyển vở, tấm thuỷ tinh hoặc nhựa trong, mờ,.. đèn pin), các nhóm hãy bàn với nhau xem làm cách nào để biết vật nào cho ánh sáng truyền qua, vật nào không cho ánh sáng truyền qua. - Sau đó các em ghi lại kết quả theo bảng sau: (treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng). - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến.. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Nhóm trưởng báo cáo - Lắng nghe , chia nhóm thực hiện : lần lượt đặt giữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh, một quyển vở, 1 thước mêka, ,... sau đó bật đèn. - HS ghi kết quả theo mẫu trên bảng.. - Trình bày kết quả thí nghiệm: + Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua: tấm kính thuỷ tinh, thước kẻ bằng nhựa trong... + Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua: tấm kính thuỷ tinh mờ, ... + Các vật không cho ánh sáng đi qua: tấm bìa, quyển vở. - Nêu ví dụ ứng dụng liên quan đến các - Làm các loại cửa bằng kính trong, vật cho ánh sáng truyền qua và các vật kính mờ hay làm cửa gỗ. không cho ánh sáng truyền qua? Kết luận: Ánh sáng còn có thể truyền - Lắng nghe, ghi nhớ. qua các lớp không khí, nước, thủy tinh, nhựa trong. Ánh sáng không truyền qua tấm bìa, quyển vở,...Ứng dụng tính chất này người ta đã chế ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi,... HĐ 5. Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào. - Mắt ta nhìn thấy vật khi nào? - Mắt ta nhìn thấy vật khi: . Vật đó tự phát sáng. . Có ánh sáng chiếu vào vật. - Không có vật gì che mắt. - Vật đó ở gần mắt. - Gọi HS đọc TN 3 SGK/91. - 1 HS đọc thí nghiệm. - Các em hãy suy nghĩ và dự đoán xem - Vài HS nêu dự đoán. kết quả thí nghiệm thế nào? - Yêu cầu HS lên bảng làm TN. GV trực - 4 HS lên bảng làm thí nghiệm. tiếp bật và tắt đèn. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thí - Trình bày kết quả: + khi đèn trong hộp chưa sáng ta nghiệm trước lớp. 10 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> không nhìn thấy vật. + Khi đèn sáng, ta nhìn thấy vật. + Chắn mắt bằng quyển vở, ta không nhìn thấy vật nữa. - Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào? - Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt. Kết luận: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi - HS lắng nghe, ghi nhớ. có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt. Ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào đó còn phải lưu ý tới kích thước của vật và khoảng cách từ vật tới mắt. Nếu vật quá nhỏ mà để xa tầm nhìn thì bằng mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được. - Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/91. - Vài HS đọc to trước lớp 4. Củng cố, dặn dò: * Tổ chức trò chơi: Họa sĩ mù. - Thầy chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 5 - Chia nhóm, thực hiện (các em sẽ vẽ em. Các em bịt mắt lại và lần lượt lên được từng chi tiết của khuôn mặt bảng vẽ (mỗi em vẽ một chi tiết để hoàn nhưng không đúng chỗ của nó. thành khuôn mặt gồm: khuôn mặt, 2 con mắt, mũi, 2 cái tai, miệng. Đội nào vẽ nhanh, đẹp, đúng, không phạm luận mở mắt đội đó sẽ thắng. - GV vẽ mẫu trước khuôn mặt. - Các em rút ra được điều gì qua trò chơi - Không có ánh sáng từ bức vẽ truyền này? tới mắt nên các bạn không nhìn thấy gì, do đó không vẽ đúng. - Giáo dục: Cần giữ gìn đôi mắt của - Lắng nghe, ghi nhớ. mình, không chơi các vật nhọn,... Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học Thứ ba, ngày 14 tháng 02 năm 2012 Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) Bài: CHỢ TẾT. Tiết 23 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích. - Làm được bài chính tả phân biệt được âm đầu, vần dễ lẫn (BT2). II. Đồ dùng dạy-học: - 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết.. 11 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2. Kiểm tra: - Yêu cầu HS viết vào nháp, 2 HS lên bảng: lá trúc, bút nghiêng, lác đác, khóm trúc. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HD HS nhớ viết. - Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết chính tả. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn lại để ghi nhớ và phát hiện những từ khó viết. - HD HS lần lượt phân tích và viết vào nháp, 2 HS lên bảng viết: dải mây trắng, nóc nhà gianh, mép đồi xanh, cỏ biếc. - Nhận xét, đánh giá. - Bài thơ được trình bày thế nào?. - HS viết vào nháp, 2 em lên bảng viết. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. - 1 HS đọc thuộc lòng. - Đọc thầm và lần lượt phát biểu những từ dễ lẫn, khó viết.. - Lần lượt phân tích + viết nháp, bảng lớp. - Lắng nghe, sửa sai. - tên bài ghi giữa dòng, viết các dòng thơ cách lề 1 ô viết thẳng từ trên xuống, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa. - Lưu ý cách trình bày, tư thế ngồi, quy - Lắng nghe, ghi nhớ. tắc viết hoa. - Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng - Tự viết bài. thơ tự viết bài. - Yêu cầu HS tự soát lỗi. - Tự soát lỗi. - Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau - Đổi vở cho nhau để kiểm tra. để kiểm tra. HĐ 3. HD HS làm bài tập chính tả. *. Bài 2: Dán tờ phiếu đã viết truyện vui - HS đọc thầm truyện vui và tự làm bài Một ngày và một năm, nêu yêu cầu: Các vào VBT. em hãy tìm những tiếng điền thích hợp vào ô trống để hoàn chỉnh bài Một ngày và một năm. Ô số 1 chứa tiếng có âm đầu là s/x, ô số 2 chứa tiếng có vần ưc/ưt. - Dán 3 tờ phiếu, yêu cầu 3 dãy, mỗi dãy - 9 HS lên thi đua. cử 3 em lên thi tiếp sức. - Gọi đại diện nhóm đọc lại truyện. - Đọc lại truyện. - Cùng HS nhận xét theo tiêu chí: Điền + Họa sĩ - nước Đức - sung sướng đúng, phát âm đúng, nhanh, hiểu tính không hiểu sao - bức tranh - bức tranh. + Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình khôi hài của truyện. vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu. Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho 12 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> mỗi bức tranh. 4. Củng cố, dặn dò: - Ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện - Lắng nghe và ghi nhớ. tập để không viết sai chính tả. - Về nhà kể lại truyện vui Một ngày và - Lắng nghe và thực hiện. một năm cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 112. Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết tình chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Bài tập cần làm bài 2 (ở cuối trang 123); bài 3 (trang 124); bài 2 (c,d trang 125). II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của - Hợp tác cùng GV. HS. - Nhận xét đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. nay, các em sẽ làm các bài tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức về phân số. HĐ 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: (ở cuối trang 123). - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn viết được phân số chỉ phần học - Ta tìm tổng số HS của cả lớp. sinh trai, học sinh gái trong số HS của cả lớp, ta phải làm như thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp, 1 - Tự làm bài: Tổng số HS của lớp học đó là: HS lên bảng thực hiện. 14 + 17 = 31 (HS). 14 14 (Số HS trai bằng HS cả lớp) 31 31 17 17 b. (số HS gái bằng HS cả lớp) 31 31. a.. Bài 2: (trang 124). 13 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Muốn biết trong các phân số đã cho, - Ta rút gọn các phân số rồi so sánh. phân số nào bằng. 5 ta làm thế nào? 19. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm - 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp. vào vở nháp. * Rút gọn các phân số: 20 5 15 5 45 9 35 5  ;  ;  ;  36 9 18 6 25 5 63 9 5 20 35 * Các phân số bằng là: ; 9 36 63. Bài 2c,d: (trang 125). - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, yêu cầu HS theo dõi để đối chiếu với bài của mình. Bài 4: Khuyến khích HSKG. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng thực hiện.. - 2 HS lên thực hiện c. 772906 d. 86 - HS nêu yêu cầu bài tập. - Tự làm bài: Rút gọn các phân số. 8 2 12 4 15 3  ;  ;  12 3 15 5 20 4. Qui đồng mẫu số các phân số. 2 4 3 ; ; 3 5 4. 2 2 x5 x 4 40 4 4 x3 x 4 48   ;   3 3 x5 x 4 60 5 5 x3 x 4 60 3 3 x5 x3 45   4 4 x5 x3 60 40 45 48   Ta có: 60 60 60. Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:. 12 15 8   15 20 12. - Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau - Đổi vở cho nhau để kiểm tra. và kiểm tra. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn - Lắng nghe, thực hiện. lại trong bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 45. Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: DẤU GẠCH NGANG. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ) - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết đựơc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2). 14 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - HSKG viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT 2 (mục III). II. Đồ dùng dạy-học: - 1 bảng phụ viết lời giải BT1 (phần nhận xét). - 1 bảng phụ viết lời giải BT1 (phần luyện tập). - 3 tờ giấy trắng để HS làm BT2. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra học sinh làm các bài tập ở nhà. - HS 1: làm lại BT2,3. - Nhận xét, đánh giá. - HS 2 đọc thuộc lòng 3 câu thành ngữ 3. Bài mới: ở BT4 và đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 HĐ1. Giới thiệu bài: thành ngữ trên. - Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. 1 dấu câu mới: dấu gạch ngang. HĐ 2. Tìm hiểu bài: Bài tập 1: - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập. - Hãy đọc thầm lại các đoạn văn trên và - Tự tìm, lần lượt trả lời. tìm những câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn văn. - Chốt lại viết lời giải. * Đoạn b: Cái đuôi dài - bộ phận khỏe * đoạn a: nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: công - đã bị trói xếp vào bên mạng sườn. - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. * Đoạn c: - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi... - Khi điện đã vào quạt, tránh... - Hằng năm, tra dầu mỡ... - Khi không dùng, cất quạt.... Bài tập 2: - Hãy thảo luận nhóm đôi, tham khảo ghi - Thảo luận nhóm đôi, trả lời nhớ TLCH: Dấu gạch ngang trong mỗi a. Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đoạn văn trên có tác dụng gì? đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại. b. Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn. c. Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền. Kết luận: Phần ghi nhớ. - Vài HS đọc lại. HĐ 3. Luyện tập: 15 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - Các em hãy đọc thầm lại truyện Quà tặng cha và tìm dấu gạch ngang trong truyện, nêu tác dụng của mỗi dấu. - Chốt lại, dán tờ giấy đã viết lời giải, gọi HS đọc lại. Câu có dấu gạch ngang * Pa-xcan thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. * “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao!” - Paxcan nghĩ thầm. * Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính Pa-xcan nói.. - 1 HS đọc to trước lớp. - Tự làm bài vào VBT. - Lần lượt phát biểu. - 1 HS đọc lại Tác dụng: * đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính). * đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan). * Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bằt đầu câu nói của Pa-xcan. - Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói Bài tập 2: với bố). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Các em chú ý: đoạn văn các em viết cần - Tự viết đoạn trò chuyện giữa mình sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: với bố mẹ. . Đánh dấu các câu đối thoại - HS nối tiếp nhau đọc bài viết trước . Đánh dấu phần chú thích. (phát phiếu lớp - HS làm bài trên phiếu dán bài lên cho một số HS). bảng và đọc to trước lớp: Tuần này, tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi tôi: - Con gái của bố học hành thế nào? - đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay: - Con được 3 điểm 10 bố ạ. - đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi. - Thế ư! - Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa + Gạch ngang thư nhất: đánh dấu chỗ mừng rỡ thốt lên. bắt đầu lời nói của bố. + Gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc - Nhận xét, chấm 1 số bài làm tốt. nhiên, mừng rỡ. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại ghi nhớ. - 1 HS đọc to trước lớp - Về nhà làm tiếp BT2. Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét tiết học. Tiết 46. Thứ tư, ngày 15 tháng 02 năm 2012 Môn: TẬP ĐỌC Bài: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ 16 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc. - Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng một khổ thơ trong bài). - KNS: Giao tiếp; Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi; Lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi: - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi: 1. Tại sao tác giả gọi hoa phượng là "Hoa 1. Vì phượng là loài cây rất gần gũi, học trò" quan thuộc với học trò. Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường. 2. Màu hoa phượng thay đổi như thế nào 2. Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ theo thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần dần số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: Bài thơ Khúc hát - HS lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. ru những em bé lớn trên lưng mẹ sáng tác trong những năm kháng chiến chống Mĩ gian khổ. Người mẹ trong bài thơ là một người phụ nữ dân tộc Tà-ôi. Thông qua lời ru của người mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm muốn nói lên vẻ đẹp của tâm hồn người mẹ yêu con, yêu cách mạng. HĐ 2. HD đọcbài: - Gọi 1 HSKG đọc toàn bài. - Lắng nghe, đọc thầm theo. - Gợi ý chia đoạn. - 2 đoạn. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài thơ -2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. lần 1. - HDHS luyện đọc đúng: a-kay, lún sân, - Luyện đọc cá nhân. Ka-lưi,… 17 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài thơ lần 2. - HDHS giải nghĩa từ: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A-kay. - Giải thích thêm: Tà-ôi là một dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa thiên Huế. . Tai: tên em bé dân tộc Tà-ôi. . Ka-lủi: tên một ngọn núi phía Tây Thừa Thiên-Huế. - HDHS nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ: Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng,/ giấc ngủ em nghiêng Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi Vai mẹ gầy / nhấp nho làm gối Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời... - Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Gọi 1 HS đọc cả bài. HĐ 3. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ”? - Người mẹ làm những công việc gì? - Những công việc người mẹ làm có ý nghĩa như thế nào? - Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. - Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? HĐ 4. HD đọc diễn cảm và HTL: - GV đọc mẫu toàn bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại 2 khổ thơ. - Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng trong bài.. - HS nối tiếp nhau đọc bài thơ lần 2. - Lắng nghe, đọc chú giải SGK. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Chú ý nghỉ hơi đúng các dòng thơ.. - Luyện đọc trong nhóm đôi. - 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo. - HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con theo. Những em bé có lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, nên ta nói: các em lớn trên lưng mẹ. - Người mẹ nuôi con khôn lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương. - Những công việc mẹ làm góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc. - Tình yêu của mẹ với con: Lưng đưa nôi, tim hát thành lời - Mẹ thương akay - mặt trời của mẹ nằm trên lưng. . Hi vọng của mẹ với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân. - Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - 2 HS nối tiếp nhau đọc - Đọc đúng, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân. - Toàn bài đọc với giọng âu yếm, dịu 18. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> dàng, đầy tình thương yêu. - HD HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn: + GV đọc mẫu. + Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi Em ngủ cho ngoan / đừng rời lưng mẹ Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng, / giấc ngủ em nghiêng Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi Vai mẹ gầy / nhấp nhô làm gối + Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời: Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội Con mơ cho mẹ / hạt gạo trắng ngần Mai sau con lớn / vung chày lún sân... + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay. - Yêu cầu HS nhẩm HTL 1 khổ thơ mình thích. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn thuộc nhất. 4. Củng cố, dặn dò: - Bài thơ nói lên điều gì? - Giáo dục: Kính yêu mẹ, vâng lời mẹ. - Về nhà tiếp tục luyện thuộc lòng cả bài. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Tiết 113. - Lắng nghe và đọc thầm theo.. - Luyện đọc theo cặp. - Vài HS thi đọc. - Nhận xét, đánh giá. - Tự nhẩm thuộc lòng. - Vài HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Cùng GV nhận xét, bình chọn. - HS nêu. - Lắng nghe và thực hiện.. Môn: TOÁN Bài: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. - Bài tập cần làm bài 1, bài 3. II. Đồ dùng dạy-học: - Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 10 cm, bút màu. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 19 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra việc thực hiện bài tập được giao ở nhà. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, thầy sẽ giúp các em biết cách cộng hai phân số cùng mẫu số. HĐ 2. HD HS thực hành trên băng giấy - Yêu cầu HS lấy băng giấy và gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau. - Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau? - Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy phần băng giấy? - Yêu cầu HS tô màu. 3 băng giấy. 8. - Hợp tác cùng GV. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - HS thực hành. - 8 phần bằng nhau. - Lần thứ nhất Nam tô màu. 3 băng 8. giấy. - HS tô màu. 2. - Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy phần - Lần thứ hai tô màu 8 băng giấy. băng giấy? 2 - HS tô màu. - Yêu cầu HS tô màu băng giấy? 8. - Bạn Nam đã tô màu mấy phần bằng - 5 phần bằng nhau. nhau? 5 - Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà - Bạn Nam đã tô màu băng giấy. 8 bạn Nam đã tô màu? Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu - Lắng nghe được tất cả là. 5 băng giấy. 8. HĐ 3. HD HS cách cộng hai phân số cùng mẫu số. - Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy - Làm phép tính cộng phần băng giấy chúng ta làm phép tính gì? - Ba phần tám băng giấy thêm hai phần - Bằng năm phần tám băng giấy. tám băng giấy bằng mấy phần băng giấy? - Vậy ba phần tám cộng hai phần tám - Bằng năm phần tám. bằng bao nhiêu? - Ghi bảng:. 3 2 5   8 8 8. - Em có nhận xét gì về tử số của hai phân - Nêu: 3 + 2 = 5 số. 5 3 2 và so với tử số của phân số trong 8 8 8. 20 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×