Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 7 - Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.51 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. TUẦN 7. Tuần 7. Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011. Toán:. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: -Kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ -Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. - GDHS tính cẩn thận, chính xác. II. Hoạt động dạy - học: HĐ của GV. HĐ của HS. 1. Kiểm tra (4-5’) -Yêu cầu làm bài tập - Nhận xét. 2. Bài mới: Luyện tập(25-27’) Bài1: -Nêu và ghi phép cộng: 2416+ 5164. -HS đặt tính và thực hiện phép tính. -Hướng dẫn HS thử lại -HS thử lại phép tính vào bảng con. Nhận xét, tuyên dương. -HS tính và thử lại: 35462+ 27519, 69108+ 2074, 267345+ 31925. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: -Nêu phép trừ 6839 – 482 - HS đặt tính và thực hiện phép tính. - N/xét. -Nhận xét- kết luận: . -Yêu cầu HS làm bảng con các phép tính: 4025 – 312; 5901 – 638; 7521 – 98 - Bài 3: Tìm x: a/ x+ 262 =4848 b/ x – 707 = 3535 -Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần, kết quả và cách tính của phép tính trên. *Bài 4: Gọi HS đọc đề và suy nghĩ để tóm tắt. Theo dõi, nhận xét.. Làm bảng con . Làm bảng con. 1 em lên bảng Làm bảng con 1 HS làm bảng lớp.. 2 em nêu.. Làm bảng con.. Làm bảng con, 1HS chữa trên bảng, cả lớp nhận xét 1 em đọc đề và tóm tắt. Tự giải vào vở, 1 HS lên bảng làm. 3. Củng cố, dặn dò:(2-3’) Nhận xét tiết học. Làm bài tập toán Bổ sung ........................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tập đọc:. Tuần 7. TRUNG THU ĐỘC LẬP. I. Mục tiêu: - Đọc trơn toàn bài., bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung. - Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.). - GDHS: Cố gắng học tập tốt để ước mơ của anh chiến sĩ trở thành hiện thực. ** GD KNS: Xác định giá trị; Đảm nhiệm trách nhiệm. II. Đồ dùng học tập GV : ƯDCNTT HS : SGK, vở. III. Các hoạt động dạy học HĐ CỦA GV 1. KTBC : (4-5’) HS đọc bài Chị em tôi, trả lời các câu hỏi GV nhận xét ghi điểm HS 2. Bài mới: (25-27’) - Giới thiệu bài (1-2’). HĐ CỦA HS - HS đọc + trả lời câu hỏi.. HĐ1: Luyện đọc: (8-10’) -Đoạn 1: 5 dòng đầu -Đoạn 2: Từ anh nhìn trăng cho đến vui tươi. -Đoạn 3: Phần còn lại. - HS phát âm các từ khó đọc :man mác, thân thiết, bát ngát. -. GV ghi từ cần giải nghĩa. - GV đọc diễn cảm HĐ 2: Tìm hiểu bài (8-10’) Đứng gác trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên, anh chiến sĩ nghĩ đến ai ? - Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra sao ? - Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?... - Rút ra nội dung bài học HĐ3: Đọc diễn cảm (4-5’) GV đọc mẫu.HDHS đọc diễn cảm đoạn 2. 1em đọc toàn bài - Đọc nối tiếp -Đọc theo cặp 2 em đọc toàn bài Đọc đoạn 1: -HS trả lời. -Đọc đoạn 2 & trả lời -HS trả lời. HS phát biểu - HS đọc diễn cảm, luyện đọc theo cặp theo cặp - Vài HS thi đọc diễn cảm. 4/ Củng cố dặn dò. - Chuẩn bị bài sau Bổ sung .......................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. CHÍNH TẢ (nhớ – viết) GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. Mục tiêu: 1- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng các dòng lục bát bài thơ: “Gà Trống và Cáo.” 2- Làm đúng BT2a/b ( *BT3a/b ) 3- BDHS : Thông minh, nhanh nhẹn, mưu trí. II. Đồ dùng dạy học: GV: Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a/b. HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy hoc: H Đ của GV H Đ của HS 1.Kiểm tra: (4-5’) -2em viết bảng -Viết 2 từ láy có chứa âm S -.Viết 2 từ.láy có chứa â.m X 2.Bài mới (27-28’) Giới thiệu -ghi bảng (1-2’) HĐ1:HD HS nhớ viết (5-6’) -Một em đọc thuộc lòng đoạn thơ -Nêu yêu cầu (Gà Trống và Cáo) -Phát biểu Nêu câu hỏi nội dung -Đọc thầm đoạn thơ -Chú ý các từ ngữ dễ bị viết sai -Nêu cách trình bày đoạn thơ Kết luận -Ghi tên bài ở giữa dòng -Dòng 6 tiếng lùi vào 2 ô -Dòng 8 tiếng lùi vào 1 ô Viết hoa tên riêng Gà Trống và Cáo HĐ2:Viết bài (14-15’) -Theo dõi -Chấm khoảng 10 em HĐ3:Luyện tập (4-5’) Bài 2a/b:Nêu yêu cầu ,làm vở. -Viết bài vào vở. -1 em làm bảng -Lớp làm vở. *Bài3:Trò chơi (Tìm từ nhanh) -Trình bày -Nhân xét 3.Củng cố dặn dò: (2-3’) -Nhận xét -Xem lại bài Bổ sung : …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………... Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. Mục tiêu:. -Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên Địa lí Việt Nam. -Biết vận dụng những hiểu biết vể quy tắc viết hoa tên người và tên Địa lí VN để viết đúng 1 số tên riêng VN.(BT1,2) -Tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam.(BT3) *HS khá giỏi làm được đầy đủ BT3( mục III) II. Đồ dùng dạy học: GV: SGK, một số tên địa danh, và tên người HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học HĐ của GV 1.Kiểm tra (4-5’)3 HS Mỗi HS đặt câu với 2 từ trong các từ sau: tự tin , tư trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái. GV nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới (25-27’) HĐ1: Phần nhận xét (6-8’) Y/c HS đọc phần nhận xét. GV nhận xét, chốt ý + Hãy nêu cách viết tên người, tên địa lí VN. Dựa vào ý vừa trả lời, GV rút ra ghi nhớ để viết bảng. HĐ2: Ghi nhớ (3-4’) HĐ3: Luyện tập (14-15’) Bài1: HS đọc yêu cầu. Bài2:HS thảo luận nhóm đôi. HĐ của HS - HS trả lời nhận xét.. 1 HS đọc.& lần lượt phát biểu -Lớp nhận xét. -1 HS nêu. -HS đọc ghi nhớ. -HS viết ra giấy nháp. -Một số HS lên bảng viết tên mình và địa chỉ của gia đình mình.. -HS đọc yêu cầu & thảo luận nhóm đôi. -Trình bày. GV nhận xét. Bài3: HS đọc BT3 * Làm đầy đủ bài tập 3 -1 HS đọc BT3. GV nhận xét. * Làm đầy đủ BT3 4/Củng cố (2-3’) HS nêu 2 cách viết hoa tên người, tên địa lí VN.. -HS nêu 5/ Dặn dò: (1-2’) Nhận xét tiết học. Về nhà học phần ghi nhớ.,Viết một đoạn văn -HS lắng nghe ngắn giới thiệu các thành viên trong gia đình Bổ sung............................................................................................................................ .......................................................................................................................................... Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. TOÁN. Tuần 7. BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ. I. Mục tiêu: -HS nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ. -Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ. *Làm được các BT còn lại trong tiết học. - BDHS lòng ham thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: GV : bảng phụ , SGK HS : SGK, vở III. Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1. Kiểm tra (4-5’) Muốn thử lại phép cộng,phép trừ ta làm như 3HS nêu 2 HS lên bảng thế nào? - Tính kết quả và thử lại: 34098+ 2547; 87402 – 3542 Theo dõi nhận xét, tuyên dương 3 HS nhắc lại. 2.Bài mới: (25-27’) Giới thiệu bài: (1-2’) HĐ1: Biểu thức có chứa hai chữ (4-5’) - Yêu cầu đọc ví dụ trong SGK, tóm tắt đề -1 HS đọc tóm tắt. - Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào? -Làm tương tự với các trường hợp HS nêu kết quả của từng trường hợp -Yêu cầu HS nhận xét về biểu thức a+ b Kết luận Vài HS đọc HĐ2:Giá trị của biểu thức chứa hai chữ. (5-6’) - Nếu a = 3 , b = 2 thì a+ b bằng baonhiêu? HS thảo luận, trả lời - Làm tương tự đối với a = 4 và b = 0; a = 0 và b = 1; … -Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta -3 em nhắc lại tính được gì? - Nhận xét- kết luận HĐ3: Luyện tập (14-15’) Bài 1: Tính giá trị của biểu thức c +d nếu 1 em nêu yêu cầu bài toán, cả lớp làm bảng, 1 HS giải bảng lớp c = 10 và d=25; c = 15 cm và d = 20 cm Bài 2a,b: Tính giá trị của biểu thức a – b nếu:a = 32 và b =20 ; a = 45 và b = 36; Lớp làm vở, 2 em trình bày Bài 3(hai cột) Nêu yêu cầu bài -Trả lời. * giải các bài còn lại * giải các bài còn lại 3.Củng cố dặn dò: (2-3’) - Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì của biểu thức a cộng b? Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau . Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. Mục tiêu: Nghe và kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Lời ước dưới trăng”(do GV kể ) - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. - GDHS: biết chia sẻ, cảm thông với mọi người, sống có lòng nhân hậu. II. Đồ dùng dạy học: GV:- Tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện trang 69 SGK - Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn . HS : SGK, vở III. Hoạt động dạy hoc: HĐ của GV 1.Kiểm tra (4-5’) - Gọi 3 HS lên bảng kể câu chuyện về Lòng tự trọng mà em đã được nghe ,đọc - HS quan - Nhận sát xét tranh và minh cho điểm hoạ HS . 2.Bài mới (25-27’) HĐ1: Kể chuyện (6-8’) -HS quan sát tranh minh hoạ , đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai .Nội dung truyện là gì ? GV kể lần 1-GV kể lần 2 HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện trước lớp (10-12’) -GV chia 4 nhóm HS ,mỗi nhóm kể về nội dung một bức tranh ,sau đó kể toàn truyện .. -Tổ chức cho HS thi kể trước lớp . -Nhận xét cho điểm HS .. HĐ của HS -HS kể -Nhận xét. - HS trả lời. -Theo dõi.. -Kể trong nhóm . -HS tiếp nối nhau kể theo nội dung từng bức tranh . -3 HS tham gia thi kể . -Nhận xét bạn kể -Nhận xét bạn kể & bình chọn bạn kể hay, có thêm một kết thúc truyện vui, có hậu. HĐ3 : Nội dung và ý nghĩa của truyện (4-5’) -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . -Nhận xét ,tuyên dương các nhóm có ý tưởng -HS trả lời. hay .Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất . 4/ Củng cố, dặn dò: (2-3’) Qua câu chuyện ,em hiểu điều gì ? Nhận xét tiết học . -Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe . Bổ sung : …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………... Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011. TẬP ĐỌC : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. Mục tiêu: - Đọc trơn, trôi chảy, rành mạch một đoạn kịch,bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. -Hiểu nội dung : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh giàu độc đáo của trẻ em. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK) - GDHS: cần có những uớc mơ đẹp trong cuộc sống II. Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn. HS : SGK, vở III. Hoạt động dạy học HĐ của GV 1.Kiểm tra: (4-5’) Trung thu độc lập. . GV nhận xét ghi điểm . 2.Bài mới (25-27’) HĐ1: Luyện đọc: (8-10’) Màn 1 được chia thành 3 đoạn. -GV sửa chữa HS phát âm chưa rõ.GV đọc mẫu màn1&ghi từ cần giải nghĩa. Sửa chữa giọng phù hợp với từng nhân vật.. HĐ của HS -HS đọc bài - HS đọc + trả lời câu hỏi. 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đoạn 1: Năm dòng đầu. Đoạn 2: Tám dòng tiếp theo. Đoạn 3: phần còn lại. -Đọc cá nhân ,HS đọc theo nhóm 2 em.. HĐ 2: Tìm hiểu bài(10-12’) - Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp ai ?Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai ? - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi... + Một, hai HS đọc cả màn kịch.& trả lời một số câu hỏi: HĐ3: Đọc diễn cảm (4-5’) + GV đọc diễn cảm màn 2 kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm GV phân vai. - HS đọc to toàn bài .....đến vương quốc tương lai ...chưa ra đời.... -Phát biểu 7 HS đọc diễn cảm màn kịch theo các vai- HS thứ 8 trong vai người dẫn chuyện, đọc tên nhân vật. - Đọc theo nhóm.Thi đọc diễn cảm theo vai. 3.Củng cố, dặn dò (2-3’) Về luyện đọc đúng các kiểu câu - Nhận xét tiết học Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. TOÁN : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. Mục tiêu: -Biết tính chất giao hoán của phép cộng. -Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính. - Rèn tính cẩn thận khi tính toán. *Làm được đầy đủ các BT II. Đồ dùng dạy học GV: SGK,bảng phụ HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Kiểm tra (4-5’) -- Tính giá trị của biểu thức a+ b, biết: -2 HS lên bảng a= 56 và b= 23; a= 35 và b= 156. Nhận xét. 2.Bài mới: (25-27’) Giới thiệu bài (1-2’) HĐ1: Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng (6-8’) -HS thực hiện tính giá trị của biểu thức để HS thảo luận và trình bày điền vào bảng.So sánh giá trị của biểu thức a+ b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b Cả lớp nhận xét = 30 Kết luận Khi đổi chỗ các số hạng của tổng Vài em nêu thì giá trị của tổng này như thế nào? HĐ2: Luyện tập (16-17’) Bài 1: Nêu kết quả tính: -HS nêu miệng, cả lớp nhận xét Theo dõi giúp đỡ. Bài 2: Viết số hoặc số thích hợp vào chỗ chấm: -Trả lời a/ 48+ 12 = 12+ … 65+ 297 = …+ 65 Cho HS nêu miệng. *Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: >, -2 em nêu <, = - Cho HS nêu miệng a/ 2975+ 4017 … 4017+ 2975 2975+ 4017 … 4017+ 3000 Theo dõi giúp đỡ GV nhận xét, ghi điểm. - Vài HS 3.Củng cố, dặn dò: (2-3’) - Nêu công thức và qui tắc tính chất giao hoán của phép cộng. Chuẩn bịbài sau .Nhận xét tiết học. Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: - Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện) . - Rèn kĩ năng viết cho HS - BDHS tính cẩn thận, chính xác, logic . II. Đồ dùng dạy học: GV: ƯDCNTT HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Kiểm tra (4-5’) 2HS kể chuyện Ba lưỡi rìu 3HS kể theo tranh Nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới: (25-27’) Giới thiệu bài :Luyện tập (1-2’) Theo dõi Bài1: Một số em nêu -GV giới thiệu tranh minh hoạ -1 HS đọc cốt truyện vào nghề. Yêu cầu HS nêu sự việc chính trong cốt Cả lớp theo dõi. truyện trên. HS phát biểu. -GV chốt lại: . 1, Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn…phi ngựa đánh đàn. 2, Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc…và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. 3, Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ… 4, Sau này Va-li-a trở thành 1 diễn viên xiếc như em hằng mong ước. Bài2: -GV nêu yêu cầu của bài 4 em tiếp nối nhau đọc 4 đoạn chưa hoàn -4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của chỉnh của truyện vào nghề. truyện vào nghề. -GV nhắc HS chú ý:chọn viết đoạn văn nào -Đọc thầm đoạn 4 , tự lựa chọn để em phải xem ký cốt chuyện của đoạn đó( ở hoàn chỉnh 1 đoạn bài tập 1) để hoàn chỉnh đúng đoạn với cốt chuyện cho sẵn. -HS làm phiếu dán bài lên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bày kết quả theo -GV kết luận những HS hoàn chỉnh những thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4 . đoạn văn hay nhất. 3, Củng cố- Dặn dò: (2-3’) . -GV nhận xét tiết học. -Về nhà xem lại đoạn văn đã viết trong vở hoàn chỉnh thành 1 đoạn văn nữa. Bổ sung : …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………... Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. KHOA HỌC PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I. Mục tiêu:. - Nêu cách phòng bệnh béo phì. +Cách phòng: ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. +Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao. - Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì,cư xử và có thái độ đúng đắn đối với người béo phì. ** GD KNS: Kĩ năng giao tiếp hiệu quả; Ra quyết định; Kiên định. II/ Đồ dùng dạy học: GV:- Hình,tranh ảnh SGK, Phiếu học tập. HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học HĐ của GV 1.Kiểm tra (4-5’) Kể tên một số bệnh thiếu chất dinh dưỡng mà em biết? Nêu biện pháp phòng bệnh suy dinh dưỡng? GV nhận xét. 2.Bài mới: (25-27’) Giới thiệu bài ghi bảng (1-2’) HĐ1:Tìm hiểu về bệnh béo phì (6-8’) HS quan sát hình 1 SGK GV phát phiếu theo nhóm: GV kết luận: Đáp án :câu 1:b. Câu 2:2,1d, 2.2d, 2.3e HĐ2:Cách phòng bệnh béo phì: (8-10’) GV nêu sơ qua về nguyên nhân gây nên béo phì & tác hại của bệnh béo phì - Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì? - Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ bị béo phì? GV kết luận HĐ 3: Đóng vai (6-7’) - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng. - Mỗi nhóm thảo luận đưa ra một tình huống dựa trên gợi ý của GV. HĐ của HS - Học sinh trả lời.. -Quan sát tranh -Nhận phiếu Thảo luận nhóm theo & trình bày các nhóm khác bổ sung. -HS lắng nghe & trả lời câu hỏi GV đưa ra. Làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống. Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai ,các bạn nhóm khác có ý kiến.. 4/ Củng cố, dặn dò:(2-3’) -Nêu câu hỏi củng cố bài . Vài HS trả lời -Nhận xét tiết học. -Về nhà vận động mọi người chống béo phì.Tìm hiểu những bệnh lây qua đường tiêu hoá. Bổ sung : …………………………………………………………………………………… Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2011. Tuần 7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I .Mục tiêu - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam trong BT1, 2 mục III. -Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT3 * Làm đầy đủ các BT còn lại - BDHS: Viết đúng tên riêng góp phần giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học: GV: -Một bản đồ địa lí VN, SGK HS : SGK, vở III. Hoạt động dạy hoc H Đ của GV H Đ của HS 1.Kiểm tra Em hãy nhắc lại quy tắc viết tên người, tên đại lí VN.Cho ví dụ 2 HS nêu. - GV nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới: Giới thiệu ghi bảng - . HĐ1:Hướng dẫn làm bài tập -2 HS đọc nối tiếp BT1. - HS lắng nghe. Nêu y/c BT1. HS sửa lại những từ sai vào nháp. - 2 HS đọc. - Nêu y/c BT1. - Viết lại cho đúng các tên riêng. - HS làm nhóm - Trình bày - đọc lần lượt từng dòng thơ, chỉ chữ cần sửa.. - GV nhận xét. HĐ2:Luyện tập HS đọc BT2. 1 HS đọc, lớp theo dõi. GV treo bản đồ địa lí VN lên bảng -HS quan sát. GV giải thích rõ cách chơi du lịch trên bản - HS lắng nghe đồ VN . -4 nhóm làm. GV phát phiếu và bản đồ địa lí VN cho 4 -HS nhóm khác nhận xét, HS lắng nghe. nhóm 4 nhóm dán k/q lên bảng. GV nhận xét. -Học sinh trả lời. 3.Củng cố: Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN. 4. Dặn dò: Về nhà xem trước bài tuần sau . Nhận xét tiết học Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. TOÁN. Tuần 7. BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ. I. Mục tiêu: -Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. -Biết tính gía trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. *HS khá giỏi làm được đầy đủ các BT SGK -BDHS lòng ham thích học toán, tính chính xác. II. Đồ dùng dạy học: GV:Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ như SGK & một bảng theo mẫu SGK. HS: SGK, vở bài tập. III. Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Kiểm tra :(4-5’) - Nêu công thức và tính chất giao hoán của 2 em nêu phép cộng. tính: 3768+ 241 = 2413+768 = 1 HS làm bài trên bảng Nhận xét, tuyên dương. 2.Bài mới:(25-27’) Giới thiệu bài (1-2’) HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ. (5-6’) - Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con 2 HS đọc VD ở SGK cá ta làm thế nào? 1 em nêu -Treo bảng số HS thảo luận, trình bày - H/dẫn làm với các trường hợp. Kết luận: Biểu thức a+ b+ c là biểu thức có 3 em nhắc lại chứa ba chữ. HĐ2: Giá trị của biểu thức chứa ba chữ. (5-6’) - Gợi ý HS làm tương tự với các trường hợp . 1 em nêu -Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c muốn tính giá trị của biểu thức a+ b+ c ta làm thế nào?  - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được gì? HĐ3: Luyện tập (12-13’) Bài 1Cho HS nêu yêu cầu của bài toán & tính 1 em đọc yêu cầu của bài, nêu cách tính. Lớp làm bảng giá trị số của biểu thức a+b+c Bài 2:Cho HS nêu yêu cầu của bài toán & tính 1 em đọc yêu cầu, lớp làm vở,1 em lên bảng làm bài. giá trị số của biểu thức a x b xc * Bài 3,4: * Bài 3,4: HS làm vào vở HS làm vào vở GV thu vở nhận xét, ghi điểm. Chữa bài, nhận xét 4/ Củng cố, dặn dò: (2-3’) -Mỗi lần thay các chữ a,b và c bằng các số ta tính được gì? Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938) I. Mục tiêu: - HS biết: Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm con rể của Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán.Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn vàchuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. - Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch . - Ý nghĩa của trận Bạch Đằng : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. II. Đồ dùng học tập: GV :ƯDCNTT HS :SGK, vở III. Các hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Bài cũ (4-5’) - Em hãy kể lại cuộc khởi nghĩa của Hai Bà -HS trả lời Trưng ? - GV nhận xét ghi điểm . 2.Bài mới : (25-27’) Giới thiệu bài,ghi bảng (1-2’) -HS - HĐ1: kể lại Ngô Quyền . (4-5’) -Dựa vào SGK biết thêm những thông tin đúng -Hoạt động nhóm 2 về Ngô Quyền -HS trình bày trước lớp -GV nhận xét , tuyên dương. cả lớp nhận xét . HĐ2:Trận Bạch Đằng (10-12’) Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ? Kết quả sao? - Các em đọc SGK trang 21 từ”Sang đánh nước ta….thất bại.” Để trả lời các câu hỏi sau: + Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ? -Hoạt động nhóm 5. +Trận đánh diễn ra như thế nào? -HS thảo luận, trình bày trước lớp + Kết quả trận đánh ra sao? HS nhận xét . - Gọi 1HS thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng. (máy). -Trình bày diễn biến - GV nhận xét tuyên dương. HĐ3:ý nghĩa (2-3’) Chiến thắng Bạch Đằng đem lại kết quả gì ? Ý .-HS nêu ý nghĩa... nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng Kể tên một vài cơ quan, trường học, con đường mang tên ông. 3. Củng cố: (2-3’) Kể lại trận đánh trên sông Bạch Đằng. -Vài HS kể 4.Dặn dò : (1-2’) -GV nhận xét tiết học. Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. ÐỊA LÍ MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN I. Mục tiêu: -Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống(Gia rai,Ê-đê,Ba -na, Kinh,...)nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. -Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên. +Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy. *Quan sát tranh ảnh mô tả nhà Rông ở đây. - Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của dân tộc ở Tây Nguyên . II. Đồ dùng dạy học: GV -Tranh ,ảnh về nhà ở ,buôn làng ,trang phục ,lễ hội ,các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên .(ƯDCNTT) HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Kiểm tra: (4-5’) - Tây Nguyên có những cao nguyên nào? có mấy mùa ? Nêu đặc điểm của từng mùa? -3 HS trả lời. 2.Bài mới :(25-27’) -Giới thiệu bài: (1-2’) HĐ1 :Tây Nguyên–nơi có nhiều dân tộc chung . sống .(6-8’) -HS đọc thầm mục 1 SGK -Hoạt động cá nhân rồi trình bày trước lớp + Kể tên 1 số dân tộc sống ở TN? + Để TN ngày càng giàu đẹp,nhà nước cùng các-Ê -đê,Gia -rai,Xơ- đăng dân tộc ở đây đã và đang làm gì? .-Khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới HĐ2:Nhà rông ở Tây Nguyên .(6-8’) - Cho HS trình bày tranh ,ảnh về nhà ở ,buôn -HS trình bày làng nhà rông mà các em đã sưu tầm lên bàn và -Cả lớp nhận xét bổ sung . hình 4SGK ,để cùng nhau thảo luận .Trình bày các ý + Mỗi buôn ở Tây Nguyên có ngôi nhà gì đặc biệt ? dùng để làm gì? *Hãy mô tả nhà rông ở Tây Nguyên? *Xung phong trả lời Kết luận Nhà rông để sinh hoạt tập thể. HĐ3 Trang phục,lễ hội .(5-6’) + Lễ hội Tây Nguyên thường tổ chức khi nào? Phát biểu Kể tên 1 số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên ? Hoạt động nhóm, các nhóm trình người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ bày, cả lớp nhận xét độc đáo nàc? -....Mùa xuân Kết luận :Họ yêu thích nghệ thuật ...đâm trâu,Lễ hội cồng chiêng 3.Củng cố :(2-3’) Đọc bài học (SGK) 4.Dặn dò : (1-2’) Xem trước bài học sau. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. Thứ sáu ngày 30 tháng 9 năm 2011. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng . 2. Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian . 3. BDHS trí tưởng tượng, phát triển tư duy cho các em. ** GD KNS: Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán; Thể hiện sự tự tin; Hợp tác. II. Đồ dùng dạy học : GV: 2 tờ giấy viết sẵn đề bài và các gợi ý . HS : SGK, vở III. Các hoạt động dạy học : HĐ của GV 1.Kiểm tra: (4-5’) 2 HS mỗi HS đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn chỉnh cuả truyện( Vào nghề) 2.Bài mới (25-27’) Giới thiệu bài (1-2’) Làm bài (24-25’) -Nêu yêu cầu đề bài -GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề: trong giấc mơ em được 1 bà tiên cho 3 điều ước. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian . HS đọc thầm 3 gợi ý, suy nghĩ trả lời theo gợi ý 1.Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào?Vì sao bà tiên cho em ba điều ước? 2.Em thực hiện những điều ước như thế nào? 3. Em nghĩ gì khi thức giấc?. HĐ của HS 2 HS mỗi em đọc 1 đoạn .. 1 HS đọc đề bài và các gợi ý .. 1HS đọc thầm 3 gợi ý, suy nghĩ trả lời. Cả lớp đọc thầm theo . -HS làm bài, sau đó kể chuyện trong nhóm . Các nhóm cử người lên thi kể. Lớp và GV nhận xét.. 3. Củng cố dặn dò: (2-3’) -GV nhận xét tiết học -Về nhà sửa lại câu chuyện đã viết, đọc cho người thân nghe. Bổ sung:......................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG. I. Mục tiêu: -Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng. - Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. * Làm đầy đủ các BT SGK - BDHS: tính chính xác trong khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung SGK. HS : SGK, vở, bảng con III. Các hoạt động dạy học: HĐ của GV 1.Kiểm tra (4-5’) -Khi biết giá trị cụ thể của a,b và c muốn tính giá trị của biểu thức a+ b+c ta làm thế nào? Nhận xét, tuyên dương. 2.Bài mới: (25-27’) Giới thiệu bài (1-2’) HĐ1: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. (6-8’) Treo bảng số HS thực hiện tính giá trị của biểu thức để điền vào bảng.Nhận xét, so sánh, ghi bảng giá trị của biểu thức (a+ b)+ c với a+ (b+ c) khi a, b, c nhận những giá trị số khác nhau? - Từ so sánh trên rút ra nhận xét gì về biểu thức (a+ b)+ c và a+ (b+ c) Kết luận HĐ2 :Luyện tập (15-17’) Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất Cho HS đọc bài và nêu yêu cầu. Lưu ý HS câu b vừa phải sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Bài 2:- HS đọc đề và gợi ý để HS tự tóm tắt.. HĐ của HS 2 em nêu. 1 em đọc Làm phiếu, nêu kết quả Thảo luận nhóm 4 , đại diện nêu 3 em nhắc lại,. 1 em đọc đề. Lớp làm bảng con 1 HS lên bảng Đọc đề và tóm tắt. Giải vở – 1 em làm bảng lớp Tổng số tiền của 3 ngàylà 75 500 000+86 950 000+14 500 000=... ......(Đồng) * Thực hiện HS làm Nhận xét. * Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a/ a+ 0 = …+ a = … b/ 5+a = …+ 5 3.Củng cố, dặn dò: (2-3’) Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. Về học bài: “Luyện tập” Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. KHOA HỌC PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ I. Mục tiêu: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : tiêu chảy, tả, lị,.. - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách đề phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện. ** GD KNS: Kĩ năng giao tiếp hiệu quả; Tự nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa. II. Đồ dùng dạy học: GV: ƯDCNTT HS : SGK, vở III. Các hoạt động dạy học. H Đ của GV H Đ của HS 1.Kiểm tra: (4-5’) Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì? - 2em 2.Bài mới (25-27’) Giới thiệu -ghi bảng (1-2’) H Đ1 :Tìm hiểu một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. (6-8’) - Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu Phát biểu Tiêu chảy,tả,lị… hoá khác mà em biết?… Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm -..mệt mỏi ,cơ thể gầy yếu,làm lây như thế nào? lan sang người khác K ết luận: HĐ2:Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá (8-10’) - GV yêu cầu HS quan sát trên màn hình và trả lời các câu hỏi: - Việc làm nào các bạn trong hình có thể dẫn đến bị bệnh qua đường tiêu hoá ? tại -HS thảo luận & trả lời. sao? - Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một -..ăn uống hợp vệ sinh số bệnh lây qua đường tiêu hoá. -...không ăn thức ăn để lâu HĐ3: Vẽ tranh cổ động (5-7’) -Vẽ tranh tuyên truyền cổ động mọi người -Thực hành: nhóm trưởng điều khiển giữ vệ sinh phòng bệnh qua đường tiêu hoá: các bạn vẽ. - GV nhận xét đánh giá tuyên dương HS trình bày kết quả 3. Củng cố dặn dò: (2-3’) Về nhà học bài và áp dụng theo bài học. -Chuẩn bị bài sau. Bổ sung : …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. Kỹ thuật KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (T2) I . Mục tiêu: -HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường . -Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường, các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau , đường khâu có thể bị dúm. *HS khéo tay khâu được hai mép vải bằng mũi khâu thường, các mũi khâu tương đối đều nhau, đường khâu ít bị dúm. -Có ý thức rèn kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống. II . Đồ dùng dạy học: -Hai mảnh vải hoa giống nhau -Len (sợi), chỉ khâu -Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch III . Các hoạt động dạy học: HĐ của GV. HĐ của HS. 1.Kiểm tra : (4-5’) Kiểm tra chuẩn bị vật liệu của HS 2. Bài mới : (25-27’) Giới thiệu bài (1-2’). Cả lớp HS lắng nghe. HĐ1: Thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (16-18’) HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải HS thực hành bằng mũi khâu thường. GV nhận xét và nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. Quan sát, uốn nắn giúp các em còn lúng túng HĐ2 : Đánh giá kết quả học tập của HS (8-10’) Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm Nhận xét đánh giá sản phẩm của HS. HS tự đánh giá sản phẩm trưng bày theo tiêu chuẩn. Củng cố, dặn dò: (2-3’) Về nhà tập khâu, chuẩn bị dụng cụ tiết sau học bài khâu mũi đột thưa. Bổ sung: ...................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. Sinh hoạt : SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu : - HS nắm được ưu khuyết điểm trong tuần - Có kế hoạch cho tuần đến - Rèn kỹ năng nói nhận xét - Có ý thức xây dựng nề nếp lớp II: Chuẩn bị: Phương hướng tuần 8 II Các HĐ dạy và học : HĐ của GV HĐ của HS 1Ổn định : 2Nhận xét :Hoạt động tuần qua - Lớp trưởng nhận xét - báo cáo tình hình chung của lóp trong tuần qua - Các tổ trưởng báo cáo - Các tổ khác bổ sung - Tuyên dương cá nhân tổ có thành tích xuất sắc hoặc có tiến bộ GV nhận xét chung 3 Kế hoạch tuần tới - Học bình thường - Truy bài đầu giờ - Giúp các bạn còn chậm - Học bài và làm bài tốt trước khi đến lớp -Xây dựng nền nếp lớp. -Lắng nghe ý kiến bổ sung. Bổ sung : …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học số 1 Thủy Phù. Tuần 7. Phiếu hoc tập Hãy chọn khoanh ý đúng nhất. 1.Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em? a/Có những lớp mỡ quanh đùi, cách tay trên , vú và cằm. b/Mặt với hai má phúng phính. c/Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và độ tuổi của em bé. d/Bị hụt hơi khi gắng sức. 2.Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện : a/Khó chịu về mùa hè. b/Hay có cảm giác chung mệt mỏi chung toàn thân. c/Hay nhức đầu,buồn tê ở hai chân. d/Tất cả những ý trên. 3. Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động: a/Chậm chạp. b/Ngại vận động. c/Chóng mệt mỏi khi lao động. d/Tất cả các ý trên. 4.người béo phì có nguy cơ bị: a/Bệnh tim mạch. b/Huyết áp cao. c/Bệnh tiểu đường d/Bị sỏi mật. đ/Tất cả các ý trên. Phiếu hoc tập Hãy chọn khoanh ý đúng nhất. 1.Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em? a/Có những lớp mỡ quanh đùi, cách tay trên , vú và cằm. b/Mặt với hai má phúng phính. c/Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và độ tuổi của em bé. d/Bị hụt hơi khi gắng sức. 2.Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện : a/Khó chịu về mùa hè. b/Hay có cảm giác chung mệt mỏi chung toàn thân. c/Hay nhức đầu,buồn tê ở hai chân. d/Tất cả những ý trên. 3. Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động: a/Chậm chạp. b/Ngại vận động. c/Chóng mệt mỏi khi lao động. d/Tất cả các ý trên. 4.người béo phì có nguy cơ bị: a/Bệnh tim mạch. b/Huyết áp cao. c/Bệnh tiểu đường d/Bị sỏi mật. đ/Tất cả các ý trên. Lê Quang Dương – Lớp 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×