Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.14 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án sinh học 12 – Ban cơ bản. Năm học 2008-2009. Ngày soạn: 15/02/09 Tiết 39 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ về quần thể. - Nêu được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh hoạ và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó. 2. Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng quan sát, khái quát, tổng hợp 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ sinh vật trong tự nhiên II. Chuẩn bị Tranh về 1 số quần thể III. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm III. Tiến trình 1. Ổn định 2. Bài cũ: 5’ Giới hạn sinh thái là gì? Lấy ví dụ minh hoạ. 3. Bài mới TG Hoạt động của GV 15’ Hoạt động 1: (cá nhân) GV: Cho HS quan sát H51.1,2 cho biết - Quần thể là gì? - Lấy 2 ví dụ về quần thể sinh vật và 2 ví dụ không phải là quần thể sinh vật? GV: KL, bổ sung; Qthể là một tổ chức svật ở mức cao hơn cá thể được đặc trưng bởi những t/chất mà cá thể không có; (mật độ, tỉ lệ đực cái, tỉ lệ các nhóm tuổi, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng thích ứng và chống chịu với các ntst của MT.. Hoạt động của HS. HS quan sát H51.1,2 trả lời và cho VD: - Tập hợp cá thể; rắn, cs mèo, lợn rừng,.. sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới. - Tập hợp cá chép, mè, rô phi,.. trong 1 ao. - Tập hợp cá trắm cỏ trong ao hoặc trâu rừng. Nguyễn Thị Thiên An. Nội dung I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể sinh vật 1. Khái niệm Là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định. Những cá thể trong 1 quần thể có khả năng giao phối với nhau (trừ những loài sinh sản vô tính hay trinh sản) tạo thành những thế hệ mới. * Ví dụ: - Tập hợp cá thể; rắn, cs mèo, lợn rừng,.. sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới. - Tập hợp cá chép, mè, rô phi,.. trong 1 ao. - Tập hợp cá trắm cỏ trong ao hoặc trâu rừng Trường THPT Hương Vinh. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án sinh học 12 – Ban cơ bản. ? Hãy phân tích sự xuất hiện quần thể rừng thông GV: bổ sung; khi cá thể hoặc QT không thể thích nghi được với sự thay đổi của MT, chúng sẽ đi tìm chỗ thích hợp hơn hoặc bị tiêu diệt và nhường chỗ cho QT khác thích nghi hơn, trên cơ sở đó hình thành QT mới. Hoạt động 2: (theo nhóm) 4 nhóm/ lớp (t = 7 phút). Năm học 2008-2009 - Tập hợp rừng thông hoặc chim cánh cụt,.. 2. Quá trình hình thành quần thể - Giai đoạn đầu 1 số cá thể phát tán tới MT sống mới HS: trả lời - Những cá thể tồn tại được thích - Giai đoạn đầu 1 số nghi với đknc ổn định. (Sinh cảnh) cá thể phát tán tới MT sống mới * Những cthể trong QT có khả - Những cá thể tồn năng giao phối với nhau (trừ s2 vô tại được thích nghi tính hay trinh sản) với đknc ổn * QT là 1 tổ chức sinh vật ở mức định. (Sinh cảnh) cao hơn cá thể, được đặc trưng bởi những tính chất mà cá thể ko có. 17’ Nhóm 1: Phiếu số 1 Quan sát H51.3,4 cho biết; - Thảo luận, hoàn thiện bảng 51. - Thế nào là quan hệ hỗ - Đại diện nhóm 1 trợ? Lấy ví dụ minh hoạ. trả lời HS nhóm khác bổ sung (Đàn chim sẻ kiếm ăn trên đống rơm Nhóm 2: Phiếu số 2 trước nhà, đàn dơi - Tại sao nói quan hệ hỗ bắt muỗi lúc chiều trợ trong quần thể là các tà, đàn cò bợ chiều đặc điểm thích nghi của chiều về trú ngụ ở sinh vật với môi trường luỹ tre bờ ao,.. Nhờ sống, giúp cho quần thể cách sống đàn tồn tại và phát triển. chúng khai thác được TA có hiệu quả, báo hiệu cho Nhóm 3: Phiếu số 3 nhau để tránh kẻ - Khi nào thì trong quần thù. thể xảy ra quan hệ cạnh - Đại diện nhóm 2 tranh? Lấy ví dụ minh hoạ. trả lời (mật độ cá thể tăng quá HS khác bổ sung cao, nguồn sống ko đủ,..) - Có những hình thức cạnh Nguyễn Thị Thiên An. II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể 1. Quan hệ hỗ trợ Là mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như; lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản đảm bảo cho qt thích nghi tốt hơn về đk MT và khai thác được nguồn sống. *Ví dụ: Đàn ong, kiến Chó rừng hỗ trợ nhau săn mồi và tự vệ tốt hơn. - Cá cây thông nhựa liền rễ nhau; để ST nhanh và chịu hạn tốt hơn - Cá thể bồ nông hỗ trợ nhau bắt mồi và tự vệ Đàn chim sẻ kiếm ăn trên đống rơm trước nhà, đàn dơi bắt muỗi lúc chiều tà, đàn cò bợ chiều chiều về trú ngụ ở luỹ tre bờ ao,.. Nhờ cách sống đàn chúng khai thác được TA có hiệu quả, báo hiệu cho nhau để tránh kẻ thù. Trường THPT Hương Vinh Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án sinh học 12 – Ban cơ bản. Năm học 2008-2009. tranh nào phổ biến? Đại diện nhóm 3 trả - Nguyên nhân và hiệu quả lời HS khác bổ sung của hình thức cạnh tranh đó.. *Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể khai thác được tối ưu nguồn sống của MT, các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chịu được với ĐK bất lợi của tự nhiên vừ tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn,.. nhờ đó mà khả năng Nhóm 4: Phiếu số 4 sống sót và sinh sản của các cá thể Đại diện nhóm 4 trả tốt hơn. - Nguyên nhân của hiện lời tượng tự tỉa thưa ở thực HS khác bổ sung 2. Quan hệ cạnh tranh * Hình thức cạnh tranh phổ biến: vật? - Nguyên nhân và hiệu quả - Cạnh tranh giành nguồn sống; của việc phát tán cá thể như ở, AS, chất dinh dưỡng,..(cá động vật ra khỏi đàn? Nêu mập thiếu TA ăn cá bé. Cá con ví dụ. nở ra trước ăn phôi hay trứng còn chưa nở,..) Quan hệ hỗ trợ và cạnh - Cạnh tranh giữa con đực tranh tranh trong quần thể là các giành nhau con cái (hoặc ngược đặc điểm thích nghi của lại) trong đàn sinh vật với môi trường sống, đảm bảo sự tồn tại Nguyên nhân: nơi sống của các và phát triển hưng thịnh. cá thể trong QT chật và thiếu TA,.. Nhờ cạnh tranh mà SL và Kết quả dẫn tới những cá thể khoẻ sự phân bố của các cá thể mạnh có sức sống cao hơn sẽ tồn tại, còn cá thể yếu bị đào thải trong QT duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài phát mật độ cá thể trong qthể duy trì triển ổn định. Cạnh tranh ở mức phù hợp. giữa các cá thể dẫn tới sự *Nguyên nhân của hiện tượng tự thắng thế của các cá thể tỉa thưa ở thực vật: do các cây khoẻ và đào thải các cá thể mọc gần nhau nên thiếu AS, chất yếu, nên thúc đẩy quá tình dinh dưỡng,.. khi đó cạnh tranh CLTN. giữa các cá thể xảy ra gay gắt tranh giành nhau AS chất dinh dưỡng, nước, muối khoáng,.. Ví dụ: Tự tỉa loại bỏ những cành yếu hơn. Hiện tượng tỉa cành tự nhiên * Nguyên nhân và hiệu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn: do sự cạnh tranh về nơi Nguyễn Thị Thiên An. Trường THPT Hương Vinh Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án sinh học 12 – Ban cơ bản. Năm học 2008-2009 ở, TA, con đực tranh giành nhau con cái hoăc do tập tính của từng loài chỉ tồn tại với 1 số lượng cá thể vừa phải trong đàn. *Hiệu quả của việc phát tán cá thể làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn TA, giảm mật độ cá thể và hạn chế ô nhiễm. 4. Củng cố: 5’ 1. Tại sao nói quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong QT là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, giúp cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định? (- Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể, các cá thể khai thác đwocj tối ưu nguồn sống của môi trường, các con được chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn,.. Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn. - Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài phát triển ổn định. Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn đến sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đào thải các cá thể yếu, nên thúc đấy quá trình CLTN) 2. Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ich gì? (sống trong bầy đàn khả năng tìm gặp của con đực và con cái dễ dàng hơn, đảm bảo cho sự sinh san thuận lợi. Trong bầy đàn có sự phân chia đẳng cấp, những cá thể thuộc đẳng cấp trên "con đầu đàn" luôn chiếm ưu thế và những cá thể thuộc đẳng cấp dưới luôn lép vế, sự phân chia này giúp cho các cá thể trong đàn nhường nhịn nhau, tránh ẩu đả gây thương tích. Sự chỉ huy của con đầu đàn còn giúp cả đàn có tổ chức và vì vậy thêm phần sực mạnh chống lại kẻ thù, những con non được bảo vệ tốt hơn) 5. Dặn dò: 1’ Đọc phần tóm tắt cuối bài và phần em có biết Làm bài tập 13. Chuẩn bị bài 37. Nguyễn Thị Thiên An. Trường THPT Hương Vinh Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>