Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.15 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 7 Thứ hai, ngày .... tháng ... năm 20.... Tiết 1 Môn:TẬP ĐỌC Bài: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. Mục tiêu: - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) II. Chuẩn bị: - Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo - Trò : SGK III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít. - Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc - Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời Giáo viên nhận xét, cho điểm 3. Giới thiệu bài mới: “Những người bạn tốt” 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải. - Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên âm boong tàu... - Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp... giam ông lại. Đoạn 3: Hai hôm sau... A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp - Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc. - 1 học sinh đọc thành tiếng - Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu (nếu có). - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1 - Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông biển? và đòi giết ông. - Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận - Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét. * Nhóm 1: - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 - Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất - đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa tiếng hát giã biệt cuộc đời? thưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền. * Nhóm 2: - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài - Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng - Biết thưởng thức tiếng hát của người yêu, đáng quý ở điểm nào? nghệ sĩ. - Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. * Nhóm 3: - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám - Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ có tính người. A-ri-ôn? - Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn. * Nhóm 4: - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc - Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. * Hoạt động 3: L. đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp Phương pháp: Đ.thoại, thực hành - Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài - Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện. * Hoạt động 4: Củng cố - Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 cảm. bạn). Giáo viên nhận xét, tuyên dương 5. Tổng kết - dặn dò: - Rèn đọc diễn cảm bài văn - Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà” - Nhận xét tiết học **************************************** Tiết 2 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: - Mối quan hệ giữa 1 và 1/10 ; 1/10 và 1/100 ;1/100 và 1/1000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số - Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng *BT cần làm 1, 2, 3 II. Chuẩn bị: Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Trò: SGK - vở bái tập toán III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Luyện tập chung - Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số? VD? - Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số? VD? - Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác mẫu ta làm sao? 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực hành, giảng giải Bài 1: - Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài. - Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các kiến thức nào? Giáo viên nhận xét Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc bài 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Học sinh nêu - Học sinh nhận xét. - Hoạt động cá nhân, lớp. - Học sinh đọc thầm bài 1 - 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) ….. 10 1 - Học sinh nhận xét. - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm - Học sinh làm bài - HS sửa bài Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét - Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết - Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ số? - Học sinh tự nêu Số bị chia chưa biết? * Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động cá nhân, lớp Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm _Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể ? _HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số ( 2/15 + 1/5 ) _Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được _ Dạng trung bình cộng bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ? - Học sinh làm bài - HS sửa bảng Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm Phương pháp: Thi đua ai mà nhanh thế? - Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng từ có - Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng. ghi sẵn đề. Giáo viên nhận xét, tuyên dương 5. Tổng kết - dặn dò: - HS khá giỏi làm bài 4 - Chuẩn bị: “Kiểm tra” - Nhận xét tiết học ********************************** Tiết 3: KHOA HỌC Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. MỤC TIÊU : - Biết nguyên và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.: * GD BVMT : Giáo dục HS vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, không để ao tù, nước đọng quanh nhà. (Liên hệ) II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN : - Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. III. CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC - Làm việc theo nhóm - Hỏi - đáp với chuyên gia IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 - Trò : SGK V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét - Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời + Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra . - Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang thành? bụi rậm,... Giáo viên nhận xét bài cũ 3. Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Quan sát và đọc lời thoại của các nhân - Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK cho các nhóm - Trả lời các câu hỏi trong SGK Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên. Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên 2) Muỗi vằn 3 ) Trong nhà trình bày 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt - Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu - Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy thuốc đặc trị. hiểm không? Tại sao? Giáo viên kết luận: - Do vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh - Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh. * Hoạt động 2: Quan sát Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng giải Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi. - Chỉ và nói rõ nội dung từng hình - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết? Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi : BVMT + Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ? + Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy ? Giáo viên kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngử màn, kể cả ban ngày . * Hoạt động 3: Củng cố - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Cách phòng bệnh tốt nhất?. - Hoạt động lớp, cá nhân. - 3 HS nối tiếp nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung. - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước...). - Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?. - Do 1 loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt.... 5. Tổng kết - dặn dò: - Dặn dò: Xem lại bài - Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não - Nhận xét tiết học ***************************************** Tiết 4 Thể dục : Đội hình đội ngũ, Trò chơi : “Trao tín gậy” GV chuyên trách dạy **************************************** Tiết 5 Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên . - HS có khả năng: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ. * GD BVMT: Liên hệ. II. Chuẩn bị: - Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: - Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó - 2 học sinh khăn của bản thân. - Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp - Lớp nhận xét khó khăn (gia đình, học tập...) 3. Giới thiệu bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ” Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại - Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4 + Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm - Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? làng. Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông. + Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ. + Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về - Học sinh trả lời trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao? Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, đàm thoại - Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh. - Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do. Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ - Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc a , c , d ,đ * Hoạt động 3: Củng cố Phương pháp: Động não, t. trình - Em đã làm được những việc gì để thể hiện - Suy nghĩ và làm việc cá nhân lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa - Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi) làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những - Một số học sinh trình bày trước lớp. việc gì? Làm như thế nào? Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập theo các bạn. 5. Tổng kết - dặn dò: - Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên. - Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. - Chuẩn bị: Tiết 2 - Nhận xét tiết học *************************************** Thứ ba, ngày ... tháng .... năm 20.... Tiết 1: CHÍNH TẢ Dòng kinh quê hương I. Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT 2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3. - HS khá giỏi : làm được đầy đủ BT 3 *GD BVMT: - Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung quanh. - Khai thác trực tiếp nội dung bài II. Chuẩn bị: - Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4 - Trò: Bảng con III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp - 2 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết nháp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ. Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: - Luyện tập đánh dấu thanh. 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: HDHS nghe – viết - Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Đ.thoại, thực hành - Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính - Học sinh lắng nghe tả. BVMT: Dịng kênh quê em đẹp như thế nào? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ dịng kênh hiền hồ ấy? - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khó - Học sinh nêu Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> viết. Giáo viên nhận xét - Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho học sinh biết. - Giáo viên đọc lại toàn bài - Giáo viên chấm vở - Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh * Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập Phương pháp: Luyện tập Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ. Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ. Giáo viên nhận xét * Hoạt động 3: Củng cố Phương pháp: Thuyết trình - Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê, ia.. - Học sinh nhận xét - Học sinh viết bài - Học sinh soát lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh. - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm - Học sinh sửa bài – lớp nhận xét cách điền tiếng có chứa ia hoặc iê trong các thành ngữ . - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã hoàn thành. - Hoạt động nhóm - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo - Học sinh nhận xét – bổ sung. GV nhận xét – Tuyên dương 5. Tổng kết – dặn dò: - Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh” - Nhận xét tiết học *********************************** Tiết 2: Hát nhạc Gv chuyên trách dạy ************************************ Tiết 3: TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN. I. Mục tiêu: Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản. BT cần làm 1, 2 II. Chuẩn bị: Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK. Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: - Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét - Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều Giáo viên nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết - Hoạt động cá nhân khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) Phương pháp: Đ. thoại, thực hành, động não a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra: 1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm 1dm hay. 1 m viết thành 0,1m 10. 1dm =. - Giáo viên ghi bảng 1dm bằng phần mấy của mét? 1cm hay. 1 m (ghi bảng con) 10. - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm. 1 m viết thành 0,01m 100. 1cm =. - Giáo viên ghi bảng 1dm bằng phần mấy của mét?. 1 m 100. - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm. 1 1mm hay m viết thành 0,001m 1000 1 1 1 - Các phân số thập phân , , 10 100 1000. được viết thành những số nào? - Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một - Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân nào? - 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự - Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng số. - Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân. - Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b. - Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thập phân. * Hoạt động 2: Thực hành Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não Bài 1: - Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các bài tập. - Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng. Bài 2: - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng. Bài 3: Dành cho HS khá giỏi. 1mm =. 1 m 1000. - Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001 - Lần lượt học sinh đọc 0,1 =. 1 10. - Học sinh đọc - Học sinh nhắc lại. - Hoạt động cá nhân, lớp. - Học sinh làm bài - Mỗi học sinh đọc 1 bài - Học sinh đọc đề - Học sinh làm vở - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp - Học sinh làm vào vở để chữa bài. - Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ. * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4) Phương pháp: T.hành, động não - HS nhắc lại kiến thức vừa học. - Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải nhanh) 5. Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà - Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà - Nhận xét tiết học ************************************ Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa(ND Ghi nhớ) - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). *HS khá giỏi : làm được toàn bộ BT2 (mục III ) II. Chuẩn bị: - Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt - Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời) III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: “Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về các nét nghĩa của từ” 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu - Cả lớp đọc thầm - Học sinh làm bài - Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi, tai - Học sinh sửa bài là nghĩa gốc của mỗi từ - Trong quá trình sử dụng, các từ này còn - Cả lớp nhận xét được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> thêm những nét nghĩa mới nghĩa chuyển Bài 2:. - Học sinh đọc bài 2 - Cả lớp đọc thầm - Từng cặp học sinh bàn bạc - Học sinh lần lượt nêu - Dự kiến: Răng cào răng không dùng để cắn - so lại BT1 - Mũi thuyền mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe. Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa mới ... Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3 - Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống - Phân biệt với từ đồng âm Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK. * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1 - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp số từ Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại Bài 1: - Học sinh đọc bài 1 - Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài + Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa + Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét Bài 2: - Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc và nghĩa chuyển Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển - Nghe giáo viên chốt ý * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thi đua, trò chơi, thảo luận nhóm - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi” 5. Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa” - Nhận xét tiết học ************************************* Tiết 5: LỊCH SỬ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. Mục tiêu: - Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng : + Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản. + Hội nhị ngày 3-2-1930 Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. II. Chuẩn bị: - Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử. - Trò : Sưu tầm thêm tư liệu III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước - Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường - Học sinh trả lời cứu nước? - Nêu ghi nhớ? Giáo viên nhận xét bài cũ 3. Giới thiệu bài mới: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập - Hoạt động nhóm Đảng Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp - Giáo viên trình bày: - Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường - Học sinh đọc .....thống nhất lực lượng” - Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn - Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì? luận các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất. Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được. Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc. Giáo viên nhận xét và chốt lại Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam. Người được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc. * Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK - Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến - Học sinh chia nhóm theo màu hoa hội nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Các nhóm thảo luận đại diện trình bày (1 - 2 nhóm) các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị. Giáo viên nhận xét và chốt lại Hội nghị diễn ra từ 3 7/2/1930 tại Cửu Long. Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. - Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về thị xã Vinh. Hô to khẩu hiệu chống đế quốc.... Pháp cho máy bay ném bom vào đoàn người làm cho hàng trăm người chết và bị thương. Do đó, ngày 12/9 là ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh. - Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo - Học sinh lắng nghe năm 1930. * Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc - Hoạt động nhóm bàn thành lập Đảng Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải - Giáo viên phát phiếu học tập học sinh - Học sinh nhận phiếu đọc nội dung thảo luận nội dung phiếu học tập: yêu cầu của phiếu. +Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp - Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm ứng được điều gì của cách mạng Việt Nam ? bàn ghi vào phiếu +Liên hệ thực tế - Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả - Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau thảo luận. Giáo viên nhận xét và chốt: _ Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn . * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân Phương pháp: Thi đua, động não - Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Học sinh nêu . Giáo viên nhận xét - Tuyên dương 5. Tổng kết - dặn dò: - Học bài - Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh - Nhận xét tiết học *********************************** Thứ tư, ngày .... tháng ..... năm 20..... Tiết 1 Thể dục. Đội hình đội ngũ Trò chơi Trao tín gậy Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> GV chuyên trách dạy ************************************* Tiết 2 TẬP ĐỌC TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm được toàn bài , ngắt nhịp hợp lí theo thẻ thơ tự do. - Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và mơ ước về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ) - HS khá giỏi thuộc cả bài thơ. II. Chuẩn bị: - Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam - Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: Những người bạn tốt - Học sinh đọc bài theo đoạn - Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời Giáo viên nhận xét - cho điểm 3. Giới thiệu bài mới: - Học sinh lắng nghe 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học - Hoạt động cá nhân, lớp sinh luyện đọc Phương pháp: Thực hành Luyện đọc - Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh - Học sinh đọc đồng thanh - Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ - Lớp nhận xét - Giáo viên rút ra từ khó - Dự kiến: trăng, chơi vơi, cao nguyên Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la. Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc... Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học - Hoạt động nhóm, lớp sinh tìm hiểu bài Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại - Tìm hiểu bài - Giáo viên chỉ con sông Đà trên - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu đặc bản đồ điểm của con sông này - Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ - 1 học sinh đọc bài đầu + Những chi tiết nào trong bài thơ - Dự kiến: cả công trường ngủ say cạnh dòng gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> mịch?. xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi Giáo viên chốt lại - Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi là trăng - Yêu cầu học sinh giải nghĩa một mình sáng tỏ giữa trời nước bao la + Những chi tiết nào gợi lên hình - Dự kiến: có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn sinh động? Ba-la-lai-ca - Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ - Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh - Học sinh đọc khổ 2 và 3 đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con - 1 học sinh trả lời người với thiên nhiên trong bài thơ - Dự kiến: Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối - Sự gắn bó thiên nhiên với con người óc, con người mang đến cho thiên - Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm bỡ nhiên gương mặt mới. Thiên nhiên ngỡ giữa cao nguyên. Sông Đà chia ánh sáng đi mang lại cho con người nguồn tài muôn ngả nguyên quý giá. - Câu 3 SGK: Những câu thơ nào - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông / Những trong bài sử dụng phép nhân hóa ? tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả - Giáo viên giải thích tranh nhà máy thuỷ điện Hòa Bình - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài - Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm - Lần lượt nêu Giáo viên chốt lại - Dự kiến vẻ đẹp của công trường. Sức mạnh của con người. Sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp Phương pháp: Thực hành - Đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm Giáo viên nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 4: Củng cố - Nêu nội dung bài thơ - Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy) 5. Tổng kết - dặn dò: - Rèn đọc diễn cảm - Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh” - Nhận xét tiết học ****************************************** Tiết 3 : TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt) Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> I. Mục tiêu: Biết: - Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp). - Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. *BT cần làm 1, 2 II. Chuẩn bị: - Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK. - Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: - Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39 (SGK) Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: Khái niệm số thập phân 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận - Hoạt động cá nhân biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp và cấu tạo của số thập phân) Phương pháp: Đ. thoại, thực hành, quan sát - Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân: - Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con - 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét? - 2m7dm = 2m và 7 m thành 2 7 m 10 10 (ghi bảng) 7 - 2 m có thể viết thành dạng nào? 2,7m: - ...2,7m 10. đọc là hai phẩy bảy mét - Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m - Giáo viên viết 8,56 + Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? - Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy. 8 56 , Phaàn nguyeân. Phaànthaäp phaân. - Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là số thập phân Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng b Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009. - Lần lượt học sinh đọc - Học sinh nhắc lại - Học sinh viết: 8 . Phaàn nguyeân. ,. 56 . Phaànthaäp phaân. - 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần thập phân - 2 học sinh nói miệng - Mở kết quả trên bảng, xác định đúng sai. Tương tự với 2,5 1 1 ; 0,001 = 100 1000 5 0m5dm = m ; 10 7 0m0dm7cm = m; 100 9 0m0dm0cm9mm = m; 1000. 0,01 =. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 0,5 ; 0,07 ; 0,009 - Lần lượt đọc số thập phân 5 7 ; 0,07 = ; 10 100 9 0,009 = 1000. 0,5 =. * Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản Phương pháp: Thực hành, động não, đàm thoại Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề, làm bài - 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết quả đúng Bài 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề, giải vào vở Bài 3: Dành cho HS khá giỏi Giáo viên chốt lại * Hoạt động 3: Phương pháp: Thực hành, động não - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua viết dưới dạng số thập phân. - Hoạt động cá nhân, lớp. - Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài - Học sinh làm bài - Lần lượt học sinh sửa bài (5 em) - Học sinh đọc phân số thập phân tương ứng với số thập phân 1 9 4 0,1 ; 0,9 ; 0,4 10 10 10. - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài - Học sinh đọc hàng 1 - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài - Hoạt động nhóm 6 thi đua 5mm = ........................m 0m6cm = ........................m 4m5dm = ........................m. 5. Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà - Chuẩn bị: Khái niệm số thập phân (tt) - Nhận xét tiết học **************************************** Tiết4: Anh văn GV chuyên trách dạy **************************************** Tiết 5: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3). *BVMT: - Ngữ liệu dùng để luyện tập (Vịnh Hạ Long) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT. - Khai thác trực tiếp nội dung bài. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> II. Chuẩn bị: Thầy: giới thiệu cảnh đẹp Vịnh Hạ Long III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: - Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước - Lần lượt học sinh đọc Giáo viên nhận xét – cho điểm 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát - Hoạt động nhóm đôi cảnh sông nước và chọn lọc chi tiết tả cảnh sông nước Phương pháp: Đàm thoại Bài 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm, đọc lướt - Giáo viên hỏi câu 1a: Xác định các phần - Học sinh trao đổi ý theo nhóm đôi, viết MB, TB, KB ý vào nháp - Học sinh trả lời - Dự kiến: Mở bài: Câu Vịnh Hạ Long...... có một không hai Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của mình Kết bài: Núi non .....giữ gìn - Giáo viên hỏi câu 1b: Các đoạn của TB và - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu - Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp đặc điểm mỗi đoạn - Cả lớp nhận xét - Học sinh đọc yêu cầu đề Giáo viên chốt lại - Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn - Giáo viên hỏi câu 1c: Vai trò mở đầu mỗi - Dự kiến: ý chính của đoạn đoạn, nêu ý bao trùm và đặc điểm của cảnh - Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn được miêu tả của các câu văn in đậm BVMT: Qua bài Vịnh Hạ Long em cảm nhận vẻ đẹp kì vĩ , duyên dáng và riêng biệt hấp dẫn long người như thế nào? Chúng ta làm gì để bảo vệ chúng ? * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện - Hoạt động nhóm đôi tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn Bài 2: - Học sinh đọc yêu cuầ đề bài - Học sinh làm bài – Suy nghĩ chọn câu cho sẵn thích hợp điền vào đoạn - Học sinh trả lời, có thể giải thích cách chọn của mình. Giáo viên chốt lại cách chọn: - Cả lớp nhận xét + Đoạn 1: Giới thiệu 2 đặc điểm của Tây - Học sinh đọc yêu cầu đề bài – Mỗi học Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Nguyên: núi cao, rừng dày + Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên – vùng đất của Thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc. sinh đọc kỹ - Học sinh làm bài – Học sinh làm từng đoạn văn và tự viết câu mở đoạn cho từng đoạn (1 – 2 câu) Học sinh viết 1 – 3 đoạn - Học sinh nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn em tự viết - Lớp nhận xét - Hoạt động lớp. * Hoạt động 3: Củng cố Phương pháp: Thi đua - Bình chọn đoạn văn hay - Phân tích Giáo viên nhận xét – Chấm điểm 5. Tổng kết – dặn dò: - Về nhà hoàn chỉnh bài tập 3 - Soạn bài: Luyện tập tả cảnh sông nước - Nhận xét tiết học ********************************************************* Thứ năm, ngày .... tháng .... năm 20.... Tiết 1 BÀI: Tập vẽ tranh ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG GV chuyên trách dạy ************************************* Tiết 2 : TOÁN HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Biết: - Tên các hàng của số thập phân - Đọc, viết số thập phân. BT cần làm 1, 2(a,b) II. Chuẩn bị: - Thầy: Kẻ sẵn bảng như SGK - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Trò: Kẻ sẵn bảng như SGK - Vở bài tập - SGK - Bảng con III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH VIÊN 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: - Học sinh sửa bài 2, 3/40 (SGK) Giáo viên nhận xét - cho - Lớp nhận xét điểm 3. Giới thiệu bài mới: Hàng số thập phân, đọc, viết số Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> thập phân 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn - Hoạt động cá nhân học sinh nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau. Nắm được cách đọc, viết số thập phân Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não, quan sát a) Học sinh quan sát bảng Phần nguyên nêu lên phần nguyên - phần thập phân P.thập phân Gợi ý: Số 3 7 5 , 4 0 6 5 thập 0,5 = phần mười 10 phân 7 Hàng Trăm chụ Đơn Phần Phần Phần 0,07 = phần trăm 100 c vị mười trăm nghìn Quan Mỗi đơn vị của hàng bằng 10 đơn vị của hàng hệ thấp hơn liền nhau của các đơn Mỗi đơn vị của một hàng bàng 1/10 (hay 0,1) vị hai đơn vị của hàng cao hơn liền trước hàng liền nhau - Học sinh lần lượt đính từ phần nguyên, phần thập phân lên bảng - Học sinh nêu các hàng trong phần nguyên (đơn vị, chục, trăm...) - Học sinh nêu các hàng trong phần thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn...) - Hàng phần mười gấp bao - ... 10 lần (đơn vị), ... 10 lần (đơn vị) nhiêu đơn vị hàng phần trăm? - Hàng phần trăm bằng bao - ... 1 (0,1) ; 0,195 10 nhiêu phần hàng phần mười? - Lần lượt học sinh nhìn vào 8,56 nêu đặc điểm số thập phân * Hoạt động 2: Hướng dẫn - Hoạt động cá nhân, lớp học sinh biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp) Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực hành Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu đề Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>