Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.22 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán. - Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước. 2. Kỉ năng: Xây dựng thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các bước. 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sgk 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của GV và HS Trong toán học ta nhắc nhiều đến khái niệm “ bài toán” và hiểu đó là những việc mà con người cần phải thực hiện sao cho từ những dữ kiện ban đầu phải tìm hay chứng minh một kết quả nào đó. Vậy khái niệm “ Bài toán” trong tin học có khác gì không? Đứng trước bài toán công việc đầu tiên là gì? 1. Bài toán - Khái niệm: Bài toán là những việc mà con HS: Trả lời câu hỏi. người muốn máy tính thực hiện. Vi dụ: Giải phương trình, quản lý thông tin về HS,... là bài toán. Khi máy tính giải bài toán cần quan tâm Ta cần đi xác định Input và Output của đến 2 yếu tố: bài toán. - Input( thông tin đưa vào máy) - Output( thông tin muốn lấy từ máy) Lớp mở SGK trang 30 Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số M, N. ( với mỗi ví dụ) Input: M, N là 2 số nguyên dương. Ghi ví dụ lên bảng Output: UCLN(M, N). Input? Ví dụ 2: Bài toán giải phương trình bặc hai Output? HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ax2+bx+c=0 Input: a, b, c là các số thực. Ghi câu trả lời lên bảng và giải thích. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. Output: nghiệm x của phương trình. Ví dụ 3: Ví dụ 4: 2. Thuật toán. - Khái niệm thuật toán: Là một dãy hữu hạn các thao tác được xắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ input của bài toán này ta nhận được output cân tìm. - Tác dụng của thuật toán: Dùng để giải một bài toán. Ví dụ: Thuật toán tìm UCLN của hai số M, N. Input: M, N Output: UCLN(M, N) . B1: Nhập M, N. . B2: Nếu M=N thì UCLN=M . B3: Nếu M>N thì thay M=M-N quay lài bước 2. . B4: Thay N=N-M quay lại B2. . B5: Gán UCLN là M. Kết thúc.. thêm. Muốn máy tính đưa ra được Output từ Input đã cho thì cần phải có chương trình, mà muốn viết được chương trình thì cần phải có thuật toán. Vậy thuật toán là gì? Giải thích thêm về các khái niệm như: dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo một trình tự nhất định. Đưa ra bài toán UCLN Ghi thuật toán lên bảng Lấy ví dụ cụ thể với 2 số(12, 8). Giải thích thuật toán theo từng bước.. Cách viết thuật toán theo từng bước như trên gọi là cách liệt kê, còn có cách làm khác đó là dùng sơ đồ khối. Lấy ví dụ tìm UCLN của hai số M, N. Vẽ sơ đồ thuật toán lên bảng. Chỉ cho HS Ngoài ra thuật toán còn được diễn tả bằng sơ thấy các bước thực hiện thuật toán được mô tả trong sơ đồ. đồ khối với các quy định. - Elip: Các thao tác nhập xuất dữ liệu. - Hình thoi: Thao tác so sánh. Xoá các ghi chú Đ và S trên sơ đồ, yêu cầu 1 HS viết lại và giải thích vì sao? - Hình chữ nhật: Các phép toán - Mũi tên: quy đình trình tự các thao HS: HS ghi lại sơ đồ thuật toán và hình tác. dung ra các bước giải của thuật toán Lên bảng điền lại các ghi chú và giải thích Nhập M, N vì sao lại điền thế? M=N M= N-M. Đ. Kết thúc. S M>N. Đ S N= N-M. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ 1. Củng cố:. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Nắm được các khái niệm mới, xác định được input và output. - Giải bài toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối. 2. Dặn dò: - Về nhà học bài và xem kỉ phần 3 bài 4. Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu và thực hiện được thuật toán trong sgk như kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương 2. Kỉ năng: Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các bước. 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sgk. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Trình bày khái niệm thuật toán? Tính chất. - GV gọi 1 hs lên bảng trình bày. - Gọi hs khác nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. 3. Nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của GV và HS Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên. * Xác định bài toán: - Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên Hãy xác định I/O của bài toán? a1,...,aN. HS: Lên bảng viết. - Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số. * Ý tưởng: - Khởi tạo giá trị Max = a1. - Lần lượt i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng ai với giá trị Max, nếu ai>Max thì Max nhận giá trị mới là ai. * Thuật toán:. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Liệt kê: B1: Nhập N và dãy a1,...,aN; B2: Max a1, i 2; B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kết HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó thúc; lên bảng trình bày thuật toán bằng B4: phương pháp liệt kê. 4.1. Nếu ai>Max thì Max ai; Hướng dẫn HS hoàn thành thuật toán. 4.2. i i + 1 rồi quay lại bước 3; - Sơ đồ khối: Nhập N và dãy a1,...,aN. Max a1, i 2;. Đ i > N?. HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật toán băng phương pháp liệt kê vẽ sơ đồ khối và trình bày trước lớp.. S ai>Max?. S Đ i i+1. Mô phỏng thuật toán với N=11 và dãy số: 5, 1, 4, 7, 6, 3, 15, 8, 4, 9, 12. * Các tính chất của thuật toán: - Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau hữu hạn lần thực hiện các thao tác; - Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là xác định đúng một thao tác cần thực hiện tiếp theo. - Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. IV. Củng cố. Tính xác định của thuật toán có nghĩa là: A) Mục đích của thuật toán được xác định; B) Sau khi hoàn thành 1 bước, bước thực hiện tiếp theo hoàn toàn xác định; C) Không thể thực hiện thuật toán 2 lần với cùng 1 Input mà nhận được Output khác nhau; D) Số các bước thực hiện là xác định. Hãy chọn phương án đúng nhất? V. Dặn dò.. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. Làm các bài tập trong SBT, chuẩn bị phần bài học tiết sau. Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu và thực hiện được thuật toán trong sgk như bài toán Kiểm tra tính 2. Kỉ năng: - Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các bước. 3. Thái độ: - Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sgk 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của GV và HS 3. Một số ví dụ về thuật toán. Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương. * Xác định bài toán Hãy xác định I/O của bài toán? - Input: N là một số nguyên dương; HS: Lên bảng viết. - Output: “ N là số nguyên tố” hoặc “ N không là số nguyên tố”; * Ý tưởng: - Nếu N=1 thì N không là số nguyên tố; - Nếu 1 < N < 4 thì N là nguyên tố; - Nếu N ≥ 4 và không có ước số trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của N thì N là số nguyên tố. * Thuật toán a) Cách liệt kê B1: Nhập số nguyên dương N; HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó lên B2: Nếu N = 1 thì thông báo N không bảng trình bày thuật toán bằng phương pháp liệt kê. nguyên tố rồi kết thúc;. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. B3: Nếu N < 4 thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc; B4: i 2; B5: Nếu i > [ N ] thì thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc; B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc; B7: i i + 1 rồi quay lại bước 5. b) Sơ đồ khối: ( SGK trang 37) Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với N = 29 ( [ 29 ] = 5). Hướng dẫn HS hoàn thành thuật toán.. HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật toán bằng phương pháp liệt kê vẽ sơ đồ khối và trình bày trước lớp.. III. Củng cố. Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với N = 31 và N = 45. IV. Dặn dò: Đọc kỹ ví dụ 2 “Bài toán sắp xếp ”.. Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu và thực hiện được thuật toán trong sgk như bài toán sắp xếp 2. Kỉ năng: - Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sgk hoặc liệt kê các bước. 3. Thái độ: - Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sgk 4. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 4. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 5. Kiểm tra bài cũ:. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. 6. Nội dung bài mới: Nội dung Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp. Hoạt động của GV và HS Trong cuộc sống ta thường gặp những việc liên quan đến sắp xếp như xếp các học sinh theo thứ tự từ thấp đến cao, xếp điểm trung bình của hs trong lớp theo thứ tự từ cao đến thấp,... Nói một cách tổng quát, cho một dãy đối tượng, cần sắp xếp lại các vị trí theo một tiêu chí nào đó.. Ta chỉ xét bài toán dạng đơn giản: Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2,...,aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm. Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange Sort) * Xác định bài toán - Input: Dãy A gồm N số nguyên a1,a2,...,aN. - Output: Dãy A được sắp xếp thành một dãy không giảm. * Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Lặp lại quá trình này cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. * Thuật toán a) Liệt kê B1. Nhập N, các số hạng a1, a2,...,aN; B2. M N; B3. Nếu M < 2 thì đưa ra dãy A được sắp xếp rồi kết thúc; B4. M M – 1, i 0; B5. i i + 1; B6. Nếu i > M thì quay lại bước 3; B7. Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; B8. Quay lại bước 5. b) Sơ đồ khối ( SGK trang 39). Hãy xác định I/O của bài toán? HS: Lên bảng viết.. Quá trình so sánh và đổi chỗ sau mỗi lượt chỉ thực hiện với dãy đã bỏ bớt số hạng cuối dãy. Để thực hiện điều đó trong thuật toán sử dụng biến nguyên M có giá trị khởi tạo là N, sau mỗi lượt M giảm đi 1 cho đến khi M < 2.. HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó lên bảng trình bày thuật toán bằng phương pháp liệt kê. Hướng dẫn HS hoàn thành thuật toán.. HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật toán bằng phương pháp liệt kê vẽ sơ đồ khối và trình bày trước lớp. III. Củng cố.. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với dãy A như sau: 6 1 5 3 7 8 10 7 12 4 IV. Dặn dò: Đọc kỹ ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm.. § 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu và thực hiện được thuật toán trong sgk như bài toán tìm kiếm và bài toán tìm kiếm nhị phân. 2. Kỉ năng: - Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sgk hoặc liệt kê các bước. 3. Thái độ: - Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 5. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sgk. 6. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 7. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 8. Kiểm tra bài cũ: 9. Nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của GV và HS Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm Tìm kiếm là việc thường xảy ra trong cuộc sống,... Nói một cách tổng quát là cần tìm một đối tượng cụ thể nào đó trong tập các đối tượng cho trước. Ta chỉ xét bài toán tìm kiếm dạng đơn giản: Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau: a1, a2,...,aN và một số nguyên k. Cần biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i ≤ N) mà ai = k. Nếu có hãy cho biết Số nguyên k gọi là khóa tìm kiếm. chỉ số đó. Thuật toán tìm kiếm tuần tự (Sequential Search) * Xác định bài toán - Input: Dãy A gồm N số nguyên khác Hãy xác định I/O của bài toán? nhau a1, a2,...,aN và số nguyên k; HS: Lên bảng viết.. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k. * Ý tưởng: Ta so sánh giá trị k với lần lượt các số hạng của dãy bắt đầu từ a1. Nếu có giá trị nào bằng k thì dừng, ngược lại thì dãy A không có số hạng nào bằng k. * Thuật toán a) Liệt kê B1. Nhập N, các số hạng a1, a2,...,aN và khoá k; B2. i 1; B3. Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i rồi kết thúc; B4. i i + 1; B5. Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k rồi kết thúc; B6. Quay lại bước 3. b) Sơ đồ khối. HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó lên bảng trình bày thuật toán bằng phương pháp liệt kê. Hướng dẫn HS hoàn thành thuật toán.. HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật toán bằng phương pháp liệt kê vẽ sơ đồ khối và trình bày trước lớp.. Nhập N và a1, a2,...,aN; k i 1. ai = k. Đưa ra i rồi kết thúc. i i + 1. i>N. Dãy A ko có số hạng bằng k. KT. Thuật toán tìm kiếm nhi phân (Binari Search).. Nông Quang Trung biên soạn. Trang Lop11.com. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. HS tự nghiên cứu thuật toán này trong SGK. III. Củng cố. - Bài toán là việc mà bạn muốn máy tính thực hiện - Muốn giải một bài toán trước tiên phải xác định được Input và Output + Input: thông tin đưa vào máy + Output: thông tin muốn lấy từ máy. - Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được được sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện nó thì từ Input đưa vào ta sẽ lấy được Output. *) Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với: dãy A = {5, 7, 1, 4, 2, 9, 8, 11, 25, 51} k = 2 và N = 10 k = 6 và N = 10 IV. Dặn dò. Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § BÀI TẬP (MÔ TẢ THUÂT TOÁN TÌM NGHIÊM CỦA PT BÂC II) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước. - Hiểu một số thuật toán thông dụng. 2. Kỉ năng: - Xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các bước. 3. Thái độ: - Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sgk. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung * Hoạt động : Tìm hiểu bài - Nghe giảng. Bài 2: Tìm và đưa ra nghiệm của toán phương trình bậc II. phương trình bậc II tổng quát:. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 10 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Tiếp thêo chúng ta sẽ giải - Suy nghĩ và trả ax2 + bx + c = 0 (a <> 0) quyết tiếp bài tập 2 là tìm và đưa lời. ra nghiệm của pt bậc II tổng - Nghe giảng. * Xác định bài toán: - Trả lời. - Input: a, b, c. quát. - Hãy xác định input và output - Output: Kl về nghiệm của phương của bài toán trên? trình ax2 + bx + c = 0. - Nghe giảng và - Phân tích và nhận xét. suy nghĩ lên bảng * Ý tưởng: - Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc làm bài. * Thuật toán: giải bài toán trên. - Nghe giảng. a. Cách liệt kê: - Nhận xét và yêu cầu hs lên - B1. Nhập a, b, c (a<>0); bảng trình bày thuật toán bằng - B2. D b2 - 4ac; - Làm theo yêu - B3. Nếu D < 0 thì thông báo ptvn cách lk k cầu của GV. rồi kết thúc; - Nhận xét và giảng giải từng bước của thuật toán để học sinh - B4. Nếu D = 0 thì x -b/2a - Nghe giảng. nắm kỉ về thuật toán. thông báo pt có nghiệm kép, rồi kết - Qua cách giải thuật toán bằng thúc; cách liệt kê, yêu cầu hs biểu diễn - B5. Nếu D > 0 thì thuật toán bằng sơ đồ khối b D b D x1 ; x2 - Nhận xét và treo bảng phụ sơ 2a 2a đồ khối của thuật toán sắp xếp b. Sơ đồ khối bằng tráo đổi. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ 1. Củng cố: - Nắm được các cách giải bài toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối của các bài toán đã học. 2. Dặn dò: - Về xem lại bài và làm bài tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết. V. RÚT KINH NGHIỆM Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 6. GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính:Xác định bài toán, xd và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng. 2. Kỉ năng:. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 11 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG BÀI DẠY GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH. + H·y chØ ra nh÷ng ưu ®iÓm cña viÖc gi¶i bµi to¸n b»ng m¸y tÝnh so víi c¸ch gi¶i to¸n th«ng thưêng? + Làm thế nào để giải bài toán nêu trên? + Việc giải bài toán trên máy tính được tiến hành như thế nào? • • • + Các nhóm thảo luận nêu các bước giải bài toán tìm • ƯCLN của 2 số M và N? •. + Gợi ý để tìm ý tưởng của bài toán.. + Gợi ý các bước liệt kê của. + Học sinh suy tham Ví dụ :T×m uíc sè chung lín nhÊt khảo SGK và suy nghỉ. (UCLN) cña hai sè nguyªn du¬ng M vµ N. Víi c¸c gi¸ trÞ: + Ta tiến hành theo 3 M = 25; N = 5. bước. M = 88; N = 121. Gi¶i bµi to¸n trªn m¸y M = 997; N = 29. tÝnh M = 2006; N=1998. C¸c buíc thùc hiÖn chi tiÕt Bước 1: Xác định bài Buớc 1: Xác định bài toán toán; Xác định hai thành phần Bước 2: Lựa chọn hoặc INPUT thiết kế thuật toán; OUTPUT Bước 3: Viết chương VÝ dô: INPUT: M , N lµ hai sè trình; nguyªn du¬ng. Bước 4: Hiệu chỉnh; OUTPUT: UCLN(M, N). Bước 5: Viết tài liệu. Buíc 2: Lùa chän hoÆc thiÕt kÕ thuËt to¸n + B1: Xác định Input và a. Lùa chän thuËt to¸n Output. Lùa chän mét thuËt to¸n tèi ưu. + INPUT: M , N lµ hai sè VÝ dô: nguyªn du¬ng. NÕu M = N + OUTPUT: UCLN(M, - §óng UCLN = M (hoÆc N) rồi N). kÕt thóc; - Sai XÐt: nÕu M > N + B2: Lựa chọn thuật - §óng M = M - N; toán là đưa ra ý tưởng - Sai N = N - M; của bài toỏn sao cho ý Quá trình này đuợc lặp lại cho đến tưởng là tốt nhất. khi M = N. b. DiÔn t¶ thuËt to¸n - NÕu M = N th× gi¸ trÞ Theo hai c¸ch: chung đó là ƯCLN của M C¸ch 1: LiÖt kª c¸c buíc.. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 12 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án tin học 10 thuật toán. + Học sinh lần lượt vẽ sơ đồ khối theo các bước liệt kê.. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn vµ N; - NÕu M < N th× ¦CLN(M, N) = ¦CLN(N - M, M); NÕu M>N th× ¦CLN(M, N) = ¦CLN(N, M - N).. Cách 2: Vẽ sơ đồ khối. C¸ch 1: LiÖt kª c¸c buíc B1: NhËp M, N; B2: NÕu M = N lÊy UCLN = M (hoÆc N), chuyển đến B5; B3: NÕu M >N th× M M - N råi quay l¹i B2; B4: N N – M råi quay B2; + Học sinh thực hiện các B5: §ua ra kÕt qu¶ UCLN rồi kÕt bước liệt kê và sơ đồ thóc. khối. C¸ch 2: DiÔn t¶ thuËt to¸n b»ng s¬ đồ khối NhËp M vµ N. M=N ?. Sai. M>N. ?. Sai. NN– M. §óng. §a ra M; KÕt thóc. MM –N. Buíc 3: ViÕt chu¬ng tr×nh Lµ tæng hîp gi÷a viÖc: Lùa chän c¸ch tæ chøc d÷ liÖu. Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán.. + Minh họa bằng ngôn ngữ Pascal, chạy chương trình test một vài bộ số.. + Hiệu chỉnh bằng thử 1 số bộ test với 2 số bất kỳ.. + Chú ý.. + Mời 2 học sinh kiểm tra với 2 số bất kỳ.. Nông Quang Trung biên soạn. Buíc 4: HiÖu chØnh Thö chu¬ng tr×nh b»ng c¸ch thùc hiÖn nã víi mét sè bé INPUT tiªu biÓu (TEST) để kiểm tra kết quả, nếu có sai sãt th× hiÖu chØnh l¹i. TEST: M = 8; N = 8 CLN = 8 M = 25; N = 10 CLN = 5 M = 88; N = 121 CLN = 11 M = 17; N = 13 CLN = 1 + Chạy chương trình minh họa (pascal) để minh họa các bộ số nêu trên.. Trang 13 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. + Viết các lời hướng dẫn, tiện ích cách sử dụng để người dùng sử dụng tiện lợi. Hướng dẫn học sinh viết tài liệu bài toán trên. + Xem lại các bước giải bài toán trên máy tính.. + Học sinh thực hiện.. Buíc 5: ViÕt tµi liÖu M« t¶ chi tiÕt vÒ bµi to¸n, thuËt to¸n, chu¬ng tr×nh vµ kÕt qu¶ thö nghiÖm, huíng dÉn c¸ch sö dông. Tõ tµi liÖu này, nguời sử dụng đề xuất các khả n¨ng hoµn thiÖn thªm. C¸c buíc gi¶i bµi to¸n trªn m¸y tÝnh Buớc 1: Xác định bài toán. Buíc 2: Lùa chän hoÆc thiÕt kÕ thuËt to¸n. Buíc 3: ViÕt chu¬ng tr×nh. Buíc 4: HiÖu chØnh. Buíc 5: ViÕt tµi liÖu.. + Học sinh thảo luận. 3.Củng cố : Hãy nêu tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán? mục đích của bước hiệu chỉnh khi giải bài toán trên máy tính? 4.Dặn dò: - Xem lại bài đã học. - Chuẩn bị bài “ Phần mền máy tính” Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 7. PHẦN MỀM MÁY TÍNH § 8. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết khái niệm phần mềm máy tính. - Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. - Biết được ứng dụng chủ yếu của Tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội.. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 14 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí. 2. Kỉ năng: 3. Thái độ: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới:. Hoạt động của gv * Hoạt động 1: Tìm hiểu phần mềm máy tính - Các em hãy cho biết sản phẩm thu được sau khi giải bài toán trên máy tính là gì? - Nhận xét phân tích và giới thiệu bài 7: Phần mềm máy tính. - Vậy pmmt là kq sau khi thực hiện giải bài toán, trong các sản phẩm phần mềm thì lại được phân thành nhiều loại. - Phần mềm hệ thống là gì? Hãy kể tên những pmht mà em biết? - Phân tích, nhận xét và giới thiệu phần mềm ứng dụng. - Hãy kể tên một số pmud mà em đã biết? - Gọi hs khác bổ sung và nhận xét. - Trong thực tế có nhiều phần mềm ứng dụng được phát triển theo đơn đặt hang riêng có đặc thù của một tổ chức, cá nhân: PM quản lí tiền đt, PM quản lí điểm,…. Hoạt động của hs - Cách tổ chức dl, chương trình và tài liệu. - Nghe giảng.. - Suy nghĩ và trả lời. - Nghe giảng. - Suy nghĩ và trả lời - Nghe giảng.. Nội dung * Khái niệm: Là các chương trình thu được sau khi thực hiện giải các bài toán trên máy tính và dùng để giải bài toán với nhiều bộ input khác nhau. 1. Phần mềm hệ thống: Là những chương trình tạo môi trường làm việc và cung cấp các dịch vụ cho các phần mềm khác trong quá trình hoạt động của máy tính. 2. Phần mềm ứng dụng: Là phần mềm được viết để giúp giải quyết các công việc thường gặp như soạn thảo văn bản, quản lí hs, xếp tkb,… Trong đó: - Phần mềm công cụ là phần mềm hỗ trợ cho việc làm ra các sản phẩm phần mềm khác: Visual Basic, Asp,.. - PM tiện ích: Là phần mềm giúp người dùng làm việc thuận lợi hơn: NC, Bkav,…. - Nghe giảng. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 15 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án tin học 10. - Một số PM được phát triển theo yêu cầu chung của rất nhiều người thường nằm trong bộ office: Microsoft word, excel, Windows Media,… Hoạt động 2: Tìm hiểu về những ứng dụng của Tin học. - Ngày nay tin học xh ở mọi nơi và ở mọi lĩnh vực trong đời sống xh. Ta luôn nói ta đang sống trong kỉ nguyên của công nghệ thông tin. Vậy Tin học đã đóng góp những gì cho xh hiện nay mà khiến ta nói như thế? Ta cùng tìm hiểu bài 8 để hiểu rỏ hơn. - Lớp có 4 tổ, mỗi tổ tìm hiểu và thuyết trình 2 ứng dụng: + Tổ 1 ứng dụng 1, 2. + Tổ 2 ứng dụng 3, 4. + Tổ 3 ứng dụng 5, 6. + Tổ 4 ứng dụng 7, 8. - Phân tích và nhận xét từng tổ.. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Nghe giảng và suy nghĩ.. - Các tổ hoạt động tìm hiểu và thuyết trình về những ứng dụng của Tin học. - Nghe giảng.. § 8. Những ứng dụng của Tin học. 1. Giải những bài toán khoa học kỉ thuật. 2. Bài toán quản lí. - Hoạt động quản lí rất đa dạng và phải xử lí một khối lượng thông tin lớn. - Quá trình ứng dụng TH để QL: + Tổ chức lưu trữ hồ sơ. + Cập nhật hồ sơ. + Khai thác các thông tin. 3. Tự động hoá và điều khiển. 4. Truyền thông. 5. Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng. 6. Trí tuệ nhân tạo. 7. Giáo dục. 8. Giải trí.. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ 1. Củng cố: - Các loại phần mềm trong máy tính. - Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. 2. Dặn dò: Về học bài và xem trước bài mới. V. RÚT KINH NGHIỆM Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. § 9. TIN HỌC VÀ XÃ HỘI. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 16 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội. - Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá. 2. Kỉ năng: 3. Thái độ: - Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hoá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án. SGK 2.Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm phần mềm máy tính? Các loại phần mềm? Những ứng dụng của tin học trong đời sống mà bạn biết? 3.Nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của GV và HS Tiết trước các bạn đã tìm hiểu về vai trò của máy tính trong đời sống hiện đại và thấy rằng chúng được áp dùng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Như vậy sức ảnh hưởng của Tin học là rất lớn, qua bài hôm nay các bạn sẽ thấy được sức ảnh hưởng của Tin học trong 1. Ảnh hưởng của Tin học đối với sự cuộc sống ngày nay. phát triển của xã hội. - Nhu cầu xã hội ngày càng lớn cùng với Ý thức được vai trò của Tin học sự phát triển của khoa học – kỹ thuật đã kéo theo sự phát triển như vũ bão của Tin nhiều quốc gia đã có chính sách đầu tư thích hợp đặc biệt cho thế hệ trẻ và Việt học. - Ngược lại sự phát triển của Tin học đã Nam là một trong số đó. Muốn phát triển nghành Tin học đem lại hiệu quả to lơn cho hầu hết các lĩnh vực của xã hội. không có nghĩa là chỉ mở rộng phạm vi sử dụng Tin học mà là phải làm sao cho Tin học đóng góp ngày càng nhiều vào kho tàng chung của thế giới và thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển. 2. Xã hội Tin học hoá. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 17 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. - Với sự hỗ trợ của mạng máy tính, Với sự ra đời của mạng máy tính thì phương thức làm việc “ mặt đối mặt” dần mất đi mà thay vào đó là phương thức các hoạt động trong các lĩnh vực như: sản hoạt động thông qua mạng chiếm ưu thế xuất hàng hoá, quản lý, giáo dục,... trở với khả năng có thể kết hợp các hoạt nên dễ dàng và vô cùng tiện lợi. động, làm việc chính xác và tiết kiệm thời gian... Ví dụ: Làm việc và học tập tại nhà nhờ mạng máy tinh,... - Năng xuất lao động tăng cao với sự hỗ trợ của Tin học: máy móc dần thay thế con người trong nhiều lĩnh vực cần nhiều sức và nguy hiểm. Ví dụ: Robot thay thế con người làm việc trong các môi trường độc hại, nhiệt độ khắc nghiệt hay vung nước sâu,... - Máy móc giúp giải phóng lao động chân tay và giúp con người giải trí. 3. Văn hoá và pháp luật trong xã hội Tin học hoá. - Thông tin là tài sản chung của mọi người, do đó phải có ý thức bảo vệ chúng. - Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống Tin học đều coi là bất hợp pháp( như: truy cập bất hợp pháp các nguồn thông tin, phá hoại thông tin, tung virus,...). - Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ để có khả năng thực hiệ tốt các nhiệm vụ và không vi phạm pháp luật. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ 1.Củng cố: - Củng cố lại các kiến thức cơ bản của chương 1. 2.Dặn dò: - Về xem bài mới để tiết sau học. - Ôn tập lại các kiến thức tiết sau ôn tập. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 18 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. Tuần :……………………… Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết :…………………………….. ÔN TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Ôn lại các kiến thức đã học như: - Khái niệm thông tin, dữ liệu - Các hệ đếm dùng trong máy tính và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm - Khái niệm thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán. 2. Kỹ năng Học sinh cần nắm được - Khái niệm thông tin, dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính. - Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm. - Các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao và có ý thức làm việc tập thể. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số lớp. 3. Ôn tập: Nội dung cần đạt. Hoạt động của thầy và trò. 1. Lý thuyết - Khái niệm thông tin: Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thËp, lu tr÷ vµ sö lý ®îc… - Khái niệm dữ liệu:. - HS nhắc lại các khái niệm. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 19 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án tin học 10. Trung tâm GDTX-HNDN Văn Chấn. Nội dung cần đạt Dữ liệu dùng để biểu diễn thông tin.Hay hiÓu mét c¸ch kh¸c lµ m· ho¸ th«ng tin trong m¸y tÝnh - Đơn vị đo thông tin: Bit, KB, MB, GB, TB, PB. - Hệ đếm: Gåm 3 hÖ th«ng dông nhÊt + HÖ thËp ph©n (hÖ c¬ sè 10) sö dông ký hiÖu gåm 10 ch÷ sè 0-9. Gi¸ trÞ mçi ch÷ sè phô thuéc vµo vÞ trÝ cña nã trong biÓu diÔn. + HÖ nhÞ ph©n (hÖ c¬ sè 2) chØ dïng 2 ký hiÖu lµ ch÷ sè 0 vµ ch÷ sè 1 + HÖ Hexa (HÖ c¬ sè 16) sñ dông ký hiệu từ 0-9 và A-F trong đó A-F tương øng 10-15 trong hÖ thËp ph©n. - Thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách biểu diễn thuật toán. 2. Bài tập Bài 1: Một đĩa VCD có dung lượng 700 MB lưu trữ được 2000 trang sách. Hỏi với 4.5 GB sẽ lưu trữ được bao nhiêu trang sách? KQ: 13 165.71 trang sách 4,5GB= 4,5 x 1024= 4608 MB (4608 x 2000) : 700=…. Bài 2: ChuyÓn c¸c sè sau sang hÖ thËp ph©n trong m¸y tÝnh (hÖ c¬ sè 10) 534,4 ; 364,5 ; 102 Bài 3: §æi c¸c hÖ sè Hexa sau sang hÖ c¬ sè 10 :. Hoạt động của thầy và trò. HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa. HS lên bảng làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa. HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa. HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa. Nông Quang Trung biên soạn. Trang 20 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>