Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Bài giảng Hội chứng ruột kích thích (Irritable bowel syndrome = IBS ) - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.52 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH</b>


<b>( </b>IRRITABLE BOWEL SYNDROME = IBS )


ThS. NGUYỄN THỊ BẠCH HUỆ


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :</b>


1. Hiểu được nguyên nhân và sinh lý bệnh
cuả IBS


2. Nêu được các TC của tiêu chuẩn ROME II
3. Nêu được chẩn đoán IBS


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>I. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Tại Mỹ:


- Khoảng 25% người IBS tại CK Tiêu hóa,


- Chiếm 12% các trường hợp CSSK ban đầu.
- Những người đến khám bệnh có những vấn


đề về tâm thần và nhân cách nhiều hơn
những người không đi khám bệnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Tỉ lệ nữ gấp 3 lần nam giới.


- Tên khác : Hội chứng đại tràng thần kinh,
rối loạn chức năng đại tràng, VĐT co thắt.
- Khơng có test chẩn đốn đặc hiệu, chỉ



chẩn đoán loại trừ
- Nước ta :


+ Chiếm 50% trong các bệnh đại tràng
+ Tỉ lệ nữ/ nam = 2,5


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>II. NGUYÊN NHÂN : CHƯA CHẮC CHẮN CÓ </b>
<b>THỂ DO :</b>


1. Sau viêm nhiễm đường ruột # 25%


2. Không dung nạp thức ăn : Khó xác định
được, cơ chế do dị ứng


3. Các yếu tố thần kinh - tâm lý : 50%


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>III. SINH LÝ BỆNH :</b>


Các yếu tố sau đây đóng vai trị quan
trọng trong sự hình thành IBS


1. Rối loạn vận động tự động của ĐT (
thay đổi về nhu động ruột )


2. Tăng nhạy cảm nội tạng ĐT
3. Yếu tố tâm lý - thần kinh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8></div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>IV. TRIỆU CHỨNG :</b>



<b>1.Triệu chứng chính : ( Tiêu chuẩn ROME II )</b>


<i>Có ít nhất là 12 tuần ( khơng cần phải liên tiếp) và </i>
<i>kéo dài trong 12 tháng của triệu chứng : </i>


- Đau bụng hay khó chịu vùng bụng
- Và có 2 trong 3 dấu hiệu dưới đây:


+ Giảm đau sau khi đi tiêu hoặc trung tiện


+ Bắt đầu cùng với sự thay đổi về nhịp độ nhu
động ruột ( tiêu chảy hoặc táo bón )


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Tiêu chuẩn ROME III - 2006 </b>



<i>Ít nhất 3 tháng với khởi đầu trước đây ít nhất 6 </i>
<i>tháng </i>


- Đau bụng hay khó chịu vùng bụng tái phát


- Liên quan với 2 hoặc hơn các triệu chứng sau đây :


+ Cải thiện sau khi đi cầu; và / hoặc


+ Khởi đầu liên quan đến thay đổi tần số đi cầu;
và / hoặc


</div>

<!--links-->

×