Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.87 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 10/08/2011 Ngày giảng: 9a: 9b: Văn bản: 9c:. TUẦN 1. Tiết 1. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH. A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị. - Kĩ năng: đọc và phân tích văn bản. - Thái độ: giáo dục từ lòng kính yêu, tự hào về Bác,HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo tấm gương đạo đức của Bác. B. Chuẩn bị: 1. Thầy: chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu về Bác. 2. Trò: chuẩn bị bài soạn, tìm những mẩu truyện về “ Tấm gương đạo đức HCM” C. Các hoạt động dạy và học I.Ổn định lớp: (2p) II. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (5p) III. Bài mới: ( 30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG CHÍNH. Hoạt động 1 (10p) tìm hiểu chung về tác phẩm GV đọc văn bản, hướng đẫn HS đọc: chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm, ngắt ý và nhấn mạnh ở từng luận điểm. - Gọi HS đọc bài, GV và HS nhận xét. ? Qua VB, em thấy vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện ở những khía cạnh nào? ? Hãy phân đoạn VB theo các luận điểm trên?. I. Đọc- tìm hiểu chung. 1. Đọc: 2. tìm hiểu chung văn bản - Kiểu văn bản: văn bản nhật dụng.. Hoạt động 2 (20p) Đọc tìm hiểu chi tiết văn bản. Tìm hiểu luận điểm 1. ( HS đọc đoạn văn 1) ? Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng ntn? ? Tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện điều đó?. II. Tìm hiểu văn bản. 1.Vốn tri thức văn hóa sâu rộng của Bác.. -Bố cục: 2 phần + Từ đầu… rất hiện đại -> vốn tri thức uyên thâm của Bác. + Còn lại: lối sống của Bác.. - Tiếp xúc nhều nền văn hóa trên thế giới, có hiểu bết sâu rộng nền văn hóa các nước: + Nắm vững phương tiện giao tiếp: ngôn ngữ. + Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề) 1. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc. ? Vì sao Người lại có được vốn tri thức - Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa sâu rộng như vậy? văn hóa nước ngoài: ? Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới + Không chịu ảnh hưởng một cách thụ trên nền tảng văn hoá dân tộc đã hình động. thành ở Bác một nhân cách, một lối sống + Tiếp thu cái hay, cái đẹp, đồng thời như thế nào? phê phán tiêu cực. GV chốt: + Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp Đây có thể coi là lập luận quan trọng nhất thu ảnh hưởng quốc tế. * Một nhân cách rất Việt Nam, một lối trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính nói trên. Trong thực tế, các yếu tố “ sống rất bình dị, thống nhất hài hòa giữa dân tộc” và “nhân loại”, “ truyền thống” dân tộc và nhân loại. và “ hiện đại” luôn có xu hướng loại trừ nhau. Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia. Sự kết hợp hài hòa của các yếu tố mang nhiều nét đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kì diệu, chỉ có thể thực hiện được bởi một yếu tố vượt lên trên tất cả: đó là bản lĩnh, ý chí của một người chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng được nung nấu bởi lòng yêu nước, thương dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp chung. Hồ Chí Minh là người hội tụ đầy đủ những phẩm chất đó. Một Người với nhân cách gồm: kim – cổ- Đông- Tây, giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét. IV. Củng cố. 5p ? Vốn tri thức của Hồ Chí Minh được đánh giá ntn? - HS: những ảnh hưởng VH quốc tế và VH DT trở thành một nhân cách rất Việt Nam. ( Lối sống bình dị nhưng rất mới, rất hiện đại. Lối sống có sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; DT và quốc tế. V. Hướng dẫn học bài.(3p) - Nắm chắc nội dung kiến thức luận điểm 1. - Chuẩn bị phần tiếp theo ( luận điểm 2); Đọc kĩ nội dung phần 2 tìm hiểu lối sống của Bác được thể hiện ntn? Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 2 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn: 11/08/2011 Ngày giảng: 9a: 9b: Văn bản: 9c:. Tiết 2. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH. A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị. - Kĩ năng: đọc và phân tích văn bản. - Thái độ: giáo dục từ lòng kính yêu, tự hào về Bác,HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo tấm gương đạo đức của Bác. B. Chuẩn bị: 1. Thầy: chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu về Bác. 2. Trò: chuẩn bị bài soạn, tìm những mẩu truyện về “ Tấm gương đạo đức HCM” C. Các hoạt động dạy và học I.Ổn định lớp: (2p) II. Kiểm tra bài cũ: (5p) ? Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại có được vốn tri thức văn hóa sâu rộng như vậy? Qua đó hình thành ở Bác một lối sống, một nhân cách ntn? III. Bài mới: ( 30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG CHÍNH. Hoạt động 1( 15p) Tìm hiểu vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của HCM. ( luận điểm 2) HS đọc lại đoạn 2 văn bản. ? Phong cách sống Hồ Chí Minh được tác giả bình luận qua những chi tiết nào? HS: liệt kê các chi tiết: + chỗ ở: ngôi nhà sàn + trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp. + ăn uống: đạm bạc. + sống một mình, không xây dựng gia đình. GV mở rộng: Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đưa ra hàng loạt dẫn chứng. Những chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến: đó là ngôi nhà sàn, là chiếc áo chấn thủ, đôi dép lốp đã từng đi vào thơ ca như một huyền thoại, là cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với đồng bào, nhất là với các em thiếu nhi… cũng đã trở thành huyền thoại trong lòng nhân dân Việt Nam. 3 Lop8.net. I. Tìm hiểu văn bản. 2. Lối sống và làm việc của Hồ Chí Minh. - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: nhà sàn nhỏ bằng gỗ, vài phòng; đồ đạc mộc mạc, đơn sơ… - Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép nốp đơn sơ… - Tư trang ít ỏi: “ chiếc va li con với vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm…” - Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa….
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Với những dẫn chứng sống động ấy, thủ pháp liệt kê được sử dụng ở đây không những không gây nhàm chán, đơn điệu mà còn có tác dụng thuyết phục hơn hẳn những lời thuyết lí dài dòng. lối sống của Bác cũng rất Việt Nam, rất phương Đông. ? Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên tưởng đến cách sống của những ai? ? Lối sống đó được thể hiện ntn? -HS: nhắc lại lối sống của: -Nguyễn Trãi trong “ Côn Sơn ca” : “ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” - Nguyễn Bỉnh Khiêm. “ Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa Thanh phát cỏ, ương sen” GV: Sinh thời HCM đã từng nói: “ Tôi chỉ có một ham muốn tột bậc… trẻ mục đồng” ? Bác có điểm gì giống và khác với các vị danh nho? GV: kết luận. Hoạt động 2 (10p) ? Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đã dùng những biệt pháp nghệ thuật nào? ? Cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong phong cách HCM? -HS: Bài văn nghị luận giúp ta hiểu sâu thêm về phong cách của Bác Hồ- vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa của thế giới.. - Cách sống giản dị, đạm bạc của Hồ Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng: +Không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó, +Cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời. +Mà đây là một cách sống có văn hóa trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. * Lối sống của Bác vừa giản dị vừa thanh cao: lối sống của một chiến sĩ lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - kết hợp giữa kể và bình luận. - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu. - Kết hợp chặt chẽ giữa chứng minh và lời bình. - Sử dụng nghệ thuật đối lập 2. Nội dung Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị. IV. Luyện tập.. Hoạt động 3 (5p) ? ý nghĩa của việc rèn luyện và học tập theo gương Bác Hồ? ? kể một câu truyện về lối sống giản dị của Bác mà em biết? IV. Củng cố ( 5p) ? Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì? -HS: lối sống và làm việc của Bác. - GV: chốt lại kiến thức bài học. Cho HS xem ảnh tư liệu về Bác. V. Hướng dẫn học bài. (3p) - Học phần ghi nhớ ( sgk) - Chuẩn bị bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”. Đọc và trả lời câu hỏi. 4 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….. 5 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày soạn: 12/08/2011 Ngày giảng: 9a: CÁC 9b: 9c:. Tiết 3. PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI. A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: HS nắm được nội dung, ý nghĩa các phương châm về lượng và phương châm về chất. - Kĩ năng: sử dụng các phương châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp. - Thái độ: ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả. B. Chuẩn bị. 1. Thầy: bảng phụ và tài liệu liên quan. 2. Trò: trả lời câu hỏi và bài tập sgk C. Các hoạt động dạy học. I. Ổn định lớp (2p) II. Kiểm tra bài cũ (5p) III. Bài mới: (30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. Hoạt động 1 (10p) Tìm hiểu phương châm về lượng - GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại tr.8 ?Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn không? Vì sao?. NỘI DUNG CHÍNH. I. Phương châm về lượng 1. Ví dụ 1. * Nhận xét:. - Câu trả lời của Ba không thỏa mãn, vì mơ hồ về ý nghĩa. - An muốn biết Ba tập bơi ở địa điểm nào chứ ? Muốn cho người nghe hiểu thì không hỏi “bơi là gì?” người nói phải nói điều gì?chú ý điều * Chú ý câu hỏi: Là gì? Như thế nào? ở đâu? gì? 2. Ví dụ 2. - HS: đọc VD2. ( khuyến khích hình * Nhận xét: - Câu hỏi thừa: cưới thức kể) truyện cười “ Lợn cưới áo - Câu trả lời thừa: áo mới. mới” ? Vì sao truyện lại gây cười? ? Lẽ ra anh có “ lợn cưới” và anh có “ áo mới” phải hỏi và trả lời ntn để người nghe đủ biết thông tin cần hỏi * Chú ý: khi giao tiếp, cần nói cho có nội và trả lời? dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng ? Như vậy, cần tuân thủ yêu cầu gì yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. khi giao tiếp? - HS: hệ thống hóa kiến thức, nêu ý * Ghi nhớ1 ( sgk tr. 9) II. Phương châm về chất. kiến, đọc phần ghi nhớ (sgk) Hoạt động 2. (12p) Tìm hiểu 1. Ví dụ 1. 2. Nhận xét: phương châm về chất. - GV: hướng dẫn HS đọc hoặc kể lại - Truyện phê phán tính nói khoác. 6 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> truyện “ Qủa bí khổng lồ” ( sgk tr.9) ? Truyện cười này phê phán điều gì? ? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh? GV đưa tình huống: Nếu biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức đi tham quan thì em có thông báo điều đó với các bạn cùng lớp không? ? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô giáo là bạn ấy nghỉ ốm không? - HS: trả lời. ? Rút ra nhận xét ( Không nên nói những gì trái với điều ta nghĩ nếu chưa có cơ sở để xác định là đúng. Nên thêm cụm từ: hình như; dường như; tôi nghĩ là …) Hoạt động 3(18p) (hướng dẫn HS làm BT) ? Phân tích lỗi trong bài tập 1? - Cá nhân HS suy nghĩ làm bài. - GV: dùng bảng phụ đã ghi các ví dụ nhưng chưa đầy đủ, yêu cầu HS lên bảng điền các thành ngữ cho phù hợp. - HS: lên bảng điền, HS khác nhận xét. GV sửa lỗi. ? Cho biết phương châm hội thoại không được tuân thủ trong truyện cười “ Có nuôi được không?” - HS: trao đổi đôi bạn, nêu ý kiến. ? giải thích lí do dùng các cách diễn đạt…? ? giải thích nghĩa các thành ngữ và cho biết phương châm hội thoại nào có liên quan: - Ăn đơm nói đặt. - Ăn ốc nói mò. - Ăn không nói có. - Cãi chày cãi cối.. * Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng.. Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.. * Ghi nhớ (sgk tr.10) III. Luyện tập 1. Bài 1. - Từ ngữ trùng lặp, thừa: a. …nuôi ở nhà. b. …có hai cánh. 2. Bài 2. a. Nói có sách mách có chứng. b. Nói dối. c. Nói mò d. Nói nhăng nói cuội. 3. Bài tập 3. Vi phạm phương châm về lượng: “ có nuôi được không” 4. Bài 4. a. Phương châm về chất ( chưa kiểm chứng) b.Phương châm về lượng ( nhắc lại có chủ ý) 5. Bài 5. giải thích các thành ngữ: - Vu khống, đặt điều, bịa đặt… - Nói không có căn cứ. - Vu khống, bịa đặt. -Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ. - Nói năng ba hoa, khoác lác. - Nói năng nhăng, linh tinh. - Hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa. 7 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Khua môi múa mép. - Nói dơi nói chuột. => Không tuân thủ phương châm về chất - Hứa hươu hứa vượn. -> điều tối kị trong giao tiếp-> cần tránh. ?Cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào? - HS: suy nghĩ trả lời. IV. Củng cố (5p) ? Khi giao tiếp, cần tuân thủ yêu cầu gì? ? Phương châm về lượng là gì? ?Thế nào là phương châm về chất? V. Hướng dẫn học bài. (3p) - Học thuộc phần ghi nhớ trong sgk - Hoàn chỉnh các bài tập vừa làm. - Chuẩn bị bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh” Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. 8 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: 13/08/2011 Tiết 4. Ngày giảng: 9a: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 9b: TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 9c: A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: HS cần nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn. - Kĩ năng: vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. B. Chuẩn bị: 1. Thầy: bảng phụ. 2. Trò: đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi. C. Các hoạt động dạy học. I.Ổn định lớp. (2p) II. Kiểm tra bài cũ: (phần chuẩn bị của HS ) III. Bài mới. (30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. Hoạt động 1 (15p) ? Kể lại tên các văn bản thuyết minh đã học? - HS: liệt kê. ? Thế nào là văn bản thuyết minh?. ? Văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục đích gì? ? Trong chương trình lớp 8 các em đã được học các phương pháp, biện pháp thuyết minh nào? -Yêu cầu HS đọc VB. ? Văn bản trên thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào? ? Văn bản có cung cấp khách quan về đối tượng không?. NỘI DUNG CHÍNH. I. Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 1. Ôn tập văn bản thuyết minh. - Khái niệm: văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp những kiến thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng, sự vật trong đời sống xã hội. Bằng phương thức: giới thiệu, trình bày, giải thích. - Mục đích: cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tượng được chọn làm đối tượng thuyết minh. - Các phương pháp thuyết minh đã học: định nghĩa, ví dụ, liệt kê, số liệu, phân loại, so sánh. 2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật a. Tìm hiểu VB: “ Hạ Long- Đá và Nước” b. Nhận xét: - Đối tượng thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long. - Văn bản không chỉ cung cấp tri thức khách quan mà còn lồng cái nhìn chủ quan cá nhân tác giả.(đưa yếu tố nghệ thuật vào bài viết…) 9 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> ? Văn bản đã vận dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu? ? Để bài thuyết minh sinh động, tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? -GV hướng dẫn HS tìm các chi tiết biểu hiện các biện pháp nghệ thuật. -HS tìm hiểu, GV kết luận.. -HS: đọc ghi nhớ ( sgk) Hoạt động 2( 15p) hướng dẫn HS làm bài tập. GV yêu cầu HS đọc văn bản. ? Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao? ? Tác giả đã sử dụng các phương pháp thuyết minh nào? -HS đọc văn bản ( BT 2) ? Chỉ ra các phương pháp thuyết minh trong văn bản? ? Phân tích cụ thể các phương pháp thuyết minh trên? -HS: trao đổi tại bàn, nêu ý kiến. Bàn khác nhận xét. GV kết luận.. - Phương pháp thuyết minh chủ yếu: liệt kê, so sánh. - Biện pháp nghệ thuật: + Nhân hóa: “ Nước. Chính Nước làm cho Đá …trở nên linh hoạt….có tri giác, có tâm hồn” + Liên tưởng, tưởng tượng: “ Nước tạo nên sự di chuyển…chưa muốn dứt.” + Tự thuật, so sánh: có thể để con thuyền của ta mỏng như… + Nghệ thuật nhân hóa: và các thập loại chúng sinh… + Triết lí: trên thế giới này… * Ghi nhớ ( sgk ) II. Luyện tập 1. Bài 1. - Văn bản thuyết minh đã cung cấp cho người đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi. - Các phương pháp thuyết minh: định nghĩa, phân loại, số liệu, so sánh, kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hóa. 2. Bài 2. - Phương pháp thuyết minh: kể chuyện, giải thích, định nghĩa. - Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu chuyện. sau đó dùng khoa học để đẩy lùi ngộ nhận.. IV. Củng cố (5p) ? Các phương pháp, biện pháp trong văn bản thuyết minh? ? Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, cần sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? V. Hướng dẫn học bài. (3p) - Học phần ghi nhớ ( sgk) - Hoàn thành bài tập . - Chuẩn bị bài tập giờ sau làm bài luyện tập: đọc kĩ yêu cầu bài tập; Lập dàn ý sơ lược. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 10 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn: 13/08/2011 Ngày giảng: 9a: 9b: 9c:. Tiết 5. LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: HS nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái kéo, cái bút…) + Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Kĩ năng: + Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. + Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng. B. Chuẩn bị. 1. Thầy: bảng phụ. 2. Trò: làm bài tập theo hướng dẫn. C. Các hoạt động dạy và học. I. Ốn định lớp (2p) (II. Kiểm tra bài cũ. 5p) ? Thế nào là văn bản thuyết minh? - VB thuyết minh là kiểu VB thông dụng Để bài văn thuyết minh sinh động, trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp hấp dẫn, chúng ta cần sử dụng các những kiến thức khách quan về đặc điểm, phương pháp thuyết minh nào? tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng, sự vật trong đời sống xã hội. Bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. - Để bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn, ngoài một số phương pháp thông thường, cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: miêu tả, so sánh, nhân hóa. III. Bài mới. ( 30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. Hoạt động 1 (10p) ? Đề bài yêu cầu gì? ( ND, HT ). NỘI DUNG CHÍNH. * Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái quạt, cái bút, cái kéo... I. Yêu cầu: - Nội dung thuyết minh: Công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử… của đồ vật cần thuyết minh. - Hình thức thuyết minh: sử dụng linh hoạt các phương pháp, biện pháp thuyết minh: 11 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê, miêu tả, so sánh, nhân hóa. II. Dàn ý. Hoạt động 2 (15p) 1. Mở bài. -GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo 3 Cái quạt tự giới thiệu: là quạt mo của thằng nhóm. Bờm. -HS trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà, các 2. Thân bài a. Cái quạt mo tự nói về lai lịch của mình. nhóm điền nhanh vào bảng phụ của nhóm. Gắn lên bảng và trình bày. - Nguồn gốc của cái quạt mo là cái mo cau. - Các nhóm khác nhận xét nội dung, Cái mo cau khi đang nằm trên cây cau bao hình thức trình bày. bọc, che chở hoa cau, buồng cau… - GV uốn sửa, kết luận. -Cái mo cau rụng xuống, tình cờ được Bờm nhặt lấy, cắt thành một chiếc quạt. - Công dụng của quạt đối với Bờm, tình cảm giữa Bờm với quạt: gắn bó, thân thiết. - Phú ông đòi mua quạt nhưng Bờm không bán, tại sao? b. Mở rộng. - Tác dụng của quạt mo đối với người dân quê. - Họ hàng nhà quạt: quạt nan, quạt giấy, quạt lá cọ; thời hiện đại có: quạt trần, quạt bàn… 3. Kết bài. - Có lẽ quạt mo là thứ quạt đầu tiên, là “ ngành trưởng” trong họ quạt. - Tự hào làm cho người đời thêm mát mẻ, tự hào làm nguồn cảm hứng cho một bài ca dao Việt Nam. Hoạt động 3 (10p) HS viết phần mở III. Viết phần mở bài chi tiết. VD. Kìa, bạn có nhìn thấy cậu bé mặc áo bài chi tiết theo dàn ý trên. - Đọc trước lớp, các bạn nhận xét, cánh nâu, quần cộc nâu đang vừa đi vừa nhảy sửa lỗi. chân sáo đó không? Cứ nhìn cái chỏm tóc lất phất như cái bờm ngựa của cậu ta, bạn cũng có thể đoán ngay: anh Bờm đấy. Hay như người ta vẫn quen gọi, thì đó chính là thằng Bờm, nhân vật nổi tiếng cả một thời trong bài ca dao “ Thằng Bờm có cái quạt mo”. Còn tôi là ai? Tôi là cái quạt mo của anh ta. Anh ta nổi tiếng, mà cả tôi cũng nổi tiếng. IV. Củng cố (5p) ? Bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn nhờ các biện pháp nghệ thuật nào? ? Sử dụng các biện phấp nghệ thuật đó khi thuyết minh về những đối tượng nào? ( Các đồ vật, loài vật ) 12 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> V. Hướng dẫn học bài (3p) - Về nhà tiếp tục hoàn thiện phần dàn ý chi tiết; viết phần mở bài, phần thân bài, phần kết bài hoàn chỉnh cho dàn bài trên. Giờ sau đọc bài trước lớp. -Chuẩn bị bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” + Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi trong sgk. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. 13 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ngày soạn: 14/08/2011 TUẦN 2 Ngày giảng: Tiết 6 9a: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ 9b: HÒA BÌNH 9c: ( Trích – G.G.Mác -Két). GIỚI. A. Mục tiêu cần đạt: giúp HS: - Kiến thức: HS hiểu được vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình. + Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ xác thực, cụ thể, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ. - Kĩ năng: Đọc – hiểu VB nhật dụng bàn luận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại. - Thái độ : tham gia các phong trào viết thư UPU và các hoạt động khác nhằm bảo vệ hòa bình thế giới. B. Chuẩn bị 1Thầy: Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến thảm họa hạt nhân. 2. Trò: soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về chiến tranh. C. Các hoạt động dạy và học I. Ổn định lớp. ( 2p) II. Kiểm tra bài cũ ( 5p) ? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện ntn? Sau khi học xong VB, em có suy nghĩ gì về Bác? Đọc vài câu thơ nói về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác? III. Bài mới. (30p) Trong chiến tranh thế giới thứ hai, những ngày đầu tháng tám năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu người Nhật Bản bị thiệt mạng và còn để lại di họa đến ngày nay. TK XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân-vũ khí hủy diệt hàng loạt. TK XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân. Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc họp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hòa bình. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. Hoạt động 1 (5p Hướng dẫn HS tìm hiểu TG, TP. Hoạt động 2(7p) GV hướng dẫn HS đọc VB HS: đọc VB, HS khác nhận xét. GV: uốn sửa.. NỘI DUNG CHÍNH. I. Tìm hiểu tác giả- tác phẩm. (sgk) II. Đọc- tìm hiểu chung. 1. Đọc. - Kiểu VB: nhật dụng- nghị luận chính trị XH. 14 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ? Xác định kiểu VB? ? nêu luận điểm chính của VB? -HS: + Kho vũ khí hạt nhân hạt nhân có khả năng hủy diệt trái đất và các hành tinh. + Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống con người. + Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí loài người, lí trí tự nhiên. + Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Hoạt động 3 (15p) HS tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài tham luận về chống vũ khí hạt nhân. -HS đọc thầm đoạn 1. ? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất đã được tác giả chỉ rõ ra ntn? -HS: nêu ý kiến.. 2. Bố cục:. III. Phân tích. 1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. - Tác giả đưa: Thời gian cụ thể: ( 8-8-1986) - Số liệu chính xác: 4 tấn thuốc nổ làm biến hết thảy … 12 lần mọi dấu vết của sự sống trên trái đất, tiêu diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng 4 hành tinh nữa và phá hủy thế cân bằng của hệ mặt trời. ? Bằng cách lập luận ntn mà tác giả -> Tác giả vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, làm cho người đọc hiểu rõ nguy cơ xác thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng khủng khiếp về chiến tranh hạt nhân? mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang HS: nêu nhận xét nói tới. GV: chốt lại nội dung. + Vấn đề được khơi gợi hết sức ấn tượng: “ Chúng ta đang ở đâu…Trái đất”. + Sức tác động của đoạn văn này chủ yếu bởi những con số thống kê cụ thể: “ 5000 đầu đạn hạt nhân…mười hai lần” -> Thông điệp về nguy cơ hủy diệt sự sống được truyền tải với khả năng tác động mạnh mẽ vào tư duy bạn đọc. Hơn nữa tác giả còn dẫn cả điển tích trong thần thoại Hy Lạp nhằm tăng sức thuyết phục. IV. Củng cố (5p) ? Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng minh của tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân?. 15 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> V. Hướng dẫn học bài (3p) - Về nhà học nội dung mục 1. tiếp tục trả lời câu hỏi trong mục: Đọc –hiểu VB, tìm hiểu các luận điểm còn lại Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. 16 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn: 15/08/2011 Tiết 7 Ngày giảng: ĐẤU TRANH CHO MỘT 9a: HÒA BÌNH 9b: ( Trích – G.G.Mác -Két) 9c:. THẾ GIỚI. A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: HS hiểu được vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình. + Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ xác thực, cụ thể, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ. - Kĩ năng: Đọc – hiểu VB nhật dụng bàn luận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại. - Thái độ : tham gia các phong trào viết thư UPU và các hoạt động khác nhằm bảo vệ hòa bình thế giới. B. Chuẩn bị. 1. Thầy: tài liệu, tranh ảnh 2.Trò: chuẩn bị bài. C. Các hoạt động dạy và học. I. Ổn định lớp. (2p) II. Kiểm tra bài cũ. (5p) ? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất ntn? HS : cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, xác thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của nguy cơ chiến tranh hạt nhân. III. Bài mới. ( 32p) Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình độ khoa học kĩ thuật đang phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc. Nhờ có sự phát triển như vũ bão của khoa học, kĩ thuật, của cải của XH ngày càng dồi dào hơn, số người đói nghèo ngày càng giảm đi… Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển đó là nhân loại đang đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả năng hủy diệt toàn bộ sự sống trên hành tinh. Phương tiện của cuộc chiến tranh ấy là hệ quả của sự phát triển KH như vũ bão kia. Cuộc chạy đua vũ trang diễn ra ntn? Sự hủy diệt của chiến tranh hạt nhân ra sao? Nhiệm vụ của loài người trước thảm họa ntn? Ta tìm hiểu phần nội dung bài học tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. Hoạt động 1 ( 10p) -GV: yêu cầu HS đọc phần 2. Nêu luận cứ. ? Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng cứ nào?. NỘI DUNG CHÍNH. III. Phân tích. 2. Cuộc chạy đua vũ trang gây nhiều tốn kém, phi lí Dẫn chứng với những so sánh thuyết phục và những con số biết nói ở nhiều lĩnh vực: + Y tế: 10 chiếc tàu sân bay = phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ 1 tỉ người khỏi bệnh sốt 17 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tác dụng nghệ thuật lập luận ở phần này là gì? -HS: người đọc phải ngạc nhiên, bất ngờ trước những sự thật hiển nhiên mà phi lí. ? Tác giả đã cảnh báo điều gì về chiến tranh hạt nhân? Hoạt động 2( 10p) -HS: quan sát đoạn văn 3. ? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra những lập luận ra sao? ( GV: giải thích khái niệm “ lí trí của tự nhiên”) ? Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh báo của nhà văn “ Trong thời đại hoàng kim…của nó”? -HS: thảo luận đôi bạn, trả lời. ( Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một hành tinh nhỏ nhưng là hành tinh duy nhất có sự sống -> đây là sự thiêng liêng kì diệu của trái đất. Cần bảo vệ. Chạy đua vũ trang là đi ngược lại tất cả những điều đó. Hoạt động 3 (8p) ? Trước những tai họa do chiến tranh gây ra, tác giả đưa ra lời kêu gọi và đề nghị gì? ? Ý nghĩa của lời đề nghị đó?. rét, cứu hơn triệu trẻ em. + Tiếp tế thực phẩm: 27 tên lửa MX = tiền trả nông cụ trong 4 năm. + giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm = xóa nạn mù chữ toàn thế giới. 3. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người và phản lại sự tiến hóa của tự nhiên: - Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất “Từ khi mới nhen nhóm…mới nở” - Lập luận chặt chẽ: vạch rõ tác hại của chiến tranh. => Phát minh hạt nhân là cực kì vô nhân đạo. giọng mỉa mai, tác giả lên án đối với phát minh hạt nhân.. 4. Nhiệm vụ của loài người. - Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hòa bình “ chúng ta …công bằng” - Cần lập ra “ một nhà băng lưu trữ…hạt nhân” * Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân ? Bài văn đặt ra cho mọi người trên loại vào thảm họa hạt nhân. trái đất nhiệm vụ gì? ( Tích hợp nội dung môi trường) ? Bài viết đã sử dụng những cách thức diễn đạt nào? Tác dụng của -> Phương thức nghị luận kết hợp biểu cảm -> tác giả thể hiện thái độ lo lắng, căm phẫn cách diễn đạt đó? -HS: phương thức lập luận kết hợp cao độ trước thảm họa hạt nhân. biểu cảm. -> thể hiện rõ thái độ của tác giả: quan tâm sâu sắc đến chiến tranh hạt nhân, lo lắng, căm phẫn cao độ trước thảm họa hạt nhân. Vô cùng yêu chuộng hòa bình. ? Vì sao VB lại được đặt tên là “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? -HS: Mục đích, tác giả kêu gọi nhân 18 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> loại đấu tranh loại bỏ chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình thế giới. Người biên soạn đặt cho VB như vậy là muốn thể hiện rõ mục đích đó. -GV chốt lại nội dung bài học. Hoạt động 4 (5p) ?Hãy nêu suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản này? HS: súc động…nhận thức rõ hơn về nguy cơ, hiểm họa của chiến tranh hạt nhân. Cực lực lên án thế lực hiếu chiến vì mục đích ti tiện mà chạy đua chiến tranh hạt nhân, bất chấp những lời khẩn cầu hòa bình, đe dọa an ninh thế giới. IV. Củng cố. (3p) ? Hệ thống những ND kiến thức cơ bản của VB?. ? Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong VB?. Ghi nhớ: ( sgk tr17). III. Luyện tập:. ND: chiến tranh hạt nhân đang đe dọa loài người và sự sống trên trái đất. Lên án cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân cực kì tốn kém và vô nhân đạo…VB kêu gọi mạnh mẽ nhân loại phải đấu tranh loại bỏ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hòa bình. NT: hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ lí lẽ thuyết phục, chứng cứ xác thực.. V. Hướng dẫn học bài. (3p) - Về nhà học nội dung kiến thức cơ bản. - Chuẩn bị bài: “ Các phương châm hội thoại”: Đọc các VD mẫu, trả lời các câu hỏi bên dưới Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. 19 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngày soạn: 16-08-2011 Ngày giảng: 9a: CÁC 9b: 9c:. Tiết 8. PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp ). A. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: giúp HS nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. - Kĩ năng: vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp. + Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong tình huống giao tiếp cụ thể. B. Chuẩn bị. 1. Thầy: bảng phụ ghi các ví dụ trong mục I, II, III. 2. Trò: đọc các ví dụ mẫu, trả lời câu hỏi. C. Các hoạt động dạy học. I. Ổn định lớp. (2p) II. Kiểm tra bài cũ. (5p) ? Hãy nêu khái quát ND, ý nghĩa của - Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa khủng VB “ Đấu tranh cho một …?” khiếp đe dọa nhân loại và sự sống trên trái đất. Chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của nhân dân toàn thế giới. III. Bài mới. (30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. Hoạt động 1 (8p) HS tìm hiểu phưng châm quan hệ. -GV ghi VD lên bảng, HS quan sát. ? Thành ngữ này chỉ tình huống ntn? ? Hậu quả của tình huống trên là gì? ? Bài học được rút ra ở đây là gì? -HS: khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề. ? Em hiểu ntn về phương châm quan hệ? -HS: khái quát khái niệm. -GV nêu BT nhanh:. NỘI DUNG CHÍNH. I. Phương châm quan hệ. 1. Ví dụ. 2. Nhận xét: - Thành ngữ: “ Ông nói gà, bà nói vịt” -> Mỗi người nói một đề tài khác nhau - Hậu quả: người nói và người nghe không hiểu nhau. * Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội thoại. * Ghi nhớ 1. ( sgk). 20 Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>