Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài giảng Phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội ở tiểu học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.48 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TRƯỜNG ĐẠI</b>

<b>HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG</b>



<b>KHOA SƯ</b>

<b>PHẠM TỰ NHIÊN</b>



<b>BÀI GIẢNG HỌC PHẦN</b>


<b>PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC</b>



<b>TỰ NHIÊN - XÃ HỘI</b>


<b>Ở TIỂU HỌC</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>MỤC LỤC</b>



Trang


<b>LỜI NÓI ĐẦU...4</b>


<b>PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TỰ NHIÊN - XÃ HỘI, KHOA HOC, LỊCH SỬ</b>
<b>VÀ ĐỊA LÍ Ở TIỂU HỌC...5</b>


<b>Chủ đề1: Những vấn đề chung (26 tiết)...6</b>


<b>Chương 1. Mục tiêu, nội dung chương trình, cấu trúc SGK các mơn</b>
<b>TN- XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí.(4 tiết</b>) ...6


1.1. Mục tiêu và nội dung chương trình mơn TN-XH, Khoa học, Lịch sử và
Địa lí ...6


1.2. Chương trình và sách giáo khoa môn TN-XH ở các lớp 1, 2, 3 và mơn
Khoa học lớp 4,5 ...10


1.3. Chương trình và sách giáo khoa mơn Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5 12


<b>Chương 2. Một số phương pháp, hình thức dạy học đặc trưng các mơn TN-XH,</b>
<b>Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu học(20 tiết)</b>...14


2.1. Một số phương pháp dạy học đặc trưng các môn TN-XH, Khoa học, Lịch
sử vàĐịa lí ở tiểu học...14


2.2. Một số hình thức tổ chức dạy học……….39


2.3. Đồ dùng dạy học ...45


2.4. Kiểm tra đánh giá trong dạy học các môn TN-XH, Khoa học, Lịch sử và
Địa lí ...48


<b>Chủ đề 2. Hướng dẫn dạy học theo chủ đề(36 tiết)</b> <b>...51</b>


<b>Chương 1.Hướng dẫn dạy học chủ đề xã hội(6 tiết)...53</b>


1.1. Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chương trình chủ đề xã hội trong SGK
TN-XHở các lớp 1,2, 3 ...51


1.2. Phương pháp và hình thứcdạy học các bài có nội dung về Xã hội ...53


1.3. Hướng dẫn làm mộtsố đồ dùng dạy học cho chủ đề Xã hội ở lớp 1,2, 3 56
1.4. Lập kế hoạchdạy học các bài có nội dung về Xã hội ...59


1.5 Thực hành tập dạy ...60


<b>Chương2.</b> <b>Hướng dẫn dạy học chủ đề Địa lí(8 tiết)</b> <b>...64</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

2.2. Phương pháp dạy các bài có nội dung Địa lí lớp 4,5 ...67



<b>Chương 3.Hướng dẫn dạy học chủ đề Lịch sử</b> <b>(4 tiết)</b> <b>...77</b>


3.1. Mục tiêu, nội dung,chương trình, sách giáo khoa Lịch sử lớp 4,5 ...77


3.2. Thực hành các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ...78


3.3. Hướng dẫn sử dụng và làm đồ dùng dạy học môn Lịch sử ...81


3.4. Lập kế hoạch dạy học và tập dạy ...82


<b>Chương4.</b> <b>Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe, Thực vật và</b>
<b>Động vật(12 tiết)</b> <b>...85</b>


4.1. Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe ...85


4.2. Hướng dẫn dạy học chủ đề Thực vật...94


4.3. Hướng dẫn dạy học chủ đề Động vật ...100


<b>Chương 5.Hướng dẫn dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng(4 tiết)...105</b>


5.1. Hướng dẫn dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng ở lớp 4,5 ...105
5.2. Hướng dẫn dạy học chủ đề Môi trường và tài nguyên thiên nhiênở lớp 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>CÁC CHỮ VIẾT TẮT</b>



GV

: Giáo viên



HS

: H

ọc sinh




SV

: Sinh viên



SGK

: Sách giáo khoa



SGV

: Sách giáo viên



TN

XH : T

ự nhi

ên và Xã h

ội



PPDH

:

Phương pháp dạy học



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>



Để góp phần đổi mới công tác giáo dục và đào tạo giáo viên tiểu học, bài
giảng học phần: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TỰ NHIÊN – XÃ HỘI Ở TIỂU
HỌC, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những đổi mới về
nội dung, phương pháp dạy học theo chương trình và SGKở tiểu học.


Bài giảng nhằm tích cực hóa hoạt động của người học, kích thích óc sáng tạo
và khả năng giải quyết các vấn đề, tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của
người học; sửdụng nhiều PPDH, hình thức tổ chức dạy học khác nhau, giúp người
học dễ học, dễ hiểu và gây hứng thú học tập.


Bài giảng học phần này gồm hai chủ đề, nội dung chính của mỗi chủ đề là:
- Chủ đề 1: Những vấn đề chung.


- Chủ đề 2: Hướng dẫn dạy học theo chủ đề


Các chương khơng hồn tồn trùng với các chủ đề của mơn học ở chương
trình tiểu học mà tách thành phần riêng theo từng phân môn, giúp SV xác định hệ


thống tri thức cơ bản của từng phân môn trong chương trình TN-XH ở tiểu học.
Những thông tin này không những giúp SV nắm được các thông tin cơ bản về môn
học mà cịn giúp SV tự tìm kiếm để hồn thiện thơng tin cơ bản qua tự học và tự
nghiên cứu.


Lần đầu tiên biên soạn theo chương trình và phương pháp mới nên không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Mong nhận được ý kiến góp ý của các đồng
nghiệp và sinh viênkhoa Sư phạm Tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC</b>

<b>CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI,</b>


<b>KHOA HỌC, LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Ở TIỂU HỌC</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


Bằng sự tự học, thảo luận nhóm và sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên đạt
được mục tiêu sau:


<b>1. Về kiến thức</b>


<b>-</b> Phân tích được nội dung chương trình, cấu trúc SGK các mơn Tự nhiên và
Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu học.


<b>-</b> Xác định được số phương pháp dạy học đặc trưng, hình thức tổ chức dạy
học, cách đánh giá các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu
học.


<b>2. Về kĩ năng</b>


<b>- Lựa chọn và sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm</b>
phát triển năng lực HS trong các môn TN - XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu


học.


<b>- Lập kế hoạch bài học các môn TN</b>- XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu
học theo hướng tích cực.


<b>- Sử dụng có hiệu quả và tự làm một số đồ dùng dạy học đơn giản phục vụ</b>
môn học.


<b>-</b> Đánh giá kết quả học tập học sinh theo định hướng mới.
<b>3. Về thái độ</b>


<b>- Có ý thức cập nhật phương pháp, hình thức dạy học mới và thường xuyên</b>
rèn luyện năng lực sư phạm.


<b>II.GIỚI THIỆU VỀ NỘI DUNG CÁC CHỦ ĐỀ (60 tiết)</b>
<b>- Chủ đề 1: Những vấn đề chung (24 tiết)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

[1]. Lê Thị Thu Dinh, Bùi Phương Nga, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Anh
Dũng (năm 1997), <i>Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội</i>, NXB Giáo dục, Hà
Nội.


[2].Bùi Phương Nga, Nguyễn Minh Phương, Phạm Thị Sen, Nguyễn Hữu Chí
(năm 1998),<i>Dạy Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học (Lớp 4, 5),</i> NXB Giáo dục,
Hà Nội.


<b>2. Học liệu tham khảo</b>:


[3]. Hồ Ngọc Đại (năm 1991),<i>Giải pháp giáo dục</i>, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[4]. Đặng Văn Đức (chủ biên) (năm 2000), <i>Phương pháp dạy học Địa lí</i>,
NXB, giáo dục, Hà Nội.



[5]. Nguyễn Thượng Giao (năm 1998), <i>Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã</i>
<i>hội</i>, NXB, Giáo dục, Hà Nội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>CHỦ ĐỀ 1:</b> <b>NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG</b> <b>(24 tiết)</b>


<b>Chương 1</b>

<b>. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, CẤU TRÚC</b>


<b>SÁCH GIÁO KHOA CÁC MÔN TỰ NHIÊN</b>

<b>–</b>

<b>XÃ HỘI, KHOA HỌC,</b>


<b>LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ</b>

<b>(4 tiết)</b>



<b>Mục tiêu :</b>



Sau khi học chương này, sinh viên sẽ trình bày được nội dung cơ bản của
chương trình, cấu trúc sách giáo khoa các môn Tự nhiên - Xã hội, Khoa học, Lịch
sử và Địa lí ở tiểu học. Đây là cơ sở để sinh viên xác định và vận dụng tốt các
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học các chủ đề.


<b>1.1. Mục tiêu, nội dung chương trình môn Tự nhiên - Xã hội, Khoa học, Lịch sử</b>
<b>và Địa lí ở tiểu học</b>


<b>1.1.1. Mục tiêu</b>


Tự nhiên - Xã hội là mơn học quan trọng trong chương trình tiểu học. Mơn


học này có mục tiêu chung là:


1.1.1.1.Về kiến thức:


Giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về:



<b>*</b>Con người: HS có nhữnghiểu biết cơ bản về con người ở các phương diện:


+ Sinh học: Sơ lược về cấu tạo, chức phận và sự hoạt động của các cơ quan trong
cơ thể người và mối liên hệ giữa con người và môi trường.


+ Nhân văn: Tình yêu thiên nhiên,đất nước, con người, các thành quả lao động,


sáng tạo của con người, mối quan hệ giữa con người và con người trong gia đình và
cộng đồng.


<b>* S</b>ức khoẻ: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh mơi trường, phịng
tránh một số bệnh tật và tai nạn, các vấn đề về sức khỏetinh thần.


* Xã hội: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội theo thời gian (biết
được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình trong lịch sử


Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay), theo không gian (biết được nơi


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>* Th</b>ế giới vật chất xung quanh:


+ Giới tự nhiên vô sinh: Các vật thể, các chất...


+ Giới tự nhiên hữu sinh: Độngvật, thực vật…


Ngoài những tri thức cơ bản trên, học sinh cònđược cung cấp một số vấn đề về


dân số, mơi trường.


1.1.1.2. Về kỹ năng:



Hình thành và phát triển cho học sinh các kỹ năng như:


- Biết quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản và gần


gũi với đời sống hàng ngày.


- Biết phân tích, so sánh, đánh giá một số mối quan hệ đơn giản, những dấu


hiệu chung và riêng của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.


- Biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, biết phòng
tránh một số bệnh tật và tai nạn.


- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày.
1.1.1.3. Về thái độ:


Hình thành và phát triển ở học sinh thái độ và thói quen như:


- Ham hiểu biết khoa học.


- Yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý thức bảo vệ môi trường tự
nhiên, mơi trường sống.


- Hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn đối với bản thân, gia đình,
cộng đồng. Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
đình và cộng đồng, sống hồ hợp với mơi trường và cộng đồng.


<b>1.1.2. Nội dung của chương trình: C</b>hia làm 2 giai đoạn


- Giai đoạn 1: Từ lớp 1-3, gồm 3 chủ đề:



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

+ Môn Lịch sử và Địa lí: Gồm hai chủ đề như tên gọi mơn học


<b>1.1.3.</b> <b>Đặc điểm chương trình</b>


Chương trình các mơn Tự nhiên–Xã hội nói chung,có những đặc điểm sau:


1.1.3.1.Chương trìnhđược xây dựng theo quan điểm tích hợp.


Dạy học theo tư tưởng tích hợp được UNESCO định nghĩa như sau: "Dạy


học theo tư tưởng tích hợp là cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học


cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh quá


muộn hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" (Hội nghị


về khoa học giáo dục của UNESCO- Paris, 1972). Dạy học theo tư tưởng tích hợp


cịn gọi là dạy học hợp nhất các khoa học.


Quan điểm tích hợp được thểhiện trong các mơn về Tự nhiên - Xã hội ở các


khía cạnh sau:


- Các môn vềTự nhiên – Xã hội xem xét tự nhiên - xã hội - con người trong


một thể thống nhất, có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó con người


là yếu tố cơ bản.



- Chương trình các mơn tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học khác
nhau như:Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử, Sức khoẻ, Dân số, Mơi trường,


Kỹ năng sống.


- Tuỳ theo trình độ nhận thức của học sinh ở từng giai đoạn mà chương trình
có cấu trúc cho phù hợp.


+ Chương trình mơn Tự nhiên –Xã hội (lớp1, 2,3) được cấu trúc thành 3 chủ
đề lớn: Con người và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên. Chương trìnhđược cấu trúc đồng
tâm, được mở rộng và nâng cao dần qua các lớp.


+ Chương trình mơn Khoa học được cấu trúc thành các chủ đề: Con người và
sức khỏe, Vật chất và năng lượng, Động vật và thực vật, Môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.


+ Chương trình mơnĐịa lí và Lịch sử được tích hợp theo quan điểm liên môn,
bao gồm các kiến thức về lịch sử và địa líViệt Nam, sơ lược địa líthế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

1.1.3.3. Chương trình các mơn về Tự nhiên – Xã hội được cấu trúc linh hoạt, mềm


dẻo, thực tiễn, thiết thực, tạo điều kiện cho giáo viên có thể vận dụng các phương


pháp mới vào quá trình dạy học theo hướng tích cực hố hoạt động nhận thức của


học sinh. Đồng thời, giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống


hàng ngày.



<b>1.1.4. Phân phối chương trình:</b>


<b>Mơn</b> <b>Lớp</b> <b>Số tiết/ tuần</b> <b>Tổng số tiết</b>


<b>Tự nhiên</b> <b>–xã hội</b>


1 1 35


2 1 35


3 2 70


<b>Khoa học</b> 4 2 70


5 2 70


<b>Lịch sử và Địa lí</b>


4 2 (ĐL: 1, LS:1) 70


5 2 (ĐL: 1, LS:1) 70


<b>1.2. Sách giáo khoa môn Tự nhiên–Xã hộilớp 1,</b> <b>2, 3 và mơn Khoa học lớp 4,</b>


<b>5.</b>


<b>1.2.1. Cách trình bày chung:</b>


Sách giáo khoa môn Tự nhiên - Xã hội, môn Khoa học chủ yếu được trình bày
bằng những hình ảnh phong phú, sinh động, màu sắc tươi sáng bao gồm kênh hình


và kênh chữ phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.


- Khác với sách giáo khoa môn Tự nhiên - Xã hộicũ,kênh hình làm nhiệm vụ


kép: Vừa đóng vai trị cung cấp thơng tin, là nguồn tri thức quan trọng của bài học,


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>- Kênh ch</b>ữ: Chủ yếu là các câu hỏi, các lệnh yêu cầu học sinh làm việc, trả lời


câu hỏi. Ở một số bài ở lớp 2 và lớp 3 và nhất là trong môn Khoa học, kênh chữ đã


được tăng cường, đóng vai trị là nguồn cung cấp thơng tin của bài học.


<b>1.2.2. Cách trình bày một chủ đề:</b>


Mỗi chủ đề đều có một trang riêng để giới thiệu tên chủ đề và một hình ảnh
tượng trưng cho chủ đề đó. Mỗi chủ đề được phân biệt bằng một dải màu và một


hình ảnh khác nhau. Cụ thể: Chủ đề "Con người và sức khoẻ" được phân biệt bởi


màu hồng với kí hiệu là một cậu bé; chủ đề "Xã hội" được phân biệt bởi màu xanh
lá cây với kí hiệu là một cô bé; chủ đề "Tự nhiên" được phân biệt bởi màu xanh da
trời và có kí hiệu là một ông Mặt Trời.


Riêng sách giáo khoa môn Khoa học: Chủ đề"Con người và sức khoẻ" được


kí hiệu là 2 học sinh nam, nữ; chủ đề "Vật chất và năng lượng" có kí hiệu Mặt trời;


chủ đề "Động vật và thực vật" có kí hiệu là 2 bơng hoa hướng dương; chủ đề "Mơi
trường và tài ngun thiên nhiên" có kí hiệu là bầu trời xanh.



<b>1.2.3. Cách trình bày một bài học:</b>


Mỗi bài học được trình bày gọn trong hai trang mở liền nhau để học sinh tiện


theo dõi.


So với sách giáo khoa cũ, cấu trúc của mỗi bài học linh hoạt, mềm dẻo hơn.


Có thể bắt đầu bằng những câu hỏi nhằm yêu cầu học sinh huy động vốn hiểu biết


của mình hoặc liên hệ thực tế rồi mới đi đến phát hiện kiến thức mới của bài qua
việc quan sát các hình ảnh trong sách giáo khoa hay các mẫu vật. Cũng có thể bắt
đầu bằng lệnh yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh trong sách giáo khoa hay quan
sát thiên nhiên, học ngồi hiện trường để tìm ra kiến thức mới rồi mới tới những câu


hỏi nhằm yêu cầu học sinh vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.


Kết thúc bài học thường là trò chơi hoặc yêu cầu học sinh vẽ, hoặc tiến hành các thí
nghiệm, hoặc thực hành những điều mà các em đã học. Với cấu trúc như vậy, mỗi


bài học là một chuỗi các trình tự hoạt động học tập của học sinh, đồng thời giúp cho


giáo viên lựa chọn các phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp.


Cuốn sách được coi là người bạn của học sinh, vì vậy, cách xưng hô với học


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>1.3. Sách giáo khoa mơn Lịch sử và Địa lí</b>


<b>1.3.1. Cách trình bày chung của cuốn sách:</b>



- Kênh chữ: Khác với sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3,
trong sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí kênh chữ đóng vai trị chủ yếu trong


việc cung cấp kiến thức, thể hiện nội dung trọng tâm của bài được đặt trong phần
đóng khung và hệ thống câu hỏi cuối bài. Ngồi ra cịn có những câu hỏi và lệnh ở


giữa bài được in nghiêng để học sinh dễ nhận biết và được dùng để hướng dẫn học


sinh làm việc với kênh hình và liên hệ thực tế để tìm ra kiến thức mới.


- Kênh hình: So với sách giáo khoa phần Lịch sử và Địa lí trước đây, kênh
hình được tăng lên khơng những về số lượng mà còn cả về thể loại. Kênh hình
khơng chỉ minh họa cho kênh chữ mà cịn là nguồn cung cấp kiến thức và rèn luyện


kỹ năng cho học sinh.


<b>1.3.2. Cách trình bày một bài học:</b>


Khác với sách giáo khoa môn Tự nhiên - Xã hội và môn Khoa học, cấu trúc


mỗi bài học trong môn Lịch sử và Địa lígồm có 3 phần:


- Phần cung cấp kiến thức bằng kênh hình, kênh chữ.


- Phần câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập:


+ Câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập được in nghiêng ở giữa bài gợi


ý giáo viên tổ chức cho HShoạt động để khai thác thông tin, rèn luyện kỹ năng.



+ Câu hỏi ở cuối bài nhằm giúp giáo viên kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của


bài và củng cố kiến thức của học sinh sau mỗi bài học.


- Phần tóm tắt trọngtâm của bài được in màu xanh.


<b>NHIỆM VỤ SINH VIÊN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Nhiệm vụ 2:</b>Thảo luận nhómvề


- Mục tiêu, nội dung chính của chương trình, quan điểm tích hợp trong việc


xây dựng chương trình.


- Cấu trúcSGK môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí


<b>Nhiệm vụ 3:</b>Đại diện các nhóm báo cáo kếtquảthảo luận.


<b>BÀI TẬP</b>


1. Phân tích mục tiêu của các mơn về Tự nhiên và Xã hội


2. Phân tích đặc điểm chương trình các mơn về Tự nhiên và Xã hội. Cho ví dụ


minh họa.


3. Phân tích đặc điểm sách giáo khoa các môn: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học,


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Chương 2.</b>

<b>MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC</b>

<b>DẠY</b>

<b>HỌC</b>


<b>ĐẶC TRƯNG CÁC MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI, KHOA HỌC, LỊCH</b>




<b>SỬ VÀ ĐỊA LÍ</b>

<b>(20 tiết)</b>


<b>Mục tiêu:</b>


Chương này cung cấp cho sinh viên những vấn đề lí luận cơ bản, từ đó rèn
luyện, thực hành các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học đặc trưng của bộ
mơn theo hướng phát huy tích cực nhận thức của học. Sinh viên vận dụng được các
nguyên tắc, kĩ năng cơ bản để sử dụng, tự làm, sưu tầm đồ dùng dạy học; sinh viên
xác định được nội dung, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá của bộ môn.


<b>2.1. Một số phương pháp dạy học đặc trưng các môn Tự nhiên</b> <b>–</b> <b>Xã hội, Khoa</b>
<b>học,Lịch sử và Địa lí</b>


<b>2.1.1. Phương pháp quan sát</b>
2.1.1.1. Khái niệm:


Phương pháp quan sát là cách thức tổ chức cho học sinh sử dụng các giác quan
khác nhau để tri giác các sự vật, hiện tượng một cách có mục đích, có kế hoạch, có
trọng tâm, qua đó rút ra được những kết luận khoa học.


2.1.1.2. Tác dụng của phương pháp quan sát:


Đối với HS tiểu học, tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu thế, thông qua
việc tổ chức cho HS quan sát mới hình thành cho các em những biểu tượng và
những khái niệm đầy đủ, chính xác, sinh động về thế giới tự nhiên và xã hội xung
quanh. Qua đó, phát triển năng lực quan sát, năng lực tưduy và ngôn ngữ cho HS.


2.1.1.3. Cách thức sử dụng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i>*</i>Xác định mục đích quan sát:



Trong một bài học không phải mọi kiến thức cần cung cấp cho học sinh đều
được rút ra từ quan sát. Vì vậy khi đã chuẩn bị được đối tượng quan sát cần xác
định việc quan sát phải đạt những mục đích nào đó.


Ví dụ: Quan sát các loại quả (Tự nhiên – xã hội, lớp 3)


Nếu như đối tượng quan sát là các loại quả thật thì giáo viên yêu cầu học sinh


sử dụng các giác quan khác nhau để quan sát màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi
vị, dùng tay (hoặc dao) bổ đôi quả để quan sát thịt và hạt của các loại quả, so sánh


chúng với nhau. Trong trường hợp chỉ có tranh vẽ các loại quảthì giáo viên có thể


u cầu học sinh nhận xét về màu sắc, hình dạng, kích thước, dựa vào kinh nghiệm


của mìnhđể nhận xét mùi vị của quả.
<i>*</i>Tổ chức và hướng dẫn quan sát:


- Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, theo nhóm hoặc tồn lớp là
tùy thuộc vào số đồ dùng dạy học có được. Các nhóm có thể cùng quan sát một đối
tượng để giải quyết chung một nhiệm vụ học tập hoặc mỗi nhóm có thể có một đối
tượng quan sát riêng, giải quyết nhiệm vụ riêng.


Nếu đối tượng quan sát là vật thật (động, thực vật tươi sống, các dạng vật liệu
thường dùng...), giáo viên cần khuyến khích học sinh sử dụng các giác quan khác


nhau vào quá trình quan sát nhằm thu được biểu tượng đầy đủ, chính xác, sinh động


về đối tượng.



Trong trường hợp đối tượng quan sát là tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ, mơ hình, các
diễn biến thí nghiệm... Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng thị giác để quan sát
các đối tượng một cách có mục đích, có kế hoạch.


- Cần hướng dẫn học sinh quan sát đối tượng theo một trình tự nhất định: Từ tổng


thể đến các chi tiết, bộ phận, từ bên ngoài vào bên trong.


- Cần hướng dẫn học sinhso sánh, liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác đã biết
để tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng.


<i>*</i>Tổ chức cho học sinhbáo cáo kết quả quan sát: Kết thúc quan sát, từng cánhân
hoặc đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát, cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

2.1.1.4. Một số điểm lưuý khi sử dụng phương phápquan sát


Để sử dụng phương pháp quan sát có hiệu quả, cần lưuý một số điểm sau:


- Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo kế hoạch dạy học, xác định rõ thời điểm tổ


chức cho học sinhquan sát.


- Cần chuẩn bị đầy đủ các đối tượng quan sát phù hợp với mục tiêu, nội dung


bài học: Tranh,ảnh, mẫu vật, sơ đồ, bản đồ...


- GV cần chuẩn bị được hệ thống câu hỏi, bài tập chính để hướng dẫn học


sinh quan sát các sự vật, hiện tượng có mục đích, có trọng tâm. Những câu hỏi đó



cần bắt đầu bằng những từ chỉ hành động mà muốn trả lời được học sinh phải sử


dụng các giác quan của mình để phán đốn, cảm nhận sự vật và hiện tượng (hãy
nhìn, hãy nghe, hãy sờ, hãy ngửi, nếm).


Hệ thống câu hỏi này cũng cần được sắp xếp từ những câu hỏi khái quát (nhằm
hướng dẫn các em quan sát tổng thể trước) đếnnhững câu hỏi chi tiết, cụ thể (nhằm
hướng dẫn các em quan sát các bộ phận); những câu hỏi hướng dẫn học sinh quan


sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong. Tiếp theo là những câu hỏi yêu cầu học


sinh phải so sánh liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác đã biết để tìm ra những đặc
điểmgiống nhau hoặc khác nhau. Cuối cùng là những câu hỏi yêu cầu học sinh dẫn
đến nhận xét hay kết luận chung về sự vật, hiện tượng được quan sát.


- Việc tổ chức, hướng dẫn quan sát cần phải phức tạp dần phù hợp với trìnhđộ


nhận thức của học sinh ở các lứa tuổi khác nhau. Ví dụ, ở các lớp 1, 2, 3 chủ yếu


cho học sinh quan sát các sự vật hiện tượng dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo


viên, chỉ yêu cầu các em phát biểu kết quả quan sát bằng lời, chưa yêu cầu ghi chép.
Ở các lớp 4, 5 nhiệm vụ quan sát cần được nâng cao hơn. Có thể hướng dẫn học


sinh độc lập quan sát có hệ thống khơng chỉ trên lớp, mà còn quan sát các sự vật,


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+ Lựa chọn đối tượng quan sát: Mục tiêu chủ yếu của bài này là giúp học sinh


nhận biết được các loại lá cây có hình dạng, kích thước khác nhau, đa số lá cây có



màu xanh, một số lá có màu đỏ hoặc màu vàng. Lá cây có các phần: Cuống lá,


phiến lá, trên phiến lá có gân lá. Ở bài này đối tượng quan sát tốt nhất là các loại lá


cây thật. Giáo viên và học sinh chuẩn bị một số lá cây có hình dạng, kích thước
khác nhau như: Lá trầu khơng, lá tía tơ, lá lúa, lá phượng, lá rau ngót.


+ Tổ chức cho học sinh quan sát kết hợp thảo luận nhóm:Giáo viên chia học sinh


thành từng nhóm, phát phiếu giao việc và các loại lá câycho các nhóm. Trong phiếu


giao việcgiáo viên xác định rõ mục đích quan sát, hướng dẫn học sinh quan sát một


cách tổng thể về lá cây, thảo luận về đặc điểm của các loại lá cây, điền kết quả vào
phiếu giao việc sau:


Câu 1. Em hãy quan sát các loại lá cây và điền vào bảng sau:


TT Tên lá Màu sắc Hình dạng Kích thước


Câu 2. Hãy chỉ trên từng lá đâu là cuống lá, phiến lá, gân lá.


Câu3. Các loại lá cây có những đặc điểm gì giống và khác nhau?


Các nhóm trên cơ sở phiếu giao việc và hướng dẫn của giáo viên tiến hành quan
sát, thảo luận về màu sắc, hình dạng, kích thước của các loại lá, chỉ ra được lá cây


thường có màu xanh lục, cũng có lá có màu đỏ hoặc màu vàng, các lá khác nhau có
hình dạng, kích thước khác nhau.



Kết thúc thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả quan sát của


mình, cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến, GVnhận xét, ghi những kết luận lên bảng.
Để giúp học sinh nắm được cấu tạo của lá, các nhóm tiếp tục quan sát, thảo luận


và ghi kết quả quan sát vào câu 2 của phiếu.


Các nhóm quan sát, thảo luận và đưa ra được kết luận. Lá có các phần: Cuống lá,


phiến lá, trên phiến lá có gân lá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Giáo viên cũng dành ít phút để biểu dương các nhóm đã tích cực quan sát, có kết


quả quan sát tốt.


<b>2.1.2. Phương pháp đàm thoại(hỏi đáp)</b>
2.1.2.1. Khái niệm:


Phương pháp hỏi đáp là cách thức đối thoại giữa giáo viên và học sinh, giữa


học sinh với nhau dựa trên hệ thống câuhỏi nhằmdẫn dắt học sinh đi đến những kết


luận khoa học, hoặc vận dụng vốn hiểu biết của mìnhđể tìm hiểu những vấn đề học


tập, vấn đề của cuộc sống, trong tự nhiên và xã hội.


2.1.1.2. Tác dụng của phương pháp đàm thoại


- Đàmthoạigiáo viên tạo ra trong học sinh nhu cầu nhận thức và các em được



tham gia giải quyết những vấn đề do bài học đặt ra.


- Đàm thoại giáo viên có thể dễ dàng nắm được năng lực học tập, trình độ


nhận thức của học sinh, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy của mình để nâng cao hiệu


quả dạy học.


- Đàm thoại, khơng khí lớp học sơi động hơn, học sinh tích cực, hứng thú học


tập hơn, do đó phát triển được tư duy độc lập, tính tích cực nhận thức và năng lực


diễn đạt bằng lời của học sinh.


2.1.1.3. Cách thức sử dụng:


Tuỳ theo yêu cầu sư phạm, giáo viên có thể sử dụng 3 dạng hỏi đáp:


+ Hỏi đáp tái hiện: Loại hỏi đáp thường được sử dụng để kiểm tra bài cũ, ôn


tập, hoặc để khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh làm điểm tựa cho việc


lĩnh hội tri thức mới của bài học.


Ví dụ: Kể tên một vài bệnh về tim mạch mà bạn biết. Bài 9: Phòng bệnh tim


mạch,(<i>TN-XH, lớp 3)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

+ Hỏi đáp có tính chất tìm tịi khám phá: Dạng hỏi đáp này có tác dụng kích



thích sự suy nghĩ, tìm tịi, sáng tạo của học sinh. Đó là những câu hỏi yêu cầu học


sinh dựa vào kiến thức đã học để suy luận, giải thích được nguyên nhân, bản chất,


mối quan hệ giữacác sự vật, hiện tượng.


Ví dụ: Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm


gió từ đất liền thổi ra biển? (Bài 37: Tại sao có gió? <i>Khoa học, lớp 4).</i>Tại sao châu


Phi có khí hậu khơ nóng bậc nhất thế giới? (Bài 23<i>.</i>Châu Phi,<i>Lịch sử và Địa lí 5).</i>


Trong q trình dạy học giáo viên cần sử dụng linh hoạt các dạng hỏi đáp


trên, cần chú trọng tới dạng hỏi đáp tìm tịi khám phá vì nó phát huy được tính tích


cực, độc lập, tư duy sáng tạo của học sinh.


2.1.1.4. Một số điểm lưuý khi sử dụng phương pháp đàm thoại.


Nghệ thuật đặt câu hỏi là yếu tố quyết định thành cơng của phương pháp hỏi
đáp. Vì vậy, khi đặt câu hỏi giáo viên cần lưuý một số điểm sau:


- Phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu.
- Phải lôgic, phù hợp với nội dung bài dạy.


- Phải phù hợp với trìnhđộ nhận thức của học sinh.
- Phải kích thích được sự suy nghĩ, tìm tịi của học sinh.



- Tránh đặt những câu hỏi chung chung, quá dễ hoặc quá khó, tránh đặt những


câu hỏi trong đó đã có sẵn câu trả lời, học sinh có thể đốn ra mà khơng cần động


não gì cả. Tránh đặt những câu hỏi yêu cầu học sinh đốn mị hoặc chỉ trả lời có
hoặc khơng.


- Cần lưu ý rèn luyện cho học sinh biết cách trả lời thành câu tương đối hoàn
chỉnh với vốn từ ngữ của các em. Mặt khác phải dạy cho các em biết cách tự đặt ra


những câu hỏi trong quá trình học tập.


2.1.1.5. Ví dụ minh hoạ


<b>Bài 60: Nhu c</b>ầu khơng khí của thực vật(<i>Khoa học, lớp 5)</i>


Để giúp HStìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp
và hơ hấp, trước hết GVcó thể đặt câu hỏiyêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức cũ:


- Khơng khí gồm những thành phần nào?


</div>

<!--links-->

×