Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.61 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 10/01/2012 Ngày dạy: 13/01/2012 Tiết 73-74. NHỚ RỪNG Thế Lữ A. Mục tiêu cầ đạt: - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới. - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được biểu hiện trong bài thơ. 1. Kiến thức: - Sơ giản về phong trào Thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: - Cảm thông với nỗi niềm và khát khao sự tự do của của lớp thế hệ trí thức đương thời. - Bảo vệ môi trường B. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn. Tài liệu tham khảo, bảng phụ. - HS: Chuẩn bị bài soạn C. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học - Gv gọi hs đọc chú thích* I. Đọc - Tìm hiểu chung: Trình bày hiểu biết của em về tác giả? 1. Tác giả: - Thế Lữ (1907 – 1989) là một trong những - H/s trả lời. nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới. - G/v nhận xét,chốt ý,bổ sung. Tác phẩm thuộc thể loại gì? Ra đời vào 2. Tác phẩm: thời gian nào và được đánh giá ra sao ? - Viết theo thể thơ 8 chữ hiện đại - H/S trả lời. Gv nhận xét, bổ sung, chốt - Là tác phẩm mở đường cho sự chiến thắng của thơ mới. ý. - G/v hướng dẫn đọc, gọi học sinh đọc, 3. Đọc , tìm hiểu từ khó: nhận xét. - G/v kiểm tra và lưu ý chú thích 1 4. Bố cục: Nêu bố cục của bài thơ? - Đoạn 1,4 : Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở vườn Bách thú. H/S trả lời. - G/V: Nhận xét, bổ sung, chốt ý (bảng - Đoạn 2,3 : Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó. phụ). - Đoạn 4 (câu 31 - 39): Trở về thực tại, càng Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> chán chường, uất hận. - Đoạn 5: Tâm trạng thiết tha với giấc mộng ngàn của con hổ. II. Đọc – Hiểu văn bản: - H/s đọc lại đoạn 1. 1. Tâm trạng con hổ trong cũi sắt ở vườn Hoàn cảnh sống của con hổ trong vườn bách thú. bách thú như thế nào? Nhận xét về cuộc sống hiện tại của con - Bị nhốt chặt trong củi sắt, trở thành thứ đồ hổ? chơi, ngang bầy với bọn gấu dở hơi… - HS: trả lời. -> Cuộc sống mất tự do. (Đó cũng chính là - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý. thực tại của xã hội đương thời). Tâm trạng của con hổ trong vườn bách - Tâm trạng con hổ: căm hờn, uất hận và nỗi thú được miêu tả như thế nào? ngao ngán vì bị mất tự do. Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần qua” nói lên tình thế gì của con hổ? - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của con * Nghệ thuật: Từ ngữ liệt kê,giọng điệu chán hổ có gì đặc sắc? chường khinh miệt, sử dụng từ ngữ rất gợi cảm - HS: trả lời. : “gậm”. - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý. Qua đó em hiểu gì về tâm sự của con hổ -> Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm ở vườn bách thú? thường, giả dối, khát khao được sống tự do. - HS: trả lời. (Đó cũng chính là tâm trạng ủa con người - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý.. trong xã hội đương thời), (Đặc trưng của bút pháp lãng mạn.) - Hs đọc lại đoạn 2,3. 2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ Đoạn 2 cảnh giang sơn của chúa sơn của nó. lâm được tác giả miêu tả như thế nào? * Cảnh sơn lâm: Bóng cả cây già, tiếng gió gào Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả ngàn, giọng nguồn hét núi, cỏ sắt, thét khúc ở đoạn này? trường ca dữ dội . - HS: trả lời. * Nghệ thuật: Từ ngữ phong phú, động từ, điệp từ… - GV: Nhận xét, bổ sung. Đoạn 3 cảnh thiên nhiên nơi giang sơn + những đêm trăng vàng bên bờ suối + những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn của chúa sơn lâm được tác giả miêu tả + bình minh cây xanh, nắng gội như thế nào? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả + Những chiều lênh láng máu sau rừng…gay ở đoạn này? gắt - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung. Nhận xét về cảnh giang sơn của con -> Cảnh hùng vĩ, lớn lao, phi thường, đầy vẻ bí hổ? - HS: trả lời. ẩn uy nghiêm. Bức tranh thiên nhiên rất đẹp, - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý. ộng lẫy, thơ mộng, tráng lệ… Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Hình ảnh con hổ giữa chốn giang sơn * Chúa sơn lâm: - Bước chân dõng dạc, đường hoàng, tấm thân của nó được miêu tả như thế nào? - HS: trả lời. như sóng cuộn nhịp nhàng,mắt thần đã quắc - GV: Nhận xét, bổ sung. khiến mọi vật im hơi, say mồi đứng uống ánh trăng tan, lặng ngắm giang sơn… Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả ở đoạn này và hình ảnh của chúa sơn lâm? - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý, liên hệ. Trở về với cảnh thực tại, tâm trạng con hổ như thế nào? - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung. Bài thơ kết thúc bằng lời gửi thống thiết của con hổ… Lời nhắn gửi ấy có ý nghĩa gì đối với tâm trạng con người Việt Nam lúc đó? - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý.. Nêu nội dung, đặc sắc nghệ thuật ý nghĩa của bài thơ? - GV: củng cố kiến thức, liên hệ. - GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ. - Nghệ thuật: Hình ảnh thơ phong phú giàu chất tạo hình, miêu tả sắc sảo… -> Tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, vừa uy nghi dũng mãnh vừa mềm mại đầy uy lực. 3. Khát khao giấc mộng ngàn. - Sự chán ngán, thất vọng, bất lực trong tình cảnh hiện tại và tương lai. - Hổ thả mình theo giấc mộng ngàn. - Hổ cất lời nhắn gửi: bày tỏ nổi lòng quặn đau, ngao ngán, căm hờn vì bị cầm tù, bị mất tự do chủ quyền, đồng thời bày tỏ tấm lòng son sắt thuỷ chung với non nước cũ. - Câu kết: Là tiếng vang vọng sâu thẳm của tấm lòng yêu nước. -> Nuối tiếc dĩ vãng huy hoàng, khát khao tự do cháy bỏng. (Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước ). III. Tổng kết: * Ghi nhớ: sgk-7 IV. Luyện tập: - Đọc diễn cảm bài thơ.. 4. Củng cố: - Nắm vững nội dung bài thơ. 5. HDVN: - Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - Chuẩn bị bài mới. ***************************************************. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày soạn: 11/01/2012 Ngày dạy: 14/01/2012 Tiết 75. CÂU NGHI VẤN A. Mục tiêu cần đạt: - Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn. - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Lưu ý: học sinh đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học. 1. Kiến thức - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. - Chức năng chính của câu nghi vấn. 2. Kỹ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể. - Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng câu nghi vấn khi cần thiết. B. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn. Tài liệu tham khảo, bảng phụ. - HS: Chuẩn bị bài C. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính. - Hs: Đọc đoạn trích ở bảng phụ. 1. Ví dụ: sgk-11 Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích? - Câu nghi vấn: - HS: trình bày. + Sáng ngày người ta … lắm không? - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý. + Thế làm sao… ăn khoai? Những đặc điểm hình thức nào cho biết + Hay là u… đói quá? - Đặc điểm hình thức: đó là câu nghi vấn? Những câu nghi vấn trên dùng để làm + Kết thúc bằng dấu chấm hỏi. gì? + Có những từ nghi vấn: có…không, (làm) - HS: trả lời. sao, hay (là). - GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý. - Chức năng : Dùng để hỏi. 2. Ghi nhớ: - Chức năng chính của câu nghi vấn dùng để Từ phân tích ví dụ mẫu trên em hãy cho hỏi biết đặc điểm hình thức và chức năng - Hình thức: + Kết thúc bằng dấu chấm hỏi chính của câu nghi vấn? Ví dụ? + Các từ thường dùng trong câu nghi vấn gồm có các đại từ nghi vấn (ai, gì, nào đâu…); các cặp từ (có…không…); các tình thái từ (ư, nhỉ, à, chứ, chăng…)quan hệ từ hay được dùng để nối các vế có quan hệ lựa chọn. II. Luyện tập: Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Gv: Củng cố kiến thức. Bài tập 1: GV: Hướng dẫn HS luyện tập a, “Chị khất tiền sưu… phải không?” - Gv: Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu h/s b, “Tại sao con người… như thế?” c, “Văn là gì?” , “Chương là gì?” thảo luận nhóm. d, “Chú mình… vui không?” + Nhóm 1: Bài tập 1 “Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?” + Nhóm 2: Bài tập 2 “Chị Cốc béo xù… đấy hả?” + Nhóm 3: Bài tập 3 -> Có từ nghi vấn(từ gạch chân )và dấu chấm + Nhóm 4: Bài tập 4 hỏi thể hiện hình thức câu nghi vấn. Bài tập 2: Căn cứ xác định câu nghi vấn : có từ hay. Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì sai ngữ pháp, hoặc biến thành kiểu câu khác (nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn). - Hs thảo luận (mỗi hs đưa ra ý kiến, cả Bài tập 3: nhóm thống nhất ý kiến trình bày kết quả Không, vì cả 4 câu đó không phải là những vào phiếu học tập. Đại diện các nhóm lên câu nghi vấn (a,b: bổ ngữ; c,d: từ phiếm định). trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận Bài tập 4: * Câu 1: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ xét, bổ sung chéo nhau. có…không. -> Hỏi thăm sức khoẻ vào thời hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khoẻ của người được hỏi như thế nào. - Gv: đánh giá, bổ sung, lưu ý, thống nhất. * Câu 2: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã… chưa. -> Hỏi thăm sức khoẻ vào thời hiện tại, nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt. 4. Củng cố: - Nắm vững kiến thức. Vận dụng thực hành hiệu quả. - Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. 5. HDVN: - Học bài và hoàn thiện bài tập. - Chuẩn bị bài mới. ************************************************. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày soạn: 11/01/2012 Ngày dạy: 14/01/2012 Tiết 76. VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A. Mục tiêu cần đạt: - Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh. 1. Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh. - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh. 2. Kỹ năng: - Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. - Diễn đạt rõ ràng, chính xác. - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ. 3. Thái độ: - Có ý thức viết đoạn văn theo yêu cầu. B. Chuẩn bị: G/v: Tài liệu soạn, những đoạn văn mẫu. H/s: Soạn bài. C. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? 3. Bài mới: * GV giới thiệu bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học - Hs đọc đoạn văn a I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh. Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu nào là 1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh: âu chủ đề?Từ ngữ nào được nhắc lại a, Đoạn văn a: + Câu 1 : Nêu chủ đề nhiều lần trong đoạn văn ? - HS: trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung. + Từ ngữ chủ đề: Thiếu nước sạch. Vai trò của từng câu khác trong đoạn + Câu 2,3,4,5 : bổ sung thông tin làm rõ ý câu văn? chủ đề (câu 2,3,4 giới thiệu cụ thể những - HS: trả lời. biểu hiện của sự thiếu nước. Câu 5 dự báo sự việc trong tương lai.) - GV: Nhận xét, bổ sung. - Hs đọc đoạn văn b Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu nào là b, Đoạn văn b: + Câu 1 : Nêu chủ đề câu chủ đề? Từ ngữ nào được nhắc lại nhiều lần trong + Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng. - Câu 2, 3: Cung cấp thông tin về Phạm Văn đoạn văn ? - HS: trả lời. Đồng. - GV: Nhận xét, bổ sung. * Ghi nhớ: Vai trò của đoạn văn thuyết minh trong - Bài văn thuyết minh gồm các ý lớn, mỗi ý bài văn thuyết minh? được phát triển thành một đoạn văn, đoạn văn Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? thuyết minh là một bộ phận của bài văn - HS: kết luận thuyết minh. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV: Củng cố kiến thức.. - Hs đọc đoạn văn a,b. Đoạn văn a,b thuyết minh về cái gì? Nhược điểm ở mỗi đoạn văn là gì? - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung. Để thuyết minh đúng về đối tượng thì cần phải đạt yêu cầu gì? Nên sửa lại như thế nào? - HS: trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung, h/s đọc đoạn văn mẫu . Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi viết đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý điều gì? - GV: củng cố kiến thức. - Gv hướng dẫn hs làm bài 1 tại lớp.. - Hs làm việc độc lập, trình bày. - Gv kiểm tra, đánh giá, chỉnh sửa.. - Khi viết đoạn văn thuyết minh cần trình bày rõ, ngắn gọn ý chủ đề. 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn. * Nhược điểm: - Đoạn a: Không rõ câu chủ đề.Chưa có ý công dụng. Các ý lộn xộn… - Đoạn b: Trình bày lộn xộn, bố cục, cách sắp xếp ý chưa hợp lý. * Cách sửa: - Đoạn a: Nêu rõ chủ đề. Cấu tạo của bút bi (vỏ, ruột…), chủng loại, công dụng, cách sử dụng. - Đoạn b: Nêu rõ chủ đề. Trình bày cấu tạo: đế, thân, bóng, đui, dây, ổ cắm… * Ghi nhớ: - Khi viết đoạn văn thuyết minh cần:các ý trong đoạn sắp xếp theo một trình tự hợp lý. - Đoạn văn thuyết minh phải góp phần thể hiện đặc điểm của bài văn thuyết minh: giới thiệu đối tượng một cách chính xác, khách quan. II. Luyện tập: Bài 1: Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn thuyết minh : “giới thiệu trường em” * Gợi ý: - Mở bài: Mời bạn đến thăm trường tôi ,ngôi trường thân yêu, mái nhà chung của chúng tôi. - Kết bài: Trường tôi là thế đó: giản dị, khiêm nhường mà rất thân thiết gắn bó. Những kỉ niệm về ngôi trường tôi sẽ nhớ mãi.. - Gv nêu yêu cầu của bài 2 và hướng dẫn Bài 2: Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề: h/s làm ở nhà. Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. * Yêu cầu: - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình - Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp - Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc, thời đại. 4: Củng cố: - Nắm vững kiến thức. - Vận dụng thực hành. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 5. HDVN: - Học bài và làm bài tập. - Chuẩn bị bài mới. ***************************************************. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>