Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Giáo án khối 2 - Tuần 1 môn Tập đọc - Tiết 2: Có công mài sắt có ngày nên kim (tiếp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.07 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án: Ngữ văn 7 Giáo viên: Lừu Văn Lìn Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng.... Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng.... Tiết 77- Văn bản. TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa, đặc điểm hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học. 2. Kỹ năng: - Củng cố bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ. Đọc hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội. Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con ngươì và xã hội trong đời sống. II. CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC 1. Tự nhận thức được bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuấ, con người, xã hội - Ra quyết định vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ. 2. Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kimh nghiệm về thiên nhiên, lao động ssản xuất, con người, xã hội. 3. Động não suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh thiên nhiên, lao động sản xuất,con nguời, xã hội. III. CHUẨN BỊ: - GV: Giáo án, tài liệu, sgk - HS: soạn bài, học bài. IV. CÁC BƯỚC DẠY VÀ HỌC TRÊN LỚP 1. kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (4’) 2. Dạy bài mới. * Giới thiệu bài mới (1’): Ứng xử là một trong những là một trong những khâu giao tiếp không thể thiếu của con người. Ứng xử như thé ào cho phù hợp với những người xung 150 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 Giáo viên: Lừu Văn Lìn quanh. Để tìm hiểu điều đó hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau học bài Tục ngữ về con người và xã hội. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Hoạt động 1: ( 5’) ? Tục ngữ là gì ? ? Em hiểu "mặt của là gì ? "không tày" ?. I. Đọc, chú thích. HS dựa vào chú thích để trả lời. Hoạt động 2 (8’). ?Câu nào nói về vẻ đẹp con người. ?Câu nào nói về phẩm giá con người.. Kiến thức cần đạt. 1. Đọc. 2. Chú thích. II. Đọc văn văn bản 1. Tục ngữ về phẩm chất con người.. HS trả lời. Câu 1. - 3 nhóm. ?Câu nào nói về giá trị con người.. - H - đọc câu 1,2,3.. ?Câu Tn có cách diễn đạt ntn?. -Hoán dụ, so sánh đối lập 1> < 10. - "Người làm ra của chứ của không làm ra người.". ? Từ đó em hiểu câu tục ngữ có ý nghĩa gì?. ? Câu tục ngữ có thể sử dụng trong những tình huống giao tiếp nào?. - "Người sống hơn đống vàng" - "Lấy của che thân, không ai lấy thân che của". - Phên phá những trường hợp coi người hơn của. - An ủi động viên những người không gặp may. 151 Lop7.net. - Đề cao giá trị con người: con người quý giá hơn của cải..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn - Nói về tư tưởng, đạo triết lý sống của nhân dân. Câu 2:. ?"Góc con người, được hiểu theo nghĩa nào. - 1 phần cơ thể con người. - Dáng vẻ, đường nét con người? "Răng và tóc" trong câu tục ngữ được xét trên phương diện nào?. - Mỹ thuật ( vẻ đẹp). ?Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?. ?Câu tục ngữ khuyên điều gì.. Mọi biểu hiện của con người đều phản ánh vẻ đẹp, tư cách của người đó.. - Nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng và tóc cho sạch đẹp. - Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân.. ?Tìm hiểu về cách diễn đạt của tục ngữ.. - Tiểu đối, ngắn gọn, dễ hiểu, ẩn dụ.. ?" Đói - rách" thể hiện điều gì?. - Đói rách: sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất.. Câu 3. - Sạch thơm: Những điều con người cần phải đạt, ? Tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa Dù nghèo khổ thiếu phải giữ gìn, vượt lên bóng của câu tục ngữ. thốn vẫn phải sống hoàn cảnh. trong sạch, không vì - Đen: dù đói, vẫn phải nghèo khổ và làmđiều ?ý nghĩa giáo dục của câu ăn uống sạch dù rách vẫn xấu xa tội lỗi. tục ngữ. phải ăn mặc thơm tho. 152 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn - Giáo dục con người phải có lòng tự trọng. 2. Tục ngữ về học tập tu dưỡng.. Hoạt động 3 (8’). ?Câu tục ngữ này có mấy vế? Mỗi vế có quan hệ với nhau ntn? ?Từ học lặp lại nhiều lần có tác dụng?. - Học đọc 4,5,6. - 4 vế có quan hệ đẳng lập bổ sung ý nghĩa cho nhau. - Nhấn mạnh vịêc học phải toàn diện, tỉ mỉ.. ?Nghĩa của câu tục ngữ? ?Câu tục ngữ khuyên điều gì?. - Con người cần phải học từ những việc đơn giản nhất để chứng tỏ mình là người lịch sự tế nhị, thành thạo giao tiếp, thành người có văn hoá.. ? Câu tục ngữ giải thích các từ: Thầy, mày , làm nên.. - Thầy: Người truyền bán kiến thức về mọi mắt trong cuộc sống - Mày: Người tiếp nhận kiến thức. - Làm nên: Thành cong trong mọi việc. ?Câu tục ngữ có nội dung gì?. ?Theo em, những điều khuyên căn trong 2 câu tục ngữ trên mâu thuẫn hay bổ sung cho nhau? Vì sao. - Nội dung có ý nghĩa thách đố. HS - Thảo luận: -2 câu tục ngữ bổ sung ý nghĩa cho nhau. Học thầy và học bạn cùng phải kết hợp song song thì thành công hơn 153 Lop7.net. - Con người cần phải học để thành mọi thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp.. Khẳng định vai trò, công ơn của người thầy. Câu 6: - Đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. Tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm về tri thức ?Câu tũc ngũ khuyên chúng về ứng xử mà còn là bài ta điều gì? học về tình cảm Hoạt động 4 (8’). H -7,8,9. - Câu 7 - Khuyên con người thương yêu người khác như chính bản thân mình. 3. Tục ngữ về quan hệ ứng xử Câu 7.. ? Nghĩa đên của câu tục ngữ. ? Câu tục ngữ sử dụng lối nào? ?Nghĩa bóng?. ? Về cáhc diễn đạt, câu tục ngữ có gì giống với câu 8?. Câu 8 - Khi hưởng thành quả thì phải nhắc nhở đến người đã có công gây dựng nên phải biết ơn. người đã giúp mình.. - ẩn dụ. - Cùng dùng ẩn dụ. ? Câu tục ngữ cho ta lời khuyên bổ ích nào?. - Cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc.. ? Từ những câu tục ngữ trên, em hiểu những quan điểm và thái độ sâu sắc nào của nội dung? Qua 2 bài em thấy về hình thức tục ngữ thường chọn những cách diễn đạt nào? ?Với thời gian, theo em bài học những câu tục ngữ đưa ra có đúng không lý giải?. - Đề cao tôn vinh giá trị của con người. - Mong muốn con người hoàn thiện. - Đòi hỏi cao về cách sống, làm người. - So sánh, ẩn dụ, ngắn gọn. - Văn là những bài học bổ ích để con người tự hoàn thiện mình về đạo đức và trí tuệ.. Hoạt động 5 (8’). Câu 9. Khẳng định sức mạnh của tình đoàn kết.. * Ghi nhớ: sgk. H - đọc ghi nhớ SGK. III. Luyện tập. H - Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa.. *BT1. 154 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 Kẻ bảng Câu 1. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. Đồng nghĩa. Trái nghĩa. - Người sống hơn đống vàng. - Của trọng hơn người.. - Người là vàng, của là ngãi 2.. - Người ta là hoa đất. 3.. - Chết vinh còn hơn sống nhục - Chết đứng còn hơn sống quỳ - Chết trong còn hơn sống ngoài.. 4.. - Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. - Nói hay còn hơn hay nói.. 7.. - Bầu ơi thương. - cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.. - Chị ngã em nâng - Lá lành đùm lá rách 8.. - Uống nước nhớ nguồn. - Ăn cháo đá bát. - Uông nước nhớ kể trồng cây. - Được chim bẻ lá, được quên cơm. 3. Củng cố (2’): - Hệ thống kiến thức đã học. 4. Dặn dò (1’): - Học thuộc những câu tục ngữ ý nghĩa.Tìm thêm những câu tục ngữ. Chuẩn bị bài sau. Lớp 7A, tiết (tkb) Lớp 7B, tiết (tkb). giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng.... giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng..... Tiết 78 - Tiếng Việt. RÚT GỌN CÂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Nắm được khái niệm rút gọn câu. + Hiểu được tác dụng của việc câu rút gọn. Biết sử dụng câu rút gọn. 155 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 2. Kỹ năng :. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. - Nhận biết và phân tích câu rút gọn. Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. II. KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI. 1. Lựa chọn cách sửa dung các loại câu, mở rộng / rút gọn / chuyển đổi câu theo nhnững mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân. - Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, molử rộng, rút gọn, dùng câu đặc biệt. 2. Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng việt. 3. Động não suy nghĩ, phân tích ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng câu tiếng việt. III. CHUẨN BỊ : - GV: G/án, sgk, phiếu. - HS: soạn bài, vở ghi, học bài. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (4’). 2. Dạy bài mới: * Giưới thiệu bài mới (1’) Trong cuôc sống chúng ta không pải bao giờ cũng có thời gian, tâm trạng diễn đạt đầy đủ câu cú. Có những lúc chúng ta trả lời họ một cách rất cọc lóc. Vậy làm thế nào để hiểu được điều đó. Muốn hiểu được thì hôm nay cùng tìm hiểu bài Rút gọn câu. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Hoạt động 1 (10’). Kiến thức cần đạt I. Thế nào là rút câu. ?Cấu tạo của 2 câu đó gì khác HS - đọc VD a/b/4/I nhau? ?Tìm những từ ngữ có thể làm C trong câu a? - Người Việt Nam, chúng em ?Vì sao câu này có thể lược bộ phận C ?. HS - thảo luận. - Bởi đây là 1 câu tục ngữ đưa ra 1 lời khuyên cho tất cả mọi người.. Câu b: Có thêm từ" chúng ta, đóng vai trò C. Câu a - Vắng C. Câu b - đủ C.. 156 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 ?Tìm thành phần câu được lược bỏ và giải thích nguyên nhân?. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. - Câu a: Phần V. Câu b: N câu.. ? Có thể thêm những thành phần đó không? Tại sao phải lược bỏ?. - Vì không thiết câu văn sẽ lặp lại (a), làm cho câu gọn hơn (b).. ? Thể nào là rút gọn câu?. ? Việc lược bỏ thành phần câu nhằm mục đích gì?. - Câu rút gọn là câu đã được bỏ 1 số thành phần câu. H - Đọc ghi nhớ 1.. III. Cách dùng câu rút gọn. Hoạt động 2 (10’) ? Những câu in đậm trong phần nào? Vì sao?. H - đọc VD 1/II.. Có nên rút gọn như vậy không?. - Không vì câu rất khó hiểu. - Đều thiếu C. HS- Đọc VD2 - mục II. ? Cho biết câu trả lời của con có lễ phép không?. - Không. Thêm từ ngữ. ?Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?. HS - Đọc ghi nhớ. Hoạt động 3 (15’) ?Tìm những câu tục ngữ là câu rút gọn ? Chỉ ra các tác. *Ghi nhớ 2:. III. Luyện tập - Làm ra nháp rồi trình bày.. 157 Lop7.net. Bài tập 1.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. phẩm rút gọn?. - Câu b: Rút gọn C.. Cho biết mục đích của việc rút gọn?. Câu tục ngữ nêu lên 1 quy tắc ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn C để câu gọn hơn. Câu C: Rút gọn C . c. b.. ?Tìm những câu rút gọn, khôi phục những thành phần câu rút gọn.Vì sao trong thơ, ca dao thường có những câu rút gọn. a. Khi tôi...thì bóng đã xế tà.....Tôi dầy chân...chỉ thấy trời... Chỉ có 1 mảnh...của ta.... b. Người ta đồn rằng Ban cho quan... quan chạy.... Không còn là thơ và trở thành văn xuôi. Thơ là diễn đạt xúc tích ngắn gọn lời ít, ý nhiều, vần điệu. - đọc truyện vui.. ? Tìm sự hiểu lầm giữa người - Chú bé đã dùng 3 câu khách và chú bé? rút gọn khiến người khách hiểu nhầm Phải cẩn thận khi dùng rút gọn. Vì dùng không đúng sẽ dẫn đến hiểu lầm. 3. Củng cố (4’): - Hệ thống nội dung kiến thức bài học. 4. Dặn dò (1’): - BT4. - Học thuộc lòng lý thuyết. - Soạn bài sau. 158 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 Giáo viên: Lừu Văn Lìn Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng.... Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng.... Tiết 79 - Tập làm văn. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của văn nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau. 2. Kỹ năng: - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận ttrong một văn bản nghị luận. - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể. II. CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC 1. Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm ,bố cục, phương pháp bài văn nghị luận. - Ra quyết định lựa chọn những bài văn và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng ... khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận. 2. Phân tích tình huống giao tiếp để lựa chọn cách tạo lập các đoạn văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau. - Thực hành viết bài, đoạn văn nghị luận, nhận xét về cách viết đoạn văn nghị luận theo các thao tác lập luận và đảm bảo tính chhuẩn xác, hấp dẫn. 3. Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm, cách sử dụng các thao tác lập luận khi viếtg các đoạn văn nghị luận cụ thể. III.CHUẨN BỊ: 1. GV: G/án,sgk 2. HS: soạn bài, chuẩn bị bài. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ (4’). Thế nào là văn nghị luận ? Yêu cầu về đề tài của văn bản nghị luận? - HS trả lời dựa vào ghi nhớ sách khoa 159 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 2. Dạy bài mới.. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. * Giới thiệu bài mới (1’): Văn bản nghị luận có đặc điểm gì ? Dặc điểm của chúng như thế nào hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài Đặc điểm của văn bản nghị luận. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Hoạt động 1: (10’). GV: Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn, nghị luận. ? Luận điểm chính của bài viết là gì? Luận điểm đó được nêu dưới dạng nào? ? Luận điểm đó được trình bày đầy đủ ở câu nào? luận điểm phụ (bài chỉ có 1 phụ). Kiến thức cần đạt I. Luận điểm, luận cứ và lập luận.. HS nghe, hiểu. - Chống nạn thất học - Được nêu ra dưới dạng khẩu hiệu và đượcm trình bày đầy đủ ở câu: - "Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết độc, biết viết chữ Quốc ngữ".. - Những người đã biết chữ ? Luận điểm chính được cụ dạy cho những người chưa thể hoá thành những câu biết chữ. văn nào. - Những người chưa biết chữ Lý lẽ cho luận điểm phụ? hãy gắng sức mà học cho biết. Phụ nữ lại càng phải học. G: Luận điểm được thể 160 Lop7.net. 1. Luận điểm.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. hiện trong nhan đề, dưới dạng các câu khẳng định nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cụ thể trong bài văn. ? Luận điểm là gì. ? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận? ? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?. - Là linh hồn của bài viết, nó - Là ý kiến thể hiện thống nhất bài văn thành 1 tư tưởng quan điểm khối. của bài văn. - Phải đúng đắc, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế.. Hoạt động 2 (10’) ?Tìm lý lẽ trong bài?. ?2 lý lẽ này trả lời cho câu hỏi nào? - Vì sao phải chống nạn thất học? ? Để trả lời câu hỏi "Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào? Bác đưa ra những lý lẽ và dẫn chứng nào?. 2. Luận cứ 2 Lý lẽ do cuộc sống ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ...tiễn bộ được. Nay nước độc lập rồi xây dựng đất nước. Từ 2 lý do đó tác giả đưa ra nhiệm vụ "mọi người phải biết đọc, biết viết. - Vơ chưa biết thì chồng bảo, em chưa thì anh bảo.. G: Gọi những lý lẽ và dẫn chứng đó là luận cứ. Thì luận cứ là gì? ?Những luận cứ ấy đóng vai trò gì?. - Làm cơ sở cho luận điểm. ?Muốn có sức thuyết phục - Đúng đắn, chân thật, tiêu thì luận cứ phải đạt yêu cầu biểu. gì? 161 Lop7.net. - Luận cứ là gì là điều kiện và lý lẽ làm cơ sở cho luận điẻm..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. Hoạt động 3 (5’) G: Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trìnhbày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm?. 3. Lập luận - Trước hết, tác giả nêu lý do vì sao phải chống nạn thất học. - Chống nạn thất học để làm gì/ Nên tư tưởng chống nạn thất học để làm gì? Vậy chống nạn thất học bằng cách nào? Lập luận chặt chẽ. - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 4 (10’) ? Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận.. III. Luyện tập - đọc VB "Cần tạo ra những thói quen tốt trong cuộc sống xã hội" - Luận điểm chính: nhan đề. - Luận điểm phụ và lý lẽ. 1. Biểu hiện của thói quen tốt:. * Lập luận: - Kết quả về thói quả Thói quen tốy cần luyện Chữa thói xấu.. - Dậy sớm giữ lời hưa, đúng hẹn, đọc sách. 2. biểu hiện thói quen xuấ. - Hút thuốc lá, cấu giận, mâu thuẫn tự.. Các luận cứ trìnhbày thói - Vứt rác bừa bãi ra đường, quen xấu đi từ thói xấu nhỏ cửa. đến thói xấu lớn. - Biến các xóm nhỏ, con đường thành nơi vứt rác. 162 Lop7.net. BT SGK.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn - Ném cốc vỡ, chai vỡ ra đường. 3. Các biểu hiện về ý thức không sửa thói xấu. - Người ta dễn phân biệt thói xấu và thói tốt. - Do thành thói quên nên khó sửa thói xấu.. 3. Củng cố (4’): - Hệ thống kiến thức bài học. 4. Dặn dò (1’): - Học thuộc lý thuyết. - Thử tìm luận điểm, luận cứ, lập luận của VB "học thầy, học bạn" - Soạn bài "Đề văn nghị luận." Lớp 7A, tiết (tkb) Lớp 7B, tiết (tkb). giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng.... giảng ngày: ... tháng ... năm 2012, sĩ số ... vắng..... Tiết 80 - Tập làm văn. ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. 2. Kỹ năng: - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận. - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, b/c. II. CHUẨN BỊ: - GV: G/án,sgk,phiếu. - HS: học bài, chuẩn bị bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ (4’). ? Luận điểm là gì ? Luận cứ là gì? Lập luận là gì? HS dựa vào ghi nhớ sgk trả lời. 163 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 2. Dạy bài mới.. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. * Giiới thiệu bài mới (1’) Đề văn nghị luận khác với đề văn của các kiểu văn bản miêu tả, tự sự như thế nào ? Để phân biêt được sự khác biệt điều đó ta cùng nhau đi tìm hiểu bài Đề văn nghị luận. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Hoạt động 1: (8’). I. Tìm hiểu đề văn nghị luận.. -GV :Gọi hs đọc 11 đề văn (sgk).. -HS đọc đề bài sgk.. ? Các đề vă n trên có thể xem là đề bài, đầu để được không?. - Có thể coi là đề bài bởi nó đã thể hiện được chủ đề (vấn đề nghị luận).. ?Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận?. - Mỗi đề nêu 1 số khái niệm, 1 vấn đề lý luận. Đề 1,2 những nhận định, quan điểm. Đề 3 là 1 tư tưởng Đề 6 là lời kêu gọi mang 1 tư tưởng.. ?Chỉ ra tính chất, thái độ ứng xử của mỗi đề văn ?. Kiến tức cần đạt. * Đề có tính giả thiết, ca ngợi: 1, 2. * Đề có tính khuyên nhủ, phân tích: 3,4,5,6,7. * Đề có tính suy nghĩ, bàn luận: 8, 9. * Đặc điểm có tính tranh luận, phân bác: 10, 11. 164 Lop7.net. 1. Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án: Ngữ văn 7. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. ? Tính chất của đề văn có. - Giúp ta có được những. ý nghĩa gì đối với việc. phương pháp làm bài phù. - Đề bài văn nghị luận. làm văn ?. hợp.. bao giờ cũng đặt raván 1. ?Qua việc tìm hiểu nhiều. - Tính chất của đề như. vấn đề để bàn bạc và đòi. đề bài trên, em có nhận. ngợi ca, phân tích khuyên hỏi người viết phải bày. xét gì về 1 đề bài văn nghị nhủ, phản bác.. tỏ ý kiến.. luận ?Về tính chất ? Hoạt động 2: (10’). ?Đề nêu vấn đề gì. ?đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì ? ?Cho biết khuynh hướng tư tưởng của đề là gì ? ?Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì? ?Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy cho biết; Trước 1 đề văn muốn tốt cần hiểu điều gì trong đề?. 2. Tìm hiểu đề văn nghị luận H – tìm hiểu đề văn “chớ nên tự phụ” - Khuyên như con người”.. - 1 Tính cách của con người. - Phạm vi : Tư liệu trong cuộc sống. -Khẳng định.. - Xác định đúng vấn đề phạm vi, tính chất.. - Giải thích.. Hoạt động 3: (10’). II. lập ý cho bài văn nghị luận.. GV: Đề bài nêu ra 1 ý Đề bài “Chớ nên tự phụ” kiến thể hiện 1 tư tưởng, 1 - Luận điểm chính, chớ thái độ đối với thói tự nên tự phụ. phụ. +Tự phụ là một đức tính Em có cho rằng đây là không tốt. luận điểm chính không? + Tự phụ có hai cho. 1. Xác luận điểm.. ?Hãy cụ thể hoá luận. 2. Tìm luận cứ. chính bản thân mình. 165 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án: Ngữ văn 7 điểm chính bằng những luận điểm phụ. ? Nhớ lại bài trước và cho biết ta tìm luận cứ bằng cách nào?. Giáo viên: Lừu Văn Lìn. + Ý nghĩa, tác dụng của lời khuyên. - Đặt câu hỏi và câu trả lời. 1. Tự phụ là gì?. Là kiêu căng, không khiêm tốn coi mình là hơn người khác. - Người tự phụ luân coi thường coi thường người khác. - Tự phụ là 1 đức tính 2. Vì sao chớ nên tự phụ? không - Người tự phụ không khi nào chịu học hỏi. - Khiến người khác hài lòng - Không tiến bộ được. - Ngủ quên trên thành 3. Tự phụ có hại ntn? công của mình. - Bắt đầu tự định nghĩa - Tác hại. ? Theo em, cần xây dựng lập luận theo trình tự nào? 3. Xây dựng lập luận Hoạt động 4: (8’). III. Luyện tập. - Yêu cầu HS lập ý cho đề HS - Tìm hiểu đề và lập ý Sách là người bạn lớn bài Sách là người bạn lớn cho đề bài. của con người" cho đề của con người. bài số 1 tiếp theo. 3. Củng cố (4’): - Hệ thống nội dung kiến thức bài học 4. Dặn dò (1’): - Thử lập ý. - Soạn bài tiếp theo.. 166 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span>

×