Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Vật lý 7 Học kì I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.22 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHƯƠNG I. QUANG HỌC Tiết 1: Bài 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I- MỤC TIÊU 1-Kiến thức  Bằng thí nghiệm HS nhận thấy: muốn nhận biết được a’s’ đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có a’s’từ các vật đó truyền vào mắt ta.  Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng. 2-Kỹ năng  Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết a’s’và vật sáng. 3-Thái độ  Biết nghiêm túc quan sát các hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được. II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin III- HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập(10 phút) -Yêu cầu HS đọc phần thu -HS đọc trong 2 phút. thập thông tin của chương. -GV yêu cầu 2,3 HS nhắc lại. -1 đến 3 em nhắc kiến thức -GV nêu lại trọng tâm của cơ bản của chương chương. -Trong gương chữ MÍT -HS đoán chữ . . . trong tờ giấy là chữ gì? -Yêu cầu HS đọc tình huống -HS đọc tình huống của bài. -Để biết bạn nào sai, ta hãy -Dự đoán: Hải sai: số bạn… Thanh sai: số bạn… tìm hiểu xem khi nào nhận biết được a’s’? Hoạt động 2:Tìm hiểu khi nào I-NHẬN BIẾT ÁNH ta nhận biết được a’s’(10 SÁNG phút) Mắt ta nhận biết được ánh -Quan sát và thí nghiệm. -HS đọc 4 trường hợp được sáng khi có a’s’ truyền nêu trong SGK. vào mắt ta. -Yêu cầu HS trả lời trường -Gọi 3 HS nêu kết quả hợp nào mắt ta nhận biết nghiên cứu của mình. -HS trả lời: được a’s’? Trường hợp 2: Ban đêm. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 1 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> -HS nghiên cứu 2 trường hợp để trả lời câu hỏi C1.. -Yêu cầu HS điền vào chổ trống hoàn thành kết luận. Hoạt động 3:Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật(10 phút) -GV:Ở trên ta đã biết: ta nhận biết được a’s’ khi có truyền vào mắt ta. Vậy, nhìn thấy vật cần có a’s’ từ vật đến mắt không? Nếu có thì a’s’ phải đi từ đâu? -Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo lệnh C2. -Yêu cầu HS lắp thí nghiệm như SGK, hướng dẫn để HS đặt mắt gần ống.. -Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trong hộp kín. -Nhớ lại: a’s’ không đến mắtcó nhìn thấy a’s’ không?. đứng trong phòng kín đóng cửa, mở mắt, bật đèn. Trường hợp 3: Ban ngày đứng ngoài trời mở mắt. -HS ghi bài: C1: Trường hợp 2 và 3 có đk giống nhau là: Có ánh sáng và mở mắt nên a’s’ lọt vào mắt. *Kết luận: Mắt ta nhận biết được a’s’khi có a’s’ truyền vào mắt ta. II-NHÌN THẤY MỘT VẬT Ta nhìn thấy một vật khi có a’s’ từ vật truyền vào mắt ta.. -HS đọc câu C2 trong SGK. -HS thảo luận và làm thí nghiệm C2 theo nhóm. a-Đèn sáng: có nhìn thấy (H1.2a). b-Đèn tắt: Không nhìn thấy (H1.2b). -Có đèn để tạo ra a’s’  nhìn thấy vật chứng tỏ: +a’s’ đến giấy trắng a’s’ từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng. *Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có a’s’ từ vật truyền vào mắt ta.. Hoạt động 4:Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng(5 phút). III-NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG Nguồn sáng là vật tự nó. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 2 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Làm thí nghiệm 1.3: có nhìn thấy bóng đèn sáng? -Thí nghiệm 1.2a và 1.3: ta nhìn thấy tờ giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng. Vậy chúng có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? -GV thông báo: Vậy dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng đều phát ra a’s’gọi là vật sáng. -Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào chổ trống hoàn thành kết luận.. -HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc điểm giống nhau và khác nhau để trả lời câu C3. +Giống: Cả 2 đều có a’s’ truyền tới mắt. +Khác: Giấy trắng là do a’s’ từ đèn truyền tới rồi a’s’ từ giấy trắng truyền tới mắtgiấy trắng không tự phát ra a’s’. Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra a’s’. *Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra a’s’ gọi là nguồn sáng -Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng.. Hoạt động 5:Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà(10 phút) 1-Vận dụng: C4: Trong cuộc tranh cãi -Yêu cầu HS vận dụng kiến bạn Thanh đúng vì a’s’ từ thức đã học trả lời câu C4,C5. đèn pin không chiếu vào mắtmắt không nhìn thấy được. C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sánga’s’ từ các hạt đó truyền đến mắt. -Tại sao nhìn thấy cả vệt -Các hạt xếp gần như liền sáng? nhau nằm trên đường truyền của a’s’tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy. 2-Củng cố: -Qua bài học, yêu cầu HS rút Yêu cầu HS nêu được: ra kiến thức thu thập được. +Ta nhận biết được ánh … GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 3 Lop7.net. phát ra a’s’. Ví dụ: Mặt Trời, dây tóc bóng đèn,… Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Ví dụ: Mặt Trăng, Mặt Trời, dây tóc bóng đèn,….

<span class='text_page_counter'>(4)</span> -GV cùng HS tham khảo thêm mục “Có thể em chưa bết”. +Ta nhìn thấy một vật … +Nguồn sáng là vật tự … +Vật sáng gồm … +Nhìn thấy màu đỏcó a’s’ màu đỏ đến mắt. +Có nhiều loại a’s’màu. +Vật đen không trở thành vật sáng.. 3-Hướng dẫn về nhà: -Trả lời câu hỏi C1, C2, C3. -Học thuộc phần ghi nhớ. -Làm bài tập 1.1 đến 1.5 tr.3 SBT Tiết 2: Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I- MỤC TIÊU 1-Kiến thức  Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của a’s’.  Phát biểu được định luật truyền thẳng a’s’.  Biết vận dụng định luật truyền thẳng a’s’vào xác định đường thẳng trong thực tế.  Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm sáng. 2-Kỹ năng  Bước đầu tìm ra định luật truyền thẳng a’s’ bằng thực nghiệm.  Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một số hiện tượng về a’s’. 3-Thái độ  Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng 3mm , dài 200mm, 1 nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau, 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to. III- HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1:Kiểm tra-Tổ chức tình huống học tập(10 phút) 1-Kiểm tra: HS1:-Khi nào ta nhận biết -1HS lên bảng trả lời, các được a’s’? HS dưới lớp chú ý lắng -Khi nào ta nhìn thấy vật? nghe phần trình bày của -Giải thích hiện tượng ta nhìn bạn, nêu nhận xét. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 4 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> thấy vệt sáng trong khói hương?(hoặc đám bụi ban đêm) HS2: Sửa bài tập 1.1, 1.2 SBT -GV kiểm tra vở bài tập của 1 số HS. 2-Tổ chức tình huống học tập Cho HS đọc phần mở bài SGKEm có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải? -GV ghi lại ý kiến của HS trên bảng để sau khi học bài HS so sánh kiến thức với dự kiến. Hoạt động 2:Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng(15 phút) -GV: Dự đoán a’s’ đi theo đường cong hay gấp khúc? -Nêu phương án kiểm tra? -GV xem xét các phương án của HS có thể cùng HS thảo luận các phương án của HS nào có thể thực thi được, phương án nào không thực hiện được vì sao? -Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm chứng. -Không có ống thẳng thì a’s’ có truyền theo đường thẳng không? Có phương án nào kiểm tra được không?. -1HS lên bảng sửa bài tập. HS sửa vào vở nếu sai.. -1,2HS nêu dự đoán. -1,2HS nêu phương án:(khả năng HS sẽ nêu được a’s’ truyền qua khe hở hẹp đi thẳng hoặc a’s’ từ đèn phát ra đi thẳng…). -Bố trí thí nghiệm: Hoạt động cá nhân lần lượt mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng và ống cong. Trả lời câu C1. Ống thẳng: nhìn thấy dây tóc bóng đèn đang phát sáng a’s’ từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt. Ống cong: không nhìn thấy dây tóc bóng đèna’s’ từ dây tóc bóng đèn không truyền theo đường cong.. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 5 Lop7.net. I-ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG. Đường truyền a’s’ trong không khí là đường thẳng. Định luật truyền thẳng của a’s’: Trong môi trường trong suốt và đồng tính a’s’truyền đi theo đường thẳng..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Nếu phương án HS không thực hiện được thì làm theo SGK. -Để cho HS nêu phương án thử, sau đó giúp HS thử không cần kiểm tra 3 lỗ A, B, C mà chỉ cần kiểm tra 3 bản 1,2,3 nằm trên cùng 1 đường thẳng(vì 3 bản giống hệt nhau). -Chú ý chỉ lệch 1-2cm tránh lệch hẳn vì ánh sáng vẫn lọt qua 2 lỗ còn lại. -a’s’ chỉ truyền theo đường nào? Thông báo qua thí nghiệm: môi trường không khí, nước, tấm kính tronggọi là môi trường trong suốt. -Mọi vị trí trong môi trường đó có tính chất như nhau đồng tínhrút ra định luật truyền thẳng a’s’HS nghiên cứu định luật trong SGK và phát biểu. Hoạt động 3:Nghiên cứu thế nào là tia sáng,chùm sáng(10 phút) -Quy ước tia sáng như thế nào? Thí nghiệm hình 2.3 không thực hiện vì a’s’ của thí nghiệm có thể có cường độ lớn chiếu vào mắt HS gây nguy hiểm do đó chỉ quy ước cách vẽ. Chú ý: khe hở phải để // với màn. -Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?. -HS nêu phương án. -HS bố trí thí nghiệm. +Bật đèn +Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho nhìn qua 3 lỗ A,B,C vẫn thấy đèn sáng. +Kiểm tra 3 lỗ A,B,C có thẳng hàng không? HS ghi vở: 3 lỗ A,B,C thẳng hàngánh sáng truyền theo đường thẳng. -Để lệch 1 trong 3 bản, quan sát đèn. HS quan sát: không thấy đèn. *Kết luận: Đường truyền a’s’ trong không khí là đường thẳng. -HS phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng. -HS ghi định luật vào vở.. II-TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG. Đường truyền của a’s’ -HS vẽ đường truyền a’s’ từ được biểu diễn bằng một điểm sáng S đến điểm sáng đường thẳng có hướng gọi là tia sáng. M S M Mũi tên chỉ hướng tia 1-Chùm sáng // gồm các sáng SM tia sáng không giao nhau -Quan sát màn chắn: có vệt trên đường truyền của sáng hẹp thẳnghình ảnh chúng. đường truyền của a’s’. 2-Chùm sáng hội tụ gồm -HS nghiên cứu SGK trả các tia sáng giao nhau trên lời: vẽ chùm sáng thì chỉ đường truyền của chúng.. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 6 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> cần vẽ 2 tia ngoài cùng. -Thực tế thường gặp chùm sáng gồm nhiều tia sáng. -Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn 2 khe //. -Vặn pha đèn tạo ra 2 tia //, -Vặn pha đèn, trên màn 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ. chắn2 tia // -Vặn pha đèn, trên màn chắn2 tia hội tụ. -Vặn pha đèn, trên màn chắn2 tia phân kỳ. -Yêu cầu HS trả lời câu C3. -Mỗi ý, GV yêu cầu 2 em phát biểu ý kiến rồi ghi vào vở. -Nếu sử dụng bộ thí nghiệm tọa chùm sáng // và chùm sáng phân kỳ thì GV hướng dẫn HS rút đèn ra xa hoặc đẩy vào gầntạo ra các chùm sáng theo ý muốn. Hoạt động 4:Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà(10 phút) 1-Vận dụng: -Yêu cầu HS giải đáp câu C4. -Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng kinh nghiệm nêu cách đều chỉnh 3 kim thẳng hàng. Nếu HS nói đúngyêu cầu HS thực hiện. Nếu HS nói không đúng thì GV hướng dẫnsau đó yêu cầu HS giải thích.. -Trả lời câu hỏi C3: a-Chùm sáng // gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. b-Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. c-Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 7. -Câu C4 yêu cầu HS nêu được: a’s’ từ đèn phát ra đã truyền tới mắt ta theo đường thẳng(qua 2 thí nghiệm hình 2.1 và 2.2). -HS nêu phương án. -HS làm thí nghiệm -Đặt mắt sao co chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn. Lop7.net. 3-Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> lại. -Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3. Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt. 2-Củng cố: -Phát biểu định luật truyền thẳng a’s’. -Biểu diễn đường truyền của a’s’. -Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng, em phải làm ntn? Giải thích.. -2HS lần lượt phát biểu.. -Tuỳ theo trình bày của HS nhưng phẩi có 2 yếu tố: +a’s’ truyền thẳng. +a’s’ từ vật đến mắtmắt mới nhìn thấy vật sáng.. 3-Hướng dẫn về nhà: -Phát biểu định luật truyền thẳng a’s’. -Biểu diễn đường truyền của a’s’ ntn? -Làm bài tập 2.1 đến 2.4 tr.4 SBT Tiết 3: Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG I- MỤC TIÊU 1-Kiến thức  Nhận biết được bóng tối, bóng nữa tối và giải thích.  Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực. 2-Kỹ năng  Vận dụng định luật truyền thẳng của a’s’ giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng a’s’. 3-Thái độ  Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 cây nến(thay bằng 1 vật hình trụ), 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 8 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> III- HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1:Kiểm tra-Tổ chức tình huống học tập(8 phút) 1-Kiểm tra: HS1:-Phát biểu định luật -1HS lên bảng trả lời, các truyền thẳng a’s’. Vì vậy HS dưới lớp chú ý lắng đường truyền của a’s’ được nghe phần trình bày của biểu diễn ntn? bạn, nêu nhận xét. -Sửa bài tập 1 -1HS lên bảng sửa bài tập. -HS2: Sửa bài tập 2 và 3. HS sửa vào vở nếu sai. -HS3: Sửa bài tập 4. 2-Tổ chức tình huống học tập Có thể tạo tình huống như SGK hoặc: Tại sao thời xa xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn gọi là “đồng hồ mặt trời” Hoạt động 2:Quan sát, hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối(15 phút) -Yêu cầu HS làm theo các Thí nghiệm 1: -Nghiên cứu SGKchuẩn bước: +GV hướng HS để đèn ra xa bị thí nghiệm. -Quan sát hiện tượng trên bóng đèn rõ nét. +Trả lời câu hỏi C1. màn chắn. Trả lời câu C1: -Giải thích: HS vẽ đường truyền tia sáng từ đèn qua vật cản đến màn chắn. -Yêu cầu HS điền vào chổ -a’s’ truyền thẳng nên vật trống trong câu. cản đã chắn sángvùng tối. Nhận xét: Trên màn chắn đặt sau vật cản có 1 vùng không nhận được a’s’ từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối. Thí nghiệm 2: GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 9 Lop7.net. NỘI DUNG. I-BÓNG TỐI – BÓNG NỬA TỐI -Trên màn chắn đặt sau vật cản có 1 vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối. -Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có 1 vùng chỉ nhận được ánh sáng từ 1 phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> -Yêu cầu HS làm thí nghiệm hiện tượng có gì khác hiện tượng ở thí nghiệm 1. -Nguyên nhân có hiện tượng đó? -Độ sáng của các vùng ntn? -Giữa thí nghiệm 1 và 2, bố trí dụng cụ có gì khác nhau? -Bóng nửa tối khác bóng tối ntn? -Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra nhận xét. Có thể thay bóng đèn dây tóc lớn U=220V bằng cây nến cháy. Hoạt động 3:Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực(10 phút) -Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất? Nếu HS không trình bày được, GV có thể vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động, nêu chuyển động cơ bản của chúng. GV thông báo: khi Mặt trời, Mặt trăng, Trái đất nằm trên cùng 1 đường thẳng: -Yêu cầu HS vẽ tia sáng để nhận thấy hiện tượng nhật thực. -Trả lời câu hỏi C3. -GV có thể gợi ý trả lời.. -Cây nến to đốt cháy(hoặc bóng đèn sáng)tạo nguồn sáng rộng. -Trả lời câu hỏi C2 +Vùng bóng tối ở giữa màn chắn. +Vùng sáng ở ngoài cùng. +Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng gọi là vùng bóng nửa tối. -Nguồn sáng rộng so với màn chắn(hoặc có kích thước gần bằng vật chắn) tạo ra bóng đen và xung quanh có bóng nửa tối. Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có 1 vùng chỉ nhận được ánh sáng từ 1 phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối. II-NHẬT THỰC NGUYỆT THỰC -Nhật thực toàn phần(hay 1phần) quan sát được ở chổ có bóng tối(hay bóng nửa tối) của Mặt trăng trên Trái đất. -Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng.. Có hình vẽ:. a-Nhật thực. Yêu cầu trả lời câu C3: -Nguồn sáng: Mặt trời -Vật cản: Mặt trăng -Màn chắn: Trái đất. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 10 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật thực?A,B,C,D hay E. -Vị trí nào trên Trái đất nằm trong vùng bóng mờ.. -GV gợi ý để HS tìm ra được vị trí Mặt trăng có thể trở thành màn chắn. -Hãy chỉ ra Mặt trăng lúc này nguyệt thực toàn phần hay 1 phần? -Chỉ ra vị trí Mặt trăng ở vị trí nào là nguyệt thực 1 phần. -Hỏi thêm: Nguyệt thực có thể xảy ra trong cả đêm hay không? (dành cho HS khá) GV có thể môt tả quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng nguyệt thực xảy ra chỉ trong 1 thời gian chứ không xảy ra cả đêmcâu chuyện về “gấu ăn mặt trăng”, “gõ mõ đuổi gấu để gấu ăn Mặt trăng” chỉ là tưởng tượng do Mặt trăng chuyển động quanh Trái đất. -Có thể thông báo mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng và mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái đất lệch nhau khoảng 60. Vì thế Mặt. Mặt trời - Mặt trăng -Trái đất trên cùng 1 đường thẳng -HS vẽ đường truyền tia sáng. -Vùng trên trái đất chứa vị trí A có hiện tượng nhật thực và nằm trong vùng bóng tối -Nhật thực toàn phần: đứng trong vùng bóng tối, không nhìn thấy mặt trời. -Nhật thực 1 phần: đứng trong vùng bóng nửa tối, nhìn thấy 1 phần mặt trời. b-Nguyệt thực -Mặt trời - Mặt trăng -Trái đất trên cùng 1 đường thẳng. Trả lời câu hỏi C4: Mặt trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2, 3 trăng sáng. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 11 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> trời, Trái đất, Mặt trăng cùng nằm trên 1 đường thẳng không thường xuyên xảy ra mà chỉ xảy ra 1 năm 2 lần. Ở Việt nam nhật thực đã xảy ra năm 1995 thì 70 năm sau mới xảy ra. Nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm. Hoạt động 4:Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà(10 phút) 1-Vận dụng: -Yêu cầu làm thí nghiệm câu C5. -HS vẽ hình vào vở(theo hình học phẳng). 2-Củng cố: HS trả lời bằng PHTthu 1 vài bài HS làm nhanh. -Nguyên nhân chung gây nên hiện tượng nhật thực và nguyệt thực là gì?. -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Câu C6: Bóng đèn dây tóc, có nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn sáng không có ánh sáng tới bàn. Bóng đèn ốngnguồn sáng rộng so với vật cảnbàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vởvở vẫn nhận được 1 phần a’s’ truyền tới vở vẫn đọc được. -Bóng tối nằm ở sau vật … không nhận được ánh sáng từ … -Bóng nửa tối nằm … nhận … -Nhật thực là do Mặt trời Mặt trăng -Trái đất sắp xếp theo thứ tự trên đường thẳng: … -Nguyệt thực là do Mặt trời - Mặt trăng -Trái đất sắp xếp theo thứ tự trên đường thẳng: … -Nguyên nhân chung: a’s’ truyền theo đường thẳng. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 12 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 3-Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc phần ghi nhớ. -Giải thích lại câu C1C6. -Làm bài tập 3.13.4 tr.5 SBT. Tiết 4: Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I- MỤC TIÊU 1-Kiến thức  Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.  Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.  Phát biểu được định luật phản xạ a’s’.  Biết ứng dụng định luật phản xạ a’s’để đổi hướng đường truyền a’s’ theo mong muốn. 2-Kỹ năng  Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát hướng truyền a’s’quy luật phản xạ a’s’. 3-Thái độ  Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo độ. III- HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1:Kiểm tra-Tổ chức tình huống học tập(10 phút) 1-Kiểm tra: HS1:-Hãy giải thích hiện -1HS lên bảng trả lời, các tượng nhật thực và nguyệt HS dưới lớp chú ý lắng thực. nghe phần trình bày của HS2:-Để kiểm tra xem 1 bạn, nêu nhận xét. đường thẳng có thật thẳng hàng không, chúng ta có thể -1HS lên bảng sửa bài tập. làm ntn? Giải thích? HS sửa vào vở nếu sai. HS3: Sửa bài tập số3. 2-Tổ chức tình huống học tập a-Phương án 1: 1 nhóm HS GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 13 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> làm thí nghiệm như phần mở bài trong SGKtu được hiện tượng trong SGK, nêu vấn đề phải giải quyết. b-Phương án 2: Nhìn mặt đồng hồ dưới ánh sáng Mặt trời hoặc dưới ánh đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp lánh, lung linh. Tại sao lại có hiện tượng huyền diệu như thế? Hoạt động 2:Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng(5 phút) -Yêu cầu HS thay nhau cầm gương soi nhận thấy hiện tượng gì trong gương? -Yêu cầu HS trẩ lời câu C1.. -GV có thể kể cho các em biết các cô gái thời xưa chưa có gương đều soi mình xuống nước để nhìn thấy ảnh của mình. -a’s’đến gương rồi đi tiếp ntn? Hoạt động 3:Hình thành khái niệm về sự phản xạ a’s’. Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng(20 phút) -Yêu cầu làm thí nghiệm như hình 4.2 SGK. -Chỉ ra tia tới và tia phản xạ. -Hiện tượng phản xạ a’s’ là hiện tượng gì? -Yêu cầu HS làm thí nghiệm để trả lời câu C2.. -Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước gương. -C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể là gương phẳng như tấm kim loại nhẵn, tấm gỗ phẵng, mặt nước phẵng…. Thí nghiệm: -GV bố trí thí nghiệm cho HS làm theo. -SI: tia tới -IR: tia phản xạ 1-Tia phản xạ nằm trong mp nào?. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 14 Lop7.net. I-GƯƠNG PHẲNG -Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương. II-ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG Định luật phản xạ ánh sáng: -Tia phản xạ nằm trong cùng mp với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. -Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> -HS làm thí nghiệm h. 4.2 -Ghi vở: *Kết luận:Tia phản xạ nằm trong cùng mp với tia tới và đường pháp tuyến -GV có thể làm thí nghiệm để chứng minh thêm: Gấp mặt tờ giấy theo đường pháp tuyến mặt phẳng 1 chứa đường pháp tuyếnmặt phẳng thứ 2 gấp quay xuống dưới không hứng được tia phản xạ. 2-Phương của tia phản xạ quan hệ ntn với phương của tia tới(góc tới và góc phản -Yêu cầu HS đọc thông tin về xạ quan hệ với nhau ntn?) góc tới và góc phản xạ. a-Dự đoán về mối quan hệ -Yêu cầu HS quan sát thí giữa góc tới và góc phản xạ. …. nghiệm, dự đoán về độ lớn b-Thí nghiệm kiểm tra đo của góc tới và góc phản xạ. -GV để cho HS đo và chỉnh góc tới, góc phản xạ. Kết quả ghi vào bảng. sửa nếu HS còn sai sót. -Thay đổi tia tớithay đổi góc tớiđo góc phản xạ. -Yêu cầu HS từ kết quả rút ra *Kết luận: Góc phản xạ kết luận. luôn luôn bằng góc tới. -2 kết luận trên có đúng với môi trường khác không? -GV thông báo: Các kết luận trên cũng đúng với các môi trường trong suốt khác. -2 kết luận trên là nội dung của định luật phản xạ a’s’. Yêu cầu HS phát biểu. Định luật phản a’s’: -Tia phản xạ nằm trong cùng mp với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. -Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới…. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 15 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Quy ước cách vẽ gương và các tia sáng trên giấy. +Mặt phản xạ, mặt không phản xạ của gương. +Điểm tới: I +Tia tới: SI +Đường pháp tuyến: IN Chú ý hướng tia phản xạ, tia tới. Hoạt động 4:Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà(10 phút) 1-Vận dụng: Yêu cầu HS trả lời câu C4. -Sau khi HS trên bảng làm xong, GV hướng dẫn cả lớp thảo luận sự đúng sai của cách vẽ. -Để HS nghiên cứu câu b trong 2 phútgọi HS làm được lên trình bàyGV hướng dẫn HS thảo luận. -GV rèn kỹ năng cho HS dùng kiến thức để giải thích. -Tuy là phần nâng cao nhưng cả lớp phải hiểu và thực hiện được.. Yêu cầu HS vẽ tia phản xạ ở câu C3.. a-1HS vẽ trên bảng. Còn các HS vẽ bằng bút chì vào vở.. b-Phần nâng cao(1HS vẽ trên bảng phần b) BT1(trên lớp) Xác định góc tới và góc phản xạ bằng bao nhiêu biết tia tới hợp với gương 1 góc bằng 300. BT2(trên lớp) Tìm vị trí của gương tại A để tia phản xạ đi thẳng đứng vào giếng. Góc SIR = i + i’ = 900 góc i = i’ = 450 góc  giữa tia tới và gương là 450. 2-Củng cố: Phát biểu định luật phản xạ a’s’. 3-Hướng dẫn về nhà: Thuộc định luật phản xạ a’s’. -Làm bài tập 1,2,3 SBT. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 16 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Bài tập: Vẽ tia tới sao cho góc tới bằng 00. Tìm góc phản xạ. Tiết 5: Bài 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I- MỤC TIÊU 1-Kiến thức  Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.  Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng. 2-Kỹ năng  Biết làm thí nghiệm: Tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng. 3-Thái độ  Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tượng nhìn thấy mà không cầm thấy được(hiên tượng trừu tượng). II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính có giá đỡ, 2 cây nến, diêm đốt nến, 1 tờ giấy, 2 vật bất kỳ giống nhau. III- HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1:Kiểm tra-Tổ chức tình huống học tập(10 phút) 1-Kiểm tra: HS1:-Phát biểu định luật -1HS lên bảng trả lời, các phản xạ ánh sáng HS dưới lớp chú ý lắng -Xác định tia tới SI nghe phần trình bày của R bạn, nêu nhận xét. I -1HS lên bảng sửa bài tập. HS2: Sửa bài 4.2 và vẽ HS sửa vào vở nếu sai. trường hợp A 2-Tổ chức tình huống học tập a-phương án 1: Như SGK. b-phương án 2: Có thể kể cho HS khi trời nắng đi trên đường nhựa, cảm giác phía xa đằng trước hình như có mưa vì nhìn thấy bóng cây trên đường(trên đường có nước). GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 17 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> nhưng đến nơi đường vẫn khô. Vậy tại sao lại như vậy? Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng(20 phút) -Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình 5.2 SGK và quan sát trong gương.. -HS bố trí thí nghiệm: -Quan sát: thấy ảnh giống vậtDự đoán: +Kích thước ảnh so với vật. +So sánh khoảng cách từ vật đến gương và khoảng cách từ ảnh đến gương. -Làm thế nào để kiểm ta được -HS nêu phương án. dự đoán? Có thể HS sẽ nêu lên: Phương án lấy màn chắn hứng ảnh? Trường hợp đó GV cứ để HS làm và thấy không hứng được ảnh. -Giả thiết: HS nêu được -HS làm thí nghiệm: Tính chất 1: ảnh có hứng không hứng được ảnh trên màn chắnảnh ảo. GV có được trên màn chắn không? +Nhìn vào kính: có ảnh thể gợi ý ánh sáng có thể +Nhìn vào màn chắn: không truyền qua gương phẳng đó có ảnh. được không? GV có thể giới thiệu mặt sau của gương -HS trả lời câu C1: Không hứng được ảnh. HS nhận xét ánh sáng không truyền qua gương được HS trả lời và ghi. nhận xét trên chưa đủ để rút ra tính chất. -GV gợi ý thay gương bằng tấm kính phẳng trongyêu cầu HS làm thí nghiệm. -GV hướng dẫn HS đưa màn chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng được ảnh. -Yêu cầu HS điền vào kết *Kết luận 1: ảnh của 1 vật luận. tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 18 Lop7.net. I-TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG -Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên trên màn chắn và lớn bằng vật. -Khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương bằng nhau..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Phương án 1: -Hướng dẫn HS thay pin bằng 1 cây nến đang cháy.(Không có gióảnh rõ). Vì cây nến cháy cho ảnh rõ hơn. Phương án 2: dùng 2 vật giống nhau -Các bước làm GV có thể ghi vào PHT. -Cây nến 2 như đang cháy kích thước cây nến 2 và ảnh cây nến 1 ntn? -Yêu cầu HS rút ra kết luận. -Yêu cầu HS nêu phương án so sánh +GV để lớp thảo luậncách đo? Đánh dấu vị trí ảnh(cây nến 2), cây nến 1, gương. -HS có thể mắc lỗi đo khoảng cách từ vật đến gương không theo tính chất: Kẻ đường vuông góc qua vật, gương rồi mới đo.. Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật hay không? Hoạt động nhóm -Đốt nến -Nhìn vào tấm kínhthấy ảnh -Đưa cây nến thứ 2 vào vị trí cây nến 2 đang cháy. -Đánh dấu vị trí cây nến 2. Yêu cầu trả lời: Kích thước cây nến 2 bằng kích thước cây nến 1ảnh của cây nến 1 bằng cây nến 1. *Kết luận 2: Độ lớn ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật. Tính chất 3: So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. -Đo khoảng cách: đặt thước qua vật (ảnh) đến gương và vuông góc với gương *Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương 1 khoảng bằng nhau.. -GV: cũng có thể để HS phát biểu kết quả theo thí nghiệm: Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh đến gương. Hoạt động 3:Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng(5 phút) -Yêu cầu HS làm theo yêu Câu C4: +Vẽ ảnh S’ dựa vào tính cầu câu C4. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 19 Lop7.net. II-GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> -Điểm giao của 2 tia phản xạ có xuất hiện trên màn chắn không? -Yêu cầu HS đọc thông báo. Hoạt động 4:Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà(10 phút) 2-Củng cố: -Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong bài. -Yêu cầu HS lên vẽ ảnh của AB tạo bởi gương theo yêu cầu câu C5.. chất của ảnh qua gương phản xạ có đường kéo dài phẳng(ảnh đối xứng). đi qua ảnh ảo S’ +Vẽ 2 tia phản xạ IR và KM ứng với 2 tia tới SI và SK theo định luật phản xạ ánh sáng. +Kéo dài 2 tia phản xạ: gặp nhau tại S’ +Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S’. +Không hứng được ảnh trên màn chắn là vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài qua S’.. -HS nhắc lại kiến thứcghi lại kiến thức vào vở. Câu C5: -HS vẽ hình vào vởnhận xét cách vẽ. Câu C6: Giải đáp thắc mắc của bé Lan.. -Còn thời gian có thể cho HS đọc mục “Có thể em chưa biết”. -Yêu cầu HS c/m: SH = SH’; SS’  gương(xem hình 5.4 SGK). +Tấm kính phẳng dày: có 2 mặt phản xạ2 ảnh. +Gương: 1 mặt tráng bạc phản xạ tốtảnh tốt. GV cũng có thể giải thích cho HS hiểu vì sao lại tưởng tượng đường phía trước có nước, mặc dù ở đó trời nắng không mưa. GIÁO ÁN VẬT LÝ 7 HỌC KÌ I. 20 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×