Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

đánh giá hiệu quả đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi trong điều trị chảy máu mũi tại bệnh viện chợ rẫy từ 42016 72017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.47 MB, 112 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MỘNG THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỐT ĐỘNG MẠCH BƯỚM KHẨU
CÁI QUA NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI TẠI
BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ 4/2016 - 7/2017

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
CHUYÊN NGÀNH MŨI HỌNG
Mã số: 62 72 53 05

Hướng dẫn khoa học: TS.BS.NGUYỄN HỮU DŨNG


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu kết quả thống kê nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được ai cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

LÊ THỊ MỘNG THU


MỤC LỤC



Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Nguyên nhân chảy máu mũi ..................................................................... 4
1.2. Phân độ chảy máu mũi ............................................................................. 6
1.3. Đặc điểm giải phẫu mạch máu hốc mũi ................................................... 9
1.4. Giải phẫu các cấu trúc có liên quan đến động mạch bướm khẩu cái ..... 13
1.5. Các phương pháp xử trí cầm máu mũi ................................................... 20
1.6. Các phương pháp tiếp cận động mạch bướm khẩu cái .......................... 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 34
2.1. Đối tượng................................................................................................ 34
2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 34
2.3. Phương tiện nghiên cứu ......................................................................... 35


2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 35
2.4.1. Thăm khám và chọn bệnh nhân .......................................................... 35
2.4.2. Kỹ thuật ............................................................................................... 36
2.4.3. Thu thập và xử lý số liệu ..................................................................... 40
2.4.4. Nơi thực hiện đề tài ............................................................................. 41
2.5. Y đức trong nghiên cứu khoa học .......................................................... 41
2.6. Triển vọng của đề tài .............................................................................. 41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 43

3.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ................................................... 43
3.2.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ....................................................... 48
3.3.Đặc điểm điều trị của phương pháp đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội
soi .................................................................................................................. 68
3.4.Đánh giá hiệu quả phương pháp đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi
....................................................................................................................... 71
Chương 4: BÀN LUẬN ............................................................................... 73
4.1.Đặc điểm chung ....................................................................................... 73
4.2.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ....................................................... 75
4.3.Đặc điểm điều trị của phương pháp đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội
soi .................................................................................................................. 79
4.4. Bàn luận chỉ định và kỹ thuật đốt ĐMBKC qua nội soi ........................ 81
4.5. Đánh giá hiệu quả phương pháp đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi


....................................................................................................................... 86
KẾT LUẬN .................................................................................................. 88
ĐỀ XUẤT...................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
- MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
- DANH SÁCH BỆNH NHÂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CMM: Chảy máu mũi
BKC: Bướm khẩu cái
CHA: Cao huyết áp
ĐM: Động mạch

HATTh: Huyết áp tâm thu
HATTr: Huyết áp tâm trương
TK: Thần kinh
JNC 7: The Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention,
Detection, Evaluation and Treatment of High Blood Pressure.


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Đánh giá lượng máu mất trên lâm sàng .......................................... 8
Bảng 1.2.Đánh giá lượng máu mất trên cận lâm sàng .................................... 8
Bảng 2.1. Phân loại mức độ cao huyết áp dựa theo JNC 7 ........................... 40
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi .............................................. 43
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới ........................................................ 45
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ........................................... 46
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo địa chỉ cư trú.......................................... 48
Bảng 3.5.Phân bố bệnh nhân theo số lần chảy máu ...................................... 49
Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân theo tính chất chảy máu ................................ 50
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo phương pháp cầm máu trước phẫu thuật52
Bảng 3.8.Phân bố bệnh nhân theo bệnh lý đi kèm có liên quan đến chảy máu
mũi ................................................................................................................. 53
Bảng 3.9. Phân bố liên quan giữa nhóm tuổi và tiền căn CHA .................... 55
Bảng 3.10. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng CHA lúc nhập viện ............. 55
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng da niêm lúc nhập viện ......... 57
Bảng 3.12. Phân bố bệnh nhân theo Hồng cầu ............................................. 58
Bảng 3.13. Phân bố bệnh nhân theo Hematocrit ........................................... 60
Bảng 3.14. Phân bố bệnh nhân theo Hemoglobin ......................................... 61


Bảng 3.15. Phân bố mức độ mất máu theo cận lâm sàng ............................. 62

Bảng 3.16. Phân bố bệnh nhân theo Tiểu cầu ............................................... 63
Bảng 3.17. Phân bố bệnh nhân theo Đơng máu tồn bộ ............................... 64
Bảng 3.18. Phân bố bệnh nhân theo vị trí chảy máu trên lâm sàng .............. 65
Bảng 3.19. Phân bố bệnh nhân theo vị trí điểm chảy máu trên nội soi mũi xoang
....................................................................................................................... 67
Bảng 3.20. Phân bố bệnh nhân theo số động mạch bướm khẩu cái được đốt điện
....................................................................................................................... 69
Bảng 3.21. Phân bố bệnh nhân theo truyền máu ........................................... 70
Bảng 3.22. Phân bố bệnh nhân theo thời gian phẫu thuật............................. 71
Bảng 3.23. Phân bố bệnh nhân theo chảy máu tái phát sau phẫu thuật ........ 72
Bảng 4.1. So sánh phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới ............................... 73
Bảng 4.2. So sánh phân bố bệnh nhân theo địa dư ....................................... 75
Bảng 4.3. So sánh bên động mạch bướm khẩu cái được đốt ........................ 79
Bảng 4.4. So sánh thời gian phẫu thuật trung bình ....................................... 79
Bảng 4.5. So sánh theo dõi tái phát sau mổ .................................................. 81


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi .......................................... 44
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới .................................................... 45
Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ....................................... 47
Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo địa chỉ cư trú ..................................... 48
Biểu đồ 3.5.Phân bố bệnh nhân theo số lần chảy máu .................................. 49
Biểu đồ 3.6. Phân bố bệnh nhân theo tính chất chảy máu ............................ 51
Biểu đồ 3.7. Phân bố bệnh nhân theo phương pháp cầm máu trước đây...... 52
Biểu đồ 3.8.Phân bố bệnh nhân theo bệnh lý đi kèm có liên quan đến chảy máu
mũi ................................................................................................................. 54
Biểu đồ 3.10. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng CHA lúc nhập viện ......... 56
Biểu đồ 3.11. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng da niêm lúc nhập viện ..... 57

Biểu đồ 3.12. Phân bố bệnh nhân theo Hồng cầu ......................................... 59
Biểu đồ 3.13. Phân bố bệnh nhân theo Hematocrit....................................... 60
Biểu đồ 3.14. Phân bố bệnh nhân theo Hemoglobin..................................... 61
Biểu đồ 3.15. Phân bố mức độ mất máu theo cận lâm sàng ......................... 63
Biểu đồ 3.16. Phân bố bệnh nhân theo Tiểu cầu ........................................... 64
Biểu đồ 3.17. Phân bố bệnh nhân theo Đông máu toàn bộ ........................... 65
Biểu đồ 3.18. Phân bố bệnh nhân theo vị trí chảy máu trên lâm sàng .......... 66
Biểu đồ 3.19. Phân bố bệnh nhân theo vị trí điểm chảy máu trên nội soi mũi


xoang ............................................................................................................. 68
Biểu đồ 3.20. Phân bố bệnh nhân theo động mạch bướm khẩu cái được đốt điện
....................................................................................................................... 69
Biểu đồ 3.21. Phân bố bệnh nhân theo truyền máu....................................... 70
Biểu đồ 3.22. Phân bố bệnh nhân theo thời gian phẫu thuật......................... 71


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Hệ thống động mạch cảnh ............................................................... 9
Hình 1.2. Động mạch hàm ............................................................................ 10
Hình 1.3. Động mạch bướm khẩu cái ........................................................... 11
Hình 1.4. Điểm mạch Kiessellbach ............................................................... 12
Hình 1.5. Đám rối mạch máu ở mũi.............................................................. 13
Hình 1.6. Xương khẩu cái ............................................................................. 14
Hình 1.7. Xương khẩu cái bên phải .............................................................. 15
Hình 1.8. Lỗ bướm khẩu cái.......................................................................... 15
Hình 1.9. Thần kinh mũi khẩu cái ................................................................. 16
Hình 1.10. Lỗ bướm khẩu cái phụ ................................................................ 17
Hình 1.11. Mào sàng ..................................................................................... 17

Hình 1.12. Động mạch BKC và Hố chân BKC trên CT- Scan ..................... 18
Hình 1.13. Hố chân bướm khẩu cái .............................................................. 20
Hình 1.14. Minh họa nhét bấc mũi ................................................................ 24
Hình 1.15. Đốt điện cầm máu qua nội soi ..................................................... 24
Hình 1.16. Thắt động mạch hàm trong ......................................................... 25
Hình 1.17. Thắt động mạch sàng trước ......................................................... 25
Hình 1.18. Động mạch cảnh ngồi và các phân nhánh ................................. 26
Hình 1.19. Thắt động mạch cảnh ngoài ........................................................ 26


Hình 1.20. Hình cắt dọc sọ phậm vi vùng tứ giác bên trái............................ 28
Hình 1.21. Giới hạn trước trên vùng tứ giác BKC ........................................ 28
Hình 1.22. Giới hạn sau dưới vùng tứ giác BKC .......................................... 29
Hình 1.23. Tiếp cận động mạch BKC trực tiếp qua khe giữa ....................... 29
Hình 1.24. Tiếp cận động mạch BKC qua khe giữa có mở lỗ thơng xoang hàm
....................................................................................................................... 31
Hình 1.25. Tiếp cận động mạch BKC qua khe chân BKC............................ 32
Hình 2.1. Bẻ cuốn mũi làm rộng phẫu trường .............................................. 36
Hình 2.2. Vị trí tiêm tê vùng động mạch BKC ............................................. 37
Hình 2.3. Rạch niêm mạc vùng động mạch BKC ......................................... 37
Hình 2.4. Vén vạt niêm mạc vùng động mạch BKC..................................... 38
Hình 2.4. Bộc lộ động mạch BKC ................................................................ 38
Hình 2.5. Đốt động mạch BKC bằng dao điện Bipolar ................................ 39
Hình 2.6. Phủ lại vạt niêm mạc ..................................................................... 39
Hình 2.7. Khe giữa sau khi đặt gelfoam........................................................ 39
Hình 4.1. So sánh đường rạch niêm mạc vùng phẫu thuật ........................... 83


ĐẶT VẤN ĐỀ
Chảy máu mũi là một cấp cứu tai mũi họng thường gặp, theo nhiều nghiên

cứu cho thấy có khoảng 60% dân số bị chảy máu mũi ít nhất một lần trong
đời,nhưng chỉ khoảng 6-10% cần được chăm sóc y tế.[30]
Chảy máu mũi không phải là một bệnh mà là triệu chứng của nhiều bệnh
do nhiều nguyên nhân gây nên, vì vậy song song với việc cầm máu mũi, cần tìm
nguyên nhân để điều trị[3,13]
Từ thời Hipocrates (460- 375) trước công nguyên, ông đã đưa ra cách đè
cánh mũi khi chảy máu, đến năm 1800, phương pháp cầm máu mũi bằng nhét
meche cũng được đề cập và được ứng dụng rộng rãi cho đến nay. Nhét meche
mũi luôn là xử trí cấp cứu đầu tiên đối với chảy máu mũi, tuy nhiên bên cạnh
những tổn thương do nhét meche gây ra, còn tồn tại tỉ lệ thất bại cao trong những
trường hợp chảy máu mũi nặng.[36]
Đến những năm 1910-1920, thắt động mạch cảnh ngoài được thực hiện
trong trường hợp chảy máu mũi nặng khi các phương pháp cầm máu đơn giản
thất bại, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp là khơng kiểm sốt được tuần
hồn phụ do sự thơng nối tuần hoàn bằng hệ phong phú. Ngoài ra đây là một
phương pháp can thiệp lớn vùng cổ, nhiều biến chứng thần kinh mạch máu.
Từ sau những năm 1929, có những phương pháp thắt mạch cải tiến hơn
thắt động mạch cảnh ngoài trong điều trị chảy máu mũi ra đời đó là thắt động
mạch hàm qua ngã xoang hàm hoặc qua đường miệng, thắt động mạch sàng khi


nghi ngờ chảy máu xuất phát từ hệ động mạch cảnh trong. Tuy vậy, các phương
pháp trên đều là phẫu thuật mổ hở, tổn thương nhiều tổ chức và để lại sẹo.
Từ thành công của phương pháp chụp mạch số hóa xóa nền, năm 1974
Sokolhoff là người đầu tiên mơ tả phương pháp điều trị tắt mạch động mạch bằng
Spongel [39], đến 1979 Merland và cộng sự đã điều trị thành công tắt mạch trong
chảy máu mũi ở bệnh nhân chấn thương và u bướu. Phương pháp này thường chỉ
áp dụng cầm máu ở những vị trí mạch máu lớn, tỉ lệ thành cơng cao
80-100%[2,23], tuy nhiên cũng có nhiều biến chứng và đòi hỏi cơ sở thực hiện
phải đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đội ngũ bác sỹ Chẩn đốn hình ảnh có trình độ

và giàu kinh nghiệm.
Năm 1970 Prades đầu tiên giới thiệu thắt động mạch bướm khẩu cái qua nội
soi, đến những năm 1987 – 1992 phương pháp này được ứng dụng rộng rãi. Ưu
thế của phương pháp là tiếp cận trực tiếp nhánh tận của động mạch mũi, với phẫu
thuật nội soi can thiệp tối thiểu ít tổn thương tổ chức, an tồn hiệu quả dễ thực hiện
với tỉ lệ thành cơng cao(90%) và ít biến chứng.[16,17,22,24,42]
Thắt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi ngày nay đã được thực hiện tương
đối nhiều ở những bệnh viện lớn, nhưng chưa được thực hiện rộng rãi ở các cở sở
Tai Mũi Họng trên cả nước. Vì vậy, trên tinh thần học hỏi, phát triển phương pháp
cầm máu mới hiệu quả trong điều trị chảy máu mũi tại bệnh viện tuyến dưới thôi
thúc chúng tôi thực hiện đề tài này.


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá hiệu quả của đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi trong
điều trị chảy máu mũi tái phát.
Mục tiêu chuyên biệt:
- Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chảy máu mũi tái phát.
- Đánh giá hiệu quả đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi trong điều trị
chảy máu mũi tái phát.


Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.

NGUYÊN NHÂN CHẢY MÁU MŨI[3,9,17,21,30,36]


1.1.1. Nguyên nhân tại chỗ:
 Chấn thương:
- Chấn thương vùng mặt mũi do tai nạn, bị đánh hoặc sau phẫu thuật
mũi xoang.
- Chảy máu muộn ở bệnh nhân chấn thương thường có phình mạch, dị
động tĩnh mạch.
 Viêm nhiễm: Các cuộc khảo cứu cho thấy rằng những bệnh nhân bị
viêm nhiễm đường hô hấp trên tái phát thường xuyên dễ chảy máu mũi
do nhiễm loại vi trùng tiết ra enzyme tiêu protein như Streptokinase,
Staphylokinase dẫn đến dễ chảy máu.
- Viêm mũi cấp hoặc mạn tính do vi khuẩn, vi rút
- Viêm mũi vận mạch
- Viêm mũi dị ứng
- Viêm xoang…
 Dị vật:
- Dị vật sống như đỉa, vắt…chui vào mũi hút máu và đồng thời tiết ra
chất kháng đông gây chảy máu mũi


- Sỏi mũi: Lâu ngày sẽ làm tổn thương niêm mạc mũi
- Những dị vật khác như hòn bi, cúc áo, pin… ở trong mũi lâu ngày sẽ
kích thích niêm mạc tạo thành tổ chức hạt gây chảy máu
 Bất thường về cấu tạo hốc mũi:
- Vẹo vách ngăn, nốt giãn mạch, phình mạch trong hốc mũi.
- Khối u:
• U lành: U xơ vòm mũi họng, u mạch máu hốc mũi, u nhú
• U ác: Ung thư vịm họng, ung thư sàng hàm, ung thư hốc mũi
1.1.2. Nguyên nhân toàn thân:



Bệnh tồn thân cấp tính: gây rối loạn đơng cầm máu ban đầu

- Sốt, sốt rét, sốt xuất huyết, cúm , sởi, tinh hồng nhiệt.


Bệnh của hệ tim mạch:

- Cao huyết áp
- Xơ vữa động mạch
- Vỡ các phình mạch của hệ cảnh
- Rendu – Osler.


Bệnh về máu:

- Thiếu máu, suy tủy,
- Bệnh bạch cầu cấp
- Bệnh ưa chảy máu (Roisenthal), giảm tiểu cầu, rối loạn chất lượng
tiểu cầu, rối loạn đông máu…




Bệnh của hệ thống gan mật :thường gây rối loạn chức năng đông máu.

1.1.3. Nguyên nhân khác:
- Thay đổi nội tiết: Có thai, kinh nguyệt.
- Thay đổi khí hậu: Khơ hanh, thay đổi áp lực khí quyển.
- Dùng thuốc, hóa chất : Corticoid, thuốc chống đông, xịt thuốc mũi kéo
dài, hít hóa chất.

- Chảy máu mũi vơ căn.
1.2.

PHÂN ĐỘ CHẢY MÁU MŨI

1.2.1. Theo mức độ chảy máu
 Chảy máu mũi nhẹ: Chảy máu ít, đỏ tươi từng giọt , mới chảy và tự cầm.
Ít ảnh hưởng đến tình trạng tồn thân.
 Chảy máu mũi vừa: Máu đỏ tươi chảy tràn ra ngồi cửa mũi trước thành
từng dịng hoặc chảy xuống họng và bệnh nhân nhổ ra từng ngụm. Ít
ảnh hưởng đến tình trạng tồn thân.
 Chảy máu mũi nặng: Thường do vỡ các mạch máu lớn, máu chảy nhiều
kéo dài hoặc máu chảy vừa tái diễn nhiều lần ảnh hưởng đến tồn thân
trầm trọng
- Bệnh nhân hốt hoảng kích thích, vã mồ hôi, mặt xanh nhợt.
- Mạch nhanh, huyết áp hạ.
- Số lượng hồng cầu, Hemoglobin, và tỷ lệ Hematocrit giảm.


1.2.2. Theo vị trí chảy máu
 Chảy máu mũi trước:
- Thường máu chảy ở điểm mạch Kisselbach hoặc phần trước của
vách ngăn.
- Chảy máu ở đầu cuốn dưới.
- Khe giữa thường gặp trong chảy máu các xoang mặt.
 Chảy máu mũi sau
- Máu thường chảy xuống thành sau họng, chảy ra mũi trước ít.
- Máu thường chảy từ động mạch sàng trước, động mạch sàng sau,
động mạch bướm khẩu cái.
- Vị trí chảy máu thường ở phần sau vách ngăn, cuốn giữa và đi

cuốn dưới, thành mũi ngồi, sàn mũi phía sau.
 Chảy máu rỉ rả tồn bộ niêm mạc hốc mũi:
Thường gặp ở bệnh nhân có các bệnh về máu như bạch cầu cấp,
sốt xuất huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu…
1.2.3. Theo mức độ nguy hiểm của chảy máu
- Chảy máu mũi dễ cầm: Là những chảy máu mà có thể cầm được
bằng những biện pháp thơng thường như nhét bấc, đốt điện.
- Chảy máu mũi khó cầm: Là những chảy máu mà đã được xử trí
bằng các biện pháp thơng thường nhưng máu vẫn cịn chảy
khơng cầm ảnh hưởng đến toàn trạng bệnh nhân.


1.2.4. Theo mức độ mất máu:
1.2.4.1. Dựa vào mức độ mất máu trên lâm sàng
Bảng 1.1: Đánh giá lượng máu mất trên lâm sàng[1]
STT

Diễn giải

Độ I

1

Lượng máu mất (ml)

< 750

2

Lượng máu mất (%)


< 15%

15 – 30%

30 – 40%

> 40%

3

Nhịp mạch

< 100

> 100

> 120

> 140

4

Huyết áp

BT

BT

Giảm


Giảm

Giảm

Giảm

Giảm

5

Áp suất thành mạch (mmHg) BT, Tăng

Độ II

Độ III

Độ IV

<750–1500ml 1500–2000ml > 2000ml

6

Nhịp thở

14 – 20

20 – 30

30 – 40


> 40

7

Lượng nước tiểu(ml/g)

> 30

20 – 30

5 – 20

Bỏ qua được

8

Tình trạng tâm thần

Lo lắng

Hốt hoảng

Hơi lo lắng Hơi lo lắng

1.2.4.2. Dựa vào mức độ mất máu trên cận lâm sàng:
Bảng 1.2: Đánh giá lượng máu mất dựa trên cận lâm sàng
Mức độ mất máu

HC (triệu/L)


Hct (%)

Hb (g/dL)

Nhẹ

> 2.7

> 27

9 – 11

Vừa

2.1 – 2.7

21 – 27

7–9

Nặng

< 2.1

< 21

<7



1.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CỦA MẠCH MÁU HỐC MŨI[6,11,14,]

Hình 1.1: Hệ thống động mạch cảnh
Nguồn: Frank Netter (2002)
Nguồn cung cấp máu chủ yếu cho vùng đầu mặt là hệ cảnh gốc, trong đó
động mạch cảnh trong cung cấp chủ yếu cho nội sọ và động mạch cảnh
ngoài cung cấp chủ yếu cho vùng mũi xoang và ngoài sọ.
1.3.1. Động mạch cảnh trong: Cho nhánh động mạch sàng trước và động
mạch sàng sau xuất phát từ động mạch mắt.


Động mạch sàng trước: Qua ống sàng trước vào xoang sàng và

hốc mũi, cung cấp máu cho trần mũi, khe khướu, cuốn trên.


Động mạch sàng sau: Vào mũi qua lỗ sàng sau cách động mạch

sàng trước 10-15 mm, cách thần kinh thị 4-6 mm, cung cấp máu vùng
sau trên, hố khướu giác, ngách sàng bướm.


1.3.2. Động mạch cảnh ngoài: Cho nhánh động mạch mặt và động mạch hàm.
 Động mạch mặt:


Nhánh mơi trên: Cung cấp máu cho hầu hết phần trước vách ngăn




Nhánh mũi ngồi: Cung cấp máu cho tiền đình mũi.

 Động mạch hàm: Cho 2 nhánh động mạch bướm khẩu cái và động
mạch khẩu cái xuống.

1. ĐM ổ răng dưới( đoạn 1)
2. ĐM chân bướm (đoạn 2)
3. ĐM khẩu cái xuống (đoạn 3)
4. ĐM bướm khẩu cái(đoạn 3)
Hình 1.2: Động mạch hàm
Nguồn: Frank Netter (2002)


Động mạch khẩu cái xuống cho nhánh động mạch khẩu cái lớn
cung cấp máu cho phần trước dưới sàn mũi và vách ngăn.



Động mạch bướm khẩu cái : Là nhánh tận của động mạch hàm


chạy từ phần trên của hố chân bướm khẩu cái qua lỗ bướm khẩu cái
phân ra các nhánh vách ngăn và nhánh mũi sau ngoài, phần lớn
trường hợp phân nhánh trước khi chui qua lỗ bướm khẩu cái[31].

1. ĐM hàm
2. ĐM bướm khẩu cái
3. ĐM sàng sau
4. ĐM sàng trước
Hình 1.3: Nhánh động mạch bướm khẩu cái

Nguồn: Frank Netter (2002)
Sự phân nhánh của động mạch bướm khẩu cái theo các tác giả như sau:
Theo Lee(2000): 2 nhánh 76%, 3 nhánh 22%, 4 nhánh 2% [31]
Theo Padual và cộng sự: 1 nhánh 67.2%, 2 nhánh 21.3%, 3 nhánh 11.5%
Theo Luke: 1 nhánh 60- 80%, 2 nhánh 15- 20%, 3 nhánh 5- 10% [33]


Như vậy động mạch bướm khẩu cái chia làm 3 đến 4 nhánh ngay sau khi chui ra
khỏi lỗ bướm khẩu cái. Động mạch này nằm ở thành ngoài hốc mũi, cấp máu
cho hơn 90% hốc mũi[31]
• Động mạch vách ngăn: Chạy dưới phần thấp của thành trước xoang
bướm đến phần sau của vách ngăn sau đó hướng ra trước dưới thơng
nối với vùng Little.
• Động mạch mũi sau ngồi: Ở thành ngoài hốc mũi cung cấp máu
cho cuốn giữa, cuốn dưới và niêm mạc xoang hàm, xoang sàng.
Các động mạch trên qui tụ thành các đám rối mạch máu ở mũi:
 Điểm mạch Kissenbach:
Ở phần trước dưới của vách ngăn, gồm các mạch máu qui tụ từ
động mạch sàng trước, động mạch môi trên, động mạch bướm khẩu
cái, động mạch khẩu cái lớn.

Hình 1.4: Điểm mạch Kiessellbach
Nguồn: www.onlinelibrary.com


 Đám rối Woodruff:
Ở phần sau của cuốn mũi giữa, gồm các mạch máu qui tụ từ động
mạch mũi sau ngồi và động mạch hầu lên.

Hình 1.5: Đám rối mạch máu ở mũi

Nguồn: www.onlinelibrary.com
1.4. GIẢI PHẪU CÁC CẤU TRÚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG
MẠCH BƯỚM KHẨU CÁI [6,12]
1.4.1. Xương khẩu cái:
Gồm 2 xương phải và trái.
Mỗi xương có 2 mảnh, hình chữ L
 Mảnh thẳng:
- Mặt mũi:
+ Phía trước khớp với thành trong xoang hàm để tạo thành thành
ngoài hốc mũi


×