BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------
HUỲNH THỊ PHƯƠNG DUYÊN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
LÂM ĐỒNG
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------
HUỲNH THỊ PHƯƠNG DUYÊN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM
ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: CK 62 73 20 01
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA II
NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM ĐÌNH LUYẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
ii
Luận án chuyên khoa cấp II – Năm học: 2015 – 2017
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược - Mã số : CK 62 73 20 01
Mã số: CK 62 73 20 01
PHÂN TÍCH CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG
HUỲNH THỊ PHƯƠNG DUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM ĐÌNH LUYẾN
MỞ ĐẦU
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã đưa ra bộ chi phí đơn vị tiêu chuẩn, nhằm đưa ra
chính sách đúng đắn và nâng cao chất lượng của nghiên cứu kinh tế y tế. Từ đó. Chính phủ
và Bộ Y tế Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm tập hợp các dữ liêu chi phí tiêu
chuẩn cho Việt Nam, hỗ trợ cho việc đánh giá kinh tế y tế nhanh hơn, thuận tiện hơn, góp
phần vào việc sửa đổi, điều chỉnh giá dịch vụ y tế chính xác hơn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu được xác định tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng, trong khoảng
thời gian từ tháng 07/2016-07/2017. Số liệu được thu thập trọn 1 năm từ 01/2015-12/2015
trên tất cả các dịch vụ y tế tại Bệnh viện (1438 dịch vụ). Quan điểm của đề tài nghiên cứu
được xác định từ nhà cung cấp dịch vụ (bệnh viện). Phân bổ chi phí bằng phương pháp
phân bổ đồng thời, xử lí số liệu bằng phần mềm MS. Excel 2010. Phương pháp dựa trên tỷ
lệ của chi phí và phí tổn (RCC) được sử dụng để tính chi phí.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tính được chi phí của 1438 dịch vụ tại Bệnh viện, trong đó bao gồm đầy đủ các loại chi
phí: chi phí trực tiếp (thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao; điện, nước; lương và phụ cấp; khấu
hao tài sản cố định; sửa chữa máy móc) và chi phí gián tiếp.
KẾT LUẬN
Bệnh viện có 35 khoa/phịng, 659 nhân viên với tổng diện tích là 29.321 m2. Trong năm
2015, Bệnh viện đã thực hiện 26.975.737 lượt dịch vụ. Tổng số tài sản cố định tính đến
năm 2015 là 908 đơn vị. Chi phí vật tư cả năm của bệnh viện khoảng 127 tỷ. Hệ số RCC
cho thấy có 8 khoa thu được lợi nhuận trong việc cung cấp dịch vụ.
iii
Specialized Pharmacist of 2nd grade – Academic course: 2015 – 2017
Speciality: Pharmaceutical Organization and Administration Specialty code: CK 62 73 20 01
ANALYSIS OF HEALTHCARE SERVICES COSTS
AT GENERAL HOSPITAL OF LAM DONG PROVINCE
HUYNH THI PHUONG DUYEN
Supervisor: PHAM DINH LUYEN, Assoc. Prof., PhD.
INTRODUCTION
At present, the reference unit cost of healthcare services has been introduced into not only
healthcare economic evaluation analyses, but also reimbursementby social security systems
to provide proper policies. The Government and the Ministry of Health in Vietnam have
conducted many studies in order to gather data for the standard cost for Vietnam, support
for the evaluation of health economics faster, more convenient.
MATERIAL AND METHODS
Research sites were identified in the General Hospital of Lam Dong Province, in the period
from 07/2016-07/2017. Data was collected full one year, from 01/2015- 12/2015 on all
medical services in hospitals (1438 services). The view of research is the view of the
service provider (hospital). This article use simultaneous allocation method, process data
based on Microsoft Excel 2010. Ratio cost to charge (RCC) is used to calculate the cost.
RESULTS AND DISCUSSION
Calculated the cost of 1438 services in hosital, which includes a full range of costs as
direct cost (material cost with or without drugs; utility cost; labor cost; capital cost...),
indirect cost.
CONCLUSION
Hospital has 35 departments, 659 employees and total area is 29 321 m2. During 2015, the
hospital has performed 26.975.737 services. Total fixed assets is 908 units. Material costs
for whole year is about 127 billion VNĐ. The RCCs shows that 8 departments gained
profit in services provider.
iv
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................... III
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ........................................................................ VI
Danh mục các bảng ...............................................................................................VII
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị ........................................................................ X
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... XI
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................XII
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐƠN VỊ CỦA CÁC DỊCH VỤ Y
TẾ ................................................................................................................................3
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................................4
1.3. QUY TRÌNH CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHI PHÍ CHUẨN ........................6
1.4. NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐƠN VỊ CỦA DỊCH VỤ
Y TẾ ..........................................................................................................................17
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG ...........................22
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................23
2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...............................................................................23
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU .............................................................................23
2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................23
2.4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................23
2.5. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .................................................................26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ .........................................................................................27
3.1. PHÂN TÍCH CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
LÂM ĐỒNG..............................................................................................................27
3.2. TÍNH TỐN CHI PHÍ ĐƠN VỊ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ CỦA KHOA XÉT
NGHIỆM ...................................................................................................................56
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .......................................................................................75
v
4.1. CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG75
4.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHI PHÍ ĐƠN VỊ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG ...............................................................................78
4.3. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH LÂM ĐỒNG ...................................................................................................79
4.4. ƯU ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU .......................................................................80
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................81
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................81
5.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................83
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................1
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................2
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................3
vi
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ACCs
Absorbing Cost Centers
Trung tâm chi phí thu hút
Bảo hiểm y tế
BHYT
CPI
Consumer price index
Chỉ số giá tiêu dùng
FC
Full cost
Chi phí toàn phần
FTE
Full-time equivalence
Toàn thời gian tương đương
GDP
Gross domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
IAF
Inflation adjustment factor
Hệ số điều chỉnh lạm phát
IDC
Total indirect costs
Tổng chi phí gián tiếp
Khám chữa bệnh
KCB
NHS
National Health Services
Ủy ban dịch vụ y tế quốc gia
(tại Anh)
PS
Patient services cost center
Trung tâm chi phí người bệnh
RCC
Ratio of cost to charges
Phương pháp dựa trên tỷ lệ chi
phí và phí tổn
RVU
Relative value unit
Phương pháp dựa trên tỷ
trọng
TCCs
Transient Cost Centers
Trung tâm chi phí tạm thời.
TDC
Total direct costs
Tổng chi phí trực tiếp
vii
Danh mục các bảng
Bảng 1.1. Ví dụ về tiêu chuẩn phân bổ chi phí trực tiếp ............................................13
Bảng 1.2. Ví dụ về những tiêu chuẩn phân bổ chi phí gián tiếp ...............................14
Bảng 1.3. Năm xuất bản của các bộ chi phí đơn vị tiêu chuẩn các nước ..................20
Bảng 3.1. Cấu trúc và phân loại trung tâm chi phí tạm thời của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Lâm Đồng ..........................................................................................................28
Bảng 3.2. Cấu trúc và phân loại trung tâm chi phí thu hút của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Lâm Đồng ..........................................................................................................29
Bảng 3.3. Thống kê một số tài sản cố định của một số khoa/ phịng năm 2015
(VNĐ, 2015) .............................................................................................................33
Bảng 3.4. Thống kê diện tích xây dựng của một số khoa/ phòng của bệnh viện
(VNĐ, 2015) .............................................................................................................34
Bảng 3.5. Chi phí/ năm của chi phí xây dựng của một số khoa/ phòng (VNĐ, 2015)
...................................................................................................................................35
Bảng 3.6. Thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mịn các loại tài sản cố định ............36
Bảng 3.7. Thống kê thu nhập của nhân viên bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng
(VNĐ, 2015) .............................................................................................................37
Bảng 3.8. Chi phí thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao của bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lâm Đồng, (VNĐ, 2015) ..........................................................................................38
Bảng 3.9. Chi phí nhân cơng, tài sản cố định, vật tư của một số trung tâm chi phí
tạm thời khơng bao gồm chi phí thuốc (VNĐ, 2015) ...............................................39
Bảng 3.10. Chi phí nhân cơng, tài sản cố định, vật tư của một số trung tâm chi phí
tạm thời bao gồm chi phí thuốc (VNĐ, 2015) ..........................................................40
Bảng 3.11. Chi phí trực tiếp của một số trung tâm chi phí thu hút khơng bao gồm
chi phí thuốc (VNĐ, 2015)........................................................................................42
Bảng 3.12. Chi phí trực tiếp của một số trung tâm chi phí thu hút có bao gồm chi
phí thuốc, vật tư tiêu hao và hóa chất (VNĐ, 2015) .................................................43
Bảng 3.13. Chi phí trực tiếp của trung tâm chi phí tạm thời và trung tâm chi phí thu
hút của bệnh viện (VNĐ, 2015) ................................................................................46
viii
Bảng 3.14. Tỷ lệ chi phí thành phần khi tính tốn có chi phí thuốc và khơng có chi
phí thuốc trong vật tư y tế (VNĐ, 2015) ...................................................................46
Bảng 3.15. Thống kê một số chi phí vật tư hằng năm của bệnh viện ((VNĐ, 2015)48
Bảng 3.16. Tiêu chí phân bổ chi phí gián tiếp (VNĐ, 2015) ....................................49
Bảng 3.17. Thống kê số lượng ngày nằm viện, doanh thu từ tiền giường của một số
khoa/ phòng năm 2015 (VNĐ, 2015) ........................................................................51
Bảng 3.18. Tổng chi phí (gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp) của các khoa/phòng của
bệnh viện (VNĐ, 2015) .............................................................................................53
Bảng 3.19. Tổng chi phí tồn phần của trung tâm chi phí tạm thời và trung tâm chi
phí thu hút tại Bệnh viện (VNĐ, 2015) .....................................................................55
Bảng 3.20. Thông tin về doanh thu tại một số khoa/ phòng của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Lâm Đồng (VNĐ, 2015) ....................................................................................57
Bảng 3.21. Thông tin về giá và số lượng một số dịch vụ y tế trong năm 2015 tại
Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Lâm Đồng (VNĐ, 2015) ..................................................58
Bảng 3.22. Hệ số RCC của một số trung tâm chi phí thu hút ACCs ........................62
Bảng 3.23. Chi phí một số dịch vụ y tế ở các khoa/phòng theo phương pháp RCC
(VNĐ, 2015) .............................................................................................................63
Bảng 3.24. Chi phí một số dịch vụ y tế ở các khoa/phòng theo phương pháp Microcosting (VNĐ, 2015) .................................................................................................66
Bảng 3.25. Chi phí vật tư của các dịch vụ xét nghiệm (VNĐ, 2015) .......................69
Bảng 3.26. Chi phí đơn vị trực tiếp của một số dịch vụ y tế tại khoa Xét nghiệm
(VNĐ, 2015) .............................................................................................................70
Bảng 3.27. Chi phí đơn vị của một số dịch vụ y tế tại khoa Xét nghiệm (VNĐ,
2015)..........................................................................................................................71
Bảng 3.28. Một số dịch vụ y tế ở khoa Xét nghiệm có chi phí đơn vị cao hơn đơn
giá (VNĐ, 2015) ........................................................................................................72
Bảng 3.29. Một số dịch vụ y tế ở khoa Xét nghiệm có chi phí đơn vị thấp hơn đơn
giá (VNĐ, 2015) ........................................................................................................73
ix
Bảng 4.1. Đặc điểm các nghiên cứu về chi phí dịch vụ y tế tại một số bệnh viện ở
Việt Nam ...................................................................................................................77
x
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị
Hình 1.1. Cách phân loại chi phí .................................................................................5
Hình 1.2. Phương pháp tính chi phí chuẩn cho dịch vụ y tế .......................................6
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu chi phí dịch vụ y tế tại bệnh viện ...........................24
Hình 3.1. Phương pháp xây dựng giá cho một số dịch vụ tịa bệnh viện ..................68
xi
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác.
Nhóm nghiên cứu đề tài cam kết các thơng tin thu thập là hồn tồn chính
xác, được giữ bí mật và hồn tồn khơng ảnh hưởng đến các hoạt động của bệnh
viện, các thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nội dung nghiên cứu phù hợp với chủ trương, chính sách của Bộ Y tế về giải
pháp nâng cao hệ thống quản lý tài chính và ngân sách, cải thiện hiệu suất của từng
dịch vụ y tế; nghiên cứu đánh giá kinh tế y tế trong giai đoạn 2013-2018 theo chủ
trương của Chính phủ theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và Nghị định số 16/2015/NĐCP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y
tế công lập.
Tất cả các số liệu trong luận án này chưa được công bố hiện tại và số liệu
trong đề tài là một phần của đề tài“Phân tích chi phí dịch vụ y tế tại Việt Nam”nên
việc sử dụng số liệu trong luận án này mà chưa được sự cho phép của tác giả và
nhóm nghiên cứu là vi phạm đạo đức nghiên cứu và xâm phạm đến bí mật thơng tin.
HUỲNH THỊ PHƯƠNG DUYÊN
xii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn
Thầy PGS. TS. PHẠM ĐÌNH LUYẾN – Trưởng Bộ mơn Quản lý Dược – Khoa
Dược đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tơi trong q trình
thực hiện luận án này.
Các Thầy Cô trong hội đồng đã dành thời gian để nhận xét và góp ý cho luận án để
tơi hồn thành luận án.
Tồn thể Q thầy cơ Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy,
hướng dẫn em trong suốt hai năm học.
Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng đã giúp đỡ
tơi trong q trình thực hiện luận án.
HUỲNH THỊ PHƯƠNG DUYÊN
1
MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự đi lên của nền kinh tế thị trường đã kéo theo sự không ngừng
tăng lên của giá thuốc và các dịch vụ y tế, thậm chí khơng cịn đủ khả năng đáp ứng
đủ nhu cầu người dân ở các nước đang phát triển [37] [14]. Chính sự khan hiếm
trong nguồn lực, chính sách y tế, cũng như điều kiện cơ sở vật chất là những nguyên
nhân chính cho sự tăng cao trong chi phí y tế. Đồng thời với tình hình phát triển
khơng ngừng của xã hội và kinh tế, từ đó kéo theo nhu cầu về chăm sóc sức khỏe
cũng như nâng cao chất lượng sống của người dân về cả số lượng lẫn chất lượng.
Để khắc phục tình hình này, chính phủ cũng như ngành y tế của các nước không
ngừng đổi mới các chính sách về tăng cường nguồn cũng như chất lượng nhân lực
đội ngũ y tế, đưa ra giải pháp nhằm giảm chi phí, cải thiện hiệu quả điều trị, làm
mới nâng cao chất lượng cơ sở vật chất. Trước tình hình đó, để giúp các nhà quản lý
đưa ra các giải pháp phù hợp, các nghiên cứu về kinh tế y tế ra đời và ngày càng
phát triển. Thơng tin về chi phí được xem là quan trọng nhất, góp phần mang lại sự
thay đổi trong hệ thống y tế [24]. Khơng những giúp giảm thiểu chi phí, nâng cao
hiệu quả dịch vụ, cải thiện năng suất hoạt động mà còn giúp cho việc phân bổ
nguồn lực hợp lý, từ đó nâng cao chất lượng quản lý [7] [10].
Trong ngành y tế, bệnh viện là nơi tiêu thụ lớn nhất các nguồn lực y tế ở hầu hết các
nước, năm 2014 có 1.063 bệnh viện trên tổng số 11.611 cơ sở khám chữa bệnh ở
Việt Nam [2]. Ở các nước đang phát triển, bệnh viện được phân bổ hơn 50% các
nguồn lực y tế của chính phủ [5]. Từ đó cho thấy việc nâng cao hiệu quả hoạt động
ở bệnh viện khơng chỉ mang lại lợi ích cho người dân mà cịn cho cả ngành y tế. Do
đó các thơng tin về chi phí dịch vụ ở các bệnh viện cần được tính tốn, nhiều nước
trên thế giới đã thiết lập bộ chi phí đơn vị tiêu chuẩn cấp quốc gia cho các dịch vụ ở
bệnh viện, điển hình là Úc [11], Hà Lan [26], [32], [25], Anh [13], Canada [18].
Tại Việt Nam, chi phí cho thuốc và dịch vụ y tế tăng 120% 5 tháng đầu năm 2016
cho với cùng kỳ năm 2015 [3].
2
Nghị định 16/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/2/2015 quy định lộ
trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế trong đó đã quy định lộ trình tính đúng, tính đủ giá
dịch vụ công theo 3 giai đoạn:
- Đến năm 2016: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp (chưa tính chi phí
quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định);
- Đến năm 2018: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý
(chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định);
- Đến năm 2020: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi
phí khấu hao tài sản cố định.
Hiện nay, Bộ Y tế đang phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng giá dịch vụ
sự nghiệp công theo 3 mức: mức giá tính đủ tiền lương; mức giá tính đủ tiền lương
và chi phí quản lý; mức giá tính đủ tiền lương, chi phí quản lý và khấu hao tài sản.
Trên cơ sở đó, phân loại đơn vị để thực hiện theo 3 mức giá cho phù hợp. Theo Cục
trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh (Bộ Y tế), hiện nay, một số giá dịch vụ y tế
mới chỉ được tính 3/7 yếu tố chi phí trực tiếp (tức là chưa được tính đúng, tính đủ).
Việc điều chỉnh giá viện phí theo hướng tính đúng, tính đủ hơn hiện nay chắc chắn
sẽ nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Ngồi ra, lộ trình 2017 sắp tới các đơn vị
nghiệp công lập sẽ thiết lập qui chế tự thu tự chi theo chỉ thị của Chính phủ theo
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
Do đó, nhu cầu có bộ chi phí đơn vị tiêu chuẩn càng cấp thiết. Tuy vậy, cho đến nay,
tại Việt Nam chưa nhiều nghiên phân tích chi phí dịch vụ y tế tại các bệnh viện công
lập tuyến tỉnh. Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu “Phân tích chi phí dịch vụ y tế tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng" được thực hiện, nhằm các mục tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát
Phân tích chi phí dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng.
Mục tiêu cụ thể
1. Phân tích chi phí dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng.
2. Tính tốn chi phí đơn vị dịch vụ y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng và xác
định chi phí dịch vụ y tế của khoa Xét nghiệm.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, càng nhiều nỗ lực được thực hiện nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế với mức chi phí hợp lý cho người bệnh, cơ quan y tế và
cơ quan bảo hiểm. Do đó, nhu cầu xây dựng và phát triển một lĩnh vực khoa học
mới, giúp nhà quản lý đưa ra các chính sách y tế ở tầm vi mô và vĩ mô, khái niệm
kinh tế y tế đã được xuất hiện lần đầu tiên trong những năm 1960 trong các tài liệu
kinh tế khoa học.
Kinh tế y tế hay kinh tế dược là ngành khoa học ứng dụng hiện đại. Các ứng dụng
của ngành phản ánh một mong muốn tối ưu hóa cho một số tiền đầu tư nhất định,
bằng cách đảm bảo không chỉ hiệu quả lâm sàng, mà cịn chi phí-hiệu quả của các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Kinh tế y tế cho phép đánh giá độ an toàn, hiệu quả và
lợi ích kinh tế của can thiệp y tế như thuốc, vắc-xin, dụng cụ y tế hay các liệu pháp
điều trị mới. Dựa vào đó, bác sĩ, người bệnh hay những nhà nghiên cứu về chính
sách y tế có thể đưa ra lựa chọn liệu pháp điều trị tối ưu và hoạch định chi phí phù
hợp với hiệu quả cao nhất.
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐƠN VỊ CỦA CÁC DỊCH
VỤ Y TẾ
Kinh tế y tế giúp tìm được mối liên quan giữa chi phí với các tham biến độc lập nhờ
sử dụng các công thức hay mô hình đo lường và kiểm sốt chi phí điều trị bệnh tật
hay phịng ngừa một bệnh nào đó [20], [38] . Để cải thiện dịch vụ chăm sóc sức
khỏe của người bệnh, phương pháp tính tốn chi phí ra đời và định nghĩa “Tính tốn
chi phí bao gồm việc xác định, đo lường và đánh giá những thay đổi xảy ra khi một
can thiệp y tế như thay đổi phác đồ điều trị, áp dụng thuốc mới hay phương thức trị
liệu mới...được tiến hành. Mục đích của việc tính tốn nhằm đánh giá việc sử dụng
nguồn lực khan hiếm cần thiết (nguyên vật liệu, thuốc, thời gian của thầy thuốc,
thời gian của người bệnh…)” [16]. Thêm vào đó, việc tính tốn chi phí cịn có thể
ước tính gánh nặng kinh tế bệnh tật của một vùng hay một quốc gia và châu lục. Để
đưa ra chính sách y tế phù hợp, những đánh giá về xu hướng ở thời điểm hiện tại và
ước tính chi phí bệnh trong tương lai là rất quan trọng.
4
Sự khác biệt về thiết kế và phương pháp thực hiện nghiên cứu về chi phí dịch vụ y
tế để đánh giá gánh nặng kinh tế bệnh tật giữa các nghiên cứu khác nhau không ý
nghĩa. Điều này gần đây đã được chỉ ra bởi một nghiên cứu khoa học ở Thái Lan
[27]. Arthorn Riewpaiboon và các cộng sự vào năm 2007 cho thấy rằng trong một
bệnh viện tuyến quận/huyện, tổng chi phí vốn hàng năm của khu khám bệnh, điều
trị và các hạng mục vốn khác là 164.276 đô la Mỹ nếu dựa theo các nguyên tắc kế
toán, tức tính bình qn giá mua của các tài sản này cho toàn bộ thời gian sử dụng
của chúng. Con số này thấp hơn 13,02% so với cách tính tốn theo cách tiếp cận từ
góc độ kinh tế - kết hợp chi phí khấu hao và lãi suất của phần tài sản chưa khấu hao
qua thời gian sử dụng.
Hiện nay, các phương pháp tính chi phí và đơn vị chi phí tiêu chuẩn của các dịch vụ
y tế đã được hình thành và phát triển rất đa dạng ở nhiều quốc gia khác nhau. Vì
vậy, việc chuẩn hố các phương pháp tính tốn chi phí là rất quan trọng; ví dụ như
một hướng dẫn tính tốn chi phí dịch vụ y tế cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh ở Canada
[18], hay chi phí tham khảo và Sổ tay tính tốn chi phí của Uỷ ban dịch vụ y tế quốc
gia (NHS) tại Vương quốc Anh, sách hướng dẫn phương pháp tính tốn và các chi
phí tiêu chuẩn cho việc đánh giá kinh tế trong chăm sóc sức khoẻ của Hà Lan [25],
và Sổ tay các loại nguồn lực và các chi phí liên quan đến dịch vụ y tế ở Úc [29].
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các liệu pháp điều trị hoặc chương trình y tế, ngồi
hiệu quả thì chi phí cũng là một đại lượng cần thiết quan trọng. Tùy trên các quan
điểm khác nhau mà chi phí có thể được hiểu bằng nhiều cách khác nhau.
Theo quan điểm của người cung cấp dịch vụ, chi phí của một loại hàng hóa/dịch vụ
là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hố/dịch vụ đó. Trong
chăm sóc sức khỏe, chi phí của một dịch vụ y tế là giá trị của nguồn lực được sử
dụng để tạo ra các dịch vụ y tế đó.
Theo quan điểm của người sử dụng dịch vụ, chi phí đối với một dịch vụ là tất cả
những hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được lợi ích do dịch vụ đó mang
lại. Người sử dụng dịch vụ chi ra tiền bạc, sức lực, thời gian và thậm chí là chi phí
5
để khắc phục những hậu quả phát sinh bởi việc sử dụng dịch vụ đó.
Trong lĩnh vực y tế, người sử dụng dịch vụ là người bệnh. Vì vậy, chi phí theo quan
điểm của người bệnh là tồn bộ những hao tổn mà người bệnh phải trả cho quá trình
điều trị bao gồm tiền bạc, thời gian và các chi phí khác mà người bệnh gánh chịu do
bệnh tật.
Phân loại chi phí
Chi phí bao gồm chi phí vật chất và chi phí phi vật chất (hình 1.1)
- Chi phí vật chất là những chi phí được biểu thị ở dạng tiền tệ. Chi phí vật chất bao
gồm 2 loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí phi vật chất: là những chi phí rất khó dự đốn, tính tốn và biểu thị chính
xác dù ngun nhân gây ra có thể xác định rõ ràng.
Hình 1.1. Cách phân loại chi phí
6
1.3. QUY TRÌNH CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHI PHÍ CHUẨN
Để việc tính chi phí chuẩn đạt hiệu quả tối ưu, chúng ta cần lập kế hoạch phân tích,
xác định phương pháp tiếp cận chi phí, xây dựng các bước đánh giá chi phí và áp
dụng kết quả. Sau đây là 6 bước cụ thể trong qui trình tính chi phí chuẩn [28], [6]:
1. Thiết kế và lập kế hoạch phân tích
2. Phân tích tổ chức và phân loại trung tâm chi phí
3. Xác định chi phí trực tiếp
4. Xác định chi phí gián tiếp
5. Xác định chi phí tồn phần
6. Xác định chi phí đơn vị của những dịch vụ y tế
PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHI PHÍ CHUẨN
Hình 1.2. Phương pháp tính chi phí chuẩn cho dịch vụ y tế
BƯỚC 1. THIẾT KẾ VÀ LẬP KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH
Để thực hiện việc phân tích chi phí một cách hiệu quả, cần phải lập một kế hoạch
thích hợp cho quy trình tính toán. Nếu việc lập kế hoạch của dự án là khơng rõ ràng
thì có thể một số số liệu thu thập được khơng thể sử dụng trong q trình phân tích.
Việc lên kế hoạch gồm có những nội dung sau [12].
Mục tiêu phân tích
Phân tích chi phí có thể được thực hiện cho những mục tiêu khác nhau dưới đây:
- Gia tăng hiệu quả trong việc tạo ra các dịch vụ y tế.
- Làm nền tảng cho việc đàm phán về ngân sách dựa theo hoạt động giữa bệnh viện
công lập và cơ quan phân phối nguồn quỹ dành cho y tế như Bộ Y Tế hay Sở Y Tế
7
địa phương và tỷ lệ hồn trả trong chính sách xây dựng danh mục đối với các dịch
vụ trong gói bảo hiểm y tế chi trả.
- Là cơ sở để đánh giá các dự án có tính thử nghiệm
- Sử dụng trong đánh giá kinh tế y tế.
Xác định đối tượng chi phí
Yếu tố cần xác định là chi phí của mỗi đơn vị sản phẩm và được gọi là đối tượng
chi phí hay sản phẩm chi phí. Việc xác định chi phí của tất cả các sản phẩm đầu ra
là không cần thiết. Điều này phụ thuộc vào mục đích của việc nghiên cứu. Để có thể
so sánh được, các sản phẩm chi phí phải có chung một số đặc điểm xác định. Đồng
thời cũng cần phải lưu ý rằng, những sản phẩm cùng tên thì có thể là những dịch vụ
giống hoặc khác nhau.
Xác định quan điểm
Từ những mục đích nghiên cứu đã đề ra, cần phải xác định là chi phí nào sẽ được đo
lường. Điều này gọi là quan điểm. Quan điểm gồm 4 loại như sau:
- Quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ
- Quan điểm nhà nước hay lĩnh vực công
- Quan điểm của người chi trả dịch vụ
- Quan điểm xã hội
Các quan điểm khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau lên phạm vi các loại chi phí
được bao gồm trong phân tích. Vì thế cần phải xác định quan điểm trước khi đi vào
chi tiết của việc tính tốn chi phí.
Xác định khung thời gian
Khung thời gian được xác định là năm hoặc khoảng thời gian mà chi phí và sản
phẩm đầu ra được xem xét. Thơng thường, chi phí đơn vị được tính cho tồn bộ
năm nhằm tránh ảnh hưởng do sự thay đổi theo mùa của số lượng người bệnh và
ảnh hưởng đến các chi phí cố định. Từ chi phí năm cụ thể, ta có thể qui ra chi phí ở
những năm khác nhau. Nhằm so sánh việc tiêu thụ nguồn lực và điều chỉnh lạm
phát nên việc xác định năm thực hiện phân tích là cần thiết.
Xác định các cấp độ của tổ chức và nguồn tài chính
8
Đối với bệnh viện cơng lập, có rất nhiều cấp bậc quản lý và đơn vị tài trợ. Ví dụ,
bệnh viện của tỉnh chịu sự quản lý của Sở y tế tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh, nhận
sự giúp đỡ về mặt kỹ thuật của các bộ phận trung ương. Vì thế, trước hết phải xác
định xem có những chi phí gián tiếp từ những đơn vị này hay không. Ở một số quốc
gia, bệnh viện công lập không chỉ nhận được nguồn ngân sách từ chính phủ mà cịn
được sự hỗ trợ từ cả trong và ngồi nước. Vì vậy, nghiên cứu cần xác định rõ mối
liên hệ của bệnh viện với các tổ chức khác và nguồn lực liên quan.
Các cách tiếp cận của việc xác định chi phí
Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các nguồn lực được sử dụng để làm ra
hàng hố/dịch vụ [12]. Phân tích chi phí được định nghĩa là q trình sắp xếp hoặc
xử lí dữ liệu, thơng tin sẵn có để tính tốn chi phí của dịch vụ do bệnh viện cung
cấp. Vì vậy, phân tích chi phí cần phải có thơng tin về chi phí và phương pháp tính.
Phương thức tính tốn chi phí thơng dụng nhất là phương pháp quy chuẩn hay còn
gọi là phương pháp truyền thống. Bước đầu tiên của phương pháp này là phân tách
tổ chức/ bệnh viện thành từng đơn vị cấu trúc được gọi là trung tâm chi phí. Tiếp
theo là xác định tổng chi phí của các trung tâm này. Chi phí của trung tâm hỗ trợ sẽ
được phân bổ vào chi phí của các trung tâm tạo dịch vụ. Cuối cùng, chi phí của
trung tâm tạo dịch vụ sẽ được phân bổ cho các đơn vị dịch vụ (sản phẩm chi phí hay
đối tượng chi phí). Phương pháp quy chuẩn được chia thành 2 loại: phương pháp từ
trên xuống và phương pháp từ dưới lên trên. Phương pháp tiếp cận từ trên xuống
ước tính chi phí trung bình đối với tồn bộ các đơn vị dịch vụ. Phương pháp tiếp
cận từ dưới lên (phương pháp tính tốn chi phí vi mơ) sẽ xác định các nguồn lực
liên quan đến từng đơn vị dịch vụ riêng biệt. Gần đây, một phương pháp tiếp cận
mới được gọi là phương pháp tính tốn chi phí dựa theo hoạt động (ABC) đã được
đề xuất. Theo phương pháp này, mỗi dịch vụ sẽ được chia nhỏ thành các hoạt động
khác nhau tạo nên dịch vụ đó. Chi phí dịch vụ là tổng chi phí của tất cả các hoạt
động hình thành nên dịch vụ đó. Ví dụ như để tính tốn chi phí của một xét nghiệm
cận lâm sàng, chi phí bao gồm chi phí của việc nhận yêu cầu xét nghiệm, lấy mẫu
máu, báo cáo kết quả, yêu cầu thanh toán, cung cấp nguyên vật liệu, cung cấp hoá
9
chất thử, duy trì SLAX (hệ thống chuẩn bị ống hút chân khơng), và duy trì STS (hệ
thống chuyển giao mẫu). Các yếu tố làm thay đổi chi phí bao gồm số đơn yêu cầu
nhận được, số lượng xét nghiệm phải sử dụng ống hút chân không, số lượng trạm
trung chuyển hệ thống thông tin của bệnh viện, thời gian làm xét nghiệm, số lượng
hoá đơn và số lượng xét nghiệm được điều chuyển [8].
Trong một số trường hợp không thể áp dụng các phương pháp nêu trên, giá, phí tổn
hay tỉ lệ của dịch vụ sẽ là giá trị tham khảo thay thế để ước tính chi phí của dịch vụ
đó [19].
BƯỚC 2. PHÂN TÍCH TỔ CHỨC VÀ PHÂN LOẠI TRUNG TÂM CHI PHÍ
Sau bước lập kế hoạch phân tích, cấu trúc tổ chức của bệnh viện được phân thành
những trung tâm chi phí. Mỗi trung tâm chi phí phải tạo ra được sản phẩm của chính
nó trên cơ sở tiêu thụ một nguồn lực xác định. Dựa trên cách phân bổ chi phí gián
tiếp, tất cả trung tâm chi phí được phân thành 2 nhóm:
- Trung tâm chi phí tạm thời (TCCs) là những bộ phận chung cung cấp dịch vụ hỗ
trợ cho trung tâm chi phí khác. Chi phí trực tiếp của những trung tâm chi phí này sẽ
được phân bổ cho những trung tâm chi phí mà chúng hỗ trợ.
- Trung tâm chi phí thu hút (ACCs) là bộ phận tạo ra dịch vụ, sẽ tiếp nhận chi phí
được phân bổ từ những trung tâm chi phí tạm thời.
Ví dụ: Để tính chi phí trung bình trên mỗi lượt thăm khám của người bệnh ngoại trú
và chi phí trung bình ngày nằm viện của người bệnh nội trú bằng phương pháp từ
trên xuống, ta xem khoa nội trú và ngoại trú như là những trung tâm chi phí (PS) và
xác định những trung tâm chi phí thu hút (ACCs). Phần còn lại là những trung tâm
chi phí tạm thời (TCCs) cũng được phân thành 2 nhóm phụ: trung tâm chi phí tạo ra
thu nhập (RPCCs) ví dụ: thuốc, X-Quang, xét nghiệm, và trung tâm chi phí khơng
tạo ra thu nhập (NRPCCs).
Có thể có nhiều mục tiêu cho việc phân tích chi phí trong bệnh viện nhưng cần phải
xác định trung tâm chi phí cụ thể cho từng mục tiêu. Ví dụ khác: Để phân tích chi
phí của nhiễm khuẩn shigella bằng phương pháp tiếp cận từ dưới lên (phương pháp
vi mô), chúng ta cần xác định chi phí và số lượng mỗi một dịch vụ được cung cấp
10
cho người bệnh. Những bộ phận như vậy là trung tâm chi phí thu hút (ACCs). Các
bộ phận cịn lại có nhiệm vụ hỗ trợ là những trung tâm chi phí tạm thời (TCCs). Hệ
thống ghi nhận số lượng dịch vụ phải được xem xét dựa trên mục tiêu đã được xác
định. Ví dụ: Khi xét những bữa ăn cho người bệnh nội trú do khoa dinh dưỡng cung
cấp, nếu có một hệ thống thống kê số bữa ăn đã cấp thì khoa dinh dưỡng nên được
phân loại như trung tâm chi phí thu hút. Trong trường hợp khơng có số liệu như vậy,
tức chi phí của bữa ăn được bao gồm trong chi phí nội trú. Khi đó khoa dinh dưỡng
là một đơn vị hỗ trợ đối với khoa nội trú hay trung tâm chi phí tạm thời.
Ví dụ: Xét một tình huống thực tế: Bệnh viện muốn tăng hiệu suất nên có một đề nghị
thuê dịch vụ giặt là bên ngồi. Để có thể đưa ra quyết định, chúng ta cần biết chi phí
của bộ phận giặt là trong bệnh viện. Khi ấy, chúng ta phân loại bộ phận này như là
trung tâm chi phí thu hút.
BƯỚC 3. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Để tính chi phí trực tiếp, điều cơ bản là thu thập thông tin về chi phí phải phù hợp,
bao phủ, khơng trùng lặp [12]. Sau đó, chúng ta phải xác định lần lượt những vấn đề
dưới đây:
- Xác định phạm vi của những chi phí
- Xác định nguồn thơng tin
- Thiết kế những hình thức thu thập thông tin
- Thu thập số lượng nguồn lực đã sử dụng
- Chuyển thành giá trị tiền
- Phân bổ những nguồn lực được chia sẻ
- Tính tổng những chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp của mỗi trung tâm chi phí được xác định bằng tổng chi phí đầu tư
(giá vốn), chi phí nhân cơng và chi phí vật tư.
Chi phí đầu tư /chi phí vốn
Chi phí đầu tư là chi phí của những nguồn lực mà thời gian sử dụng của chúng dài
hơn một năm và chi phí này thường lớn hơn 100 USD [12]. Chi phí đầu tư gồm hai
11
thành phần: chi phí đầu tư tài sản cố định và chi phí cơ hội của việc sử dụng đất và
hàng hố tồn kho.
Chi phí đầu tư tài sản cố định [12], [17]
Chi phí đầu tư của một tài sản cố định (còn gọi là khấu hao) trong một năm được xác
định như số tiền vốn của tài sản đó được sử dụng hết trong một năm đó. Cách tính
khấu hao đơn giản nhất là khấu hao giảm đều, tức chia đều số tiền vốn của tài sản đó
cho thời gian sử dụng của nó [34]. Những chi phí tài sản cố định thường là chi phí
nhà xưởng, trang thiết bị, xe cộ và chi phí đào tạo dài hạn.
Có hai phương pháp tính khấu hao chính: phương pháp theo thuyết kế toán và
phương pháp theo thuyết kinh tế. Chi phí khấu hao được tính bằng phương pháp theo
thuyết kinh tế được gọi là chi phí khấu hao hàng năm tương đương [16], [21], [34].
Phương pháp này là “một sự kết hợp của việc tính chi phí khấu hao và tính lãi suất
trên phần chưa được khấu hao qua thời gian sử dụng của tài sản đó” [34]. Lãi suất
trên phần chưa được khấu hao là chi phí cơ hội của số tiền đã tiêu trước cho phần đó
và phải được tính cho tồn bộ thời gian sử dụng của tài sản đó. Sau đó, kết quả chi
phí cuối cùng cần được quy về thời điểm hiện tại cần phân tích.
Yếu tố trả góp hàng năm được phát triển bởi mục đích này. Khi tính yếu tố trả góp
hàng năm, chi phí thay thế được sử dụng thay cho chi phí gốc. Bởi vì chi phí khấu
hao mỗi năm của tài sản đó trong q khứ sẽ được tích luỹ đến cuối thời gian sử
dụng. Theo lý thuyết thì tổng các chi phí tích lũy được phải bằng số tiền đã mua tài
sản đó (số tiền này cũng được quy về cuối thời gian sử dụng của tài sản). Việc sử
dụng chi phí gốc sẽ làm sai lệch kết quả.Trong tính tốn, chi phí thay thế được tạo
nên bởi chi phí gốc được điều chỉnh với hệ số điều chỉnh lạm phát (IAF). IAF được
tính bởi hệ số CPI.
Chi phí khấu hao hàng năm tương đương
= Chi phí thay thế trong năm phân tích / yếu tố trả góp hàng năm
Chi phí thay thế trong năm phân tích
= Giá mua gốc x hệ số điều chỉnh lạm phát
Hệ số điều chỉnh lạm phát
12
= Chỉ số giá trong năm phân tích /chỉ số giá trong năm mua
Yếu tố trả góp hàng năm = [1- (1 + r)- n] / r
r = tỉ lệ lãi suất thật
n = thời gian sử dụng (năm)
Chi phí cơ hội của đất được sử dụng và vật tư tồn kho [12] [35]
Chi phí cơ hội của nguồn lực là những lợi ích thu được từ việc sử dụng tốt nhất nguồn
lực đó. Trong phân tích chi phí bệnh viện, cả chi phí cơ hội của đất và chi phí cơ hội
của vật tư tồn kho đều được tính. Tỉ lệ lãi suất thật của 12 tháng không thay đổi trong
năm phân tích.
Chi phí cơ hội hàng năm của đất = chi phí đất x tỉ lệ lãi suất thật/100
Chi phí cơ hội hàng năm của vật tư tồn kho
= Chi phí của vật tư tồn kho x tỉ lệ lãi suất thật /100
Chi phí nhân cơng
Chi phí nhân công bao gồm lương, thưởng và các phúc lợi như chỗ ở, chăm sóc y tế
và chi phí đào tạo.
Chi phí vật tư
Chi phí vật tư là chi phí của những vật liệu đã được sử dụng và đã sử dụng hết bởi
mỗi trung tâm chi phí trong khoảng thời gian phân tích. Chi phí vật tư gồm:
- Thuốc và vật tư y tế: vật tư y tế tiêu hao và vật tư kỹ thuật.
- Vật tư khác: vật tư văn phịng, vật tư nhà xưởng.
- Tiện nghi cơng cộng: điện, nước, điện thoại và thư tín.
- Chi phí bảo trì và những chi phí khác.
Để phân bổ chi phí trực tiếp, nguồn lực được phân loại thành nguồn lực riêng biệt và
nguồn lực chia sẻ. Với nguồn lực chia sẻ, chúng được phân bổ đến những trung tâm
chi phí. Ví dụ: chi phí khấu hao của nhà xưởng và chi phí cơ hội của đất được phân
bổ dựa trên tỉ lệ của vùng hoạt động của mỗi trung tâm chi phí. Trong khi đó đối với
những nhân viên làm việc ở nhiều trung tâm chi phí, chi phí lao động sẽ được phân
bổ đến những trung tâm chi phí này dựa trên tỉ lệ thời gian làm việc ở mỗi trung tâm.
Ngoài ra, những tiện nghi như điện được phân bổ dựa trên tỉ lệ của vùng hoạt động