Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Giải tích 12 - Tiết 10: Luyện tập hàm số mũ. Hàm số lôgarit

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (738.27 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày giảng: ../ …/ 2011: Tiết tkb:….: Sĩ số: ... : Vắng … Tiết : 1: Bài 1 : BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: - Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên - Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học 2/ Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người 3/ Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn . II. CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1/ Giáo viên: - Tranh : H1.1, H1.2, H1.3 - Bảng phụ 2/ Học sinh : - Phiếu học tập cá nhân IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên - GV cho HS đọc thông tin - Đọc thông tin SGK - Treo bảng phụ phần  - Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để làm bài tập SGK - GV nhận xét, kết luận - Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh - GV cho HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin SGK SGK - Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ - Trả lời Giáo án Sinh 8:. Nội dung ghi I/ Vị trí của con người trong tự nhiên - Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh - Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> nào là quan trọng hơn? - Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về - HS hoạt động nhóm cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ trả lời  và nêu một số sinh? thành tựu của ngành y - GV cho hoạt động nhóm trả lời học  và nêu một số thành công của - Các nhóm khác nhận giới y học trong thời gian gần đây xét – bổ sung. trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể - Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục...... Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn - GV cho HS đọc thông tin - Nêu lại một số phương pháp để - HS đọc thông tin SGK - Hoạt động cá nhân trả học tập bộ môn lời câu hỏi. III/ Phương pháp học tập bộ môn - Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống. IV/ CỦNG CỐ: - Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì? - Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào? V/ DẶN DÒ: - Học ghi nhớ khung hồng - HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7 - Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày giảng: ../ …/ 2011: Tiết tkb:….: Sĩ số: ... : Vắng … CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tiết :2: BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: - HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan 2/ Kỹ năng: - Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người . 3/ Thái độ: - Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể . II/CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1/Kĩ năng sống. - Kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 / Giáo viên: - Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể - Bảng phụ sau : 2/ Học sinh: - Phiếu học tập IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể - Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở phần thân cơ thể người - HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi . - GV nhận xét – bổ sung. - Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ quan nào? Chức phận chính của cơ quan này là gì? - Dưới da là các cơ quan nào? - Hệ cơ và bộ xương tạo ra những khoảng trống chức các cơ quan bên trong. Theo em đó là những khoang Giáo án Sinh 8:. Hoạt động của học sinh. Nội dung ghi bài. - HS quan sát tranh và mô hình - HS xác định được các cơ quan có ở phần thân cơ thể người - Các HS khác theo dõi và nhận xét :. I/ Cấu tạo: 1. Các phần cơ thể: - Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân - Cơ hoành chia cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng 2. Các hệ cơ quan: - Bảng 2 SGK. - Da – Bảo vệ cơ thể - Cơ và xương => Hệ vận động. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> nào? - GV treo bảng phụ - Khoang ngực và - GV cho HS thảo luận nhóm điền khoang bụng - HS thảo luận nhóm và bảng - GV nhận xét – bổ sung điền bảng - Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan - GV cho HS đọc thông tin SGK - GV cho HS giải thích bằng sơ đồ - Đọc thông tin SGK hiønh 2.3 - GV nhận xét – bổ sung. II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan : - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch. IV/ CỦNG CỐ: - Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất? - Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau: V/ DẶN DÒ: - Học thuộc ghi nhớ - Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật - Chuẩn bị bài: “ Tế bào”. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày giảng: ../ …/ 2011: Tiết tkb:….: Sĩ số: ... : Vắng … Tiết 3: BÀI 3: TẾ BÀO I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: - HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con) 2/ Kỹ năng:- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát 3/ Thái độ:- Giáo dục học sinh ý thức giữ vệ sinh bảo vệ cơ thể II. CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1/ Giáo viên: - Bảng 3.1 – 3.2 SGK - Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường 3 / Học sinh. - Phiếu học tập cá nhân III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1/ Kiểm tra bài cũ: ? Tr 2. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào - GV treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh và hoạt động cá nhân để trả lời  - GV giảng thêm:. Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ phận trong tế bào - GV treo bảng phụ 3.1 - Màng sinh chất có chức năng gì? Tại sao màng sinh chất lại thực hiện được chức năng đó? - Chất tế bào có chức năng là gì? - Kể tên hai hoạt động sống của tế bào? - Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào? Giáo án Sinh 8:. Hoạt động của học sinh. Nội dung ghi 1, Cấu tạo tế bào. - HS quan sát tranh hình 3.1 - Các HS khác nhận xét – Bổ sung. - Cấu tạo tế bào gồm: +Màng sinh chất +Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể +Nhân: Chất nhiễm sắc. 2, Chức năng các bộ phận trong tế bào - MSC giúp tế bào chao đổi - HS quan sát bảng phụ chất với môi trường - TBC nơi diễn da mọi HĐS - Nhân điêu khiển mọi hoạt - Suy nghĩ trả lời động sống của TB - Cá nhân nhận xét bổ sung. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Năng lượng để tổng hợp - Thảo luận nhóm trả protein lấy từ đâu? - GV cho HS hoạt động nhóm để lời - Chú ý trả lời câu hỏi  - GV nhận xét – Bổ sung Hoạt động3: Thành phần hoá học của tế bào - GV cho HS đọc thông tin trong SGK - Em có nhận xét gì về thành phần hoá học của tế bào so với các nguyên tố hoá học có trong tự nhiên? - Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì ? - GV nhận xét – Bổ sung. III. Thành phần hoá học của - Đọc thông tin tế bào - Tế bào là một hỗn hợp phức - Tìm hiểu các chất có tạp nhiều chất hữu cơ và vô trong tế bào so sánh cơ (sgk/12) với các chất có trong tự nhiên. - Rút ra kết luận. Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế bào - GV treo sơ đồ hình 3.2 - Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể hiện như thế nào? - Tế bào trong cơ thể có chức năng gì? - Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống? - GV nhận xét – bổ sung. IV. Hoạt động sống của tế - Quan sát sơ đồ phân bào. tích mối quan hệ - Tế bào tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất -> - Suy nghĩ trả lời lớn lên, phân chia và tạo ra năng lượng cho hoạt động sống - Cảm ứng -> Phản ứng với - Chú ý nghi vở kich thích của mt. - Chú ý. IV/ CỦNG CỐ: - Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất? - Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? - Làm bài tập bảng 3.2 SGK V/ DẶN DÒ: - Làm bài tập bảng 3.2 SGK. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày giảng: ../ …/ 2011: Tiết tkb:….: Sĩ số: ... : Vắng … Tiết 6: BÀI 6 : PHẢN XẠ I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : - Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình - Trình bày chức năng cơ bản của nơron 2 . Kỹ năng : - Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ 3 . Thái độ : - Tạo hứng thú học tập bộ môn II. CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : - Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh. - Tranh 6. 2 ( Câm ) : Cung phản xạ . 2 . Học sinh : - Xem lại bài Mô  Mô thần kinh IV . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1 . Ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ : ? Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ? 3 . Mở Bài : Hoạt động Giáo Viên. Hoạt động Học sinh. Nội dung ghi. 1. Cấu tạo và chức năng Hoạt động 1 : của nơron - Tìm hiểu cấu tạo và chức năng Nơron có 2 chức năng cơ của nơron Nêu thành phần cấu tạo - Gồm : Nơron và Tb thần bản là cảm ứng và dẫn của mô thần kinh? truyền - Gv treo tranh 6 . 1  GV yêu kinh đệm Có 3 loại nơron : Hướng cầu 1 HS mô tả lại cấu tạo 1 tâm, liên lạc , Ly tâm nơron? Hs đọc thông tin - Gv cho HS hoạt động nhóm - Gv phát phiều học tập cho từng - HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV : nhóm . Hoạt động 2 :Tìm hiểu các thành Giáo án Sinh 8:. .1 . Phản xạ :. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> phần của cung phản xạ và vòng phản xạ Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1 trang 21 SGK - Gv đặt câu hỏi : - Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?. - Gv cho HS tự đọc thông tin và quan sát hình 6.2 trang 21. - Treo tranh câm 6.2 lên bảng - Gv cho HS thảo luận trả lời câu hỏi : - Có mấy loại nơron tạo nên 1 cung phản xạ - Nêu các thành phần của 1 cung phản xạ - GV hoàn chỉnh kết luận : - Gv cho HS đọc thông tin và quan sát sơ đồ 6 . 3 SGK. - Gv cho HS trả lời câu hỏi mục 3 SGK trang 22.  Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV ). - HS đọc thông tin trang 21 SGK – HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra và cho ví dụ . – HS trả lời câu hỏi của GV - HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh - HS lên bảng điền vào tranh câm - Hs thảo luận nhóm Cử đại diện trình bày - Các nhóm khác góp ý bổ sung – rút kết luận. - HS đọc và quan sát - Hs trả lới câu hỏi. - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh .. 2 . Cung phản xạ - Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng . - Cung phản xạ là … 3 . Vòng phản xạ - Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp . - Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ. IV . CỦNG CỐ : - Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ? - Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ? - Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ? - HS đọc khung hồng trong SGK V . DẶN DÒ : - Đọc em có biết - Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày giảng: ../ …/ 2011: Tiết tkb:….: Sĩ số: ... : Vắng … CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Tiết 7: BÀI 7: BỘ XƯƠNG I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức - Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương - Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể - Phân biệt các loại xương dài , xương ngắn , xương dẹt về hình thái và cấu tạo - Phân biệt các loại khớp xương 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết 3. Thái độ : - Biết vai trò của thể dục thể thao II/ CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh hình 7.1 , 7.2 ,7.3 ,7.4 /sgk, - Mô hình bộ xương người , xương đầu 2. Học sinh: - Kiến Thức bài cũ: IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : ? Phản xạ là gì ? Nêu vài ví dụ về phản xạ HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH HĐ 1: Tìm hiểu các phần chính của xương - Giáo viên yêu cầu học sinh - học sinh quan sát hình 7.1 xác định lại các xương ngay ,7.2 ,7.3 / 24 /sgk trên cơ thể mình của xương đầu , xương thân và xương tứ chi ? Bộ xương có chức năng gì - bộ khung , cơ bám , bảo vệ - So sánh trả lời ? Điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân HĐ2 : Phân biệt các loại Giáo án Sinh 8:. NỘI DUNG I)CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG :. - Bộ xương người gồm nhiều xương và được chia làm 3 phần :  Xương đầu  Xương thân  Xương chi - CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG.  Nâng đỡ -Bảo vệ cơ thể - Nơi bám của các cơ. II) PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG : G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> xương - Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vào mô hình hoặc tranh xác định tên các loại xương ?Có mấy loại xương cho ví dụ. - học sinh đọc thông tin / 25 /sgk. - Xương dài : x đùi , x ống tay …… - Xương ngắn : x đốt sống , x - học sinh hoạt động độc lập cổ tay ….. - Có 3 loại xương : x ngắn , - Xương dẹt : x bả vai , xcánh xdẹt ,xdài chậu .. HĐ 3 : Tìm hiểu về các khớp xương - Treo tranh 7.4 /26 /sgk. III) CÁC KHỚP XƯƠNG :. - học sinh đọc thông tin  / ? Có mấy loại khớp ? 25 /sgk - học sinh hoạt động theo nhóm ?Mô tả khớp đầu gối ( khớp - có 3 loại khớp động ) - có 2 đầu khớp giữa có dịch khớp . Hai đầu x tròn và lớn có sụn trơn bóng có dây ? Điểm khác nhau về khả chằng năng cử động của khớp động - khớp đông có diện khớp 2 và khớp bán động đầu xương tròn lớn . Khớp bán động có diện khớp phẳng và hẹp ? Đặc điểm khớp bất động - có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được. - Khớp bất động : x chậu , x sọ Khớp bán động : đốt sống - Khớp động : x đầu gối , khuỷu tay……. IV/CỦNG CỐ : 1) Bộ xương gồm mấy phần 2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân . Ý nghĩa 3) Vai trò của từng loại khớp V/DẶN DÒ : - Học bài và làm bài theo câu hỏi SGK 24 / 25 /SGK. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày giảng: ../ …/ 2011: Tiết tkb:….: Sĩ số: ... : Vắng … TIẾT 8: BÀI 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I /Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được cấu tạo chung của một xương dài. giải thích sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương - Thành phần hoá học của xương. giúp xương đàn hồi và vững chắc 2. Kĩ Năng: - Nhận biết , liên hệ thực tế 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển tốt nhất. II/ các nội dung được tích hợp trong bài: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III/ Đồ dung dạy học: - Tranh 8.1 ,8.2 ,8.3 ,8.4 / 29 – 30 / sgk - Bảng phụ cấu tạo và chức năng xương dài / 31 /sgk VI/ Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ ? Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân . 3. Bài mới HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương - Cho Hs đọc thông tin SGK - QS Tranh 8.1 ,8.2 / 29 /sgk - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi Sgk - Gv nhận xét cho hs liên hệ thực tế trong sây dựng. - Cho Hs tìm hiểu nội dung bảng 8.1 sgk Giáo vịên giảng kỹ phần chức năng của xương - Cho Hs đọc thông tin sgk tìm hiểu cấu tạo của xương ngăn và xương dẹt. - Cấu tạo xg ngăn và xg dẹt - Gv nhận xét HĐ 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài Giáo án Sinh 8:. HĐ CỦA HỌC SINH. NỘI DUNG I)CẤU TẠO CỦA XƯƠNG. - Học sinh đọc thông tin  / 28 /sgk - Học sinh thảo luận theo nhóm : - Chú đọc, tìm hiểu nội dung. 1.Cấu tạo và chức năng của xương dài : - Kẻ bảng 8.1 /29 /sgk 1) Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt : * Màng xương - * Mô xương cứng - * Mô xương xốp. - Đọc TT - nêu cấu tạo của Xg ngăn, dẹt II) SỰ TO RA VÀ DÀI RA. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ra của xương - Cho Hs đọc thông tin sgk. - Học sinh đọc thông  /29 /sgk - Các tế bào màng xương phân chia. ? Xương to ra là nhờ đâu ? Xương dài ra là nhờ vào phần nào của xương HĐ 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương - Đọc tìm hiểu thí nhiệm ? Nhận xét và giải thích ? Ngâm xương trong axit để làm gì ? Đốt xương thì phần nào bị cháy ? Tại sao người già xương dễ gãy và giòn. - Là do sự phân hoá của sụn tăng trưởng ở hai đầu thân xương. Đọc, quan sát và theo dõi thí nghiệm - thảo luận nhóm trả lời , phân tích - giải thích. CỦA XƯƠNG :. - Xương to bề ngang nhờ sự phân chia của các tế baøo xöông . - Xương dài ra nhờ sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng . III) THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG :. - Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao ( xương mềm , dẻo ) và muối khoáng ( xương cứng , rắn ) - Thành phần hoá học của xương thay đổi theo tuổi .. IV. CỦNG CỐ : 1) Xương dài có cấu tạo như thế nào ? 2) Hãy phân tích cấu tạo cũa xương dài phù hợp với chức năng của nó ? 3) Nhờ đâu xương dài ra và lớn lên bề ngang ? V. DẶN DÒ :  Học bài , làm bài tập trong sgk , soạn bài 9  Trả lời câu hỏi trong sgk:. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày giảng: ../ .. / 2011:. Tiết Tkb… : Sĩ Số … : Vắng….. Tiết 9: Bài 9 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ . - Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ . 2 . Kỹ năng : - Quan sát hình 3 . Thái độ : - Hiểu tại sao phải rèn luyện thân thể , tập thể dục giữa giờ . II/ CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK II/ CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi quan sát tranh và đọc SGK III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : - Tranh vẽ các mô hình 9.1  9.4 - Mô hình) cơ thể người 2 . Học sinh : - Xem lại kiền thức cung phản xạ . IV . HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC : 1 . ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ :  Hãy nêu cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong cấu tạo Xương 3 . Bài mới : HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS NÔI DUNG Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo I . Cấu tạo của bắp cơ và tế của bắp cơ và tế bào cơ bào cơ : - Gv yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin - Bắp cơ gốm nhiều bó cơ và trả lời câu hỏi : quan sát hình 9.1 , thảo hợp lại , bó cơ gốm nhiều  Bắp cơ có cấu tạo như thế luận nhóm và trả lời TB cơ bọc trong màng liên câu hỏi . kết. Tế bào cơ có nhiều sợi nào ? - Đại diện nhóm trình tơ dày và tơ cơ mảnh .  Tơ cơ có cấu tạo ra sao ? bày , nhóm khác bổ Kết luận : Bài ghi Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ . - GV treo tranh H 9.2 , mô tả cách bố trí thí nghiệm  Khi bị kích thích thì cơ phản ứng lại bằng cách nào ?  Giải thích cơ chế của sự co cơ ? - GV yêu cầu từng nhóm thực hiện thí nghiệm phản xạ đầu gối . - GV treo tranh phản xạ đầu gối , hỏi :  Giải thích cơ chế thần kinh ở phản xạ đầu gối ?  Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của bắp cơ trước cánh tay khi gập cẳng tay Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ . - Gv treo tranh H 9.4 yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :  Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì ?  Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co , dãn giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp ) và cơ 3 đầu ( cơ duỗi ) ở 2 cánh tay . - Gv hoàn chỉnh kiến thức. sung. HS quan sát tranh , đọc thông tin , trả lời câu hỏi . Các nhóm thực hiện , nhóm khác nhận xét bổ sung . – HS quan sát trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trả lời và bổ sung HS quan sát tranh hình 9.4 thảo luận nhóm .. - Quan sát thảo luận nhóm. II . Tính chất của cơ : - Tính chất của cơ là co và dãn - Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại , đó là sư co cơ . - Sự co cơ là do hệ thần kinh điều khiển , thực hiện bằng con đường phản xạ .. III . Ý nghĩa của hoạt động co cơ : - Co cơ làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể .. - trả lời - Phân tích, giải thích. - Ghi bài IV . CỦNG CỐ : - Mô tả cấu tạo của tế bào cơ - Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ . V . DẶN DÒ : - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập . - Chuẩn bị bài : “ Hoạt động của cơ “. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày giảng: ../ .. / 2011:. Tiết Tkb… : Sĩ Số … : Vắng….. Tiết 10: Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : - Chứng minh được cơ co sinh ra công . Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển. - Trình bày nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện pháp chống mỏi cơ . 2 . Kỹ năng : - Quan sát , phân tích tổng hợp . 3 . Thái độ : - Hiểu được lợi ích của sự luyện tập cơ , từ đó mà vận dụng vào đời sống ; thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức . II/ các nội dung được tích hợp trong bài: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : - Máy ghi công cơ . - Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay . 2 . Học sinh : - Xem lại công thức tính cơ . IV . HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC : 1 . ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ : ? Tính chất cơ bản của cơ là gì ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ ? 3 . Bài mới : HĐ CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động I . Công cơ : - Khi cơ co tạo nên một của cơ và nghiên cứu công của cơ . lực để sinh công . - Gv yêu cầu HS điền từ thích hợp - HS làm việc cá nhân - Hoạt động của cơ chịu theo mục  của mục I SGK điền từ thích hợp theo  ảnh hưởng của trạng thái của mục I SGK thần kinh , nhịp độ lao - GV gọi từng HS đọc bảng điền - HS theo dõi , nhận xét động và khối lượng vật bảng điền . phải di chuyển . - GV cho HS đọc thông tin và trả - HS đọc thông tin , thảo lời các câu hỏi : lụân nhóm và trả lời câu  Khi nào thì cơ sinh ra công ? hỏi . Cho ví dụ ? Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span>  Nêu công thức tính công ?  Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động của cơ ? - GV nhận xét trả lời của HS và hoàn chỉnh kiến thức : Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây mỏi cơ . - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm như hình 10. điền vào chỗ trống để hoàn thiện bảng . - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục 2 trong SGK . - GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS  Kết luận - GV yêu cầu hS đọc thông tin ( nguyên nhân gây mỏi cơ ) và hỏi HS :  Nguyên nhân nào gây mỏi cơ ? - Gv nhận xét và tóm tắt ý trong SGK ... - HS nhóm khác nhận xét và trả lời. HS làm thí nghiệm theo SGK - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - Nhóm khác nhận xét và bổ sung . - HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi. II . Sự mỏi cơ : - Sự Ôxi hoá các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ co . - Làm việc quá sức và kéo dài dẫn đến sự mỏi cơ . - Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ Oxi nên tích tụ các axít lác-tíc gây đầu độc cơ ..  HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi .. Hoạt động 3 : Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ . - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm sau và trả lời câu hỏi mục III SGK . đó báo cáo kết quả . - GV liên hệ thực tế HS nhận xét nhóm khác - GV nhận xét và giải thích . - trả lời câu hỏi .. III . Thường xuyên rèn luyện cơ : - Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai lâu mỏi  thì cần lao động vừa sức , thừơng xuyên luyện tập thể dục thể thao .. IV . CỦNG CỐ :  Công của cơ là gì ? CÔng của cơ được sử dụng vào mục đích nào ?  Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ ?. V . DẶN DÒ :  Học bài  Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập .  Đọc “em có biết “. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày giảng: ../ .. / 2011:. Tiết Tkb… : Sĩ Số … : Vắng….. Tiết 11: BÀI 11: TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : - Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở cơ và xương - Những biện pháp để giữ gìn vệ sinh hệ vận động . 2 . Kỹ năng : - Phân tích và so sánh sự khác nhau giữa hệ xương của người và thú để thấy được sự tiến hoá của bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng 3. Thái độ : - Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh hệ vận động . II. các nội dung được tích hợp trong bài: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng quan sát phân tích, so sánh - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : - Hình 11.1  11.5 SGK . - Mô hình bộ xương người và bộ xương thú 2 . Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống . - Hoàn thành bảng 11 IV . HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC : 1 . ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ :  Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ? 3 . Bài mới : HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS BÀI GHI Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến I . Sự tiến hoá bộ xương hóa của bộ xương người so với người so với xương thú : bộ xương thú - Bộ xương người có nhiều - GV treo tranh hình 11.1  11.3 - HS quan sát tranh , điểm tiến hoá thích nghi với , Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo luận nhóm làm tư thế đứng thẳng và lao động thảo luận làm bài tập ở bảng 11 ( phiều học tập và tìm như : phiếu học tập ) điểm tiên hoá của bộ - Hộp sọ phát triển - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời xương người  thích - Lồng ngực nở rộng sang hai các câu hỏi sau : nghi với lao động và bên , cột sống cong 4 chỗ - Những đặc điểm nào của bộ đứng thẳng . - Xương chậu nở , xương đùi xương người thích nghi với tư lớn , xương gót phát triển , Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> thế đứng thẳng và di chuyển bằng 2 chân ? - GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV : Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú . - yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :  Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người ? - GV hoàn chỉnh kiến thức theo thông tin trong SGK Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động . - Gv treo tranh 11.5 , yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi Sgk/ 39 : - GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi học đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi mang vác vật nặng phải phân phối đều 2 tay .. - HS điền bảng , HS nhóm khác nhận xét và bổ sung  trả lời câu hỏi. HS đọc thông tin , thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi . - Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung . HS nêu các biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống. bàn chân hình vòm . - Chi trên có khớp linh hoạt , ngón cái đối diện với 4 ngón kia . II . Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú : - Hệ cơ người có nhiều điểm tiến hoá : - Cơ mông , cơ đùi, cơ bắp chân phát triển . - Cơ vận động cánh tay và cơ vận động ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động . III . Vệ sinh hệ vận động . - Để cơ xương phát triển cần rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức . - Khi mang vác vật nặng và khi ngồi học cần chú ý chống cong vẹo cột sống .. IV . CỦNG CỐ : - Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ? - Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú ? V . DẶN DÒ : - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập . - Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày giảng: ../ .. / 2011:. Tiết Tkb… : Sĩ Số … : Vắng….. BÀI 12: THỰC HÀNH : TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Củng cố kiến thức về tính chất , thành phần hoá học của xương , phương pháp cấp cứu khi bị gẫy xương . - Biết cách băng cố định Xương xẳng aty , cẳng chân khi bị gẫy . 2. Kỹ năng : - Quan sát , biết băng cố định khi xương bị gẫy . 3. Thái độ : - Biết cách sơ cấp cứu và băng bó cho người bị gẫy xương . II. các nội dung được tích hợp trong bài: 1.Kĩ năng sống. - Kĩ năng quan sát, thực hành - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ - Kĩ năng tìm kiếm xử lí và thông tin khi đọc SGK III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên : - Chuẩn bị theo nhóm HS như hướng dẫn trong SGK . - Tranh vẽ hình 12.1  12.4 SGK 2. Học sinh : Chuẩn bị : mỗi nhóm mang theo - 2 thanh nẹp dài 30 40 cm , rộng 4  5 cm. - 4 cuộn băng y tế - 4 miếng vải sạch . IV. HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC : 1. ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu những biện pháp vệ sinh hệ vận động ? 3 . Bài mới : HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt động . - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm .  Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương ?  Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?  Để bảo vệ xương , khi tham gia lưu thông em cần lưu ý những điểm gì ?  Gặp người tai nạn gãy xương , chúng ta có nên nắn lại Giáo án Sinh 8:. HOẠT ĐỘNG HS. - HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung .. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> cho xương gãy không ? Vì sao ? – GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương , sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo cơ của xương theo lứa tuổi , những điều cần lưu ý khi tham gia giao thông ( thực hiện đúng luật giao thông ) . – Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm vào dây thần kinh , làm thủng mạch máu hay làm rách da . – GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng bó cho người bị gãy xương khi gặp tai nạn .  Đặt nạn nhân nằm yên  Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhàng lau sạch vết thương .  Tiến hành sơ cứu . – GV dùng tranh 12.1  12.4 giới thiệu phương pháp si7 cứu và phưong pháp băng bó cố định . Chú ý nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu . – Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất . Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó . 1 / Sơ cứu : – GV kiểm tra , uốn nắn thao tác thực hiện của nhóm , nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm làm tốt . 2/ Băng bó : – Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS quan sát và thực hiện thao tác băng bó cố định . – GV kiểm tra , uốn nắn thao tác của HS , nhận xét đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt .. HS các nhóm thay phiên nhau tập sơ cứu cho người gãy xương cánh tay như hình 12.1 . – HS quan sát tranh , các nhóm thay phiên nhau tập băng bó theo hình 12.2  12.4. IV . CỦNG CỐ :  Em cần làm gì khi tham gia giao thông , khi lao động , vui chơi để tránh cho mình và. người khác bị gãy xương ?  Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương . V . DẶN DÒ :  Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn  Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương .  Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “. Giáo án Sinh 8:. G/v Đỗ Văn Thuân Trường TH&THCS Thèn Chu Phìn - HSP – HG: Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×