Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (318.34 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. TUẦN 12: THỨ HAI Ngày soạn: ..... /11/2009 Ngày dạy: ...../ 11/2009 TẬP ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. Mục đích- yêu cầu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy. - Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con. (trả lời được câu hỏi 1,2,3,4). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc. Quả vú sữa - Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng. III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS đọc bài" Cây xoài của ông em", trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc: 2.1. GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc. 2.2. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a) Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu. - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:chẳng nghĩ, nở trắng, cây vú sữa, óng ánh, đỏ hoe b) Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. - GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài. Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: căng mịn, óng ánh, trào ra, thơm như sữa mẹ - GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: vùng vằng, la cà. - GV giải nghĩa thêm các từ ngữ: mỏi mắt chờ mong, trổ ra, đỏ hoe, xòe cành + GV cho HS đặt câu với một số từ trên. c) Đọc từng đoạn trong nhóm: - Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý. - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. d) Thi đọc giữa các nhóm: - Các nhóm thi đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi: + Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? + Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà? + Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? + Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào? Thứ quả này có gì lạ? + Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh người mẹ? Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. + Theo em, nếu gặp được mẹ, cậu bé sẽ nói gì? * GV nêu câu hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? ( Tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con) 4. Luyện đọc lại: - Một vài nhóm thi đọc lại bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt. 5. Củng cố - Dặn dò: - GV liên hệ, giáo dục HS. - GV nhận xét giờ học. Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài. - Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện. ----------------------------------------TOÁN:TÌM SỐ BỊ TRỪ I. Môc tiªu: - Biết tìm x có dạng x - a = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) -Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng và đặt tên điểm đó II. §å dïng d¹y häc: - 10 « vu«ng - KÎ s½n b¶ng cho bµi 2. III. Các hoạt động dạy học A. KiÓm tra bµi cò: - 1 HS nªu miÖng bµi gi¶i sè 4, GV chÊm vë bµi tËp. - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm. B. Bµi míi: 1. Giíi thiÖu bµi: T×m sè bÞ trõ 2. Giíi thiÖu c¸ch t×m sè bÞ trõ cha biÕt: - GV g¾n 10 « vu«ng (nh SGK) lªn b¶ng, hái:. + Cã mÊy « vu«ng? - GV t¸ch 10 « vu«ng ra, hái: Cã 10 « vu«ng, lÊy ®i 4 « vu«ng th× cßn mÊy « vu«ng? (6) + Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông? ( 10- 4=6) - GV nªu c©u hái, HS tr¶ lêi: H·y gäi tªn thµnh phÇn trong phÐp tÝnh 10 - 4 = 6 ? + 10: Sè bÞ trõ; + 4: Sè trõ; + 6: HiÖu - GV: Nếu che số bị trừ trong phép trừ trên ta làm như thế nào để tìm được số trừ? - HS nªu c¸ch kh¸c nhau. - GV: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, khi đó ta viết được: x - 4 = 6 - HS nªu: x: lµ sè bÞ trõ cha biÕt 4: lµ sè trõ 6: lµ hiÖu * VËy, muèn t×m sè bÞ trõ ta lµm thÕ nµo? ( Muèn t×m sè bÞ trõ, ta lÊy hiÖu céng víi sè trõ). - HS đọc đồng thanh, cá nhân. - GV hướng dẫn HS viết x - 4 = 6 x=6+4 x = 10 3. Thùc hµnh Bài 1: Tìm x: - 1HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn cùng làm phần a: x - 4 = 8 Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. x=8+4 x = 12 - HS lµm tiÕp c¸c bµi cßn l¹i vµo b¶ng con. - GV nhËn xÐt ch÷a bµi. Bµi 2: ViÕt sè thÝch hîp vµo « trèng: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS nªu c¸ch lµm - HS lµm bµi vµo vë. 2 em lªn b¶ng ch÷a bµi vµo b¶ng phô viÕt s½n. - Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bµi 4: - 1HS đọc yêu cầu. - GV cho HS chÊm 4 ®iÓm vµ ghi tªn (nh SGK) vµo vë råi lµm bµi. - HS ch÷a bµi. 4. Cñng cè, dÆn dß: - GV hái: Muèn t×m sè bÞ trõ ta lµm thÕ nµo? - Yªu cÇu HS vÒ nhµ lµm bµi tËp: 1,2,3,4(VBT) - GV nhËn xÐt giê häc. -------------------------------------. ĐẠO ĐỨC:. QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN(Tiết1). I. Môc tiªu: - Biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ nhau Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. - Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng II. §å dïng d¹y häc - GV: Bộ tranh dùng cho hoạt động1. Câu chuyện " Trong giờ ra chơi" - Bµi h¸t" T×m b¹n th©n" - HS: Vë bµi tËp. III. Các hoạt động dạy học A. KiÓm tra bµi cò: - 1HS tr¶ lêi c©u hái: V× sao cÇn ph¶i ch¨m chØ häc tËp? - GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm. B. Bµi míi: 1. Giới thiệu bài: Quan tâm giúp đỡ bạn 2. Hoạt động 1: Kể chuyện" Trong giờ ra chơi" - GV kÓ chuyÖn. HS th¶o luËn theo c¸c c©u hái: + Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã? + Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không? Vì sao? - §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy. * GV kÕt luËn: Khi b¹n ng·, em cÇn hái th¨m vµ n©ng b¹n dËy. §ã lµ biÓu hiÖn cña việc quan tâm, giúp đỡ bạn. 3. Hoạt động 2: Việc làm nào đúng? - GV yªu cÇu HS lµm viÖc theo nhãm: Quan s¸t tranh vµ chØ ra ®îc nh÷ng hµnh vi nào là quan tâm giúp đỡ bạn? Tại sao? ( mỗi nhóm có một bộ tranh nhỏ gồm 7 tờ) - §¹i diÖn mét sè nhãm lªn tr×nh bµy.. Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. * GV kết luận: Luôn vui vẻ, chan hòa với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè. 4. Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè? - HS lµm viÖc vµo vë bµi tËp (BT3). - HS bµy tá ý kiÕn vµ nªu lÝ do v× sao? - GV vµ HS theo dâi, nhËn xÐt. * GV kết luận : Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS. Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiÕt, g¾n bã. 5. Cñng cè, dÆn dß: - GV liªn hÖ, nh¾c nhë HS lµm theo néi dung bµi. - GV nhËn xÐt giê häc. -----------------------------------------------------------------THỨ BA. Ngày soạn: ...../11/2008 Ngày dạy:..... /11/2008 TOÁN: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5. I.. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ 13- 5, lập được bảng 13 trừ đi một số. - Biết giải bài toán có một phép trù dạng 13-5. II. Đồ dùng dạy học: - 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng tính: 52-16 32- 7 - GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 13 trừ đi một số: 13-5 2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 13-5 và lập bảng trừ: * GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời, hỏi:Có mấy que tính? (13) - GV nêu: "Có 13que tính, lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?" - GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả còn lại 8 que tính - GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quả trên: 13- 5= 8 - Hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc. 3. Thực hành: Bài 1:Tính nhẩm: - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào vở. Một số HS nêu kết quả. - GV ghi bảng kết quả đúng, yêu cầu HS so sánh từng cặp hai phép tính. Bài 2: Tính: - 1HS đứng tại chỗ thực hiện một phép tính - GV ghi bảng. - HS làm vào vở. 4 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, khi biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 13 và 9 b. 13 và 6 c. 13 và 8 - HS làm vào vở. 3 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: Giải bài toán: Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - 2HS đọc đề toán. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài kết hợp tóm tắt. - HS giải vào vở - 1HS lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Số xe đạp còn lại là: 13 - 6 = 7(xe đạp) 4. Củng cố - dặn dò: - GV cho HS đọc lại bảng trừ. - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3,4(VBT) - Nhận xét giờ học. ------------------------------------KỂ CHUYỆN: SỰ. TÍCH CÂY VÚ SỮA. I. Mục đích – yêu cầu: Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ câu chuyện. - Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập 2 để hướng dẫn HS tập kể. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện:" Bà cháu" - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn kể chuyện: a. Kể lại đoạn 1 bằng lời của em: - GV nêu yêu cầu bài. Hướng dẫn HS kể đúng ý trong chuyện, có thể thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng thêm chi tiết. - 3HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình. GV nhận xét, chỉ dẫn thêm về cách kể. b. Kể phần chính câu chuyện theo từng ý tóm tắt: - HS tập kể trong nhóm. - Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 ý). - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS kể tốt nhất. c. Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng): - GV nêu yêu cầu 3. - HS tập kể theo nhóm, sau đó thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò: - GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe. -----------------------------------------MỸ THUẬT:. VẼ THEO MẪU: VẼ LÁ CỜ. I. Môc tiªu: - HS nhËn biÕt ®îc h×nh d¸ng, mµu s¾c cña mét sè lo¹i cê. - Biết cách vẽ lá cờ - VÏ ®îc mét l¸ cê,Tổ quốc hoặc lễ hội II. ChuÈn bÞ: - GV:+ Su tÇm tranh ¶nh mét sè lo¹i cê hoÆc cê thËt nh: cê Tæ quèc, cê lÔ héi. + Tranh ¶nh ngµy lÔ héi cã nhiÒu cê. - HS: Bót ch×, bót mµu, vë tËp vÏ. Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. III. Các hoạt động dạy học: A. KiÓm tra bµi cò: - GV chÊm mét sè bµi vÏ ë nhµ. - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm. B. Bµi míi: 1. Giíi thiÖu bµi: 2. Hoạt động1: Quan sát nhận xét: - GV giíi thiÖu 1 sè loµi cê, hái: + Cê Tæ quèc cã h×nh g×? + Em cã nhËn xÐt g× mµu nÒn cña cê? + L¸ cê Tæ quèc cã h×nh g× ë gi÷a? - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi. - GV giíi thiÖu cê lÔ héi, hái: + Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸c cê lÔ héi? (vÒ h×nh d¹ng, mµu s¾c) 3. Hoạt động 2: Cách vẽ lá cờ: * Cê Tæ quèc: - GV vẽ phác hình dáng lá cờ lên bảng để HS nhận ra tỷ lệ nào là vừa. - GV hướng dẫn: +VÏ h×nh l¸ cê võa víi phÇn giÊy +VÏ ng«i sao ë gi÷a nÒn cê +Vẽ màu: Nền màu đỏ tươi; ngôi sao màu vàng * Cê lÔ héi: - Vẽ hình dáng bề ngoài trước, chi tiết sau. - VÏ mµu theo ý thÝch - Cê lÔ héi cã 2 c¸ch vÏ. - Vẽ bao quát trước, vẽ hình vuông, vẽ tua sau. 4. Hoạt động 3: Thực hành - GV gợi ý để HS vẽ nhiều loài cờ khác nhau - Phác hình gần với tỷ lệ lá cờ định vẽ 5. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ đẹp, xếp loại. - Dặn HS quan sát vườn hoa, công viên. - GV nhËn xÐt giê häc. --------------------------------CHÍNH TẢ (Nghe. - viết): SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA. I. Mục đích, yêu cầu: - Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng hìh thức đoạn văn xuôi - Làm được Bt2, Bt3 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết quy tắc chính tả: ng/ngh - Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn nghe - viết: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc bài chính tả. Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - 2HS đọc lại bài . - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả: + Từ cành lá, những đài hoa xuất hiện thế nào? + Quả trên cây xuất hiện như thế nào? - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Bài chính tả có mấy câu? Những câu nào có dấu phẩy? Em hãy đọc lại những câu đó? - HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khó: cành lá, đài hoa, trổ ra, xuất hiện b. GV đọc, HS viết bài vào vở: - GV lưu ý HS cách trình bày bài. c. Chấm, chữa bài: - GV đọc lại bài để HS soát lại và tự chữa lỗi. - GV thu bài chấm, nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh: - 1HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào bảng con. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống ch hay tr : - 1HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Nhiều HS đọc kết quả trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả. - Dặn HS về nhà luyện viết. -----------------------------------------------------------THỂ DỤC: TRÒ. CHƠI:" NHÓM BA - NHÓM BẢY". I. Mục tiêu: - Học trò chơi" Nhóm ba, nhóm bảy". Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia trò chơi tương đối chủ động. - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác đúng và đẹp II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an toàn sân tập. - Phương tiện: 1 cái còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp 1. Phần mở đầu: - GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. - Khởi động:Xoay các khớp. - Chạy nhẹ nhàng theo đội hình hàng dọc. - Ôn bài thể dục phát triển chung: 1lần( 2x8 nhịp). 2. Phần cơ bản: * Trò chơi: "Nhóm ba, nhóm bảy" - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Lúc đầu HS đứng tại chỗ, chưa đọc vần điệu, GV hô "Nhóm ba" để HS làm quen việc hình thành nhóm 3 người. Sau đó hô "Nhóm bảy" để HS hình thành nhóm 7 Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. người. Sau một số lần, GV cho HS đọc vần điệu:" Tung tăng múa ca, nhi đồng chúng ta, họp thành nhóm ba hay là nhóm bảy". Chuẩn bị nghe hiệu lệnh để kết nhóm. - Những em không tạo được nhóm sẽ bị phạt. - Cho HS ra chơi thử: 1 lần - GV tổ chức cho cả lớp chơi theo đội hình vòng tròn. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS chuyển thành đội hình 3 hàng dọc. 3. Phần kết thúc: - Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà ôn bài thể dục. ------------------------------------------THỨ TƯ:. Ngày soạn: ...../11/2008 Ngày dạy: ...../11/2008 TẬP ĐỌC. MẸ. I. Mục đích- yêu cầu: - Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát(2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt nhịp 3/3 và 3/5). - Cảm nhận nỗivất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con. (trả lời đựoc các câu hỏi SGK và thuộc lòng 6 dòng thơ cuối). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS đọc bài:" Sự tích cây vú sữa", trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Mẹ 2. Luyện đọc: 2.1. GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc. 2.2. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a) Đọc từng dòng thơ: - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài. - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: ạ ờ, ngôi sao, giấc tròn, suốt đời, kẽo cà b) Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. ( đoạn 1: 2 dòng đầu; đoạn 2: 6 dòng tiếp theo; đoạn 3: 2 dòng còn lại) - GV giúp HS ngắt đúng nhịp thơ tự nhiên, tránh đọc nhát gừng - GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: nắng oi, giấc tròn, con ve c) Đọc từng đoạn thơ trong nhóm: - Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý. - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. d) Thi đọc giữa các nhóm: - Các nhóm thi đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi: + Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức? + Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc? + Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? * GV nêu câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao? * GV nhấn mạnh nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con. 4. Học thuộc lòng bài thơ: - HS tự đọc nhẩm bài thơ 2 đến 3 lượt. GV ghi bảng những từ ngữ đầu dòng - HS nhìn bảng có từ gợi ý, đọc đồng thanh. - Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Cả lớp và GV nhận xét, GV ghi điểm khuyến khích những HS đọc thuộc. 5. Củng cố - Dặn dò: - GV liên hệ, giáo dục HS. - GV nhận xét giờ học. Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài. - Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện. ------------------------------------TOÁN:. 33 - 5. I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 33- 5 - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa vè phép trừ dạng 33-5) II. Đồ dùng dạy học: - 3 bó 1 chục que tính và 3que tính rời. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng : Đọc thuộc bảng trừ "13 trừ đi một số". - GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 33- 5 2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ 33 -5 : * GV hướng dẫn HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3que tính rời, hỏi:Có mấy que tính? (33) - GV nêu: "Có 33que tính, lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?" - GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả còn lại 28 que tính - GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quả trên: 33 - 5= 28 - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc. 3. Thực hành: Bài 1:Tính : - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào vở. 5HS lên bảng chữa bài. - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, khi biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 43 và 5 - HS làm vào vở.1 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: Tìm x: - GV yêu cầu 1HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng. - 1HS nhắc lại cách tìm số bị trừ trong phép trừ. - HS làm vào vở. 3 em lên bảng chữa bài Người thực hiện. Lê Quang Kiên Lop2.net. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng: a. x + 6 = 33 b. 8 + x = 43 x = 33 - 6 x = 43 - 8 x = 27 x = 35 4. Củng cố - dặn dò: - GV cho HS đọc lại bảng trừ 13 trừ đi một số. - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3,4(VBT) - Nhận xét giờ học. ----------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ. NGỮ VỀ TÌNH CẢM. DẤU PHẨY. I. Mục đích, yêu cầu: - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết tìm một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1, BT2); nói được 2,3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh BT3. - Biết đặt dấu phẩy vào chõ hợp lí trong câu (BT4) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập 3 - Bảng phụ viết nội dung bài tập1 và ba câu văn bài tập 2 - Vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và tác dụng của nó. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: (Miệng) Ghép câu theo mẫu trong SGK để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình - 1HS đọc yêu cầu bài. - 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: yêu mến, quý mến, thương yêu, kính yêu, thương mến.... Bài tập 2: (Miệng) Chon từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh - 1HS đọc yêu cầu bài. - GV khuyến khích HS chọn nhiều từ ở bài tập 1 để điền. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài tập 3: (Miệng) Nhìn tranh, nói 2-3 câu về hoạt động của mẹ và con - Cả lớp quan sát bức tranh, GV gợi ý: + Người mẹ đang làm gì? + Bạn gái đang làm gì? + Thái độ của từng người như thế nào? Vẽ mặt ra sao? - HS nối tiếp nhau nói theo tranh. Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 4: (Viết) Có thể đặt dấu phẩy ở chỗ nào trong mỗi câu - 1HS đọc yêu cầu bài. - GV viết câu a - HS chữa mẫu. - HS làm vào vở bài tập. 2HS làm vào bảng phụ 2 câu còn lại. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố - dặn dò: - GV chốt lại nội dung bài. Lê Quang Kiên 10. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - GV nhận xét giờ học, dặn HS tìm thêm từ chỉ tình cảm gia đình. ----------------------------------THỦ CÔNG : ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu: - Giúp HS nắm chắc kĩ thuật gấp các hình đã học: gấp tên lửa, máy bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy không mui và có mui. - Yêu cầu các nếp gấp phẳng và đều. - HS hứng thú và yêu thích gấp hình. II. Đồ dùng dạy học: - Các mẫu gấp hình của bài 1,2,3,4,5 được gấp bằng giấy màu. - Giấy màu, giấy nháp, bút màu. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ôn tập chương gấp hình 2.Hoạt động 1: HS nêu lại các bước gấp hình - GV giới thiệu lại các mẫu gấp cho HS quan sát. - HS nêu lại các bước gấp hình. 3. Hoạt động 2: Thực hành Bước 1: HS thực hành gấp theo nhóm các sản phẩm chưa hoàn thành. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm Bước 2: Các nhóm dán sản phẩm vào giấy khổ to Bước 3: Các nhóm trưng bày sản phẩm 4. Hoạt động3: Nhận xét, đánh giá - HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá một số sản phẩm. - GV khen những nhóm hoàn thành tốt 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: giấy màu, kéo, hồ dán. ------------------------------------. THƯ NĂM. Ngày soạn:...../11/2008 Ngày dạy:....../11/2008 TOÁN:. 53 - 15. I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 có dạng 53 - 15. - Biết tìm số bị trừ, dạng x - 18 = 9. - Biết vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô li). II. Đồ dùng dạy học: - 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 3HS lên bảng đặt tính và tính: Lê Quang Kiên 11. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. 33 - 5 63 - 7 53 - 6 - GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 53-15 2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ 53-15 : * GV hướng dẫn HS lấy 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời, hỏi:Có mấy que tính? (53) - GV nêu: "Có 53 que tính, lấy đi 15 que tính, còn lại mấy que tính?" - GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả còn lại 38 que tính - GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quả trên: 53- 15 = 38 - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc. 3. Thực hành: Bài 1:Tính : - HS nêu yêu cầu của bài. - GV chú ý nhắc HS cách tính - Cả lớp làm vào vở. 5HS lên bảng chữa bài. - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, khi biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 63 và 24 b. 83 và 39 c. 53 và 17 - HS làm vào vở. 3 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: Tìm x: -GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị trừ ở phép trừ, và cách tìm số hạng trong phép cộng - HS làm vào vở. 1 em lên bảng chữa bài - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng: a. x - 18= 9 x = 9 + 18 x = 27 Bài 4: Vẽ hình theo mẫu: - GV yêu cầu HS làm vào VBT. - GV theo dõi, nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò: - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính các phép trừ dạng 53 - 15 - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3(VBT) - GV nhận xét tiết học. ----------------------TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:. ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH. I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình - Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ trong SGK trang 26-27 - Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng: + Hãy kể những người trong gia đình em và công việc của từng người? B. Bài mới: Lê Quang Kiên 12. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. 1. Giới thiệu bài: Đồ dùng trong gia đình 2. Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp * Mục tiêu: - Kể tên và nêu công dụng một số đồ dùng thông thường trong gia đình. - Biết phân loại đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3(SGK)- trả lời câu hỏi: + Kể tên những đồ dùng trong gia đình? Chúng được làm bằng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp: - Một số HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung Bước 3: Làm việc theo nhóm: - GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập: "Những đồ dùng trong gia đình".Yêu cầu các nhóm làm vào phiếu. Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày *GV kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng của mỗi gia đình cũng có sự khác biệt. 3. Hoạt động 2: Bảo quản và giữ gìn một số đồ dùng trong nhà * Mục tiêu: - Biết cách sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong nhà. - Có ý thức cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình 4,5,6(SGK)- trả lời câu hỏi: + Bạn trong hình đang làm gì? Việc làm của bạn đó có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS nói cho bạn biết ở nhà mình có những đồ dùng nào và cách bảo quản những đồ dùng đó. Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. *GV kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp, ta phải biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp. Đối với đồ dùng dễ vỡ, khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận. 5. Củng cố - dặn dò: - GV cho HS làm bài tập để chốt nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. -------------------------------------------CHÍNH TẢ. (Tập chép): MẸ. I. Mục đích, yêu cầu: 1. Chép lại chính xác nội dung một đoạn trong bài thơ" Mẹ".Biết viết hoa chữ đầu dòng thơ, biết trình bày các dòng thơ lục bát 2. Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê/ya; thanh hỏi/thanh ngã II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp chép bài chính tả. - Bảng phụ viết nội dung bài tập1 III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: suy nghĩ, con nghé Lê Quang Kiên 13. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn tập chép: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc bài trên bảng. - 2HS nhìn bảng đọc lại bài chép. - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả: + Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ trong bài chính tả? + Nêu cách viết chữ đầu của mỗi dòng thơ? - HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khó: quạt, ngôi sao, chẳng bằng, suốt đời b. HS chép bài vào vở: - GV lưu ý HS cách chép và cách trình bày bài. c. Chấm, chữa bài: - GV đọc lại bài để HS soát lại và tự chữa lỗi. - GV thu bài chấm, nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống iê, yê hay ya - 1HS nêu yêu cầu của bài. - 2HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào giấy nháp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ya, yê, yê, yê, iê, iê Bài tập 2: Tìm trong bài thơ mẹ những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã - 1HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Một số HS nêu kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Những tiếng có thanh hỏi: cả, chẳng, ngủ, của + Những tiếng có thanh ngã: cũng, vẫn, kẽo, võng, những, đã 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Củng cố cách viết iê, yê, ya - Dặn HS về nhà luyện viết. -------------------------------THỂ DỤC: GV HƯỚNG DẪN ÔN TẬP I. Mục tiêu: - Học điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn. Yêu cầu biết và điểm số đúng, rõ ràng. - Ôn trò chơi" Bỏ khăn" II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an toàn sân tập. - Phương tiện: 1 cái còi, cờ, khăn. III. Nội dung và phương pháp lên lớp 1. Phần mở đầu: - GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. - Khởi động:Xoay các khớp. - Ôn bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: Lê Quang Kiên 14. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. * Điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng dọc: 2lần * Điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng ngang: 2 lần * Điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn: 3 lần - Lần 1: GV giải thích, làm mẫu động tác và điểm số, sau đó sử dụng khẩu lệnh cho HS tập. - Lần 2: GV hô khẩu lệnh, HS tập. - Lần 3: Thi đua giữa các tổ. * Trò chơi: " Bỏ khăn" - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách chơi. - GV cho HS ra chơi thử: 1lần - GV tổ chức cho cả lớp chơi. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS chuyển thành đội hình 3 hàng dọc. 3. Phần kết thúc: - Đứng tại chổ vỗ tay và hát. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà ôn bài thể dục. ----------------------------------THỨ SÁU:. Ngày soạn:....../11/2008 Ngày dạy:....... /11/2008 TẬP LÀM VĂN: GỌI. ĐIỆN. I. Mục đích, yêu cầu: - Đọc hiểu bài Gọi điện, biết một số thao tác gọi điện thoại; trả lời được các câu hỏi về thứ tự các viêc cần làm khi gọi điện thoại, cách giao tiếp qua gọi điện thoại (BT1). - Viết dược 3,4 câu trao đổi qua điện thoại theo 1 trong 2 Nd nêu ở BT2. II. Đồ dùng dạy học: - Máy điện thoại thật. - Vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS đọc bức thư ngắn thăm hỏi ông bà đã học ở tiết trước, B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: (Miệng) Đọc bài "Gọi điện" trả lời câu hỏi - 1HS đọc yêu cầu bài. - 2HS đọc thành tiếng bài "Gọi điện". Cả lớp đọc thầm để trả lời các câu hỏi a,b,c - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: a. Sắp xếp thứ tự các việc phải làm khi gọi điện: + Tìm số máy của bạn trong tổ; + Nhấc ống nghe lên; + Nhấn số b. Em hiểu các tín hiệu sau nói gì? + "Tút" ngắn, liên tục: Máy đang bận + "Tút" dài, ngắt quảng: chưa có ai nhấc máy. c. Nếu bố (mẹ) của bạn cầm máy, em cần chào hỏi và giới thiệu: tên của mình, quan hệ thế nào với người muốn nói chuyện. Xin phép bố mẹ của bạn cho phép nói chuyện với bạn. Cảm ơn bố mẹ bạn. Lê Quang Kiên 15. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. Bài tập 2: (Viết) - 1HS đọc yêu cầu bài và 2 tình huống. - GV gợi ý HS trả lời từng câu hỏi trước khi viết. - HS chọn 1 trong 2 tình huống đã nêu để viết 4,5 câu trao đổi qua điện thoại - HS làm vào vở bài tập. - GV nhắc HS trình bày đúng lời đối thoại( ghi dấu gạch ngang đầu dòng trước lời nhân vật); viết gọn, rõ. - Một số HS đọc bài viết trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, góp ý. 3. Củng cố - dặn dò: - 2HS nhắc lại một số việc cần làm khi gọi điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà chép lại bài viết vào vở cho sạch sẽ, đúng yêu cầu. ---------------------TOÁN:. LUYỆN TẬP. I Mục tiêu - Thuộc bảng 13 trừ đi một số - Thực hiện phép trừ dạng 33- 5, 53- 15 - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 53- 15 II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 4. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra VBT của HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Luyện tập 2.Thực hành: Bài 1:Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu kết quả, GV ghi bảng Bài 2: Đặt tính rồi tính:- HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và tính theo cột dọc. - HS làm vào vở. 3em lên bảng chữa bài( mỗi em 2 phép tính). - Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: Giải bài toán: - 2HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, kết hợp tóm tắt, HS giải bài toán vào phiếu. - 1 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Số quyển vở còn lại là: 63- 48 = 15 ( quyển vở) 4. Củng cố - dặn dò: - GV chốt lại nội dung bài. - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3,4,5(VBT) - Nhận xét giờ học. -----------------------------------------Âm nhạc: ÔN TẬP BÀI HÁT: CỘC CÁCH TÙNG CHENG. I, Mục tiêu: Lê Quang Kiên 16. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - Hát chuẩn xác và tập biểu diễn - Biết tên gọi và hình dáng một số nhạc cụ gõ dân tộc II,Giáo viên chuẩn bị: - Nhạc cụ quen dung - Hình ảnh một số nhạc cụ gõ dân tộc III, Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Cộc cách tùng cheng - Cả lớp cùng hát. - Từng nhóm hoặc từng dãy bàn hát - Chia nhóm, hát kết hợp trò chơi Hoạt động 2: Giới thiệu một số nhạc cụ gõ dân tộc - Giáo viên cho HS xem nhạc cụ hoặc xem qua tranh ảnh - HS biểu diển bài hát Cộc cách tùng cheng với các nhạc cụ gõ đệm theo Cũng cố dặn dò: - Về nhà học thuộc bài hát ----------------------------------TẬP VIẾT: CHỮ HOA: K I. Mục đích, yêu cầu: * Rèn kỹ năng viết chữ: - Biết viết chữ hoa K theo cỡ vừa và nhỏ. - Biết viết cum từ ứng dụng: Kề vai sát cánh cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ cái viết hoa K đặt trong khung chữ - Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trên dòng kẻ ly. - Vở tập viết III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp viết lại chữ cái viết hoa đã học: I - 1HS nhắc lại câu viết ứng dụng ở bài trước" Ích nước lợi nhà". B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn viết chữ cái hoa: a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ :K - GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu về: Độ cao, số nét, nét nối. - GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con: - HS tập viết chữ K 2 lượt. GV nhận xét, uốn nắn cho HS. 3. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: a. Giới thiệu câu ứng dụng: Kề vai sát cánh - 1HS đọc câu ứng dụng: Kề vai sát cánh - HS nêu cách hiểu: Đoàn kết bên nhau để gánh vác một việc. b. HS quan sát mẫu chữ ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét: - Độ cao của các chữ cái.. Lê Quang Kiên 17. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV viết mẫu chữ Kề trên dòng kẻ. c. Hướng dẫn HS viết chữ Kề vào bảng con. - HS tập viết chữ Kề 2 lượt. GV nhận xét, uốn nắn cho HS. 4. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết: Viết theo mẫu quy định. - GV theo dõi giúp đỡ. 5. Chấm, chữa bài: - GV thu bài chấm, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 6. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những HS viết đẹp. - Dặn HS về nhà luyện viết thêm. ---------------------------------Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I.Yêu cầu: - HS thấy được nhũng ưu khuyết điểm trong tuần để có hướng phấn đấu và sửa chữa. Nêu cao tinh thần phê và tự phê. - Nắm được kế hoạch tuần tới. II. Hoạt động trên lớp: 1. Đánh giá tình hình tuần qua: *Ưu điểm: - Nhìn chung có nhiều cố gắng. - Đồ dùng học tập khá đầy đủ.Sách vở bao bọc khá cẩn thận. - Hăng say phát biểu xây dựng bài. Học bài và làm bài khá đầy đủ trước khi đến lớp. - Có ý thức học tốt - Đi học chuyên cần,ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. * Tồn tại: - Thường xuyên không làm bài ở nhà - Sách vở chưa bao bọc cẩn thận: - Chữ viết cẩu thả. - Tính toán chậm - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ chưa nghiêm túc, còn lộn xộn. Kiểm tra chưa kĩ. 2. Kế hoạch tới: - Phát huy những ưu điểm, khắc phục những thiếu sót. - Ổn định nề nếp lớp học, đi học chuyên cần, xếp hàmg ra vào lớp nghiêm túc. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ có chất lượng, nghiêm túc. Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. - Học bài và làm bài trước khi đến lớp. - Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. - Thi đua học tốt giữa các tổ, nhóm chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11 - Tham gia lao động, vệ sinh trường, lớp sạch sẽ. - Tổ trực hoàn thành tốt nhiệm vụ. -----------------------------@---------@--------@--------------------------------. Lê Quang Kiên 18. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. TUẦN 13: THỨ HAI: TẬP ĐỌC:. Ngày soạn: ...../..../2009 Ngày dạy:...../..../2009 BÔNG HOA NIỀM VUI. I. Mục đích- yêu cầu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảovới cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện (trả lời được các CH trong SGK). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc. Tranh ảnh những bông cúc đại đóa. - Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng. III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS đọc thuộc lòng bài thơ "Mẹ" bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Bông hoa Niềm Vui 2. Luyện đọc: 2.1. GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc. 2.2. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a) Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu. - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: lộng lẫy, hai bông nữa, khỏi bệnh, hãy hái b) Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. - GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài: + Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.// + Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ ! // Một bông cho em, / vì trái tim nhân hậu của em.//Một bông cho mẹ, / vì cả bố và mẹ / đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo. // - GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo + GV cho HS tập đặt câu với các từ trên c) Đọc từng đoạn trong nhóm: - Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý. - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. d) Thi đọc giữa các nhóm: - Các nhóm thi đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. e) Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi: + Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì? + Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui? Lê Quang Kiên 19. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường TH Pa Nang. Giáo án Lớp 2. + Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào? Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo như thế nào? + Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý? * GV nêu câu hỏi: Câu chuyện này khuyên em điều gì? ( Cần hiếu thảo với cha mẹ, thật thà, tôn trọng nội quy chung) 4. Luyện đọc lại: - Một vài nhóm thi đọc lại bài bằng hình thức phân vai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt 5. Củng cố - Dặn dò: - GV liên hệ, giáo dục HS. - GV nhận xét giờ học. Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài. - Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện ----------------------------------------TOÁN:14. TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8. I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14- 8, lập được bảng 14 trừ đi một số. - Biết giải bài toán coa một phép trừ dạng 14- 8 II. Đồ dùng dạy học: - 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng tính: 53-36 33- 5 - GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 14 trừ đi một số: 14-8 2. Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 14-8 và lập bảng trừ: * GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời, hỏi:Có mấy que tính? (14) - GV nêu: "Có 14que tính, lấy đi 8 que tính, còn lại mấy que tính?" - GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả còn lại 6 que tính - GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quả trên: 14- 8= 6 - Hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc. 3. Thực hành: Bài 1:Tính nhẩm: - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào vở. Một số HS nêu kết quả. - GV ghi bảng kết quả đúng, yêu cầu HS nhận xét hai cặp bốn phép tính. Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, khi biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 14và 5 b. 14 và 7 c. 14 và 9 - HS làm vào vở. 3 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: Giải bài toán: - 2HS đọc đề toán. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, kết hợp tóm tắt. - HS giải vào vở - 1HS lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Số quạt điện còn lại là: 14 - 6 = 8 (quạt điện) 4. Củng cố - dặn dò: - GV cho HS đọc lại bảng trừ. - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3,4(VBT) Lê Quang Kiên 20. Người thực hiện Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>