Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Gián án chuong_2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.69 KB, 18 trang )

Ngày soạn: 4/11/08
Ngày giảng:
Chơng II: Hệ điều hành
Tiết 22: Bài 10: Khái niệm về hệ điều hành
I. Mục tiêu:
- Kiến thức : Biết khái niệm hệ điều hành. Biết chức năng và các thành phần chính của hệ
điều hành.
- Kỹ năng: Cha đòi hỏi phải biết thao tác cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng, SGK, SGV,...
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập Tin học,...
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Khái niệm hệ điều hành (HĐH)
? Nêu khái niệm hệ điều hành
? Nếu không có hệ điều hành máy tính có
hoạt động đợc không?
? Nêu một số loại hệ điều hành mà em biết
? Vai trò của hệ điều hành

? HĐH thờng đợc lu trữ ở đâu
2. Chức năng và thành phần của HĐH
a. Chức năng
? Nêu chức năng của hệ điều hành
? Việc giao tiếp có thể thực hiện bằng một
trong hai cách là những cách nào
Hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi:
cài đặt driver
b. Thành phần
? Nêu thành phần của hệ điều hành
HĐH là tập hợp các chơng trình đợc tổ chức thành


một hệ thống với nhiệm vụ :
- Đảm bảo tơng tác giữa ngời dùng với máy tính.
- Cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để thực hiện
các chơng trình.
- Quản lý, khai thác tài nguyên một cách thuận tiện
và tối u.
Máy tính không thể hoạt động đợc nếu không có
HĐH.
- MS DOS, Windows(Có Windows 95; Windows
98; Windows 2000; Windows xp); Linux...
- HĐH cùng với các thiết bị kỹ thuật tạo thành một
hệ thống
- HĐH đóng vai trò là cầu nối giữa thiết bị với ng-
ời dùng và giữa thiết bị với các chơng trình thực
hiện trên máy
- Trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD
- Tổ chức giao tiếp giữa ngời dùng và hệ thống
- Thông qua 2 cách: câu lệnh và các đề xuất của hệ
thống: nút bấm, bảng chọn, ...
- Cung cấp bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi...cho các
chơng trình và tổ chức thực hiện các chơng trình
đó.
- Kiểm tra và hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị
ngoại vi
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống(làm việc
với đĩa, truy cập mạng)
- Mỗi chức năng có một nhóm chơng trình trong
? Dựa vào chức năng hãy đa ra thành phần
của HĐH


3.Phân loại hệ điều hành
Hệ điều hành có 3 loại chính :
- Đơn nhiệm một ngời dùng:
VD: HĐH MS DOS
- Đa nhiệm một ngời dùng:
VD: HĐH Windows (Windows 95,
Windows 98)
- Đa nhiệm nhiều ngời dùng:
VD: HĐH Windows 2000 Server
HĐH đảm bảo thực hiện. Các nhóm chơng trình
này là các thành phần của HĐH.
- Chơng trình đảm bảo đối thoại giữa ngời và máy.
- Chơng trình quản lý tài nguyên, có nhiệm vụ phân
phối và thu hồi tài nguyên.
- Chơng trình phục vụ cho việc tổ chức tìm kiếm
thông tin cho các chơng trình khác sử lý.
- Các chơng trình điều khiển và các chơng trình tiện
ích khác.
- Các chơng trình đợc thực hiện lần lợt. Mỗi lần
làm việc chỉ có một ngời đợc đăng nhập vào hệ
thống.
- Có thể thực hiện nhiều chơng trình cùng một lúc
và chỉ có một ngời đợc đăng nhập vào hệ thống

- HĐH này cho phép nhiều ngời đợc đồng thời
đăng nhập vào hệ thống và có thể thực hiện nhiều
chơng trình cùng một lúc.
IV. Củng cố - bài tập:
- Khái niệm, chức năng, thàng phần của hệ điều hàn
- Phân biệt đợc các loại HĐH : Đơn nhiệm, đa nhiệm một ngời dùng, đa nhiệm nhiều ngời dùng

qua bài trắc nghiệm (bài tập 2.5 Sách bài tập):
Hãy ghép mỗi mục bên trái với một giải thích ở cột bên phải trong bảng dới đây cho phù hợp
a. Đơn nhiệm 1 ngời dùng 1. Các chơng trình phải đợc thực hiện lần lợt Chỉ có
một ngời đợc đăng nhập vào hệ thống,
b. Đa nhiệm một ngời dùng 2. Cho phép một ngời đợc đăng nhập vào hệ thống,
mỗi ngời dùng có thể cho hệ thống thực hiện đồng
thời nhiều chơng trình.
c. Đa nhiệm nhiều ngời dùng 3. và mỗi lần làm việc cho phép nhiều ngời đăng
nhập vào hệ thống đồng thời có thể kích hoạt cho
hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chơng trình.
bài 12: giao tiếp với hệ điều hành
I. Mục tiêu:
Kiến thức : Nắm đợc cách giao tiếp với hệ điều hành.
Kỹ năng: Biết thao tác nạp hệ điều hành.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,...
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập Tin học,...
III. Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu sự giống, khác nhau cơ bản trong các cách nạp hệ điều hành?
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
2. Cách làm việc với hệ điều hành
? Có bao nhiêu cách để làm việc với
hệ điều hành
? Là những cách nào
? Các cách làm việc này thờng áp
dụng cho những loại hệ điều hành
nào mà em biết
* Cách 1:
Vd: Sao chép tệp: C:\baitap.txt

tới: D:\Setup
C:\>Copy C:\baitap.txt D:\Setup
? Em có nhận xét gì về u điểm và nh-
ợc điểm của cách làm việc này
Để khắc phục nhợc điểm của cách
làm việc này ngời ta sử dụng cách
làm việc thứ 2
* Cách 2:
Vd:
Có 2 cách để ngời sử dụng đa ra yêu cầu,
thông tin cho hệ thống
Cách 1: thông qua hệ thống câu lệnh (bàn
phím)
Cách 2: thông qua các đề xuất của hệ thống
Sử dụng với hệ điều hành MSDOS
- Ưu điểm: Hệ thống biết chính xác công
việc phải làm, đợc thực hiện ngay
- Nhợc điểm: Phải nhớ chính xác câu lệnh và
phải thao tác nhiều trên phím
Sử dụng với hệ điều hành WINDOWS
? u điểm và nhợc điểm của cách làm
việc này
? Nhận xét chung cách sử dụng nào
sẽ tiện lợi, nhanh chóng hơn

- Ưu điểm: Hệ thống sẽ cung cấp lần lợt các
công việc cần phải làm cho ngời dùng qua
các mục chọn, nút lệnh
- Nhợc điểm: Ngời dùng không ngay lập tức
biết tất cả các thông tin yêu cầu của thao tác

mình đang làm.
- Tuy vẫn còn nhợc điểm nhng cách 2 có
nhiều u điểm nổi trội, thân thiện với ngời sử
dụng
IV. Củng cố - bài tập:
- Có 2 cách để làm việc với hệ điều hành
- Với cách 2 sẽ thuận lợi và nhanh chóng hơn trong việc khai thác và sử dụng
HĐH- Là cách đợc dùng phổ biến.
bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành
I. Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Hiểu đợc bản chất của việc nạp hệ điều hành điều hành.
- Nắm đợc các cách nạp và giao tiếp với hệ điều hành
2. Về kĩ năng:
- Biết khởi động và tắt máy đúng quy trình.
- Thực hiện đợc một số thao tác cơ bản xử lí tệp
- Khởi động và thoát khỏi một chơng trình phần mềm bằng nhiều cách.
3. Về thái độ:
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II. công việc chuẩn bị của thầy và trò.
1. Thầy giáo.
- Lựa chọn phơng pháp dạy học tích cực: Phối hợp các phơng pháp thuyết trình, vấn
đáp, đàm thoại, quan sát trong quá trình dạy học.
- Chuẩn bị phơng tiện dạy học đầy đủ nh: Giáo án, sách giáo khoa, phấn, tranh minh
hoạ, ...
2. Học sinh.
- Mang đầy đủ dụng cụ học tập nh: Sách giáo khoa, vở ghi bài, bút, ...
III. Nội dung giờ học.
1. ổn định lớp học:
- Kiểm tra sĩ số lớp học:

Lớp:...................
Tổng:................., vắng:................, Phép:.....................

2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1: Câu 1, 2 sách giáo khoa trang 71
Tiết 2: Câu 3, 4 sách giáo khoa trang 71
Tiết 3:Câu 5, 7 sách giáo khoa trang 71
3. Vào bài mới:
Qua các bài học trớc chúng ta đã thấy đợc vai trò không thể thiếu đợc của Hệ
điều hành trong hệ thống máy tính và một trong những vai trò quan trọng của nó là tổ
chức giao tiếp giữa ngời dùng với máy tính và trong và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu cách giao tiếp với Hệ điều hành qua bài học 11 với tiêu đề:
Giao tiếp với hệ điều hành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu điều kiện và các
thao tác cần thiết khi nạp hệ điều hành
Giáo viên đặt vấn đề: Hãy nêu các chức
năng của hệ điều hành? .
Từ những cức năng quan trọng trên của hệ
điều hành, giáo viên dẫn dắt để học sinh
hiểu muốn làm việc với máy tính cần phải
nạp hệ điều hành.
Một máy tính thiếu(Không có) hệ điều
hành có hoạt động đợc không?
Nạp hệ điều hành
- Đặt câu hỏi cho học sinh: Hệ điều hành
thờng đợc lu trữ ở dâu?
- Trình bày khái niệm đĩa khởi động(Boot
disk) là đĩa chứa chơng trình phục vụ việc
nạp hệ điều hành.

- Nêu trình tự tìm hệ điều hành trên đĩa
của máy tính trong quá trình nạp hệ điều
hành (cần giải thích để học sinh hiểu trình
tự này không phải là cứng nhắc mà đợc
quy định trong quá trình cài đặt).
- Nêu ra và hớng dẫn các thao tác nạp hệ
điều hành
- Giáo viên cần phân biệt rõ cho học sinh
bản chất các cách nạp hệ điều hành của
máy tính và các tình huống thờng đợc sử
dụng.
Học sinh tả lời:
+ Tổ chức giao tiếp giữa ngời dùng và hệ
thống.
+ Cung cấp tài nguyên cho các chơng trình và
tổ chức thực hiện các chơng trình đó.
+ Tổ chức lu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài,
cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập
thông tin.
+ Kiểm tra và hỗ trợ phần mềm cho các thiết
bị ngoại vi để khai thác chúng thuận tiện và
hiệu quả.
+ Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
Không hoạt động đợc
- Hệ điều hành thờng đợc lu trữ trên bộ nhớ
ngoài nh HDD, FDD, USB, CD
Bật nguồn: Đây là cách nạp hệ điều hành
đợc dùng trong các trờng hợp nh:
- Khi mới bắt đầu làm việc:
- Máy bị treo do lỗi kĩ thuật hoặc lỗi trong

chơng trình đang thực hiện mà hệ điều
hành thống không tiếp nhận tín hiệu từ bàn
phím và trên máy không có nút Reset.
Nhấn nút Reset: Là cách nạp lại hệ điều
hành trong trờng hợp máy đang hoạt động
nhng ngời dùng có yêu cầu hoặc máy bị
treo và trên máy có nút này.
Hoạt động 2: Giới thiệu cho học sinh cách
làm việc của hệ điều hành :
- Đặt câu hỏi cho học sinh: Trong hệ điều
hành mà em biết, ngời dùng thờng sử dụng
những hình thức giao tiếp nào?
- Nêu ra các cách làm việc với hệ điều
hành, các hình ảnh minh hoạ và kết luận:
Ngời dùng thờng giao tiếp với hệ điều hành
bằng hai cách (gõ lệnh từ bàn phím hoặc sử
dụng các đề xuất do hệ điều hành thống đa
ra nh bảng chọn, nút lệnh).
- Trong bài giảng, giáo viên nên mở rộng
thêm kiến thức cho học sinh bằng cách
nhấn mạnh: Tính chất cơ bản của hệ điều
hành là đảm bảo thuận tiện tối đa cho ngời
dùng và một trong những nguyên tắc tổ
chức hoạt động của các hệ điều hành tiên
tiến là có nhiều cách khác nhau để thực
hiện một công việc. Phần lớn các hệ điều
hành hiện nay đều sử dụng bảng chọn làm
Học sinh trả lời:
- Hệ điều hành MS - DOS giao tiếp thông qua
các câu lệnh.

- Hệ điều hành WINDOWS, UNIX, LINUX
giao tiếp thông qua giao diện đồ hoạ gồm bảng
chọn, cửa sổ, hộp thoại, biểu tợng
Học sinh trả lời:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×