Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (219.22 KB, 17 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 25/11/2009 Tiết: 17,18. MẶT CẦU. I. Mục tiêu: 1) Về kiến thức: + Nắm được định nghĩa mặt cầu. + Giao của mặt cầu và mặt phẳng + Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu. + Nắm được định nghĩa mặt cầu ngoại tiếp, nội tiếp hình đa diện. + Nắm được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu. 2) Về kĩ năng: + Biết cách vẽ hình biểu diễn giao của mặt cầu và mặt phẳng, giữa mặt cầu và đường thẳng. + Học sinh rèn luyện kĩ năng xác định tâm và tính bán kính mặt cầu nội tiếp, ngoại tiếp hình đa diện. + Kĩ năng tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu. 3) Về tư duy và thái độ: + Biết qui lạ về quen. + Học sinh cần có thái độ cẩn thận, nghiêm túc, chủ động, tích cực hoạt động chiếm lĩnh tri thức mới. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: + Giáo viên: Giáo án, computer + projector hoặc bảng phụ; phiếu học tập. + Học sinh: SGK, các dụng cụ học tập. III. Phương pháp dạy học: Gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề đen xen hoạt động nhóm IV. Tiến trình bài dạy: 1) Ổn định tổ chức: (1’) 2) Bài mới: * Tiết 1: a) Hoạt động 1: Chiếm lĩnh khái niệm mặt cầu và các khái niệm có liên quan đến mặt cầu. * Hoạt động 1-a: Tiếp cận và hình thành khái niệm mặt cầu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng +GV cho HS xem qua các I/ Mặt cầu và các khái niệm hình ảnh bề mặt quả bóng liên quan đến mặt cầu: chuyền, của mô hình quả 1) Mặt cầu: địa cầu qua máy chiếu. +?GV: Nêu khái niệm +HS: Cho O: cố định a- Định nghĩa: (SGK) đường tròn trong mặt r : không đổi (r > 0) b- Kí hiệu: Tập hợp các điểm M trong S(O; r) hay (S) phẳng ? -> GV dẫn dắt đến khái mặt phẳng cách điểm O cố . O : tâm của (S) niệm mặt cầu trong không định một khoảng r không . r : bán kính gian. đổi là đường tròn C (O, r). + S(O; r )= {M/OM = r} (r > 0) *GV: dùng máy chiếu trình bày các hình vẽ. Làn lượt cho HS nhận xét và kết luận.. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> +? Nếu C, D (S) -> Đoạn CD gọi là gì ? +? Nếu A,B (S) và AB đi qua tâm O của mặt cầu thì điều gì xảy ra ? +? Như vậy, một mặt cầu được hoàn toàn xác định khi nào ? VD: Tìm tâm và bán kính mặt cầu có đường kính MN = 7 ?. + Đoạn CD là dây cung của mặt cầu.. (Hình 2.14/41) (Hình 2.15a/42). + Khi đó, AB là đường kính của mặt cầu và AB = 2r. + Một mặt cầu được xác định nếu biết: . Tâm và bán kính của nó . Hoặc đường kính của nó + Tâm O: Trung điểm đoạn MN. MN + Bán kính: r = = 3,5 2. (Hình 2.15b/42). 2) Điểm nằm trong và nằm ngoài mặt cầu, khối cầu: Trong KG, cho mặt cầu: S(O; r) và A: bất kì +? Có nhận xét gì về đoạn OA và r ? +? Qua đó, cho biết thế nào là khối cầu ? +? Để biểu diễn mặt cầu, ta vẽ như thế nào ?. - OA= r -> A nằm trên (S) - OA<r-> A nằm trong (S) - OA>r-> A nằm ngoài (S) * Định nghĩa khối cầu: + HS nhắc khái niệm (SGK) trong SGK. + HS dựa vào SGK và hướng dẫn của GV mà trả 3) Biểu diễn mặt cầu: (SGK) lời.. *Lưu ý: Hình biểu diễn của mặt (Hình 2.16/42) cầu qua: - Phép chiếu vuông góc -> là một đường tròn. - Phép chiếu song song -> là một hình elíp (trong trường hợp tổng quát). +? Muốn cho hình biểu + Đường kinh tuyến và vĩ 4) đương kinh tuyến và vĩ diễn của mặt cầu được tuyến của mặt cầu. tuyến của mặt cầu: (SGK) trực quan, người ta (Hình 2.17/43) thường vẽ thêm đường nào ? * Hoạt động 1-b: Củng cố khái niệm mặt cầu. Hoạt động của giáo viên +? Tìm tập hợp tâm các mặt cầu luôn luôn đi qua 2 điểm cố định A và B cho trước ? HD:Hãy nhắc lại khái. Hoạt động của học sinh. Ghi bảng. + Gọi O: tâm của mặt cầu, HĐ1: (SGK) ta luôn có: OA = OB. Trang 43 Do đó, O nằm trong mặt phẳng trung trực của đoạn. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> niệm mặt phẳng trung AB. trực của đoạn AB ? Vậy, tập hợp tâm của mặt cầu là mặt phẳng trung trực của đoạn AB. b) Hoạt động 2: Giao của mặt cầu và mặt phẳng. * Hoạt động 2a: Tiếp cận và hình thành giao của mặt cầu và mặt phẳng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Cho S(O ; r) và mp (P) Gọi H: Hình chiếu của O lên (P). Khi đó, d( O; P) = OH -h>r đặt OH = h -h=r +? Hãy nhận xét giữa h - h < r và r ? + Lấy bất kỳ M, M (P) + OM OH > r ->? Ta nhận thấy OM và -> OM > r OH như thế nào ? => m (P), M (S) => (P) (S) = + OH = r => H (S) OM > OH => OM > r + M , M H, ta có điều -> (P) (S) = {H} gì ? Vì sao ?. + Nếu gọi M = (P)(S). Xét OMH vuông tại H + Học sinh trả lời có: MH = r’ = r 2 h 2 (GV gợi ý) * Lưu ý: Nếu (P) O thì (P) gọi là mặt phẳng kính của mặt cầu (S) .. Ghi bảng II/ Giao của mặt cầu và mặt phẳng:. 1) Trường hợp h > r: (P) (S) = (Hình 2.18/43). 2) Trường hợp h = r : (P) (S) = {H} - (P) tiếp xúc với (S) tại H. - H: Tiếp điểm của (S) - (P): Tiếp diện của (S) (Hình 2.19/44) (P) tiếp xúc với S(O; r) tại H <=> (P) OH = H 3) Trường hợp h < r: + (P) (S) = (C) Với (C) là đường tròn có tâm H, bán kính r’ =. r2 h2 (Hình 2.20/44). * Khi h = 0 <=> H O -> (C) -> C(O; r) là đường tròn lớn của mặt cầu (S).. * Hoạt động 2b: Củng cố cách xác định giao tuyến của mặt cầu (S) và mặt phẳng ().. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của giáo viên VD: Xác định đường tròn giao tuyến của mặt cầu (S) và mặt phẳng (), biết r S(O; r) và d(O; ()) = ? 2 + GV hướng dẫn sơ qua .. + HĐ2b: 45 (SGK) (HS về nhà làm vào vở). Hoạt động của học sinh. Ghi bảng, trình chiếu + HĐ2: 45(SGK) HĐ2a:. + HS: Gọi H là hiìn chiếu của O trên () r -> OH = h = . 2 + () (S) = C(H; r’) r 2 r. 3 4 2. Với r’ =. r2 . Vậy C(H;. r. 3 ) 2. 3. Củng cố: (5’) Nêu các vị trí giao của mặt cầu và mặt phẳng. 4.Bài tập về nhà: (1’) + Yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức toàn bài. + Làm các bài tập:1,2,3, 5,6,7 trang 49 SGK. + Đọc tham khảo các bài tập còn lại trong SGK.. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn: 30/11/2009. MẶT CẦU. Tiết: 19,20 I. Mục tiêu: 1) Về kiến thức:. + Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu. + Nắm được định nghĩa mặt cầu ngoại tiếp, nội tiếp hình đa diện. + Nắm được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu. 2) Về kĩ năng: + Biết cách vẽ hình biểu diễn giao của mặt cầu và mặt phẳng, giữa mặt cầu và đường thẳng. + Học sinh rèn luyện kĩ năng xác định tâm và tính bán kính mặt cầu nội tiếp, ngoại tiếp hình đa diện. + Kĩ năng tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu. 3) Về tư duy và thái độ: + Biết qui lạ về quen. + Học sinh cần có thái độ cẩn thận, nghiêm túc, chủ động, tích cực hoạt động chiếm lĩnh tri thức mới. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: + Giáo viên: Giáo án, computer + projector hoặc bảng phụ; phiếu học tập. + Học sinh: SGK, các dụng cụ học tập. III. Phương pháp dạy học: Gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề đen xen hoạt động nhóm IV. Tiến trình bài dạy: 1) Ổn định tổ chức: (1’) 2) Bài mới: Hoạt động 3: Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu. Hoạt động của giáo viên +? Nêu vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn; tiếp tuyến đường tròn ? + GV: Chốt lại vấn đề, gợi mở bài mới. Cho S(O; r) và đường thẳng . Gọi H: Hình chiếu của O lên A. -> d(O;) = OH = d . GV: Vẽ hình. Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu + HS: nhắc lại kiến thức III/ Giao của mặt cầu với đường cũ. thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu. + HS: ôn lại kiến thức, áp dụng cho bài học.. + d > r -> (S) = . HS : Quan sát hiìn vẽ, (Hình 2.22/46) tìm hiểu SGK và trả lời +? Nếu d > r thì có cắt các câu hỏi. +HS: dựa vào hình vẽ và mặt cầu S(O; r) không ? hướng dẫn của GV mà trả -> Khi đó, (S) = ? Và điểm H có thuộc (S) lời. + d = r -> (S) = {H} không? . tiếp xúc với (S) tại H +? nếu d = r thì H có + HS theo dõi trả lời. .H:tiếp điểm của và(S) thuộc (S) không ?. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> . Khi đó (S) = ? . Từ đó, nêu tên gọi của và H ?. . : Tiếp tuyến của (S) * tiếp xúc với S(O; r) tại điểm H <=> OH = H (Hình 2.23/46). + d < r ->(S) = M, N +? Nếu d < r thì (S) =? * Khi d = 0 -> O +? Đặc biệt khi d = 0 thì + HS quan sát hình vẽ, Và (S) = A, B theo dõi câu hỏi gợi mở -> AB là đường kính của mặt (S) = ? của GV và trả lời. cầu (S) +? Đoạn thẳng AB khi đó (Hình 2.24/47) gọi là gì ? * Nhận xét: (SGK) (Trang 47) +GV: Khắc sâu những (Hình 2.25 và 2.26/47) kiến thức cơ bản cho học + HS theo dõi SGK, quan sinh về: tiếp tuyến của sát trên bảng để nêu nhận mặt cầu; mặt cầu nội tiếp, xét. (ngoại tiếp) hình đa diện. + GV cho HS nêu nhận + HS : Tiếp thu và khắc xét trong SGK (Trang 47) sâu kiến thức bài học. d) Hoạt động 4: Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu + Hướng dẫn HS tiếp thu + Tiếp nhận tri thức từ IV/ Công thức tính diện tích và kiến thức bài học thông SGK. thể tích khối cầu: qua SGK + Cho HS nêu công thức + HS nêu công thức. + Diện tích mặt cầu: diện tích mặt cầu và thể S = 4.r2 tích khối cầu. + Thể tích khối cầu: V=. 4 3 .r 3. (r:bán kính của mặt cầu) +HĐ4: 48(SGK). +HS: tiếp thu tri thức, vận dụng giải HĐ4/48 (SGK) -> Lớp nhận xét * Chú ý: (SGK) trang 48 + Cho HS nêu chú ý trong + HS nêu chú ý (SGK) + HĐ4/48 (SGK) SGK.. 3) Củng cố : GV nhắc lai các kiến thức cơ bản 4) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và ra bài tập về nhà: (1’) Làm các bài tập: 5,6,7 trang 49 SGK.. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn: 3/12/2009 Tiết 21,22. BÀI TẬP MẶT CẦU I. Mục tiêu: + Kiến thức: Hs phải nắm kĩ các kiến thức định nghĩa mặt cầu, sự tương giao của mặt cầu với mặt phẳng, đường thẳng và công thức diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu. + Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để xác định mặt cầu, tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu đã xác định đó. + Tư duy : II. Chuẩn bị : 1) Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ và compa. 2) Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học và làm trước các bài tập đã cho về nhà trong sách giáo khoa. III. Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề . IV. Tiến trình bài học: 1) Ổn định tổ chức: (2’) điểm danh, chia nhóm 2) Kiểm tra bài cũ: (8’) Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa mặt cầu ? Nêu một vài cách xác định một mặt cầu đã biết ? Câu hỏi 2: Các vị trí tương đối của đường thẳng và mặt cầu ? Từ đó suy ra điều kiện tiếp xúc của đường thẳng với mặt cầu ? Câu hỏi 3: Nêu định nghĩa đường trung trực, mặt trung trực của đoạn thẳng. 3) Bài mới: Hoạt động 1: Giải bài tập 1 trang 49 SGK. Hoạt động của giáo viên - Cho HS nhắc lại kết quả tập hợp điểm M nhìn đoạn AB dưới 1 góc vuông (hình học phẳng) ? - Dự đoán cho kết quả này trong không gian ? - Nhận xét: đường tròn đường kính AB với mặt cầu đường kính AB => giải quyết chiều thuận - Vấn đề M mặt cầu đường kính AB => 1V ? AMB. Hoạt động của học sinh Trả lời: Là đường tròn đường kính AB. Ghi bảng, trình chiếu Hình vẽ. A. đường tròn đường kính AB nằm trên mặt cầu đường kính AB.. Lop12.net. B M. 1V => M đường (=>) vì AMB tròn dường kính AB => M mặt cầu đường kính AB. (<=)Nếu M mặt cầu đường kính AB => M đường tròn đường kính AB là giao của mặt cầu đường kính AB với (ABM) 1V => AMB Kết luận: Tập hợp các điểm M nhìn đoạn AB dưới góc vuông là mặt cầu đường kính AB..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 2: Bài tập 2 trang 49 SGK. Hoạt động của giáo viên Giả sử I là tâm mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD, ta có điều gì ? => Vấn đề đặt ra ta phải tìm 1 điểm mà cách đều 5 đỉnh S, A, B, C, D. - Nhận xét 2 tam giác ABD và SBD. - Gọi O là tâm hình vuông ABCD => kết quả nào ? - Vậy điểm nào là tâm cần tìm, bán kính mặt cầu?. Hoạt động của học sinh Trả lời IA = IB = IC = ID = IS. Ghi bảng, trình chiếu S a a. a. a. D. C a. Bằng nhau theo trường A O B a hợp C-C-C OA = OB = OC = OD = S.ABCD là hình chóp tứ giác đều. => ABCD là hình vuông và SA = OS SB = SC = SD. - Điểm O Gọi O là tâm hình vuông, ta có 2 tam giác ABD, SBD bằng nhau a 2 Bán kính r = OA= => OS = OA 2 Mà OA = OB= OC= OD => Mặt cầu tâm O, bán kính r = a 2 OA = 2. Hoạt động 3: Bài tập 3 trang 49 SGK Hoạt động của giáo viên Gọi (C) là đường tròn cố định cho trước, có tâm I. Gọi O là tâm của một mặt cầu chứa đường tròn, nhận xét đường OI đối với đường tròn (C) => Dự đoán quĩ tích tâm các mặt cầu chứa đường tròn O. Trên (C) chọn 3 điểm A,B,C gọi O là tâm mặt cầu chứa (C) ta có kết quả nào ? Ta suy ra điều gì ? => O trục đường tròn (C) . Ngược lại: Ta sẽ chọn (C) là 1 đường tròn chứa trên 1mặt cầu có tâm trên ()? => O’M’ = ?. Hoạt động của học sinh. Ghi bảng, trình chiếu O. HS trả lời: OI là trục của đường tròn (C) A HS: là trục của đường tròn (C). C I. B => Gọi A,B,C là 3 điểm trên (C). O HS trả lời OA = OB = OC là tâm của một mặt cầu nào đó chứa (C) HS: O nằm trên trục Ta có OA = OB = OC => O đường tròn (C) ngoại tiếp trục của (C) ABC. (<=)O’() trục của (C) 2 2 O’M = O 'I r không với mọi điểm M(C) ta có O’M = đổi. O 'I 2 IM 2 => M mặt cầu tâm O’ = O 'I 2 r 2 không đổi => (C) chứa trong mặt cầu => M thuộc mặt cầu tâm O’ bán tâm O’ kính O 'I 2 r 2 => Kết luận: bài toán : Tập hợp cần tìm là trục đường tròn (C).. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hoạt động 4: Bài tập 5 tráng 49 SGK Hoạt động của giáo viên Nhận xét: Mặt phẳng (ABCD) có : - Cắt mặt cầu S(O, r) không ? giao tuyến là gì ? - Nhận xét MA.MB với MC.MD nhờ kết quả nào?. - Nhận xét: Mặt phẳng (OAB) cắt mặt cầu S(O,r) theo giao tuyến là đường tròn nào? - Phương tích của M đối với (C1) bằng các kết quả nào ?. Hoạt động của học sinh Trả lời: cắt - Giao tuyến là đường tròn (C) qua 4 điểm A,B,C,D. - Bằng nhau: Theo kết quả phương tích.. Ghi bảng, trình chiếu M. a)Gọi (P) là mặt phẳng tạo bởi (AB,CD) => (P) cắt S(O, r) theo giao tuyến là đường tròn (C) qua 4 điểm A,B,C,D => MA.MB = MC.MD - Là đường tròn (C1) tâm b)Gọi (C1) là giao tuyến của S(O,r) O bán kính r có MAB là với mp(OAB) => C1 có tâm O bán cát tuyến. kính r . Ta có MA.MB = MO2-r2 2 2 - MA.MB hoặc MO – r = d2 – r2. 4) Củng cố toàn bài: - Phát biểu định nghĩa mặt cầu, vị trí tương đối của đươờn thẳng với mặt cầu. - Cách xác định tâm của mặt cầu ngoại tiếp một hình chóp. 5)Bài ở nhà: Các bài còn lại. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài:. ÔN TẬP CHƯƠNG I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ. I. Mục tiêu: + Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức quan trọng của chương I như các vấn đề đồng biến, nghịch biến, cực đại, cực tiểu, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, tiệm cận. Khảo sát thành thạo một số hàm số thường gặp và giải một số bài toán liên quan. + Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các dấu hiệu về đồng biến, nghịch biến, cực trị tiệm cận trong các bài toán cụ thể Vận dụng thành thạo sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số. Rèn luyện phương pháp giải một số bài toán liên quan như viết phương trình tiếp tuyến, biện luận số nghiệm của phương trình bằng phương pháp đồ thị. + Tư duy và thái độ: - Rèn luyện tư duy logic - Rèn luyện thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2) Học sinh: Ôn lại lý thuyết cơ bản trọng tâm của chương và chuẩn bị bài tập chương. III. Phương pháp dạy học: Gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề . IV. Tiến trình bài học: 1) Ổn định tổ chức: 2) Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi 1: Nêu sơ đồ bài toán khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số ? Câu hỏi 2: Nêu phương pháp viết phương trình tiếp tuyến. 3) Bài mới: Hoạt động 1: TG. 20’. Hoạt động của giáo viên GV: gọi 2 HS giải. Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu . 1HS nêu điều kiện để Bài 1 (Trang 45) H/SĐBNB và tìm khoảng GV gọi 2 HS nhận xét và đơn điệu của H/S y = -x3 + đánh giá bài làm từng học 2x2 – x + 7. sinh . 1HS nêu qui tắc xét. tính đơn điệu của H/S và tìm khoảng đơn điệu của H/S y =. x 5 . 1 x. Hoạt động 2: TG. Hoạt động của giáo viên GV: gọi 2 HS giải. Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu . 1HS nêu qui tắc 1 về tìm Bài 2 (Trang 45). Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 20’. cực trị của H/S nhờ đạo hàm và áp dụng tìm các điểm cực trị của H/S. y = x4 – 2x2 + 2 GV gọi 2 HS nhận xét và . 1HS nêu qui tắc 2 về tìm đánh giá bài làm từng học cực trị của H/S nhờ đạo sinh hàm và áp dụng tìm các điểm cực trị của H/S y = x4 – 2x2 + 2. Hoạt động 3: TG. 20’. Hoạt động của giáo viên GV: gọi HS khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của y = x3 + 3x2 + 1 GV nhận xét và đánh giá. GV: yêu cầu HS nhắc lại tính chất đồ thị y = C GV dẫn dắt cách giải câub. Nghiệm của PT: m x3 + 3x2 + 1 = (*) 2 là số hoành độ giao điểm m của (C) và đt y = 2 GV yêu cầu HS nêu điểm cực đại, cực tiểu của (C).. Hoạt động của học sinh. Ghi bảng, trình chiếu HS khảo sát và vẽ đồ thị. Bài 7 (Trang 45). HS nghe rõ câu hỏi và trả lời.. b) Dựa vào (C), biện HS biện luận số nghiệm luận số nghiệm của pt : m của pt (*) x3 + 3x2 + 1 = 2. HS nêu toạ độ điểm cực c) Viết pt đường thẳng đại và điểm cực tiểu của đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của (C). (C). GV yêu cầu HS viết pt HS viết pt đường thẳng đường thẳng đi qua 2 theo yêu cầu. điểm. GV nhận xét và đánh giá. GV gọi 2 HS nhận xét và đánh giá bài làm từng học sinh. Hoạt động 4: TG. Hoạt động của giáo viên a) GV gọi HS giải câu a. Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu - HS khảo sát sự biến Bài 11: Trang 46 thiên và vẽ đồ thị (C) của. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 20’. GV gọi HS nhận xét và x3 H/S y = đánh giá. x 1 b) GV gọi HS giải câu b - HS chứng minh GV gọi HS nhận xét và đánh giá. c) GV hướng dẫn HS giải. - HS giải theo hướng dẫn d) GV giải cho HS. - HS theo dõi. 4) Củng cố toàn bài: (5’) Giáo viên ra câu hỏi trắc nghiệm ở bảng phụ và học sinh trả lời. 5) Hướng dẫn học sinh giải các bài tập còn lại của phần ôn chương. V/ PHỤ LỤC: Bảng phụ: 1 3 x – x + 2 là: 3 A. 1 B. 0 C. 3 x 1 Câu 2: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = là: 1 3x A. 1 B. 2 C. 3 2x 1 Câu 3: Hàm số y = đồng biến trên. 1 x A. R B. (- ; 1) C. (1 ; +) Câu 4: Tiếp tuyến tại điểm cực đại của hàm số y = x4 – 2x2 + 1. A. Song song với đường thẳng x = 0 B. Song song với trục hoành C. Có hệ số góc dương D. Có hệ số góc bằng 1.. Câu 1: Số điểm cực trị của hàm số y =. Lop12.net. D. 2. D. 4. D. R \ {1}.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> SỞ GD-ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TIỂU LA . ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Giải tích) Chương 1: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM. I/ Mục tiêu: + Về kiến thức: Đánh giá việc nắm vững các khái niệm đồng biến, nghịch biến, GTLN, GTNN và khảo sát hàm số của học sinh. + Về kĩ năng: Đánh giá việc vận dụng các khái niệm đồng biến, nghịch biến, GTLN, NN, tiệm cận… vào các loại bài tập cụ thể. + Về tư duy thái độ đánh giá tính chính xác khoa học của các kiến thức, tính độc lập, trung thực của học sinh. II/ Ma trận đề: Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL '1 Đồng biến, 2 2 1 0,8 0,8 0,4 nghịch biến 1 1 '2 Cực trị. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 0,4 '3 GTLN, GTNN. 1. '4 Tiệm cận. 1. 1 0,4. 2 1. 0,4. 1 0,4. 0,4. 3,2 điểm. 2,8 điểm. 1. '5 Khảo sát Tổng. 2. 2 4 điểm. ĐỀ: I> PHẦN TRẮC NGHIỆM: 1) Cho hàm số: f(x) = -2x3 + 3x2 + 12x - 5 Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng. A. f(x) tăng trên khoảng (-3 ; 1) B. f(x) tăng trên khoảng (-1 ; 1) C. f(x) tăng trên khoảng (5 ; 10) D. f(x) giảm trên khoảng (-1 ; 3) 2) Số điểm cực trị của hàm số: f(x) = -x4 + 2x2 – 3 là: A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 3 2 3) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = x + 2x – 7x + 1 trên đoạn [0 ; 2] là: A. -1 B. 1 C. 3 D. 4 2x 3 4) Hàm số y = đồng biến trên : x 1 A. R B. ( 1 ; + ) C. (- ; 1) D. R \{1} 3 x 5) Giá trị của m để hàm số: y = - (m + 1)x2 + 4x + 5 đồng biến trên R là: 3 A. -3 m 1 B. -3 < m < 1 C. -2 m 2 D. -2 < m < 2 4x 6) Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số: y = là: 1 2x A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 7) Hàm số y = -x3 + 3x2 – 3x + 1 nghịch biến trên: A. R B. (- ; 1), (1; +) C. (- ; 1) D. (1; +) 8) Trong các hàm số sau đây, hàm số nào đồng biến trên các khoảng (- ;1), (1;+): 1 1 A. y = x2 – 3x + 2 B. y = x3 - x2 + 2x + 1 3 2 2 x2 x x 1 C. y = D. y = x 1 x 1 x2 9) Phương trình tiệm cận của đồ thị hàm số: y = là: x 1 A. y = 1 và x = 1 B. y = 1 và x = -2 C. y = -2 và x = 1 D. y = 2 và x = 1 m2 x 4 10) Các giá trị của m để hàm số: y = có hai tiệm cận là: x 1 A. m 2 và m 2 B. m R C. m 1 D. m = 2 hoặc m = -2. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> II> PHẦN TỰ LUẬN:. x2 2x 1 3 2 2) Định m để hàm số: y = x – 3mx + m có hai điểm cực trị tại B và C, sao cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng. Biết điểm A(-1; 3). 1) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số: y =. 3) Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = (x – 6) x 2 4 trên đoạn [0 ; 3]. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ Đáp án trắc nghiệm: Câu 1 2 3 Chọn B D C. 4 D. 5 A. 6 B. 7 A. 8 C. 9 A. II/ Đáp án tự luận: Đáp án Câu 1: (2điểm) 1 + D = R \ {- } 2 5 + y’ = 0 (2x 1) 2 1 + lim y lim y x x 2 + lim y x . x D. 1 2. x=-. Điểm. 0.5. + lim y x . 1 2. 1 là tiệm cận đứng 2. 1 là tiệm cận ngang 2 Bảng biến thiên: 1 x - + 2 y’ + + 1 y + 2 1 - 2. y=. Đồ thị: x = 0 => y = -2 y = 0 => x = 2. 0.5. 0.5. 0.5. Câu 2: (2điểm) + D=R + y’ = 3x (x – 2m) y' = 0 <=> x1 = 0 , x2 =2m Để y có 2 điểm cực trị khi m 0. Giả sử B(0; m) C(2m; m-4m3). Lop12.net. 10 A.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> AB Ta có: = ( 1, m – 3) + 1; m – 4m3 -3) AC =(2m YCBT<=> AB AC <=> m(4m2 + 2m – 6) = 0 (loai) m 0 <=> m 1 hay m = - 3 2 m 1 ĐS: m = - 3 2 . 0.5. 0.7. 0.5 0.25. Câu 3: (2điểm) y = (x – 6) x 2 4. x 2 4 (x 6).. y’ = y’ =. x x2 4. 2x 2 6x 4. x2 4 x 1 y’ = 0 <=> 1 x2 2. 0.5. chon chon. 0.5 Tính: f(1) = -5 5 f(2) = -8 2 f(0) = -12 f(3) = -3 13 ĐS: max y 3 13. 0.5. [0;3]. min y 12 [0;3]. 0.5. Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Lop12.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span>