Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Ngữ văn 8 cả năm - Trường THCS An Phong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.46 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:............................ Ngày dạy:............................ Tuần: 1 Tiết: 1,2 Vaên baûn. Tôi ñi hoïc. I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: - Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu. - Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, ảnh minh hoạ, phiếu học tập. Học sinh: xem trước SGK, STK, giấy + bút lông (theo nhóm). III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài). Hoạt động của TG Nội dung bài giáo viên 16’ I. Giới thiệu văn bản: Gọi h/s đọc chú thích (*) sách giáo khoa. 1. Tác giả: - Thanh Tịnh (1911 - 1988) H: Em hãy tự giới thiệu vài tên thật là Trần Văn Ninh, nét về tác giả? quê xóm Gia Lạc, ven sông -> Gv giới thiệu ảnh chân Hương, ngoại ô thành phố dung của nhà văn. Huế. H: Có gì đáng chú ý về - Các tác phẩm của ông đậm những tác phẩm của ông? chất trữ tình. - Tác phẩm chính: Hận chiến trường (tập thơ 1937), Quê mẹ (truyện ngắn 1941). 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: “ Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941. b. Thể loại: Truyện ngắn.. Hoạt động của học sinh Đọc chú thích, giới thiệu về t/giả, t/phẩm. -> năm sinh, năm mất, tên thật, đặc điểm quê hương.. -> đậm đà chất trữ tình. (t/phẩm mang vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo). H: Văn bản “Tôi đi học” có -> nêu tập truyện ngắn xuất xứ như thế nào? được trích và năm xuất -> Giảng giải: đây là văn bản? bản văn xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm chất thơ, có sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt. H: Xác định thể loại của văn -> truyện ngắn bản? -> Giảng giải: truyện ngắn kể lại một khoảng thời gian, 1 -> chú ý hướng dẫn của khoảnh khắc trong cuộc đời thầy cô của nhân vật. Gv hướng dẫn h/s cách đọc -> đọc văn bản văn bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự thuật; Gv đọc mẫu gọi h/s đọc tiếp theo, chú ý nội dung chính xảy ra trong từng thời điểm (trên đường đi, trước sân trường,vào lớp học).. 1. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> TG. Nội dung bài c. Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.. 7’. 21’. 7’. 10’. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Trình tự diễn tả kỷ niệm: - Từ hiện tại nhớ về quá khứ. - Kỷ niệm được tái hiện theo trình tự thời gian của từng thời điểm: trên đường đi, lúc ở sân trường và khi vào lớp học. 2. Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”: a. Trên đường làng: - Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ. - Cảm thấy trang trọng trong bộ áo và quyển vở mới. b. Đứng trước ngôi trường: - Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường. - Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợ vẩn vơ. c. Trong lớp học: - Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người và người bạn kế bên. - Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin. => Đây chính là tâm trạng của những bạn lần đầu tiên đi học. 3. Thái độ của người lớn: - Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em. - Ông đốc: từ tốn, bao dung. - Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương. => Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành. 4. Nghệ thuật: - Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ theo trình tự không gian của buổi tựu trường. - Kết hợp giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc. - Kết hợp miêu tả với so sánh làm nổi bật cảm xúc. Hoạt động của giáo viên Nhận xét, uốn nắn việc đọc của h/s. H: Qua văn bản hãy xác định phương thức biểu đạt mà t/giả đã sử dụng? Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý 2, 6, 7 -> chuyển ý để sang mục II. H: Qua văn bản, theo em, những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỷ niệm về buổi tựu trường đầu tiên? H: Kỷ niệm ấy được diễn tả theo trình tự như thế nào? (hết tiết 1). Hoạt động của học sinh -> tiếp thu để sửa chữa. -> dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định. -> tìm hiểu từ khó. -> hằng năm cứ vào cuối thu, lá rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc.. -> trình tự thời gian: hiện tại nhớ về quá khứ. Lưu ý h/s chuẩn bị nội dung -> trình tự diễn biến tâm kế tiếp. trạng của nhân vật tôi. Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho h/s thảo luận nhóm theo yêu cầu trên phiếu học tập trong Chú ý nội dung tiếp theo. thời gian 5’. H/s cử thư ký của nhóm N1: Chi tiết nào cho thấy và tập trung thảo luận theo nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ yêu cầu. ngỡ khi cùng mẹ đến trường -> h/s thảo luận trong 5’, cử đại diện trình bày kết (đoạn trên con đường làng). N2: Khi đứng trước ngôi quả sau khi đã dán nội trường cảm giác của “tôi” dung thảo luận lên bảng. -> h/s khác nhóm nhận như thế nào? N3: Vào trong lớp học thì tôi xét kết quả nhóm bạn, bổ sung nếu có. có tâm trạng gì? N4: Theo em, tâm trạng nhân vật tôi giống tâm trạng của những ai? Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt từng nội dung của mỗi -> tiếp thu và ghi chép. nhóm để đi đến kiến thức cần ghi. H: Trước tâm trạng như thế của các em nhỏ mới đi học, -> phụ huynh: quan tâm người lớn có những thái độ, con em, lo lắng hồi hộp cử chỉ gì đối với chúng? như chúng. H: Qua đó em hãy nêu nhận xét của mình về tình cảm và trách nhiệm của họ? -> ông đốc: từ tốn, bao H: Vậy bản thân em nên làm dung. gì để xứng đáng với tình cảm -> thầy giáo: vui tính, giàu tình thương. của cha mẹ, thầy cô ? -> nêu ý kiến của bản H: Nhắc lại cách diễn tả tâm thân. trạng nhân vật “tôi” theo trình -> nêu ý kiến từ đó có tác tự như thế nào? dụng giáo dục bản thân. -> Bố cục của văn bản. -> nêu lại nội dung đã học.. 2. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TG 10’. 10’. Nội dung bài. Hoạt động của giáo viên nhân vật, tạo chất thơ cho H: Văn bản kể lại nội dung ngôn ngữ và văn bản. gì?. Hoạt động của học sinh. II. Tổng kết: Trong cuộc đời của mỗi con người, kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi. Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “Tôi đi học”.. -> tâm trạng lần đầu tiên đi học của “tôi”.. IV. Luyện tập: Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ của mình về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong văn bản ‘Tôi đi học”.. H: Nếu chỉ là kể không thì các em có hình dung ra cảnh vật và tâm trạng của “tôi” -> không, h/s tự lý giải. như thế nào không? vì sao? -> nêu tác dụng của việc kết hợp 3 phương thức biểu đạt. H: Trong văn bản tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Nó có tác dụng gì trong văn bản? -> Diễn đạt tâm trạng , cảm xúc “tôi” cụ thể , rõ ràng làm -> liệt kê các hình ảnh: cho người đọc hình dung - Những cảm giác trong được sư non nớt, ngây thơ sáng.... bầu trời quang của cậu học trò mới đi học. đãng. -Ý nghĩ...như một làn mây... đỉnh núi. - Họ như một con chim ...e sợ. -> Nêu ý kiến. 4. Củng cố: 7’ - Gọi h/s đọc bài tập 1 - SGK. - H/s đọc yêu cầu, làm bài tập dựa trên nội dung vừa học. - Gv hướng dẫn h/s làm bài tập. 5. Dặn dò:1’ - Học bài. - Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường. - Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.. 3. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày soạn:.......................... Ngày dạy:............................ Tuần: 1 Tiết: 3. CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ. I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh: - Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. - Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Học sinh: SGK, STK, học bài, xem trước bài. III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) H: Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời? H: Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”? 3. Bài mới: Giới thiệu: Tiết học đầu tiên của phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 8 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn mức độ rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ. Hoạt động của Hoạt động của TG Nội dung bài giáo viên học sinh H: Ở lớp 7 các em đã học về từ -> nêu lại khái niệm: đồng nghĩa và từ trái nghĩa, thử . đồng nghĩa: có nghĩa nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ giống nhau/gần giống về chúng? nhau. Vd: lợn = heo trái = quả . trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ sở chung) Vd: mập ><ốm H: Nghĩa của chúng có mqhệ gì? -> mối quan hệ bình (gợi ý) đẳng về nghĩa (đồng nghĩa/trái nghĩa). -> Giảng giải: mqhệ này ta không xét nữa mà ta sẽ tìm hiểu mqhệ khác, đó là mqhệ bao hàm => chú ý đối tượng (từ này có nghĩa bao hàm nghĩa được giới thiệu. của từ kia). Đó là phạm vi khát quát về nghĩa của từ: phạm vi: rộng - vừa - hẹp. => Cấp độ khái quát của nghĩa từ I. Từ ngữ nghĩa rộng, ngữ. Gv treo bảng phụ có nội dung sơ -> quan sát sơ đồ. từ ngữ nghĩa hẹp: Nghĩa của một từ ngữ có đồ trong SGK. thể rộng hơn (khái quát H: Nghĩa của từ ngữ động vật -> nghĩa của từ động vật hơn) hoặc hẹp hơn (ít rộng/hẹp hơn nghĩa của các từ rộng hơn nghĩa của các từ đó vì phạm vi nghĩa khái quát hơn) nghĩa của thú, chim, cá? tại sao? của từ “động vật” bao từ ngữ khác. Vd: Phạm vi nghĩa từ: Tương tự đặt câu hỏi để giải gồm có nghĩa của 3 từ trên. quyết vấn đề còn lại trên sơ đồ: Động vật. 4. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> TG. Nội dung bài cá. 1. Từ ngữ nghĩa rộng: Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. Vd: Phạm vi nghĩa rộng của từ: động vật thú, chim, cá 2. Từ ngữ nghĩa hẹp: Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. Vd: Phạm vi nghĩa (rộng): Thú hổ trâu chó * Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này nhưng đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.. II. Luyện tập: BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:. a.. y phục. Hoạt động của giáo viên động vật thú voi, hươu. chim tu hú, sáo. Hoạt động của học sinh. cá cá rô, cá thu. -> Diễn giải: Qua ví dụ trên ta thấy phạm vi nghĩa từ động vật bao hàm nghĩa của từ thú, chim, cá; phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi, hươu, ta gọi chúng “động vật, thú” là từ ngữ có nghĩa rộng. Vậy theo em, từ ngữ nghĩa rộng -> nêu lên cách hiểu của là gì? bản thân về vấn đề. H: Theo em, nghĩa của từ thú, chim, cá có mqhệ như thế nào đối với nghĩa của từ động vật? -> Ta gọi các từ thú, chim, cá là từ ngữ có nghĩa hẹp so với từ động vật. H: Từ ngữ nghĩa hẹp là gì? => giáo viên chốt ý. H: Cho biết từ “cỏ” là từ có nghĩa rộng/hẹp so với từ động vật? => Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹp của một từ phải xét có đối tượng.. -> nêu mqhệ là rộng/hẹp.. -> trình bày cách hiểu của mình. -> phân tích phạm vi nghĩa từ “cỏ” được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ thực vật, nó không thuộc phạm vi nghĩa của từ động vật. -> thú H: Trong sơ đồ còn từ ngữ nghĩa hươu, voi -> chim hẹp nào? tu hú, sáo -> cá cá rô, cá thu -> có từ có nghĩa rộng H: Nêu nhận xét của từng bậc từ so với từ này nhưng hẹp ngữ trong sơ đồ về phạm vi hơn so với từ khác. nghĩa? -> rút ra lưu ý cho h/s. H/s nêu yêu cầu. Gọi h/s nêu yêu cầu của 4 bài tập -> hoạt động nhóm theo SGK trang 10 - 11. Chia lớp ra 4 nội dung bài tập đưa ra. nhóm, cử nhóm trưởng, chia nhiệm vụ 1 nhóm/1 bài tập trong 3’, chú ý hỗ trợ khi h/s cần giải thích. -> cử đại diện lên bảng trình bày kết quả lần lượt -> Gv hướng dẫn học sinh trình theo trình tự. bày kết quả thảo luận -> nhận xét bài làm của nhóm bạn. Gọi h/s khác nhóm nhận xét. Gv uốn nắn, bổ sung bài làm cho. 5. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> TG. Nội dung bài h/s.. quần quần đùi. quần dài. b. vũ khí. áo áo sơ mi. súng súng bác. Hoạt động của giáo viên. đại trường. BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng: a: chất đốt b. nghệ thuật c. món ăn d. nhìn e. đánh.. áo dài. bom bom bi. bom ba càng. BT3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm: a. xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải... b. kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc... c. hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu... d. họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú... e. mang: xách, khiêng, gánh, cõng... BT4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm vi nghĩa: a. thuốc lào. b. thủ quỹ c. bút điện d. hoa tai 4. Củng cố: 2’ H: Nghĩa của từ ngữ có phạm vi như thế nào? cho ví dụ minh hoạ. 5. Dặn dò: 3’ - Học bài. - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11. khóc sụt sùi nức nở - Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.. Ngày soạn:........................... Ngày dạy:............................ Tuần: 1 6. Lop8.net. Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiết: 4. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN. I/. Mục tiêu cần đạt:. Giúp h/sinh: - Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản. - Xác định được chủ đề của văn bản. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập. III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) H: Phạm vi nghĩa của từ ngữ có cấp độ khái quát như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ. - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11. 3. Bài mới: Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó qua tiết học hôm nay. Hoạt động của Hoạt động của TG Nội dung bài giáo viên học sinh Yêu cầu h/s xem lại văn bản “Tôi -> xem lại văn bản. đi học” của Thanh Tịnh, trang 5. H: Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu? -> kỷ niệm buổi đi học đầu H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm tiên trong đời. giác gì trong lòng tác giả? -> cảm giác bâng khuâng, => Đó chính là chủ đề của văn bản xao xuyến không thể nào quên. Tôi đi học. H: Nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học? I. Chủ đề của văn bản: => Chủ đề là đối tượng, vấn đề -> kỷ niệm sâu sắc về buổi Chủ đề là đối tượng và vấn chính (chủ yếu) được tác giả đặt ra tựu trường đầu tiên. đề chính mà văn bản biểu trong văn bản. H: Nêu chủ đề của bài thơ Tiếng đạt. Vd: Chủ đề của văn bản gà trưa - Xuân Quỳnh. “Tiếng gà trưa” - Xuân -> tình yêu quê hương và -> Chuyển ý sang mục II. gia đình dạt dào trong tâm Quỳnh. hồn người lính trẻ trên đường H: Căn cứ nào cho em biết văn hành quân trong thời đánh II. Tính thống nhất về chủ bản “Tôi đi học” nói lên kỷ niệm Mỹ. đề của văn bản: của tác giả về buổi tựu trường đầu -> cơ sở: tựa bài, các từ - Văn bản có tính thống tiên? ngữ, câu văn nói đến việc đi nhất về chủ đề khi chỉ biểu Gọi 1 h/s đọc rõ ràng, biểu cảm 1 học được lập lại nhiều lần đạt chủ đề đã xác định, đoạn trích do Gv chuẩn bị. Đoạn không xa rời hay lạc sang văn: “Sáng hôm ấy quang cảnh -> h/s khác nghe. chủ đề khác. trường tôi khác hẳn đi. Mới chỉ 6 giờ mà đoạn trường trước cổng trường nhộn nhịp lạ với bao nhiêu là sắc áo. Mỗi người một vẻ tất bật khác nhau. Nhóm này thì vác cột tre, nhóm nọ mang leng, cờ, dây, lại có kẻ lủ khủ những nồi, những chảo và cả thùng nước đá nữa. Những hình ảnh thoăn thoắt đi về cùng tiếng nói cười tíu tít làm rộn hẳn một quãng đường, nơi mà mọi - Để viết/hiểu một văn bản ngày giờ này hãy còn lưa thưa bóng cần xác định chủ đề được học trò”. thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lập đi H: Nếu đoạn văn này có mặt sau. 7. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> TG. Nội dung bài lặp lại.. III. Luyện tập: 1. Bài tập 1: Văn bản “Rừng cọ quê tôi”. a. Thứ tự trình bày: - Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục. b. Chủ đề văn bản: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi. c. Các từ ngữ được lập lại nhiều lần: rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.. Hoạt động của Hoạt động của giáo viên học sinh đoạn “Hằng năm... tựu trường” của văn bản Tôi đi học thì được không? Tại sao? -> h/s lí giải cách lựa chọn của mình. -> chốt ý: lạc đề. Chia h/s ra làm 2 nhóm, thời gian 5’, thi đua tìm từ với yêu cầu sau: H: Tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường. => h/s có thể tìm không hết trong -> hôm nay tôi đi học, lòng khoảng thời gian trên, Gv định tôi lại náo nức, hằng năm cứ hướng tiếp cho các em. vào..., rụt rè, trang trọng, đứng đắn, tưng bừng rộn rã, H: Khi nào văn bản có tính thống thấy lạ, thay đổi, thèm, non nớt, ngây thơ, lo sợ vẩn vơ, nhất về chủ đề? oai nghiêm, ngập ngừng, nức H: Chủ đề được thể hiện như thế nở... -> khi các nội dung tập trung nào trong văn bản? thể hiện vấn đề chính. Gọi h/s đọc yêu cầu B/tập 1,2,3. Gv chia lớp ra 4 nhóm, chia nhiệm -> tựa bài, đề mục, từ ngữ vụ: then chốt. Bt1: nhóm 1 câu a. -> nêu yêu cầu của bài tập l. nhóm 2 câu b, c. Hoạt động nhóm theo yêu Bt2: nhóm 3. cầu. Bt3: nhóm 4. thời gian: 5’. Cử đại diện trình bày kết Gv hướng dẫn h/s làm bài tập căn quả. cứ trên kết quả hoạt động của từng nhóm. -> h/s khác nhóm nhận xét bài làm của bạn.. 2. Bài tập 2: Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất. 3. Bài tập 3: Bỏ ý c & g vì lạc đề.. 4. Củng cố: 3’ H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề? 5. Dặn dò: 1’ - Học bài. - Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.. Ngày soạn:.......................... Ngày dạy:............................ Tuần: 2 Tiết: 5,6. 8. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Văn bản. Trong loøng meï. (Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh: - Cảm nhận được tình cảnh đáng thương, nỗi đau tinh thần và tình yêu mãnh liệt đối với mẹ của bé Hồng. - Bước đầu làm quen với thể văn hồi kí qua tài kể chuyện và xây dựng nhân vật của nhà văn Nguyên Hồng. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tập truyện “Những ngày thơ ấu”, ảnh chân dung tác giả. Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài mới. III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: H: Chủ đề của văn bản là gi? H: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản dựa trên những cơ sở nào? Cho ví dụ minh hoạ. 3. Bài mới: (84’) Giới thiệu: (Dựa trên tình cảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài). Hoạt động của Hoạt động của TG Nội dung bài giáo viên học sinh I. Giới thiệu văn bản: Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 19. -> đọc theo yêu cầu. 1. Tác giả: H: Giới thiệu đôi nét về tác giả? -> năm sinh, năm mất, đặc điểm bản - Nguyên Hồng (1918 1982), quê ở Nam Định. Giảng giải: Do hoàn cảnh của thân; phong cách viết, - Tuổi thơ trải qua nhiều mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía các giải thưởng cao đắng cay, cực khổ. nỗi cơ cực và gần gũi với những quý đạt được. - Ngòi bút của ông luôn người nghèo khổ. Ông được xem là hướng về những người nhà văn của những người lao động nghèo. nghèo cùng khổ - một lớp người - Được Nhà nước truy tặng “dưới đáy” xã hội. Giải thưởng Hồ Chí Minh -> Giới thiệu ảnh chân dung của về văn học nghệ thuật tác giả. Nhân vật chính trong tác phẩm (1996). của ông đều bộc lộ tình cảm sâu sắc, mãnh liệt. 2. Văn bản: Hướng dẫn h/s cách đọc văn bản a. Thể loại: (lưu ý giọng điệu nhân vật khi đối -> chú ý để phân biệt ngôn ngữ đối thoại. thoại giữa cô, tôi, mẹ). Hồi ký (tự truyện). Gv đọc mẫu, gọi h/s đọc theo. -> đọc văn bản H: Nhận xét cách đọc của bạn? -> giúp bạn nhận ra ưu + hạn chế trong Gv uốn nắn, sửa chữa. việc đọc. H: Văn bản thuộc thể loại gì? Em -> xác định thể loại hiểu như thế nào về thể loại trên? và nêu hiểu biết của -> Hồi ký là tác phẩm văn học bản thân. thuộc phương thức tự sự do tác giả -> nghe, nhớ. tự viết về cuộc đời mình. Tác giả thành nhân vật người kể chuyện (ngôi thứ nhất số ít) và trực tiếp biểu lộ cảm nghĩ về những ngày thơ ấu. b. Vị trí đoạn trích: Văn bản trích từ chương H: Văn bản có xuất xứ như thế -> nêu vị trí của IV của tác phẩm “Những nào? H: Xác định phương thức biểu đạt đ/trích trong v/bản. ngày thơ ấu”. của văn bản? c. Phương thức biểu đạt: -> tự sự là chính, kết. 9. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> TG. Nội dung bài Tự sự, miêu tả, biểu cảm. d. Bố cục: 2 phần. - Phần 1: từ đầu -> “hỏi đến chứ”. - Phần 2: đoạn còn lại. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Nhân vật người cô: - Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, cười hỏi. - Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai nhưng giọng điệu đầy mỉa mai châm chọc. - Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi đau của cháu, thản nhiên thích thú khi kể chuyện về sự đói rách, túng thiếu của mẹ Hồng. => Là người có bản chất độc ác, thâm hiểm.. 2. Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ: a. Khi nói chuyện với người cô: - Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ. - Cười để trả lời cô vì không muốn tình yêu kính mẹ bị xúc phạm. - Khóc vì đau đớn phẫn uất trước sự mỉa mai, nhục mạ của cô về mẹ.. - Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ. b. Khi gặp lại mẹ: - Vội vã, bối rối chạy đuổi theo mẹ. - Khóc nức nở khi ngồi bên mẹ vì dỗi hờn, tức tưởi mà hạnh phúc, mãn nguyện. - Vô cùng sung sướng khi được ngồi trong lòng mẹ “rạo rực, ấm áp, êm dịu vô cùng”.. Hoạt động của giáo viên H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì? * Chuyển ý dựa trên bố cục.. Hoạt động của học sinh hợp với phương thức khác. -> dựa trên ý chính để xác định bố cục văn bản. - Hồng và cô nói chuyện. - Hồng và mẹ gặp nhau. -> quan sát phần được hướng dẫn. -> tỏ vẻ thân mật, cười hỏi. -> giọng ngọt, vỗ vai.. Hướng h/s chú ý vào phần đầu của văn bản. H: Ban đầu, người cô có thái độ như thế nào? H: Chi tiết nào tiếp theo cho thấy người cô tỏ ra quan tâm Hồng. H: Giọng điệu của từ “thăm em bé” của người cô có ý nghĩa gì? H: Thấy Hồng rớt nước mắt, -> trình bày cảm người cô có thay đổi không? Nêu nhận của bản thân. dẫn chứng? -> vẫn thản nhiên và tiếp kể chuyện mẹ H: Qua đó em có nhận xét gì về Hồng với vẻ thích thú. -> thảo luận để đưa người cô này? -> Đây là hình ảnh mang ý nghĩa ra nhận xét thống tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, nhất. khô héo tình ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến. (Hết tiết 1) H: Bé Hồng có tình cảm như thế -> Nêu nhận xét của nào đối với mẹ? bản thân. Hướng h/s vào hoạt động nhóm. Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu, giới hạn thời gian 4’, hướng dẫn h/s -> h/s thảo luận nhóm, cử thư ký viết hoạt động. N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ tình lên giấy kết quả thảo cảm của Hồng đối với mẹ khi nói luận được; đại diện chuyện với cô. nhóm trình bày kết N3,4: Hồng thể hiện tình cảm ra quả. sao khi gặp lại mẹ? Gv gọi đại diện nhóm 1&3 trình -> thực hiện thao tác bày, gọi nhóm 2&4 bổ sung. Gv nhận xét, uốn nắn và rút ra nội theo yêu cầu. dung. Có thể qua các gợi ý sau: - Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi cô hỏi có muốn vào Thanh Hoá không? -> nhớ đến vẻ mặt - Nghe cô xúc phạm mẹ, Hồng rầu rầu và sự hiền từ làm gì? Tại sao? của mẹ. -> khóc, vì thương - Biết nguyên nhân mẹ khổ vì cổ mẹ, giận cô, ghét tục, Hồng có tâm trạng gì? những cổ tục. - Khi gặp người ngồi trên xe giống -> căm tức. mẹ, Hồng đã làm gì? - Tạo sao Hồng khóc khi được mẹ -> vội vã, bối rối chạy dìu lên ngồi cạnh? theo. - Tìm từ ngữ miêu tả cảm giác -> vì dỗi hờn, vì hạnh sung sướng của Hồng khi ở trong phúc. lòng mẹ. -> liệt kê những từ H: Vì sao Hồng lại có tình cảm đó miêu tả + biểu cảm.. 10. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> TG. Nội dung bài 3. Chất trữ tình của văn bản: a. Cách thể hiện: + Kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc. + Dùng hình ảnh thể hiện tâm trạng, phép so sánh giàu sức gợi cảm. + Lời văn chân thành.. Hoạt động của giáo viên đối với mẹ (hay mẹ Hồng là người như thế nào)? -> Giáo dục h/s: Hồng đã đền đáp xứng đáng tình thương của mẹ dành cho con dù hoàn cảnh thật tội nghiệp, đáng thương. H: Để diễn tả tình cảm của Hồng đối với mẹ như thế, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? nêu dẫn chứng.. b. Tình huống và nội dung câu chuyện: + Hoàn cảnh đáng thương của Hồng. + Hình ảnh người mẹ chịu H: Yếu tố nào tạo chất trữ tình của nhiều cay đắng. văn bản? + Lòng yêu thương mẹ của Hồng. c. Cảm xúc chân thành của Hồng. III. Tổng kết: Đoạn văn “Trong lòng mẹ” trích từ hồi ký “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã kể lại một cách chân thực và cảm động những đắng cay, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh.. H: Truyện giúp ta cảm nhận sâu sắc hơn tình cảm gì trong cuộc sống? H: Ngoài ra, thái độ của người viết như thế nào đối với nữ giới trong xã hội xưa? Giới thiệu một số văn bản có nội dung tình cảm gia đình: Lão Hạc, Tắt đèn... mà các em sẽ học.. Hoạt động của học sinh -> dựa trên tình cảm của Hồng để nhận xét, rút ra ý kiến đúng. -> lắng nghe, rút ra bài học. -> biện pháp so sánh: + giá như những cổ tục... là 1 mảnh gỗ.. cho kì nát vụn mới thôi. + gặp mẹ như người bộ hành trên sa mạc gặp nước và bóng râm. -> tình huống truyện. -> cảm xúc của bé Hồng. -> kết hợp các ph/thức biểu đạt. -> lời văn chân thành, giàu tình cảm. -> tình yêu thương, kính trọng người mẹ cao cả. -> bày tỏ sự bênh vực quyền lợi của họ.. 4. Củng cố: 4’ H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”. Em hiểu gì về nhận định trên? -> Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng. -> Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng. 5. Dặn dò: 1’ - Học bài. - Tóm tắt đoạn trích. - Chuẩn bị bài: “Trường từ vựng”.. 11. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngày soạn:.......................... Ngày dạy:............................ Tuần: 2 Tiết: 7. TRƯỜNG TỪ VỰNG. I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh: - Hiểu thế nào là trường từ vựng. - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt. - Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản. - Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ. Học sinh: xem trước SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà. III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: H: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ! (trích “Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng). H: Tại sao nói tác giả Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng? 3. Bài mới: (38 phút) Giới thiệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn). Hoạt động của Hoạt động của TG Nội dung bài giáo viên học sinh I. Thế nào là trường từ H: Em hiểu như thế nào về -> trình bày theo cách vựng: khái niệm của từ vựng? hiểu của mình. 1. Khái niệm: -> Giảng giải: từ vựng là toàn Trường từ vựng là tập hợp bộ các từ vị hoặc các từ của những từ có ít nhất nét chung một ngôn ngữ. về nghĩa. Gọi h/s đọc mục 1I trang 21 - -> trình bày yêu cầu Ví dụ: SGK, chú ý từ in đậm. của bài tập 1. - mắt nét nghĩa chung H: Những từ in đậm có nét -> chỉ bộ phận của - gò má chỉ bộ phận chung nào về nghĩa? gương mặt người. - miệng trên gương -> khi tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, ta - mũi mặt người gọi đó là trường từ vựng. * Lưu ý: a. Một trường từ vựng có thể Gv chia lớp ra 2 đội thi tìm bao gồm nhiều trường từ trường từ vựng cho các nét -> h/s hào hứng tham vựng nhỏ hơn. nghĩa chung: gia tìm ra trường từ b. Một trường từ vựng có thể - Các bộ phận của mũi. vựng. bao gồm những từ khác từ - Các đặc điểm của mũi. loại. - Các bệnh về mũi. c. Do hiện tượng nhiều H: nhận xét về từ loại cho các -> là danh từ, động từ, nghĩa một từ có thể thuộc từ trong tập hợp em đã tìm? nhiều trường từ vựng khác Hướng dẫn h/s tìm hiểu nghĩa tính từ. nhau. của từ “ngọt” trong các ngữ d. Trong thơ văn và cuộc cảnh khác nhau. -> đọc và phân tích ví sống, chúng ta thường dùng Gọi h/s đọc đoạn trích “Lão dụ trong SGK. cách chuyển trường từ vựng Hạc” trong ví dụ ở SGK, trang để tăng thêm tính nghệ thuật 22. -> đọc ví dụ. của ngôn từ và khả năng diễn H: Các từ in đậm dùng cho đạt (so sánh, nhân hoá, ẩn đối tượng nào? dụ....). -> chuyển từ trường “người” -> con chó của Lão. 12. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> TG. Hoạt động của giáo viên sang “vật”. II. Luyện tập: Gọi h/s cho ví dụ thêm. Bài tập 1: Xác định trường - Gv uốn nắn, sửa chữa. từ vựng “người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài mẹ”. tập. - thầy tôi, mẹ tôi, cô, anh em tôi, Chia nhóm và nhiệm vụ thực Bài tập 2: Đặt tên cho trường hiện, giới hạn thời gian. từ vựng: a. dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. b. vật dụng để chứa đựng. c. tâm trạng con người. d. hoạt động của chân. e. tính cách con người. g. dụng cụ để viết. Bài tập 3: Xác định tên trường từ vựng: “thái độ con người” Bài tập 4: Xếp từ vào trường từ vựng hợp lý: - Khứu giác: mũi thơm, điếc, thính, nghe. - Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính. Bài tập 6: Từ được in đậm trong đoạn thơ được chuyển từ trường từ vựng “quân sự” sang trường từ vựng “nông nghiệp”. Nội dung bài. 4. Củng cố: 4’. H: Thế nào là trường từ vựng? H: Nêu những điểm đáng lưu ý về trường từ vựng? 5. Dặn dò: 1’ - Học bài. - Làm bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24. - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn bản”.. Ngày soạn:........................... Ngày dạy:............................. 13. Lop8.net. Hoạt động của học sinh Hạc. -> bé mèo của chị. -> chú chó thông minh. -> h/s nêu yêu cầu của bài tập SGK, trang 23. -> hoạt động nhóm để giải quyết bài tập Gv phân công..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tuần: 2 Tiết: 8. BỐ CỤC VĂN BẢN. I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh: - Hiểu thế nào là bố cục của văn bản. - Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Nhận biết bố cục của văn bản được học. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK. Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới. III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: H: Trường từ vựng là gì? H: Việc chuyển trường từ vựng có ý nghĩa gì? Kiểm tra bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24. 3. Bài mới: Giới thiệu: Cách trình bày các đoạn văn trong bài viết có trình tự và mục đích nhất định, tạo hiệu quả cao khi thể hiện chủ đề văn bản được gọi là bố cục văn bản - nội dung cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay. TG. Nội dung bài. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. I. Bố cục của văn bản: Gọi h/s đọc văn bản SGK -> đọc “Người thầy đạo - Bố cục của văn bản là sự tổ trang 24. cao đức trọng” chức các đoạn văn để thể hiện H: Xác định chủ đề của -> ca ngợi tài đức của chủ đề.. văn bản. thầy Chu Văn An. H: Để thể hiện chủ đề, tác -> hợp lý: giới thiệu về. - Văn bản thường có bố cục giả đã sắp xếp các đoạn văn, 3 phần: mở bài, thân bài, kết các ý theo trật tự như thế bài. nào? + Mở bài: có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản. + Thân bài: gồm nhiều đoạn. -> Cách sắp xếp, tổ chức. nhỏ trình bày các khía cạnh các đoạn văn nêu trên là bố của chủ đề. cục văn bản. + Kết bài: nhấn mạnh tổng Giải thích: bố cục (bố trí,. 14. Lop8.net. tài đức -> phân tích chứng minh tài và đức -> tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> TG. Nội dung bài kết chủ đề của văn bản. II. Cách bố trí, sắp xếp nội. Hoạt động của. Hoạt động của. giáo viên. học sinh. cục diện). H: Bố cục văn bản là gì?. -> Nêu nhận xét về kiến. thức vừa tìm hiểu. -> 3 phần: H: Văn bản trên có thể chia - Mở bài: giới thiệu về tài. dung phần thân bài của văn bản: làm mấy phần? nêu nhiệm Nội dung phần thân bài vụ của mỗi phần? thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ gián tiếp của người viết. Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự => bố cục và nhiệm vụ của thời gian và không gian, theo từng phần trong văn bản. sự phát triển của sự việc hay H: Xét nội dung thân bài theo mạch suy luận sao cho trong văn bản trên, các đoạn phù hợp với sự triển khai của văn đó có mqhệ như thế chủ đề và sự tiếp nhận của nào? Nêu cụ thể? người đọc.. đức của thầy Chu Văn An. - Thân bài: Chu Văn An có tài -> trò đông -> đào tạo người tài -> là người coi trọng lễ nghĩa. - Kết bài: Lòng thương tiếc của người đời đối với ông. -> quan hệ về mặt thời gian. Đoạn 1: Tài và đức của thầy lúc tại quan. Đoạn 2: Tính cương trực lúc về quê. -> trên đường làng, trước. III. Luyện tập: H: Phần thân bài của văn sân trường và vào lớp học. Bài tập 1: Phân tích cách bản “Tôi đi học” sắp xếp -> nhớ thương mẹ, mừng trình bày ý: các sự kiện như thế nào? vì gặp lại mẹ, hờn tủi ngồi 1a. Trình bày ý theo thứ tự H: Phần thân bài của bên mẹ, ấm lòng trong tay không gian: xa -> gần -> tận “Trong lòng mẹ: trình bày mẹ. nơi -> xa dần. diễn biến tâm trạng của bé -> trình bày ý kiến của 1b. Trình bày ý theo thứ tự Hồng ra sao? bản thân. thời gian: về chiều -> lúc H: Nêu nhận xét về cách hoàng hôn. sắp xếp nội dung trong phần 1c. Hai luận cứ sắp xếp theo thân bài của một văn bản? -> tập trung làm bài tập tầm quan trọng của chúng đối Hướng dẫn học sinh làm theo yêu cầu . với luận điểm cần chứng bài tập theo nhóm.: - N1: câu 1a. -> cử đại diện trình bày minh (ý sau làm rõ, bổ sung - N2: câu 1b. cho ý trước). kết quả. - N3: câu 1c. Bài tập 2: - N4: bài tập 2. Trình bày và sắp xếp các ý. 15. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> TG. Nội dung bài cho văn bản nói về lòng yêu. Hoạt động của. Hoạt động của. giáo viên. học sinh. Gv uốn nắn, sửa chữa bài. thương sâu sắc và cảm động tập cho học sinh. của Hồng đối với mẹ: Mở bài: Nêu khái quát tình cảm của Hồng đối với mẹ. Thân bài: Hoàn cảnh đáng thương của Hồng, nỗi nhớ và niềm khát khao được mẹ nâng niu, ấp ủ. - Sự cay nghiệt của cô và phản ứng quyết liệt của Hồng trước thái độ của cô nói về mẹ. - Niềm sung sướng, hạnh phúc, tủi hờn của Hồng khi gặp lại và được ở trong lòng mẹ. Kết bài: Khẳng định tình cảm mẫu tử. 4. Củng cố: 4’ H: Bố cục văn bản thường gồm mấy phần? Nội dung phần nào quan trọng hơn? Vì sao? Hướng dẫn h/s làm bài tập 3 - SGK, trang 27. 5. Dặn dò: - Học bài. - Làm bài tập 3 - SGK, trang 27. - Chuẩn bị bài: “Tức nước vỡ bờ”.. 16. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn:........................... Ngày dạy:............................ Tuần: 3 Tiết: 9 Văn bản. TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố. I/. Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh: - Hiểu được hiện thực đời sống con người và xã hội Việt Nam trước CMT8: hoàn cảnh túng quẫn của người nông dân lương thiện; vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ. - Cảm nhận được nghệ thuật xây dựng tình huống; xây dựng tính cách nhân vật sinh động, tài tình của tác giả Ngô Tất Tố. - Thấy được tác giả đã kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt. II/. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”. Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới. III/. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4') H: Nêu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản? Kiểm tra bài tập 3 - SGK, trang 27. 3. Bài mới: (84 phút) Giới thiệu: Trước CMT8, đời sống người dân Việt Nam thực sự túng quẫn trước nạn “một cổ hai tròng” mà chế độ phong kiến và thực dân Pháp đã bày ra. Sau đây chỉ là một bức tranh nhỏ trong toàn cảnh ấy được nhà văn Ngô Tất Tố phản ánh bằng ngòi bút hiện thực của mình.. TG. Nội dung bài. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hướng h/s chú ý chú thích. -> quan sát các nội dung. (*) SGK, trang 31 được trình bày. H: Giới thiệu đôi nét về tác -> trình bày: năm sinh,. I. Giới thiệu: 1. Tác giả: giả Ngô Tất Tố? năm mất, quê, xuất thân, - Ngô Tất Tố (1893 - 1954), -> Giới thiệu ảnh chân dung danh hiệu đạt được, tác phẩm chính. quê làng Lộc Hà, Từ Sơn, của nhà văn Ngô Tất Tố. Bắc Ninh (nay thuộc huyện => Ông được coi là nhà văn. 17. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> TG. Nội dung bài. Hoạt động của. Hoạt động của. giáo viên. học sinh. Đông Anh, Hà Nội). của nông dân, chuyên viết về - Xuất thân là nhà nho gốc nông dân với những tác phẩm nông dân, học giả uyên bác, đặc biệt thành công, trong đó -> cảm nhận về tác giả. nhà báo nổi tiếng, nhà văn phải kể đến tác phẩm “Tắt hiện thực xuất sắc trước đèn”. H: Xác định xuất xứ của đoạn CMT8. - Được Nhà nước truy tặng trích? -> nêu vị trí của văn bản giải thưởng Hồ Chí Minh về Gv hướng dẫn đọc văn bản trong tác phẩm. văn học nghệ thuật (1996). (có sự phân vai). - Tác phẩm chính: Tắt đèn Gv đọc mẫu, gọi h/s trình H/s đọc phân vai văn bản. (1939); Lều chõng (1940); bày tiếp. Gọi h/s nhận xét cách đọc -> trình bày ý kiến, đưa ra Việc làng (1940). 2. Văn bản: của bạn. cách đọc hợp lý. Trích từ chương 18 của tiểu Gv uốn nắn, sửa chữa. Yêu cầu h/s trình bày tóm tắt -> nêu nội dung tóm lược thuyết “Tắt đèn”. văn bản. đoạn trích. H: Khi bọn tay sai xông vào -> nhà không còn tiền nộp. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Tình thế gia đình chị nhà, tình thế gia đình chị Dậu sưu, chồng bị bệnh + hành Dậu: như thế nào? hạ, chị phải bảo vệ chồng. - Quan sắp về tận làng đốc -> chị đã bán đi đứa con và thuế. - Bọn tay sai đánh trói. của cải nhưng vẫn không đủ tiền nộp cho cả em chồng đã chết.. người thiếu sưu. - Chị phải bán con, chó và. -> gia cảnh vô cùng nguy khoai vẫn không đủ tiền nộp H: Hãy nêu nhận xét về tình ngập. thuế. - Chồng chị đau ốm, bị cảnh trên? -> quan sát văn bản. Hướng h/s chú ý đoạn “Anh hành hạ. - Chị phải đối mặt với tình Dậu”... hết: thái độ, lời nói, thế trên. hành động của tên cai lệ. => Hoàn cảnh gia đình hết H: Cho biết tên cai lệ có sức nguy ngập.. -> hành động: sầm sập. hành động và thái độ như thế tiến vào -> thái độ: quát 2. Nhân vật cai lệ: nào khi bước vào nhà chị nạt, hầm hè, hung tợn. - Hùng hổ xô vào nhà chị Dậu? -> nói: ra lệnh. Dậu với roi song, tay thước, H: Hắn có thái độ gì khi chị -> át giọng, quát tháo,. 18. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> TG. Nội dung bài. Hoạt động của. Hoạt động của. giáo viên. học sinh. dây thừng. Dậu xin khất thuế? chửi mắng. - Trợn mắt, giật phắt dây H: Em có nhận xét gì về nhân -> độc ác, vô nhân đạo, thừng, bịch vào ngực chị vật này? hung dữ... Dậu, sấn đến định trói anh * Chuyển ý: Dậu, tát vào mặt chị Dậu, Chia nhóm và nhiệm vụ cho Thảo luận nhóm, cử đại đánh bốp. mỗi nhóm: diện trình bày kết quả, - Giọng điệu: quát, thét, nhận xét bài làm của nhóm hầm hè. bạn, rút ra nội dung bài => là kẻ hung bạo như dã học. N1: Khi chồng bị đánh kiệt (-> nấu cháo, dỗ dành, thú. 3. Nhân vật chị Dậu: sức, chị đã làm gì? ngồi xem chồng ăn). a. Đối với chồng: Khi bọn tay sai định trói -> một mình đứng ra bảo - Luôn quan tâm, chăm sóc chồng mình, chị có thái độ ra vệ gia đình. chồng. sao? - Một mình đứng ra bảo vệ N2: Nhận xét về vai trò là. -> rất mực yêu thương. gia đình. người vợ của chị Dậu? chồng con => là người vợ hiền, yêu N3: Chị đã xưng hô với bọn -> lúc đầu: lễ phép; dạ; thương chồng hết mực. tay sai như thế nào? con - ông -> tôi - ông, bà b. Đối với bọn tay sai: mày. - Lúc đầu: hạ mình van xin, H: Chị có hành động gì khi -> đấu lí và đấu lực với xưng con - ông. chồng và mình bị đánh? - Thấy chồng sắp bị đánh:. bọn nhà quan. -> lòng thương chồng;. chị xám mặt, đỡ tay cai lệ; tinh thần phản kháng mạnh xưng cháu - ông. mẽ. - Bị đánh bất ngờ, chị liều N4: Chị quan niệm như thế -> quan niệm: thà ngồi tù mạng cự lại, xưng: tôi - nào về việc chống trả lại bọn chứ không chịu nhục. ông; nói lí lẽ. tay sai? Qua đó hãy nêu nhận - Cai lệ làm tới; chị cảnh xét về nhân vật? => Người phụ nữ nông báo: “Mày... bà cho mày (gợi ý cho h/sinh) thôn Việt Nam hiền lành, xem.” và đánh hắn. nhẫn nhịn và cương nghị, - Chị quan niệm “thà ngồi tù thẳng thắn. H: Việc thay đổi cách xưng -> làm bộc lộ phẩm chất chứ không chịu nhục”. => Đây là hình ảnh tiêu biểu hô của nhân vật trong đoạn nhẫn nại nhưng cương của người phụ nữ lao động trích nhằm mục đích gì? nghị của chị Dậu. Việt Nam hiền dịu, vị tha, -> nghệ thuật xây dựng nhân nhẫn nại nhưng tiềm tàng vật của tác giả.. 19. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> TG. Nội dung bài. Hoạt động của. Hoạt động của. giáo viên. học sinh. một tinh thần phản kháng H: Em có nhận xét gì về mạnh mẽ. 4. Nghệ thuật: nhân vật trong đoạn trích? - Khắc họa đậm nét tính Hướng dẫn h/s ghi nhớ. cách nhân vật. - Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động và hợp lí. - Ngôn từ đối thoại và ngôn ngữ miêu tả đặc sắc. III. Tổng kết: Bằng ngòi bút hiện thực sinh động, đoạn văn “Tức nước vỡ bờ” đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại. Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. 4. Củng cố: 4’ - Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại. - Cho h/s nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn). 5. Dặn dò: 1’ - Học bài, tóm tắt văn bản. - Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.. 20. Lop8.net. -> nêu ý kiến..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×