Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 31 - Tiết 121: Ôn tập văn học (Tiết 2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.65 KB, 12 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết: 121 Tiết: 122 Tiết: 123 Tiết: 124 Tiết 121: VH. TUẦN 31 Ôn tập văn học Dấu gạch ngang Ôn tập tiếng việt Vàn baín baïo caïo. ÔN TẬP VĂN HỌC. Ngaìy soản:. A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: Nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương trình ngữ văn lớp 7. B. Chuẩn bị: Thầy: Bảng hệ thống, phim đèn chiếu, soạn bài. Troì: Soản baìi. C. Các bước lên lớp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Đoạn trích Nỗi oan hại chồng thể hiện nội dung gì? + Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan thị kính”? + Hoíi cáu 6 Sgk/120 III. Tiến trình dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài mới: 2. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ GHI BAÍNG Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài. - Yêu cầu HS xem lại hệ thống - Xem lại tất cả các câu hỏi. cáu hoíi. -Xác định yêu cầu của tiết ôn tập. I. Hệ thống các Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn vàn baín âaî hoüc: tập câu 1: Hệ thống lại văn bản - HS nêu tên 34 văn bản đã học - 34 vàn baín - Nêu tên các văn bản đã học theo - Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ trình tự trước sau. sung. II. Caïc âënh nghéa Hoảt âäüng 3: Än lải cạc khại - Âoüc cáu hoíi 2/128(Sgk) về thể loại và niệm về thể loại và nghệ thuật. - Làm BT nhận dạng thể loại nghệ thuật: + Nội dung này HS tự ôn ở nhà. -1Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Đưa một số bài thơ, câu ca dao cho HS nhận dạng (xem bảng phụ luûc) Hoảt âäüng 4: Näüi dung cå baín trong từng cụm bài. - Những tình cảm, những thái độ thể hiện trong các bài đã được học laì gç?. - Những câu tục ngữ đã học thể hiện những kinh nghiệm, thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất của con người và xã hội như thế nào?. - Tình yêu quê hương đất nước. - Tình cảm gia đình: hiếu thảo, thương yêu, kính trọng, biết ơn. - Nỗi buồn tủi, nhớ nhung, than thân trách phận. - Châm biếm, đả kích.. Trình bày bài soạn có thể nêu dẫn chứng minh họa: - Kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất: dự đoán thời tiết, các hiện tượng mưa bão... Kinh nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi, sự quý trọng đất đai. - Kinh nghiệm về con người, xã häüi: Đưa ra những lời khuyên về phẩm chất và lối sống mà con -2Lop7.net. III. Những giấ trị cơ bản trong từng cuûm baìi: 1. Những tình cảm, thái độ thể hiện trong caïc baìi ca dao, dán ca âaî hoüc: - Tçnh yãu, loìng tæû hào về quê hương đất nước. - Tçnh caím gia đình: Hiếu thảo, biết ån, kênh troüng... - Nỗi buồn tủi, than thán traïch phận. - Châm biếm, đả kích, hài hước, dí doím. 2.Những kinh nghiệm của nhân dân thể hiện trong tục ngữ: - Kinh nghiệm về thiãn nhiãn vaì lao động sản xuất, dự đoán thời tiết - Kinh nghiệm về con người, xã hội: Đưa ra những lời khuyên về phẩm.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc đã được học laì gç?. người cần phải có, cần học tập cả chất và lối sống mà thầy và bạn, con người là quý con người cần phải nhất... coï. 3. Những giá trị - Lòng yêu nước và tự hào dân lớn về tư tưởng tình caím trong caïc baìi täüc. - Ý chí bất khuất, kiên quết thơ: - Lòng yêu nước và chống ngoại xâm. tæû haìo dán täüc. - Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiện. - Ca ngợi những tình cảm đẹp: - Ca ngợi vẻ đẹp tình bạn, lòng thuỷ chung, nỗi thiên nhiện. thương dân, tình yêu quê hương, - Ca ngợi những tçnh caím âeûp. yêu những người thân... IV. Tổng kêt các baìi vàn xuäi âaî học (trừ văn nghị - Mỗi HS trình bày một bài. luận) - HS khác bổ sung, nhận xét.. Hoạt động 5: Tổng kết văn xuôi. - Em hãy lập bảng tổng kết các bài văn xuôi đã học (trừ văn nghị luận) theo mẫu trong Sgk/128. - GV chiếu đèn sau câu trả lời của HS. (xem baíng phuû luûc) IV. Củng cố. Nhắc lại các nội dung đã ôn. V. Dặn dò. Học bài, làm BT 7, 8, 9, 10 ở nhà (Với HS trung bình và yếu bỏ câu 7, 8, 9) Phuû luûc cho muûc II Nhận diện thể loại các đoạn văn bản, hoặc các văn bản sau.: 1. Cô kia cắt cỏ bên sông Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây - Con yêu mẹ bằng ông trời (Ca dao) Rộng lắm không bao giờ hết 2. Aïo chaìng âoí tæûa raïng pha, -Thế thì làm sao con biết Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in. Là trời ở những đâu đâu Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống Trời rất rộng lại rất cao Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay. Mẹ mong, bao giờ con tới? (Đoàn Thị Điểm - Song thất lục bát) (Xuân Quỳnh- Thơ trữ tình) 3. Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo Kìa đền thái thú đứng cheo leo Ví đây đổi phận làm trai được Thì sự anh hùng há bấy nhiêu. (Hồ Xuân Hương - Thất ngôn tứ tuyệt ) -3Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết: 122 TV Ngaìy soản:. DẤU GẠCH NGANG. A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS - Nắm được công dụng của dấu gạch ngang - Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. B. Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ, soạn bài. Trò: Xem trước bài học trong Sgk C. Các bước lên lớp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. III. Tiến trình tổ chức dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài mới: 2. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang. - Trong mỗi câu sau đây, dấu gạch ngang được dùng để làm gç? + Cụm từ “mùa xuân của HN thân yêu ” có quan hệ với từ nào trước nó? Để làm gì? + Trong ví dụ b, câu có dấu gạch ngang là lời nói trực tiếp hay lời kể?. HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ GHI BAÍNG Xem bảng phụ, đọc VD, trả lời câu I. Công dụng hoíi của dấu gạch ngang.. a. Âeûp quaï âi, muìa xuán åi! - Muìa xuán cuía Haì Näüi thán yãu. -> Dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận giải thích. b. Có người khẽ nói: - Bẩm, dễ có khi đê vỡ ! Ngài cau mặt, gắt rằng: - Mặc kệ ! -> Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. + Trong ví dụ b và c, dấu gạch c. Dấu gạch ngang dùng để liệt kê ngang nằm ở vị trí nào của (liệt kê các công dụng của dấu cáu? chấm lửng) -> đứng đầu câu) + Trong ví dụ d, từ Va - ren và d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc -4Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Phan Bội Châu có quan hệ với hội kiến Va - ren - Phan Bội Châu nhau như thế nào? lại quả quyết rằng... - 2 cái tên có quan hệ với nhau: Đó + VD tãn gheïp (liãn danh) là 2 nhân vật của một cuộc gặp gỡ, Tuyến đường Hà Nội - Hải một cuộc chạm trán -> Dấu gạch Phoìng. ngang nối 2 từ có quan hệ liên danh (tãn gheïp) - Vậy dấu gạch ngang có công - Nêu công dụng như ghi nhớ duûng gç? Sgk/130 BT thêm: - Xác định công Làm BT củng cố kiến thức dụng của dấu gạch ngang trong a. Em để nó ở lại - giọng em ráo caïc VD. hoảnh -Anh phải hứa với em không - Đặt một câu có dấu gạch bao giờ để chúng nó ngồi cách xa ngang dùng để chú thích để nói nhau... (đánh dấu bộ phận chú một nhân vật trong QÂTK thêch) VD: Thiện sĩ - chồng Thị Kính b. - Thưa cô em không dám nhận. - là một người nhu nhược. (đặt trước lời thoại) c. Nơi nhận: - Các GV chủ nhiệm - Các lớp - Læu vàn phoìng (đặt trước bộ phận liệt kê) Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ. - Đọc lại ghi nhớ 1/130 Hoạt động 2: Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. - Trong mục 1, từ Va - ren là - Từ Va - ren là từ mượn loại từ gì? - Dấu gạch nối giữa các tiếng - Nối các tiếng trong tên riêng nước trong từ Va - ren dùng để làm ngoài. gç? - Cách viết dấu gạch nối có gì - Dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu khác với dấu gạch ngang? gaûch ngang. BT nhanh: Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp: 1) Sài Gòn hòn ngọc Viễn -5Lop7.net. Ghi nhớ 1/130. II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Đông đang từng ngày từng giờ thay da đổi thịt. 2) Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi. - Vậy dấu gạch nối khác dấu gạch ngang như thế nào?. 1) Sài Gòn - hòn ngọc Viễn Đông đang ...(gạch ngang) 2) Nghe ra - đi - ô vẫn là... (gạch Ghi nhớ 2/130 nối). - HS đọc to ghi nhớ 2/130 Hoạt động 3: Luyện tập. HS làm bài độc lập. 1. Công dụng của dấu gạch ngang: a. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. b. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. c. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích. d. Nối các bộ phận trong một liên danh. e. Nối các bộ phận trong một liên danh 2. Công dụng của dấu gạch nối: Dùng để nối các tiếng trong một tên riêng nước ngoài. 3. HS tæû laìm IV. Củng cố: HS đọc lại 2 ghi nhớ / 130 V. Dặn dò: Học bài, làm BT, xem trước bài ôn tập tiếng việt.. -6Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiết: 123 TV Ngaìy soản:. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT. A. Muûc tiãu: Giúp HS: Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học. B. Chuẩn bị: Thầy: Câu hỏi và bài tập. Trò: Xem lại các kiến thức đã học ở lớp 6 và 7 (được hệ thống ở trang 132) C. Các bước lên lớp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Nêu công dung của dấu gạch ngang và dấu gạch nối. Phân biệt hai dấu này. III. Tiến trình tổ chức dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài mới: 2. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ GHI BAÍNG Hoạt động 1: Ôn lý thuyết về A. Ôn lý thuyết: I. Các kiểu câu cáu âån. - Thế nào là câu đơn? - Câu đơn là câu có một kết cấu chủ đơn đã học. (Trang 132 Sgk) vị làm nòng cốt câu. - Nói có những kiểu câu nào? - Phán loải theo mủc âêch cọ cạc kiểu câu : Nghi vấn, trần thuật, cầu khiến, cảm thán. - Câu nghi vấn dùng để làm g? - Câu nghi vấn: Dùng để hỏi Cho vê duû. + Bạn học lớp nào? - Câu trần thuật dùng để làm gì? - Câu trần thuật: Dùng để nêu một Cho vê duû. nhận định, một ý kiến hay miêu tả, kể chuyện. + Hôm nay thời tiết tốt. + Quan phụ mẫu là một kẻ vô læång tám. - Câu cầu khiến dùng để làm gì? - Câu cầu khiến: Dùng để đề nghị, Cho vê duû. yêu cầu..., người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu. + Äng haîy nghe täi âáy naìy. - Câu cảm thán dùng để làm gì? - Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm -7Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Cho vê du.. * Trong thực tế sử dung, có thể duìng cáu phán loải theo mủc âêch nói theo lối gián tiếp: Kiểu câu naìy, muûc âêch khaïc. -Phân loại theo cấu tạo có những kiểu câu nào? - Thế nào là câu đơn bình thường? Câu đặc biệt? Yêu cầu HS cho ví dụ. Hoạt động 2: Ôn dấu câu. - Ở lớp 7 ta đã học những loại dấu cáu naìo? - Nêu công dung của từng loại dấu câu? Cho ví dụ. * Ở lớp 6 học dấu câu nào?. xúc một cách trực tiếp. VD: “Trời ơi!” Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa.. - Phân loại theo cấu tạo: Câu bình thường, câu đặc biệt. - Câu đơn bình thường: Cấu tạo theo mä hçnh CN + VN. - Câu đăcû biệt: Không cấu tạo theo mä hçnh CN + VN.. II. Các dấu câu - Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy, đã học: (Trang 132 Sgk) dấu gạch ngang. - Mỗi HS nêu công dụng của một loại dấu câu kèm theo VD minh họa. - Lớp 6: Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.. Hoạt động 3: Luyện tập. B. Luyện tập: 1. Xác định kiểu câu của các câu đơn sau đây: a) Con là một đứa trẻ nhạy cảm. (trần thuật) b) Con phải xin bố mẹ, không phải vì sợ bố mà do sự thành khẩn trong lòng. (Cầu khiến) c) Anh nhớ chưa? (Nghi vấn) d) Cô thương em lắm. (Cảm thán) 2. Gạch chân câu đặc biệt trong đoạn văn sau: a) “ Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá”. b) “Đêm: Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục”. 3. Điền dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy vào chỗ trống cho thích hợp:. -8Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> a) Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán ( ) -> Chấm lửng. b) Bà già chưa bao giờ được ăn ngon, không thể quan niệm rằng người ta có thể ăn ngon ( ) chưa bao giờ được nghỉ ngơi, không thể tin rằng người ta có quyền được nghỉ ngơi. -> Chấm phẩy. 4. Điền dấu gạch ngang, dấu gạch nối vào chỗ trống và từ gạch chân cho thích hợp. a) Anh quả quyết ( ) cái anh chàng ranh mãnh đó ( ) rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay. -> Gạch ngang. b) Tôi xin kể gương các chiến hữu của tôi, Guyxtavơ, Alếchxăng... (Guy - xta - vơ) (A - lếch - xăng) IV: Củng cố: Nhắc lại các nội dung vừa ôn. V: Dặn dò: - Tìm một đoạn văn có câu đặc biệt trong bài Sống chết mặc bay. - Xem trước tiết 129.. -9Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tiết: 124 LV Ngaìy soản:. VÀN BAÍN BAÏO CAÏO. A. Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS - Nắm được đặc điểm của văn bản báo cáo: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách laìm loải vàn baín naìy. - Biết cách viết một văn bản báo cáo đúng quy cách. - Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo. B. Chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, bảng phụ. Troì: Soản baìi. C. Các bước lên lớp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: - Khi nào thì người ta viết văn bản đề nghị? - Cách trình bày văn bản đề nghị như thế nào? III. Tiến trình tổ chức dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ GHI BAÍNG Hoạt động 1: Tổ chức cho HS I. Đặc điểm tìm hiểu đặc điểm của một văn cuía vàn baín baín baïo caïo. baïo caïo. Cho HS đọc 2 văn bản mẫu. - HS âoüc hai vàn baín baïo caïo trong mục 1, phần I - Mục đích của 2 văn bản này là - Vb1: Để trình bày kết quả hoạt động gç? chào mừng ngày 20/11 của lớp 7B, trường THSC Trần Quốc Toản. - Vb2: Trình bày kết quả đợt quyên góp ủng hộ các bạn HS vùng lũ lụt của lớp 7C trường THCS Nguyễn Văn Trỗi. - Vậy xét mục đích, người ta viết - Để trình bày về tình hình sự việc và báo cáo để làm gì? các kết quả đã làm được của một cá nhân hay một tập thể. - Em hãy nhận xét về việc trình bày kết quả của hai văn bản báo caïo - Nội dung cụ thể, số liệu rõ ràng (HS + Nội dung báo cáo có cụ thể là nêu các số liệu như trong văn bản) việc gì không? Số liệu rõ ràng như thế nào? - 10 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Ai viết, ai nhậûn?. - Vb 1: + Người viết: Lớp trưởng lớp 7B thay mặt lớp. + Người nhận: BGH trường TQT - Vb2: + Người viết: Lớp trưởng lớp 7C + Người nhận: Tổng phụ trách trường Nguyễn Văn Trỗi. - Em thấy hình thức trình bày của - Chỉ ra những điểm giống nhau: đề 2 văn bản có giống nhau không? mục các phần trong nội dung, phần - Chỉ ra sự giống nhau đó. cuối. - Vậy báo cáo cần chú ý những - Nội dung: Cụ thể. yêu cầu gì về nội dung và hình - Hình thức: Theo một số đề mục quy thức trình bày? âënh, roî raìng, goün gaìng. - Em đã viết báo cáo lần nào chæa? - Hãy dẫn ra một số trường hợp - Một số trường hợp cần viết báo cáo: cần viết báo cáo trong sinh hoạt Sơ kết học kì, đánh giá hoạt động lớp và học tập ở trường lớp em. sau 1 tháng, sau một đợt thi đua... - Trong các tình huống sau đây, tình huống nào phải viết báo cáo? - Tình huống b phải viết báo cáo. a) Sắp tới nhà trường sẽ tổ chức đi tham quan theo tinh thần tự nguyện, tất cả các bạn trong lớp đều muốn tham gia. b) Gần cuối năm học, BGH cần biết tình hình học tập, sinh hoạt và công tác của lớp trong hai tháng cuối năm. c) Do bố me thay đổi nơi công tác, em phải chuyển đến một trường học mới. - Trường hợp a và c dùng Vb gì? a: Vb đề nghị ; c: Đơn xin nhập học - Haîy giaíi thêch taûi sao trong 3 tình huống phải nêu 3 văn bản - Tuỳ tình huống mà chọn một văn bản khaïc nhau? Ghi nhớ 1 Sgk thích hợp - Vậy báo cáo là gì? trang 136 HS đọc ghi nhớ - 11 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động 2: Giúp HS nắm được cách thức làm văn bản báo caïo. - 2 Văn bản trên có những mục naìo? - Các mục ấy sắp xếp theo thứ tự naìo?. - HS xem laûi 2 vàn baín.. II. Caïch laìm vàn baín baïo caïo. 1. Tìm hiểu caïch laìm vàn baín baïo caïo.. - Những mục trong 2 văn bản: + Quốc hiệu + Địa điểm làm báo cáo và ngày tháng. + Tên văn bản: Báo cáo về... + Nơi nhận báo cáo. + Người báo cáo. + lí do, sự việc, kết quả đã làm được. + Kê tãn. - 2 văn bản có gì giống và khác - Giống: Cách trình bày các mục. nhau? - Khác: Nội dung cụ thể. - Trong các đề mục trên, những - Quan trọng: Báo cáo của ai? Với ai? phần nào là quan trọng? Về việc gì? Kết quả thế nào? - Từ 2 văn bản trên, em hãy rút ra - HS đọc ghi nhớ 2. Baïo caïo cuía ai? caïch laìm mäüt vàn baín baïo caïo. Với ai? Về việc - Trçnh tæû caïc muûc cuía mäüt baïo - HS trçnh baìy nhæ Sgk/135 gì? Kết quả thế cáo như thế nào? naìo? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS 2. Daìn muûc một số điểm cần lưu ý. mäüt baïo caïo - Tên văn bản báo cáo thường - Tên văn bản viết chữ in hoa, khổ chữ Sgk/135 được viết như thế nào? to. - Các mục trong báo cáo được - Các mục trình bày cân đối, sáng sủa... 3. Lưu ý: trçnh baìy ra sao? - Các kết quả của báo cáo cần - Kết quả: Nêu rõ ràng, số liệu cụ thể, trình bày như thế nào? chi tiết. - Toïm laûi caïch laìm mäüt vàn baín - HS trçnh baìy ghi nhå 2 Sgk/136 báo cáo như thế nào? Hoạt động 4: Luyện tập.(Về * Ghi nhớ 2 nhaì) Sgk/136 IV. Củng cố : Ghi nhớ sgk V. Dặn dò: Soạn tiết 125-126. - 12 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span>

×