Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.33 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ====== * ======. Ngày soạn: …./…./ 2009. Ngày giảng: .…/…./ 2009 - Lớp: 8B - 8C - 8D - 8G. TiÕt 54:. Ôn tập chương 3. 1/ MỤC TIÊU: a. Về kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã học của chương (Chủ yếu là phương trình một ẩn). b. Về kĩ năng: - Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn (Phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu). c. Về thái độ: - Giáo dục Hs lòng yêu thích bộ mộn. - Giáo dục Hs tính cẩn thận, chính xác khi giải toán. 2/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: a. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học. b. Chuản bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới. 3/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: a. Kiểm tra bài cũ: * Đặt vấn đề: b. Dạy nội dung bài mới: (44') Hoạt động của giáo viên và học sinh Học sinh ghi A. Ôn tập về phương trình một ẩn: ?Y Thế nào là hai phương trình tương Câu 1: (sgk – 32) - Hai phương trình tương đương. đương ? Cho ví dụ ? H Là 2 phương trình có cùng một tập - Hai quy tắc biến đổi phương trình: + Quy tắc chuyển vế. nghiệm. Ví dụ: 2x = 14 (1) x = 7 (2) + Quy tắc nhân với một số. ?Y Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình? H - Quy tắc chuyển vế : ... - Quy tắc nhân với một số: ... ?Tb Trả lời câu 2 (sgk - 32) ? Câu 2: (sgk – 32) H 2x – 1 = 3 2x = 4 x = 2 * 2x – 1 = 3 x(2x – 1) = 3x x(2x – 1) – 3x = 0 x(2x – 1 – 3) = 0 Người soạn: Quµng §oµn ====== * @ * ===== Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ====== * ======. x = 0 hoặc x = 2. G. ?Tb ?Tb H G. ?K H. G. G H. Lưu ý: Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của một phương trình cho cùng một biểu thức chứa ẩn thì phương trình nhận được có thể không tương đương với phương trình đã cho. 1. Phương trình bậc nhất một ẩn: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ax + b = 0 (a, b R, a 0) ẩn ? Cách giải ? * Cách giải: b Trả lời câu 3, 4 (sgk – 32) ? ax + b = 0 ax = - b x = a a 0; luôn có một nghiệm duy nhất. Với những phương trình mà hai vế của * Câu 3: a 0 chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, * Câu 4: luôn có 1 nghiệm duy nhất. không chứa ẩn ở mẫu khi biến đổi ta có thể đưa được về dạng ax + b = 0. 2. Phương trình đưa được về dạng ax + b = Nêu các bước chủ yếu giải các phương 0: trình đưa được về dạng ax + b = 0 ? - Bỏ ngoặc (nếu có) hoặc quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu. - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia. - Thu gọn và giải phương trình nhận được. Quá trình giải các phương trình này thường dẫn đến hai trường hợp sau: * ax + b = 0 với a 0 (đã biết cách giải). * ax + b = 0 với a = 0. Khi đó: - Nếu b = 0 phương trình có dạng 0x = 0 Bài 50 (sgk – 33) Giải: pt nghiệm đúng với mọi x (S = R). - Nếu b 0 phương trình có dạng 0x = b a) 3 - 4x(25 - 2x ) = 8x2 + x - 300 3 - 100x + 8x2 = 8x2 + x - 300 pt vô nghiệm (S = ). -101x = -303 Y/c Hs làm bài 50 (sgk – 33). x= 3 2 em lên bảng - dưới lớp làm vào vở. Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = 3 b). 2(1 3 x) 2 3 x 3(2 x 1) 7 5 10 4. Người soạn: Quµng §oµn ====== * @ * ===== Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ====== * ======. 8(1 3x) 2(2 3x) 140 15(2 x 1) 20. 20. 8 - 24x - 4 - 6x = 140 - 30x - 15 -24x - 6x + 30x = 140 - 15 + 4 - 8 0x = 121. ?K. G H G. Vậy phương trình vô nghiệm hay tập nghiệm của phương trình là: S = Nêu cách giải phương trình tích dạng 3. Phương trình tích: * Cách giải: A(x). B(x) = 0 ? A(x). B(x) = 0 (*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Giải phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0 Nghiệm của cả 2 phương trình này là nghiệm của phương trình (*). Bài 51 (sgk - 33) Giải: Y/c Hs vận dụng giải bài tập 51. a) (2x + 1)(3x - 2) = (5x - 8)(2x + 1) 3 Hs lên bảng làm ba câu a, b, d. Lưu ý: Chuyển các hạng tử ở vế phải (2x + 1)(3x - 2 ) - (5x - 8)(2x + 1) = 0 sang vế trái rồi phân tích vế trái thành (2x + 1)(3x - 2 - 5x + 8) = 0 (2x + 1)(6 - 2x) = 0 nhân tử đưa về dạng phương trình tích. 2x + 1 = 0 hoặc 6 - 2x = 0 2x = -1 hoặc - 2x = - 6 x=. 1 hoặc x = 3 2. Vậy tập nghiệm của phương trình là: S=. 1 ; 3 2. b) 4x2 – 1 = (2x + 1)(3x – 5) (2x – 1)(2x + 1) – (2x + 1)(3x – 5) = 0 (2x + 1)(2x – 1 – 3x + 5) = 0 (2x + 1)(4 –x) = 0 2x + 1 = 0 hoặc 4 – x = 0 2x = - 1 hoặc x = 4 x=. 1 hoặc x = 4 2. Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={. 1 ; 4} 2. d) 2x3 + 5x2 - 3x = 0 x(2x2 + 5x - 3) = 0 Người soạn: Quµng §oµn ====== * @ * ===== Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ====== * ======. . x(2x2 + 6x - x - 3) = 0 x[2x(x + 3) - (x + 3)] = 0 x(x + 3 )(2x - 1) = 0 x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x - 1 = 0. x = 0 hoặc x = - 3 hoặc x =. 1 2. Vậy tập nghiệm của phương trình là: 1 2. S = ; 0; -3 ?K H ?K G. G H. Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu? 4 bước (sgk – 21). Trả lời câu 5 (sgk – 33) ? Lưu ý sau khi khử mẫu chứa ẩn của phương trình có thể được phương trình không tương đương với phương trình đã cho vì vậy ... Y/c Hs làm bài 52(sgk – 33). 3 Hs lên bảng giải 3 câu b, c, d.. 4. Phương trình chứa ẩn ở mẫu: * Câu 5: Cần chú ý: + Tìm ĐKXĐ của phương trình. + Sau khi giải phương trình phải đối chiếu các gía trị tìm được của ẩn với ĐKXĐ để kết luận tập nghiệm của phương trình. Bài 52 (sgk – 33) Giải:. x2 1 2 x 2 x x( x 2). b). ĐKXĐ: x 0; x 2 . ( x 2) x ( x 2) 2 x( x 2) x( x 2). (x + 2)x - (x - 2) = 2 x2 + 2x - x + 2 - 2 = 0 x2 + x = 0 x(x + 1) = 0 x = 0 hoặc x + 1 = 0 x = 0 hoặc x = - 1 + x = 0 (không thỏa mãn ĐKXĐ) + x = - 1 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = -1 . x 1 x 1 2( x 2 2) 2 x2 x2 x 4 ĐKXĐ: x 2 ( x 1)( x 2) ( x 1)( x 2) 2( x 2 2) 2 x2 4 x 4 2 2 x + 2x + x + 2 + x – 2x – x + 2 = 2x2 + 4. c). Người soạn: Quµng §oµn ====== * @ * ===== Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ====== * ======. 2x2+ 4 – 2x2 – 4 = 0 0x = 0. Phương trình nghiệm đúng với mọi x thỏa mãn x 2 . Vậy tập nghiệm của phương trình: S = R\ 2 ?K. G. G. 3x 8 3x 8 1 ( x 5) 1 Em có nhận xét gì về 2 vế của phương 2 7x 2 7x trình ở câu d ? Nêu hướng giải ? 2 ĐKXĐ: x 7 3x 8 3x 8 (2 x 3) 1 ( x 5) 1 0 2 7x 2 7x 3x 8 1 (2 x 3 x 5) 0 2 7x 3x 8 1 ( x 8) 0 2 7x 3x 8 1 = 0 x + 8 = 0 hoặc 2 7x +) x + 8 = 0 x = - 8 (thỏa mãn ĐKXĐ) 3x 8 1 = 0 +) 2 7x 3x + 8 + 2 – 7x = 0 5 (thỏa mãn ĐKXĐ) - 4x = - 10 x = 2. d) (2 x 3) . Vậy tập nghiệm của phương trình là: Chốt: Khi giải các phương trình, trước 5 S = {- 8; } hết phải quan sát kỹ phương trình từ đó 2 chọn phương pháp giải đơn giản nhất. Bài 53 (sgk - 34) Giải: Nếu còn ít thời gian giáo viên hướng dẫn x 1 x 2 x 3 x 4 Hs cách giải bài 53 theo cách khác (như 9 8 7 6 bên: Thêm 2 vào mỗi vế của phương x 1 x2 x3 x4 ( 1) ( 1) ( 1) ( 1) trình rồi biến đổi). Sau đó yêu cầu Hs về 9 8 7 6 x 10 x 10 x 10 x 10 nhà tự hoàn chỉnh vào vở. 9 8 7 6 x 10 x 10 x 10 x 10 0 9 8 7 6 1 1 1 1 ( x + 10)( ) = 0 9 8 7 6. Người soạn: Quµng §oµn ====== * @ * ===== Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ====== * ======. Vì. 1 1 1 1 0. Do đó: 9 8 7 6 1 1 1 1 (x + 10)( ) = 0 9 8 7 6 x + 10 = 0 x = - 10. Vậy tập nghiệm của phương trình là S = -10 c. Củng cố, luyện tập: d. Hưỡng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1') - Ôn tập lại các kiến thức về phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Tiết sau ôn tập tiếp về giải bài toán bằng cách lập phương trình. - BTVN: 54; 55; 56 (sgk - 34). 65; 66; 68; 69 (sbt - 14).. Người soạn: Quµng §oµn ====== * @ * ===== Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span>