Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 2 Năm 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.64 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường TH Thăng Bình. LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 30 Thứ Ngaøy Thứ hai 02/4/2012. Đạo đức. Bảo vệ loài vật có ích( t.1). Tập đọc2. Ai ngoan sẽ được thưởng. Toán Keå chuyeän. Thứ ba 03/4/2012. Thứ tư 04/4/2012. Toán. Thứ sáu 06/4/2012. Ki – lô - mét Ai ngoan sẽ được thưởng Mi – li – mét. Chính taû TNXH Theå duïc Âm nhạc. Ai ngoan sẽ được thưởng Nhận biết cây cối và các con vật Tâng cầu – TC: Tung vòng vào đích GV chuyên. Tập đọc. Cháu nhớ Bác Hồ. Toán Thuû coâng. Thứ năm 05/4/2012. Đề bài giảng. Môn. Luyện tập Làm vòng đeo tay ( t.2). LT&C. Từ ngữ về Bác Hồ.. Toán. Viết số thành tổng các trăm, chục ,đơn vị.. Taäp vieát. Chữ hoa: M ( kiểu 2). ATGT Theå duïc Chính taû. Phương tiện giao thông đường bộ Tâng cầu – TC: Tung vòng vào đích N-V: Cháu nhới Bác Hồ. Toán. Phép cộng ( không nhớ) trong phạm vi 1000. Gv chuyên Mó thuaät Taäp laøm vaên Nghe- Trả lời câu hỏi. SHL. ******************************************************* Thứ hai, ngày 2 tháng 4 năm 2012 (Nghỉ lễ Quốc giỗ 10/3) Đạo đức BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Kể được ích lợi của các loài vật quen thuộc đối với đời sống con người. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích. - Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng. * HSKG: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích. * KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích. 1 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường TH Thăng Bình. II. Đồ dùng dạy học: - Khai thác tranh, ảnh trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Bài cũ: - Tại sao cần giúp đỡ người khuyết tật ?. Hoạt động của HS - Người tàn tật rất yếu đuối, chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên ta cần giúp đỡ họ.... - Nhận xét,đánh giá. 2. Bài mới:Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Phân tích tình huống. - Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các cách mà bạn Trung trong tình huống có thể làm. - Trên đường đi học Trung gặp một đám bạn cùng trường đang túm tụm quanh một chú gà con lạc mẹ. Bạn thì lấy que chọc vào mình gà, bạn thì lấy tay kéo 2 cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là đang cho gà tập bay… - Trong các cách trên, cách nào là tốt nhất, vì sao ?. - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. - Nghe và làm việc cá nhân. - Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau: 1. Mặc kệ các bạn, không quan tâm. 2. Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn. 3. Khuyên các bạn đừng trêu con gà nữa, mà thả chú về với gà mẹ... + Cách thứ 3 là tốt nhất. Vì nếu Trung làm theo cách thứ nhất và thứ 2 thì chú gà con sẽ chết, chỉ còn cách thứ 3 mới có thể cứu được chú gà. - Lắng nghe, ghi nhớ.. * Kết luận: Đối với các loài vật có ích các con nên yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc hoặc đánh đập chúng. * Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm. - Yêu cầu HS giới thiệu các con vật mà -Kể tên và nêu ích lợi của một số loài vật. - Giới thiệu với cả lớp về con vật bằng mình đã chuẩn bị. cách cho cả lớp xem tranh ảnh rồi giới thiệu tên, nơi sinh sống của con vật và ích lợi của chúng, cách bảo vệ chúng. - GDHS cần chăm sóc, bảo vệ các loài vật - Sau mỗi lần bạn trình bày lớp đóng góp có ích. thêm những hiểu biết khác về con vật đó. * Hoạt động 3: Nhận xét hành vi. + Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu + Hành động của Dương là sai vì Dương làm từ lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú gà làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi. trống nào có chiếc lông đuôi dài, óng và đẹp là Dương lại tìm cách bắt và nhổ chiếc lông đó. + Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con + Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôi mèo, Hằng rất yêu quý nó. Bữa nào Hằng trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu cũng lấy cho mèo 1 bát cơm thật ngon để thương chúng. nó ăn. + Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con mèo + Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo vệ và 1 con chó nhưng chúng thường hay bằng cách đánh chó lại là sai. đánh nhau. Mỗi lần như thế để bảo vệ con mèo nhỏ bé, yếu đuối Hữu lại đánh cho con chó 1 trận nên thân. 2 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường TH Thăng Bình. + Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích ra + Tâm và Thắng làm thế là sai. Chúng ta vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui không nên trêu chọc các con vật mà phải chơi thoả mái. Hôm trước, khi chơi ở vườn yêu thương chúng. thú 2 cậu đã dùng que trêu chọc bầy khỉ trong chuồng làm chúng sợ hãi kêu náo loạn. - GDHS: Không nên nghịch ác với các - Lắng nghe, ghi nhớ. loài vật nuôi, cần phải yêu thương, chăm sóc và bảo vệ chúng. *Hoạt động tiếp nối : - Đối với các loài vật có ích, các em nên - Đối với các loài vật có ích em sẽ yêu vaø khoâng neân laøm gì ? thöông vaø baûo veä chuùng, khoâng neân treâu -VN học bài và chuẩn bị bài sau: “Bảo vệ chọc hoặc đánh đập chúng. loài vật có ích”. - Nhận xét tiết học. Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục tiêu: - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ ( Trả lời được CH1, 3, 4, 5). *Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 2. *KNS: Tự nhận thức; ra quyết định. II. Đồ dùng dạy học: - Khai thác tranh minh họa trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - - Yêu cầu 3 học sinh lần lượt lên bảng đọc và - - Học sinh lần lượt lên bảng đọc và trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK. trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK. - - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Hôm nay các em sẽ tập đọc truyện “Ai - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. ngoan sẽ được thưởng”. Câu chuyện kể về Bác Hồ, về sự quan tâm của Bác với thiếu nhi và về một bạn thiếu nhi thật thà, dũng cảm nhận lỗi với Bác. b) Các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó. + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu. - Mỗi học sinh đọc 1 câu đến hết bài. + HDHS đọc từ khó. HS nêu từ khó đọc, GV - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh: ghi bảng. quây quanh, non nớt, tắm rửa, vang lên, mắng phạt, vòng rộng, khắp lượt, trìu mến,… - HDHS chia đoạn. - HS chia 3 đoạn. 3 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường TH Thăng Bình. + Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 1.. - Mỗi học sinh đọc 1 đoạn đến hết bài.. - HDHS đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ. + HDHS đọc câu khó. + HDHS giải nghĩa từ. + Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 2. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS đọc thi cá nhân, nhóm. - Nhận xét, đánh giá. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. - Các câu hỏi: - Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại Nhi Đồng?. - Các câu hỏi: Các chấu chơi có vui không ?... - Học sinh nêu và đọc phần chú giải trong SGK. - HS đọc theo đoạn lần 2. - HS đọc theo cặp. - HS đọc cá nhân, nhóm. - Lắng nghe.. - HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. - Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi: - Bác Hồ đi thăm những nơi trong trại Nhi Đồng: phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa ,,,. - Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì? - Các cháu chơi có vui không? Các (HSKG) cháu ăn có no không? Các cô có mắng phạt các cháu không? - Bác Hồ cho các cháu quà gì ? - Bác Hồ cho các cháu ăn kẹo. - Các bạn nhỏ đề nghị Bác chia kẹo cho ai ? - Cho người ngoan. Chỉ ai ngoan mới được ăn kẹo. - Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo của - Vì bạn tự thấy hôm nay mình chưa Bác chia ? ngoan, chưa vâng lời cô. - Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? - Vì Tộ thật thà dám dũng cảm nhận mình là người chưa ngoan. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu toàn bài. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài. - HS nêu. - Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn bài. - HS nêu cách đọc đoạn 1: Bác đi giữa đoàn học sinh,/ tay dắt hai em nhỏ nhất.// Mắt Bác sáng,/ da Bác hồng hào.// Bác cùng các em đi thăm phòng ngủ, phòng ăn,/ nhà bếp, nơi tắm rửa...// - HDHS đọc phân vai. - Từng nhóm học sinh đọc phân vai: người dẫn chuyện, Bác Hồ, 1 học sinh, Tộ, cả lớp (đóng vai học sinh trại nhi đồng TLCH của Bác). - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc cá nhân, giữa các nhóm - HS thi đọc cá nhân, nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, thực hiện. 3. Củng cố - dặn dò: - Câu chuyện này cho em biết điều gì? - Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn ở, học tập thế nào. - Thiếu nhi phải thật thà dũng cảm 4 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường TH Thăng Bình. nhận lỗi khi mắc khuyết điểm mới xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ - Thực hiện. - Lắng nghe và thực hiện.. - Học sinh đọc 5 điều Bác Hồ dạy. - Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: “Cháu nhớ Bác Hồ”. - Nhận xét tiết học. Toán KI- LÔ- MÉT I. Mục tiêu: - Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km. - Biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ. *Bài tập cần làm: 1, 2, 3. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm Số ? 1 m = . . . cm bài vào vở nháp. 1 m = . . . dm . . . dm = 100 cm. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. * Hoạt động 1: Giới thiệu ki-lô-mét (Km) - Ki-lô-mét kí hiệu là km. - 1 ki-lô-mét có độ dài bằng 1000 mét. - Nhắc lại. - Viết lên bảng: 1km = 1000m - HS đọc: 1km bằng 1000m. - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. - HS đọc. * Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo - Tự làm bài. vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 2 HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2:Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên - Lắng nghe và điều chỉnh. bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và - Đường gấp khúc ABCD. đọc từng câu hỏi cho HS trả lời. +Quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét ? + Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao + Quãng đường AB dài 23 km. + Quãng đường từ B đến D (đi qua nhiêu ki - lô - mét ? C) dài 90 km vì BC dài 42 km, CD +Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao dài 48 km, 42 km cộng 48 km bằng 90 km. nhiêu ki - lô - mét ? + Quãng đường từ C đến A (đi qua -Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận. B) dài 65 km vì CB dài 42 km, BA Bài 3:GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ dài 23 km, 42 km cộng 23 km bằng trên bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà 65 km. Nội đến Cao Bằng dài 285 km. 5 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường TH Thăng Bình. - Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài. - Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường. Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi) - Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời. + Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội hơn? + Vì sao em biết được điều đó ? +Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội hơn? Vì sao?. - Quan sát lược đồ. - Làm bài theo yêu cầu của GV. - 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường.. - Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn. - Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km>169km. - Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn. Vì quãng đường từ Hà Nội đi + Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội - Vinh Lạng Sơn dài 169km, còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài 102km, hay Vinh - Huế? + Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ 102km<169km. - Quãng đường từ Vinh đi Huế xa Chí Minh - Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau ? hơn Hà Nội đi Vinh. - Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ Chí *Hoạt động tiếp nối : Minh đi Cần Thơ gần hơn quãng - GV hệ thống lại nội dung bài học. đường Quãng đường từ Thành phố - Dặn HS về nhà tìm độ dài quãng đường từ Hồ Chí Minh đi Cà Mau. Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, … và chuẩn - HS lắng nghe. - Lắng nghe và thực hiện. bị bài sau: “Mi-li-mét”. - Nhận xét tiết học. ************************************************** Thứ ba, ngày 3 tháng 4 năm 2012 Kể chuyện AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục tiêu: - Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại từng đoạn câu chuyện. * HS khá giỏi: Biết kể lại cả câu chuyện bằng lời kể của mình. Kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ. - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Khai thác tranh minh họa trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: -Gọi 3 HS lên kể lại chuyện Những quả đào. -3HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. * Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện. * Kể tóm tắt nội dung từng đoạn theo tranh. - Yêu cầu kể theo nhóm 2. - Kể trong nhóm. - Đại diện các nhóm lên kể. - Đại diện nhóm thi kể. - Tranh 1: + Tranh 1 vẽ cảnh gì ? + HS nêu. + Bác cùng các cháu thiếu nhi đi đâu ? + Bác Hồ dắt hai cháu thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp. 6 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường TH Thăng Bình. + Thái độ của các em nhỏ ra sao ? - Tranh 2: + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Ở đó Bác và các cháu đã nói chuyện gì ?. + Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với Bác ? - Tranh 3: + Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì ? + Vì sao Bác Hồ lại chia kẹo cho Tộ ? * Hoạt đông 2:Kể từng đoạn câu chuyện. - Cho HS kể nối tiếp theo đoạn. - Yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện.. - Các cháu rất vui vẻ, quây quanh Bác. - Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở phòng họp. - Bác hỏi các cháu chơi có vui không? ăn có no không? các cô có mắng phạt các cháu không? các cháu có thích ăn kẹo không? - Bạn có ý kiến ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì không được ăn kẹo. - Bác xoa đầu chia kẹo cho Tộ. -Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi. - 3 HS kể nối tiếp câu chuyện. - 1 HS khá giỏi kể toàn câu chuyện. * Kể lại được đoạn cuối theo lời kể của bạn Tộ. (HSKG). - Nhận xét, bình chọn. -Học được ở bạn Tộ đức tính thật thà.. - Nhận xét đánh giá. *Hoạt động tiếp nối : -Qua câu chuyện, ta học tập bạn Tộ đức tính gì? -VN tập kể lại câu chuyện cho người thân - Lắng nghe và thực hiện. nghe và chuẩn bị bài sau: “Chiếc rễ đa tròn”. - Nhận xét tiết học. Toán MI-LI-MÉT. I. Mục tiêu: - Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài: Xăng- ti-mét, mét. - Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản. *Bài tập cần làm: 1,2 4. II. Đồ dùng dạy học: - Thước kẻ HS với từng vạch chia mi-li-mét. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp - Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống. làm bài ra giấy nháp. 267km . . . 276km 324km . . . 322km 278km . . . 278km - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - Nhắc lại đề bài. * Hoạt đông 1: Giới thiệu mi-li-mét (mm) - Giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo độ dài là xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét, ki-lômét. Bài học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăng-ti-mét, đó là 7 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường TH Thăng Bình. mi-li-mét. - Mi-li-mét kí hiệu là mm. - Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau? - Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet, milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm. - Viết lên bảng: 10mm = 1cm. - Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? - Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000 mm. - Viết lên bảng: 1m = 1000mm. - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. * Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - Ycầu HS đọc lại bài làm - Nhận xét, đánh giá. Bài 2:Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự trả lời câu hỏi của bài. - Hỗ trợ HS còn lúng túng. Bài 3: (Dành HS khá, giỏi). - Gọi HS đọc đề bài. - Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm như thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài.. - Được chia thành 10 phần bằng nhau.. - Cả lớp đọc: 10mm = 1cm. - 1m = 100cm. - Nhắc lại: 1m = 1000mm. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS làm bài cá nhân. - Nêu kết quả bài làm. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Thực hiện. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm. - Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải: Chu vi của hình tam giác đó là: 24 + 16 + 28 = 68 (mm) Đáp số: 68mm. - Lắng nghe và thực hiện. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - Chữa bài, nhận xét và chấm điểm HS. Bài 4:Hướng dẫn làm bài như bài tập 3. - Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để kiểm tra phép ước lượng. *Hoạt động tiếp nối : - GV hỏi HS về mối quan hệ giữa mi-li-mét với - HS trả lời, bạn nhận xét. xăng-ti-mét và với mét. -VN ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ dài đã - Lắng nghe và thực hiện. học và chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”. - Nhận xét tiết học. Chính tả (Nghe - viết) AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập (2) a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn. II. Đồ dùng dạy học: 8 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường TH Thăng Bình. - Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng viết, em khác viết bảng con: cái xắc, xuất sắc. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Hd nội dung bài viết: - Đọc mẫu. + Đoạn văn kể chuyện gì ? * Hướng dẫn cách trình bày: + Đoạn văn có mấy câu ? + Trong bài những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ? + Cuối mỗi câu có dấu gì ? * Hướng viết từ khó: - Gợi ý HS nêu từ khó viết, dễ lẫn: - Yêu cầu viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. * Luyện viết chính tả: - Yêu cầu đọc lại bài viết. - Lưu ý HS cách trình bày, tư thế ngồi viết, quy tắc viết hoa,... - Đọc cho HS nghe-viết chính tả. - Đọc cho HS soát lỗi. * Chấm, chữa bài. - Thu 7, 8 vở để chấm. - Chấm, trả vở- Nhận xét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.. Hoạt động của HS - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Lắng nghe và sửa sai (nếu có). - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. - 2 học sinh đọc lại đoạn viết. + Kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng. + Đoạn văn có 5 câu. + Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai. Tên riêng : Bác, Bác Hồ. + Cuối câu có dấu chấm. - HS nêu từ khó viết, dễ lẫn: Bác Hồ, ùa tới, quây quần, hồng hào. - Lớp viết bảng con từng từ. - Lắng nghe và điều chỉnh. - 2 HS đọc lại bài viết. - Lắng nghe và thực hiện. - Nghe và nhẩm cả câu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở. - Soát lỗi, sửa sai bằng bút chì. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có).. * Em chọn chữ nào trong dấu ngoặc - Gợi ý bài mẫu. đơn để điền vào chỗ trống? - Yêu cầu lớp làm bài tập. - Lắng nghe và thực hiện theo mẫu. - 2 HS lên bảng thực hiện. a. Cây trúc, chúc mừng, trở lại, che chở. - Nhận xét, sửa sai. b. Ngồi bệt, trắng bệch, chênh chếch, *Hoạt động tiếp nối : đồng hồ chết. - Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Nhận xét chung tiết học. - Lắng nghe và thực hiện. Tự nhiên và xã hội NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT I. Mục tiêu: - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước. - Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật. - Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân, lá, hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh). 9 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường TH Thăng Bình. *KNS: Quan sát, tìm kiếm và xử lý thông tin; ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối và các con vật; hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh hoạ về cây cối, con vật. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Hãy kể tên các con vật sống dưới nước? - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. * Hoạt động 1: Làm việc với SGK. - Yêu cầu quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm theo trình tự: 1. Tên gọi 2. Nơi sống 3. ích lợi - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Lớp nhận xét sửa sai. + Kết luận: Cây cối có thể sống ở mọi - Lắng nghe, ghi nhớ. nơi: Trên cạn, dưới nước và hút chất bổ dưỡng trong không khí. * Hoạt động 2: Triển lãm. - Yêu cầu quan sát các tranh vẽ và thảo * Nhận biết các con vật trong tranh vẽ. - Quan sát tranh thảo luận nhóm. luận để nhận biết các con vật - Các nhóm trình bày- Lớp nhận xét bổ + Kết luận: Cũng như cây cối, các con vật sung. có thể sống ở mọi nơi, dưới nước, trên cạn, - Lắng nghe, ghi nhớ. trên không có loài sống cả trên cạn và dưới nước. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. - Phát cho các nhóm phiếu thảo luận: * Sắp xếp tranh ảnh sưu tầm theo chủ đề - HS thảo luận-> dán các bức tranh vẽ Phiếu 1: QS tranh trong SGK và hoàn mà các em sưu tầm được vào phiếu. thành nội dung vào bảng: Những cây íc Hình Tên Nơi khác có cùng h số cây sống nơi sống mà lợi HS biết 1 2 3 - Phiếu 2: QST trong SGK và hoàn thành nội dung vào bảng: Nơi sống Trên cạn Dưới nước Trên không 10 Lop2.net. Hìn h số. Co n vật. ích lợi. Các con vật khác có cùng nơi sống….

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường TH Thăng Bình. - Gọi lần lượt các nhóm lên trình bày. Vừa cạn, * Hoạt động 4: Thảo luận cả lớp. vừa nước - Nêu tên loài cây, con vật có nguy cơ bị - HS nêu. tuyệt chủng ? - (HS khá giỏi) Nêu một số điểm khác - HS nêu: nhau giữa cây cối và con vật - Kể tên các +Cây cối: Đứng yên tại chỗ, có rễ, thân, hoạt động không nên làm để bảo vệ cây và lá, hoa . các con vật. +Con vật: di chuyển được, có đầu, mình, - Kể tên các hoạt động nên làm để bảo vệ chân, một số loài có cánh. cây và các con vật ? *Hoạt động tiếp nối : - Nhắc lại những nơi mà cây cối và các - Cây cối và các con vật có thể sống ở con vật có thể sống ? mọi nơi: Trên cạn, dưới nước,… - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe, thực hiện. sau: « Mặt trời ». - Nhận xét tiết học. Thể dục TÂNG CẦU - TRÒ CHƠI: TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH I. Mục tiêu: - Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ. - Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Sân thể dục vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân, cầu , la két gỗ,bóng III. Nội dung, phương pháp lên lớp: Nội dung I. Phần mở đầu. - GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp. - Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối. - Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung. II. Phaàn cô baûn. - Tâng cầu bằng tay hoặc bằng bảng nhỏ. - GV tổ chức HS chơi như bài 58. - Troø chôi: Tung boùng vaøo ñích - GV nêu tên trò chơi và giải thích cách chơi (tương tự như cách chơi tung vòng vào đích). Cho HS chơi thử 1- 2 lần sau đó chơi chính thức III. Phaàn keát thuùc. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Một số động tác thả lỏng. - GV heä thoáng baøi. - Nhaän xeùt tieát hoïc, giao baøi veà nhaø. *********************************************** Thứ tư, ngày 4 tháng 4 năm 2012. 11 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường TH Thăng Bình. Tập đọc CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. Mục tiêu: - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí; bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu (trả lời được CH1,3,4, thuộc 6 dòng thơ cuối ). *HS khá giỏi thuộc được cả bài thơ, trả lời được câu hỏi 2. II. Đồ dùng dạy học: - Khai thác tranh minh họa trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi: - Lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi - Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi tìm hiểu nội dung đoạn, bài đọc. đồng ? -Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo Bác đưa - Cùng GV nhận xét, đánh giá. cho? - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. * Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu toàn bài lần 1. - HS theo dõi và đọc thầm theo. - HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó. + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu. - HS đọc nối tiếp theo câu. - HDHS đọc từ khó: Gợi ý HS nêu từ khó và - HS đọc cá nhân, đồng thanh: chòm đọc dễ lẫn. râu, sáng, cuối trời, bâng khuâng, giở xem. - HDHS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ khó. + HDHS chia đoạn. - Học sinh chia 2 khổ thơ. + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. + HDHS đọc câu khó, kết hợp giải nghĩa từ. - HS nêu: + Dòng 1: 3/3 dòng 3, 5: 2/4 dòng 2: 4/4 dòng 4, 6 : 2/6. - Dòng 1, 5: 2/4. - Dòng 2, 6: 1/2/1/2. - Dòng 4: 1/3 /1/3. +Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. + HDHS giải nghĩa từ. - Học sinh đọc chú thích. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Học sinh đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc cá nhân, nhóm. - HS thi đọc cá nhân, nhóm. - Gọi 1 HS đọc cả bài. - 1 HS đọc cả bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp - Học sinh đọc thầm, kết hợp thảo thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: luận, trình bày ý kiến. - Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu ? - Ven sông Ô Lâu, 1 sông thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế. Thời điểm tác giả làm bài thơ này là vùng bị giặc Mĩ chiếm đóng. - Vì sao bạn nhỏ phải “cất thầm” ảnh Bác? - Vì giặc cấm dân ta giữ ảnh Bác, (HSKG) cấm dân ta hướng về Bác, về cách 12 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường TH Thăng Bình. - Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? - Tình cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào ở 6 dòng thơ cuối?. mạng. - Má Bác hồng hào, râu, tóc bạc phơ. Mắt sáng tựa vì sao. - Đêm đêm, bạn giở tấm ảnh Bác mà bạn vẫn cất giấu thầm để ngắm Bác: ngắm đôi mắt sáng, ngắm chòm râu, vầng trán rộng, mái đầu bạc phơ. Càng ngắm, càng mong nhớ ngẩn ngơ. Bạn ôm hôn ảnh Bác mà tưởng như được Bác hôn.. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại và HTL. - GV đọc mẫu lần 2. - 1 học sinh đọc cả bài. - Gợi ý HS nêu cách đọc từng khổ thơ, cả bài. - HS nêu. - Cho HS đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc cá nhân, nhóm. - HS thi đọc cá nhân, nhóm. - Giáo viên cho học sinh học thuộc 6 dòng thơ - Học sinh thực hành học thuộc. cuối. (HSKG thuộc được cả bài thơ) *Hoạt động tiếp nối : + Qua caâu chuyeän cuûa moät baïn nhoû soáng - Lòng kính mến đối với Bác. trong vuøng ñòch taïm chieám, ñeâm ñeâm vaãn mang ảnh Bác Hồ ra ngắm với sự kính yêu vô vàn, ta thấy được tình cảm gì của thiếu nhi đối với Bác Hồ ? - VN đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối bài và chuẩn bị bài sau: “Chiếc rễ đa tròn”. - Nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học. - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của một hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm. * Bài tập cần làm: 1; 2; 4. II. Đồ dùng dạy học: Thước kẻ HS với từng vạch chia mi-li-mét. Hình vẽ bài tập 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm - 1cm = . . . mm 1000mm = . . . m bài ra giấy nháp. - 1m = . . . mm 10mm = . . . cm - 1cm = 100 mm 1000mm = 1m - 5cm = . . . mm 3cm = . . . mm. - 1m = 1000mm 10mm= 1cm - 5cm = 50mm 3cm = 30mm - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và điều chỉnh. 2. Bài mới:Giới thiệu bài - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1:Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và - Là các phép tính với các số đo độ hỏi: Các phép tính trong bài tập là những dài. 13 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường TH Thăng Bình. phép tính như thế nào? - Khi thực hiện phép tính với các số đo ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài và cho đi điểm HS. Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài. - Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên bảng như sau: 18km 12km Nhà l------------------l------------l Thành phố Thị xã - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài. Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi) - Gọi 1 HS đọc đề bài.. - Bác thợ may dùng tất cả bao nhiêu mét vải? - 15m vải may được mấy bộ quần áo? - Em hiểu may 5 bộ quần áo giống như nhau nghĩa là thế nào? - Vậy làm thế nào để tính được 1 bộ quần áo may hết bao nhiêu mét vải? - Vậy ta chọn ý nào? - Ycầu HS dùng bút chì khoanh tròn vào ý C. Bài 4:Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi của một hình tam giác, sau đó yêu cầu HS tự làm tiếp bài.. - Ta thực hiện bình thường đó ghép tên đơn vị vào kết quả tính. - HS nêu đề bài. Bài giải: Người đó đã đi số kilômet là: 18 + 12 = 30 (km) Đáp số: 30km. - Thực hiện trên bảng lớp, vở nháp. - HS đọc đề bài. A. 10m B. 20m C. 3m - Dùng tất cả 15m vải. - May được 5 bộ quần áo như nhau. - Nghĩa là số mét vải để may mỗi bộ quần áo bằng nhau. - Thực hiện phép chia 15m : 5 = 3m - Chọn ý C - Làm bài: + Các cạnh của hình tam giác là: AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm Bài giải: Chu vi của hình tam giác là: 3 + 4 + 5 = 12 (cm) Đáp số: 12cm - Lắng nghe và điều chỉnh.. - Chữa bài và chấm điểm HS. *Hoạt động tiếp nối : - GV hệ thống lại nội dung bài. - Dặn HS về nhà hoàn thiện thêm các bài tập - HS lắng nghe. còn lại trong bài và chuẩn bị bài sau: “Viết số - Lắng nghe và thực hiện.. thành tổng các trăm, chục, đơn vị”. - Nhận xét tiết học. Thủ công LÀM VÒNG ĐEO TAY (Tiết2) I. Mục tiêu: - Biết cách làm vòng đeo tay. - Làm được vòng đeo tay. Các nan làm vòng tương đối đều nhau. Dán nối và gấp được các nan thành vòng đeo tay. Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều. *Với HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay. Các nan đều nhau. Các nếp gấp phẳng, Vòng đeo tay có màu sắc đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Vòng đeo tay mẫu bằng giấy, quy trình gấp. - HS : Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ. 14 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường TH Thăng Bình. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Bài cũ: - Nhắc lại các bước làm vòng đeo tay.. Hoạt động của HS - Thực hiện qua 3 bước: Bước 1: Cắt các nan giấy. Bước 2: Dán nối các nan giấy. Bước 3: Gấp các nan giấy. Bước 4: Hoàn chỉnh vòng. - Lắng nghe và điều chỉnh.. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài *Hoạt động 1:Thực hành làm vòng đeo tay. - Yêu cầu HS nhắc lại quy trình. - 2 HS nhắc lại: + Bước1 Cắt các nan giấy. + Bước 2 Dán nối các nan giấy. - Treo quy trình - nhắc lại. + Bước 3 Gấp các nan giấy. - Yêu cầu thực hành làm vòng đeo tay. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Nhắc HS mỗi lần gấp phải rút mép nan trước - Thực hành làm vòng. và miết kỹ 2 nan phải để hình gấp vuông, đều - Lắng nghe và thực hiện. và đẹp. Khi dán 2 đầu của sợi dây để tạo thành vòng đeo tay cần giữ chỗ dán lâu hơn cho hồ khô, không bị tuột. - Quan sát HS giúp những em còn lúng túng. *Hoạt động 2:Trình bày-Đgiá sản phẩm - Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm. - Trình bày sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm: Nếp gấp phẳng, đẹp. - Cùng GV và bạn đánh giá, bình *Hoạt động tiếp nối : chọn. - Nêu lại quy trình làm vòng đeo tay ? - HS nêu. - Dặn HS về nhà thực hành làm vòng đeo tay - Lắng nghe và thực hiện. và chuẩn bị giấy thủ công bài sau: “Làm con bướm”. - Nhận xét tiết học. ************************************************* Thứ năm, ngày 5 tháng 4 năm 2012 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ I. Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Hác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1); biết đặt câu với từ vừa tìm được ở BT1 (BT2) - Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3). II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - HS 2: Lá cây: xanh mướt,… - Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ phận của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận. - HS 3: Hoa: thơm ngát, tươi sắc,… - HS 1: Cậu đến trường để làm gì? - Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp có - HS 2: Tớ đến trường để học tập và cụm từ “Để làm gì?” vui chôi cuøng baïn beø. - Nhaän xeùt, ghi ñieåm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài 15 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường TH Thăng Bình. * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy và bút dạ. - Yêu cầu các nhóm trình bày. * Tìm từ. - Nhận xét - đánh giá. - 4 nhóm mỗi nhóm làm một phần. a.Yêu thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo… b.Kính yêu, kính trọng, tôn kính, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương… Bài 2:Nêu yêu cầu của bài. * Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được ở bài tập 1. - Nối tiếp nêu miệng. - Nhận xét VD: Bà em rất yêu thương chúng em./ Bác Hồ vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc ta. Bài 3: Yêu cầu qsát tranh và tự đặt câu hỏi. * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - Làm bài vào vở. + T1: Các cháu vào lăng viếng Bác. + T2: Các bạn thiếu nhi dâng hoa trước tượng đài Bác Hồ. + T3: Các bạn thiếu nhi trồng cây nhớ *Hoạt động tiếp nối : ơn Bác./ Các bạn thiếu nhi tham gia - Bài học hôm nay các em đã được củng cố và tết trồng cây. hệ thống hoá các từ ngữ về Bác Hồ. - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm các từ ngữ về - HS lắng nghe, thực hiện. Bác Hồ và chuẩn bị bài sau: “Từ ngữ về Bác Hồ. Dấu chấm, dấu phẩy”. Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I. Mục tiêu: - Biết viết số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị và ngược lại. *Bài tập cần làm: Bài tập 1; 2; 3. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung của bài tập 1, 3. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm a)220, 221, . . , . . .,224, . . ., . . ., . . .,228, 229. bài ra giấy nháp. b) 551, 552, . . ., . . ., . . ., . . ., . . .,558,559, . . . - Cả lớp đọc các dãy số vừa lập được. c) 991,. . .,. . .,. . .,995, . . ., . . ., . . ., . . ., 1000. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Hướng dẫn và viết số có 3 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375 gồm - Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn mấy trăm, chục, đơn vị? vị. - Dựa vào việc phân tích số 375 thành các 16 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường TH Thăng Bình. trăm, chục, đơn vị như trên, ta có thể viết số này thành tổng như sau: 375 = 300 + 70 + 5 - 300 là giá trị của hàng nào trong số 375? - 70 là giá trị của hàng nào trong số 375? - 5 là giá trị của hàng đơn vị, việc viết số 375 thành tổng các trăm, chục, đơn vị chính là phân tích số này thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Yêu cầu HS phân tích các số 456, 764, 893 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Nêu số 820 và yêu cầu HS lên bảng thực hiện phân tích các số này, HS dưới lớp làm bài ra giấy nháp. - Nêu: Với các số hàng đơn vị bằng 0 ta không cần viết vào tổng, vì số nào cộng với 0 cũng vẫn bằng với chính số đó. - Yêu cầu HS phân tích số 703 sau đó rút ra chú ý: Với các số có hàng chục là 0 chục, ta không viết vào tổng, vì số nào cộng với 0 cũng vẫn bằng chính số đó. - Yêu cầu HS phân tích các số 450, 707, 803 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. * Hoạt động 2:Luyện tập, thực hành. Bài 1, 2:Yêu cầu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. -Yêu cầu HS cả lớp đọc các tổng vừa viết được. - Chữa và chấm điểm một số bài. Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng tương ứng với với số. - Viết lên bảng số 975 và yêu cầu HS phân tích số này thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Khi đó ta nối số 975 với tổng 900 + 70 + 5. - Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi) - Tổ chức cho HS thi xếp thuyền. Trong thời gian 2 phút, tổ nào xếp được nhiều thuyền nhất là tổ thắng cuộc.. - 300 là giá trị của hàng trăm. - 70 (hay 7 chục) là giá trị của hàng chục. - Phân tích số: 456 = 400 + 50 + 6 764 = 700 + 60 + 4 893 = 800 + 90 + 3 - HS có thể viết: 820 = 800 + 20 + 0 820 = 800 + 20. - 703 = 700 + 3 - Phân tích số: 450 = 400 + 50 803 = 800 + 3 707 = 700 + 7 - Thực hiện theo HD của GV. - Lắng gnhe và điều chỉnh. - Lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời: 975 = 900 + 70 + 5 - 3 HS đọc bài làm của mình trước lớp.. *Hoạt động tiếp nối : - GV hệ thống lại nội dung bài. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS về nhà ôn lại cách đọc, cách - Lắng nghe và thực hiện.a viết, cách phân tích số có 3 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và chuẩn bị bài sau: “Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000” - Nhận xét tiết học. 17 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường TH Thăng Bình. TAÄP VIEÁT CHỮ HOA A (KIỂU 2.) I.Muïc tiêu: - Viết đúng chữ hoa M (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng Mắt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Mắt sáng như sao (3 lần). * HS khá giỏi: Viết đúng, đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở Tập viết 2. II. Đồ dùng dạy – học. - Mẫu chữ, bảng phụ. - Vở tập viết, bút. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Kiểm tra: Thu chấm một số vở tập viết -Vieát baûng con: Y, A -Nhận xét – đánh giá 2.Bài mới: Giới thiệu bài. -Nhaéc laïi teân baøi hoïc. *HD viết chữ M kiểu 2 -Đưa mẫu chữ M và M kiểu 2. -Quan saùt vaø nhaän xeùt. -Giới thiệu chữ M kiểu 2. -Phân tích chữ -HD cách viết chữ. -Theo doõi. -Yeâu caàu. -Thực hiện 2-3 lần. -Nhận xét đánh giá chung. -Viết lại chữ M kiểu 2 : 1-2lần. *HĐ 2: Viết từ ứng dụng. -Giới thiệu : Mắt sáng như sao. -Đọc đồng thanh. -Em hãy nêu về độ cao các con chữ trong -Vài HS nêu. cụm từ? -1 con chữ o -Khoảng cách giữa các tiếng? -Quan saùt. -HD caùch vieát vaø noái neùt. -Vieát baûng con. *HÑ 3: Taäp vieát. -Viết bài vào vở theo yêu cầu. -HD HS cách viết vở. -Theo doõi chung. -Thu chấm vở. -Nhận xét chữ viết. * Hoạt động tiếp nối: -Nhận xét giờ học. -Thực hiện. -Nhaéc HS veà vieát baøi. ATGT PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I/Mục tiêu: -Tìm hiểu veà phương tiện giao thông đường bộ . - Biết kể tên các phương tiện giao thông đường bộ. II/ Chuẩn bị: III/ Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 18 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường TH Thăng Bình. -3 hoïc sinh neâu. 1.Baøi cuõ: Neâu moät soá bieån baùo nguy hieåm. -Caùc nhoùm thaûo luaän vaø 2.Bài mới: GTB trình baøy. *Hoạt động 1: Quan sát tranh. -Đi sát lề đường bên phải. -Chia nhoùm, phaùt tranh và yêu cầu HS thảo luận: -Nếu đi ở đường không có vỉa hè ta đi như thế nào? -Phải chú ý tránh xe, đi cùng người lớn,… -Ở ngã tư, ngã năm muốn qua đường ta cần chú ý ñieàu gì ? -Cho HS qsát vạch đi đường dành cho người đi bộ. *Hoạt động 2: Làm việc nhĩm đơi -GV chia nhoùm, yêu cầu các nhóm kể tên các phương -Caùc nhoùm thaûo luaän vaø trình baøy. tiện giao thông đường bộ. - Nhận xét, bổ sung thêm. Liên hệ thực tế: * Không nên qua đường ở những nơi như thế nào ? * Khi đi bộ qua đường ở nơi có đèn tín hiệu ta phải quan sát đường như thế nào ? * Điều gì sẽ xảy ra nếu ta không thực hiện tốt giao thông đường bộ? * Hoạt động tiếp nối: - Nhận xét tiết học. - Luôn nhớ đi đúng và chấp hành những quy định giao thông đường bộ. Thể dục TAÂNG CAÀU - TROØ CHÔI “TUNG VOØNG VAØO ÑÍCH” I. Mục tiêu: - Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ. - Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm, phương tiện: III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung I.Phần mở đầu. - GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Xoay cổ tay, xoay vai, xoay đầu gối, xoay hông. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên. - Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu. - Ôn động tác vươn thơ, tay, chân, toàn thân, nhảy. II. Phaàn cô baûn. - OÂn “Taâng caàu” - Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS giãn cách một sải tay rồi điểm số 1 - 2, 1 - 2… sau đó cho số 2 bước về phía trước 4 - 5 bước tạo thành hai vòng tròn đồng tâm để tâng cầu. GV có thể cho HS chơi theo đội hình khác nhau. Tuy nhiên cần tạo đủ khoảng rộng tối thiểu cho mỗi HS là 2 - 4 m2. - Troø chôi: tung voøngvaøo ñích - GV nhắc lại cách chơi, chia tổ để HS chơi theo sự quản lý của tổ trưởng để xem 19 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường TH Thăng Bình. tổ nào ném trúng đích nhiều nhất  GV khen những tổ tâng bóng vào đích nhiều III. Phaàn keát thuùc. - Ñi theo 4 haøng doïc. - Tập một số động tác thả lỏng. - GV vaø HS heä thoáng baøi. - GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà. ********************************************** Thứ sáu, ngày 6 tháng 4 năm 2012 Chính tả (Nghe - viết) CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được bài tập 2a / b hoăc BT phương ngữ do GV soạn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn bài tập 2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào - Thực hiện theo yêu cầu của GV. nháp theo yêu cầu của GV: Tìm tiếng có chứa vần êt/êch - Gọi HS đọc các tiếng tìm được. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả. a. Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - GV đọc 6 dòng thơ cuối. - Lắng nghe và đọc thầm theo. - Đoạn thơ nói lên tình cảm của ai với ai? - Đoạn thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ miền Nam đối với Bác Hồ. - Những chi tiết nào nói lên bạn nhỏ rất nhớ - Đêm đêm bạn mang ảnh Bác ra và kính yêu Bác Hồ? ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được b. Hướng dẫn cách trình bày Bác hôn. - Đoạn thơ có mấy dòng ? - Đoạn thơ có 6 dòng. - Dòng thơ thứ nhất có mấy tiếng ? -Dòng thơ thứ nhất có 6 tiếng. - Dòng thơ thứ hai có mấy tiếng ? -Dòng thơ thứ hai có 8 tiếng. - Bài thơ thuộc thể thơ nào ? Khi viết cần chú - Bài thơ thuộc thể thơ lục bát, dòng ý điều gì ? thơ thứ nhất viết lùi vào một ô, dòng thơ thứ hai viết sát lề. - Đoạn thơ có những chữ nào phải viết hoa ? - Viết hoa các chữ đầu câu: Đêm, Vì sao ? Giở, Nhìn, Càng, Om. - Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn c. Hướng dẫn viết từ khó kính với Bác Hồ. - Hướng dẫn HS viết các từ sau: bâng khuâng, - HS viết các từ bên bảng con. vầng trán, ngẩn ngơ. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe và sửa sai. d. Viết chính tả. - Đọc lại bài viết chính tả. - Lắng nghe và theo dõi. - Lưu ý cách trình bày, tư thế ngồi viết, quy - Lắng nghe và thực hiện. 20 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×