Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Tuần 23, 24, 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (436.85 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày dạy:31/ 01/ 2011 TUẦN 23 TIẾT 82 – TIẾNG VIỆT. CÂU ĐẶC BIỆT. A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Qua bài học, giúp HS: - hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. 2.Kĩ năng: - Nhận biết câu đặc biệt trong văn bản; biết phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn. - biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết. B. CHUẨN BỊ - GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH. - HS học bài cũ, đọc trước bài học mới ở nhà. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi: Thế nào là rút gọn câu? Cho ví dụ? Cách sử dụng câu rút gọn? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: - HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi. ? câu được in đậm có cấu tạo như thế nào? em hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong số các đáp án đã cho?. NỘI DUNG. I. Thế nào là câu đặc biệt? 1. Ví dụ: ( sgk) 2. Nhận xét: - “ Ôi, em Thủy ” =>Là một câu không có chủ ngữ và vị ngữ ? Qua tìm hiểu ví dụ, cho biết thế nào => là câu đặc biệt. 3. Kết luận: là câu đặc biệt? ? Xác định câu đặc biệt trong ví dụ ghi nhớ ( sgk ) sau: “…trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En – ri – cô của bố ạ! ”( Ét-môn-đô đơ A-mixi, Mẹ tôi ) II. Tác dụng của câu đặc biệt 1. Ví dụ ( Sgk) Hoạt động 2:. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> -HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi. ? Quan sát bảng ( sgk ) và đánh dấu vào ô thích hợp.. 2. Nhận xét: - “ Một đêm mùa xuân ” => xác định thời gian, nơi chốn. - “ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.” => Liệt kê sự thông báo… - “ Trời ơi ” => bộc lộ cảm xúc. - “ Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Gọi đáp. ? Từ việc tìm hiểu ví dụ, hãy cho biết - Chị An ơi! ” 3. Kết luận: câu đặc biệt có tác dụng như thế nào? *Bài tập củng cố: Ghi nhớ ( sgk ) Xác định câu đặc biệt trong các ví dụ *Bài tập củng cố: sau và nêu tác dụng của chúng? a) Đêm. Thành phố lên đèn như sao. b) Ủa! Bạn về bao giờ? c) Nam ơi! Mẹ về rồi. d) Nhân ngày khai trường, mẹ chuẩn bị cho em rất nhiều thứ. Quần áo mới. Giày mới. Sách vở. Bút mực. III. Luyện tập Hoạt động 3: ? tìm câu đặc biệt và câu rút gọn trong các ví dụ đã cho?. BT1: a) câu (2),(3),(4) => là câu rút gọn thành phần chủ ngữ. b) “ Ba giây…Bốn giây… Năm giây… Lâu quá! ” => câu đặc biệt . c) “ Một hồi còi. ” => câu đặc biệt. d) – “ Lá ơi! ” => câu đặc biệt - “ Hãy kể chuyện …” => Câu rút gọn - “ Bình thường lắm, chẳng…” => ? Nêu tác dụng của các câu đặc biệt và câu rút gọn. BT2: rút gọn ở BT1? - Câu rút gọn ở VD (a) nhằm tránh lặp. VD (d) nhằm yêu cầu thông tin được nhanh hơn.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ? Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh quê hương em, trong đó có một vài câu đặc biệt?. - Câu đặc biệt: + xác định thời gian + bộc lộ cảm xúc + gọi đáp. BT3: *Yêu cầu: - chủ đề tả cảnh quê hương em. - có thể dùng câu đặc biệt thông báo thời gian hau một vài cảnh đẹp hoặc bộc lộ cảm xúc của em về quê hương. - các câu phải có mối liên kết để thể hiện tập trung chủ đề của đoạn văn.. D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ - HS về nhà học bài, nắm được thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt ; biết nhận diện và tạo lập câu đặc biệt. Ngày dạy:01/ 02/ 2012 TUẦN 23 TIẾT 83 – TẬP LÀM VĂN TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN:. BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Qua bài học, giúp HS: - Nắm được bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: Biết cách lập bố cục và lập luận khi làm bài tập làm văn. B. CHUẨN BỊ - GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH. - HS học bài cũ, đọc kĩ lại văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ”. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> *Câu hỏi: Đặc điểm của một đề văn nghị luận? Trước khi làm bài văn nghị luận cần phải nắm được điều gì? Thế nào là lập ý cho một đề văn nghị luận? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: - HS đọc lại văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ”. - Quan sát sơ đồ trong sgk và trả lời câu hỏi. ? Bài văn gồm có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có nhứng luận điểm nào?. NỘI DUNG. I. MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC VÀ LẬP LUẬN A. Bố cục của bài văn nghị luận 1. Ví dụ: Văn bản “ Tinh thần ….” 2. Nhận xét: -Bài văn gồm có 3 phần. + Mở bài: gồm 1 đoạn văn  Luận điểm: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.”  Luận điểm xuất phát. + Thân bài: gồm hai đoạn văn  Luận điểm mở rộng 1: “ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại.”  Luận điểm mở rộng 2: “ Đồng bào ta ngày nay cũng…”. -GV: Như vậy, qua bố cục ta thấy luận + Kết bài: gồm 1 đoạn văn điểm chính và các luận điểm phụ của  Luận điểm chính ( luận điểm kết luận ): “ Bổn phận của chúng ta…”. bài; nói cách khác, luận điểm hiện lên qua bố cục, gắn với bố cục, tạo thành bố cục của bài. Đó chính là mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong bài 3. Kết luận: Ghi nhớ ( ý 1, sgk ) văn nghị luận. ? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hãy rút ra bố cục của một văn bản nghị luận? B. Các phương pháp lập luận: 1. Ví dụ ( SGK) Đặc điểm của mỗi phần? ? Lập luận của bài văn nghị luận được 2. Nhận xét: diễn đạt bằng các phương pháp lập Có nhiều phương pháp lập luận khác luận. trong sơ đồ ở sgk, tác giả đã sử nhau: dụng những phương pháp lập luận a) Theo hàng ngang: - (1), (2) Lập luận theo quan hệ nhân – nào? - Luận điểm chính ở hàng ngang quả; (1) được - (3) Lập luận theo quan hệ Tổng – làm rõ bởi những luận cứ nào? cách Phân – Hợp. - (4) Lập luận theo quan hệ suy luận lập. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> luận ấy dựa theo quan hệ nào? tương đồng. ? Hàng ngang (2), (3), (4) lập luận b) Theo hàng dọc: (1) suy luận tương theo phương pháp nào? đồng theo quan hệ thời gian. 3. Kết luận: Ghi nhớ ( sgk ) ? Như vậy, để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các II. LUYỆN TẬP phần, người ta có thế sử dụng những 1. Ví dụ: ( sgk) phương pháp lập luận nào? 2. Nhận xét: Hoạt động 2: - Bài văn bàn về cách học, nhưng tư - HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi. tưởng bài văn tập trung vào một vấn đề - Yêu cầu: xác định luận điểm, bố then chốt của cách học, đó là: “ Học cục và cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.” lập luận trong bài văn.  Nhan đề mang luận điểm chính ? bài văn nêu lên tư tưởng gì? Tư của bài. tưởng đó được thể hiện ở những luận - Luận điểm phụ: điểm nào và minh họa bằng những câu + Ở đời có …thành tài ( Mở bài ). văn mang luận điểm nào? + chỉ ai chịu khó…mới có tiền đồ. + Chỉ có những ông thầy…cơ bản nhất. + Chỉ có thầy giỏi..trò giỏi.  Ba luận điểm sau ở phần kết bài được rút ra từ câu chuyện kể trên về Lê-ô-a. - Bố cục: 3 phần ? Em hãy tìm hiểu bố cục và cách lập + Mở bài: câu đầu ( nêu luận điểm ). =>Lập luận theo quan hệ đối lập. luận của bài văn? + Thân bài: đoạn giữa ( chứng minh luận điểm bằng câu chuyện kể ). =>Lập luận chứng minh. + Kết bài: đoạn cuối ( rút ra những kết luận từ câu chuyện kể ). =>lập luận theo quan hệ nhân quả. A. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: - HS về nhà học bài, nắm được đặc điểm về bố cục và phương pháp lập luận… Ngày dạy:02/ 02/ 2012 TUẦN 23 TIẾT 84 – TẬP LÀM VĂN. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được: - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận và cách lập luận trong văn nghị luận. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận. - Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận. B. CHUẨN BỊ -GV nghiên cứu bài, soạn bài. - HS học bài cũ, đọc trước bài học mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi: Nêu đặc điểm bố cục bài văn nghị luận và các phương pháp lập luận thường gặp trong văn nghị luận? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG. Hoạt động 1: - HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi. ? trong các câu trên đã hàm chứa lập luận trong đó, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết luận, thể hiện tư tưởng ( ý định, quan điểm ) của người nói? Em hãy lập sơ đồ thể hiện?. I. Lập luận trong đời sống 1. Ví dụ: ( sgk) 2. Nhận xét: *nhận diện luận điểm, luận cứ: a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không …. b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách… c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi..  Luận điểm trong đời sống là những kết ?Mối quan hệ của chúng? Vị trí của luận thể hiện tư tưởng, quan điểm, ý chúng trong câu?. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ? ở SGK đưa ra năm trường hợp đã cho kết luận, em hãy tìm các luận cứ cho các kết luận đó. ? Một kết luận có thể có mấy luận cứ?. ? em hãy viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói.. định của người nói.  Mối quan hệ của chúng được biểu thị theo chiều mũi tên: từ luận cứ mà có kết luận.  Vị trí của chúng có thể thay đổi: luận cứ trước, kết luận sau hoặc ngược lại. *cho kết luận, tìm luận cứ: a) Em rất yêu trường em vì trường em rất đẹp.( luận cứ đứng sau ). b) Học căng thẳng quá rồi, nghỉ một lát nghe nhạc thôi. ( Luận cứ đứng trước). *Chú ý: Một kết luận có thế có nhiều luận cứ, ví dụ: Em yêu trường em vì trường em rất đẹp ( vì đó là nơi em đã học từ tuổi ấu thơ ; vì …..) *cho luận cứ, nêu kết luận: a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đi đá bóng thôi. b) Ngày mai thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, phải tranh thủ ôn ngay mới kịp. *Chú ý: Một kết luận có thế có nhiều luận cứ ( Miễn là thích hợp ). 3. Kết luận: Lập luận trong đời sống là đưa ra những luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe đến một kết luận, mà kết luận đó là tư tưởng của người nói.. ? Theo em, một luận cứ có thể có một hay nhiều kết luận? Cho ví dụ minh họa? ? Từ việc tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết lập luận trong đời sống nhằm mục đích gì? có đặc điểm như thế nào? - Lập luận trong đời sống thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh do vậy, muốn có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh thì phải tìm đến lập luận trong văn nghị luận. Hoạt động 2: - HS đọc các luận điểm đã cho, trả lời câu hỏi. ? Hãy so sánh với một số kết luận ở mục I để nhận ra đặc điểm của luận II. Lập luận trong văn nghị luận điểm trong văn nghị luận? ? Luận điểm trong văn nghị luận có a) Nhận dạng luận điểm trong văn tầm quan trọng, do vậy đòi hỏi nghị phương pháp lập luận nó phải khoa Luận học và chặt chẽ. Em hãy lập luận cho -Luận điểm trong văn nghị luận là. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người ” bằng cách trả lời các câu hỏi làm rõ luận điểm. ? Vì sao nêu ra luận điểm đó? ? Luận điểm đó có những nội dung gì?. ? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không? ? Luận điểm đó có tác dụng gì?  Phải lựa chọn những luận cứ thích hợp và sắp xếp chặt chẽ trong bài nghị luận theo một trình tự hợp lí. Hoạt động 3:. ? Em rút ra kết luận gì từ truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi ”? ? từ kết luận đó, em hãy chuyển thành luận điểm của mình? ? sau khi đã có luận điểm, em hãy xây dựng lập luận cho luận điểm đó? ? Phần mở bài em sẽ làm gì? ? Thân bài và kết bài có nhiệm vụ như thế nào?. những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với đời sống xã hội. b) Nhận dạng lập luận trong văn nghị luận *Ví dụ: - Luận điểm: “ Sách là người bạn lớn…” - Lập luận: trả lời các câu hỏi xoay quanh luận điểm đã cho: - Vì sao nói sách là người bạn lớn của con người? - Sách là kho tri thức vô tận của con người; nhờ có sách, con người có thể dễ dàng trao đổi thông tin, vượt qua những trở ngại về không gian và thời gian... - Sách có vai trò quan trọng trong đời sống của con người trong xã hội… - Con người phải biết chọn sách mà đọc và trân trọng, nâng niu những cuốn sách quý.. III. Luyện tập  Truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi” *Bước 1: Rút ra kết luận của truyện và chuyển kết luận đó thành luận điểm của mình. Kết luận: Chỉ nhìn từng bộ phận nên năm thầy bói đều đoán sai con voi. Luận điểm: Phải nhìn sự vật, con người toàn diện thì mới hiểu đúng, nhận thức đúng về sự vật và con người được. *Bước 2: xây dựng lập luận cho luận điểm: a) Mở bài: Nêu vấn đề về cách nhìn. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> của con người phải toàn diện, khoa học.  Nêu luận điểm. b) Thân bài: Giải thích vì sao phải nhìn như vậy, lấy dẫn chứng trong đời sống để chứng minh. c) Kết bài: Khẳng định cách nhìn ấy, nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của cách nhìn ấy trong cuộc sống của con người. D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ - Nêu đặc điểm của luận điểm và lập luận trong đời sống và trong văn bản nghị luận? - Làm tiếp bài tập luyện tập với truyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng ” và các truyện cười như “Treo biển” , “ Lợn cưới, áo mới ” theo trình tự hai bước như hướng dẫn ở bài “ Thầy bói xem voi ” ở phần luyện tập.. Ngày dạy:06/ 02/ 2012 TUẦN 24 TIẾT 85 – VĂN BẢN. Hướng dẫn đọc thêm: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> _Đặng Thai Mai _ A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: - Những kiến thức sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai. - Nắm được những đặc điểm của Tiếng Việt. - Thấy được những lí lẽ, chứng cứ có sức thuyết phục và toàn diện mà tác giả sử dụng để lập luận trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản nghị luận. - Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản. - Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản. B. CHUẨN BỊ - GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị thêm tranh ảnh minh họa về tác giả. - HS học bài cũ, soạn bài mới C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi: ? Em hãy nêu những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”? ? Em hãy trình bày lập luận của văn bản “ Tinh thần yêu nước…”? ? Em hiểu ý của Bác Hồ: “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý…trong rương, trong hòm.” Như thế nào? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Họa động 1: -GV hướng dẫn HS đọc văn bản với giọng rõ ràng, mạch lạc khi thể hiện những câu dài, nhiều thành phần phụ; chú ý nhấn giọng khi đọc những câu nhấn mạnh mở đầu, kết luận. - GV đọc mẫu 1 đoạn, 3 HS đọc tiếp. GV nhận xét cách đọc. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó theo 5 chú thích trong SGK. Tr 36, cần bổ sung thêm một số từ ngữ cần chú thích thêm.. NỘI DUNG I. Tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó. *Từ khó: ( sgk) - Nhân chứng: người làm chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc xảy ra. 2. Tác giả, tác phẩm. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> ? Dựa vào phần chú thích (sgk), hãy - Đặng Thai Mai ( 1902 – 1984 ) là nêu những nét tiêu biểu về tác giả? nhà Tác phẩm? giáo, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động văn hóa, xã hội nổi tiếng. - Văn bản trích ở phần đầu bài tiểu luận: Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc (1976). ? Bài văn có thể chia bố cục thành 3. Bố cục: 2 phần: Phần 1: Từ đầu đến “ qua các thời kỳ mấy phần? Nội dung của mỗi phần? lịch sử ” => Nêu vấn đề nghị luận “ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay ”, đồng thời giải thích sơ bộ nhận định ấy. Phần 2: Phần còn lại: chứng minh, kết  Như vậy, hướng đi của bố cục là hợp bàn luận cái đẹp và sự giàu có, giải phong phú ( cái hay) của tiếng Việt về thích cho luận điểm ( đoạn 1), trên cơ các mặt ngữ ân, từ vựng, cú pháp. sở giải thích đó mà tiến hành chứng  Đó là chứng cứ về vẻ đẹp và sức sống của minh cho luận điểm ( đoạn 2). Bố cục như thế là rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí. Và Tiếng Việt. đó cũng là lập luận của bài văn. Hoạt động 2: Bước 1: II. Đọc – hiểu văn bản -HS đọc lại đoạn văn, trả lời câu hỏi. 1. Nhận định về phẩm chất của tiếng ? Hãy nên trình tự lập luận trong đoạn Việt văn? Chỉ ra những điểm đặc sắc trong -Hai câu đầu: khẳng định giá trị và địa vị của tiếng Việt => thể hiện niềm tự cách trình bày của tác giả? hào và tin tưởng vào tương lai phát triển của TV, tiếng mẹ đẻ của ta. - Câu thứ 3: nêu luận điểm một cách ? Nhận định “…” đã được giải thích ngắn gọn. cụ thể trong đoạn đầu bài văn như thế - hai câu cuối đoạn giải thích làm rõ luận điểm: nào? + Nêu đặc trưng của TV là ở sự hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu… + Nêu khả năng của TV trong việc “ diễn tả tình cảm, tư tưởng của người ? Em có nhận xét gì về cách lập luận VN…”. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> của tác giả trong đoạn văn? Bước 2: ? để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra những chứng cứ gì và sắp xếp các chứng cứ đó như thế nào? ? Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện nào? em hãy tìm một số dẫn chứng cụ thể trong bài để làm rõ các nhận định của tác giả? ? Chât nhạc của tiếng Việt, tính uyển chuyển trong câu kéo tiếng Việt được xác nhận trên các chứng cớ nào trong đời sống và trong khoa học? ? Em hãy tìm một số dẫn chứng để chứng minh cho tính giàu chất nhạc và tính uyển chuyển của TV? ? qua phần nghị luận của tác giả về vẻ đẹp cảu TV, em có nhận xét gì về cách nghị luận của tác giả? ? tác giả quan niệm như thế nào về một thứ tiếng hay ?. ? Tác giả dựa trên những chứng cớ nào để xác nhận các khả năng hay đó của tiếng Việt? ? em hãy tìm thêm một số dẫn chứng cụ thể để làm rõ các nhận định của tác giả? - Ví dụ các sắc thái khác nhau của từ “xanh” trong các câu thơ Chinh phụ ngâm….  Lập luận rõ ràng, theo một trình tự khoa học hợp lí; cách giải thích rõ ràng, đầy đủ. 2.Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt a) Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp - Giàu chất nhạc. - Rất uyển chuyển trong câu kéo. - Ấn tượng của người nước ngoài… - tiếng Việt có hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú. -Tiếng Việt giàu thanh điệu ( 6 thanh ). - Tiếng Việt giàu hình tượng ngữ âm như những âm giai trong bản nhạc trầm bổng….  kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc. Tuy nhiên, thiếu các dẫn chứng cụ thể trong văn học nên lập luận có phần khô cứng, trừu tượng đối với người đọc thông thường. b) Tiếng Việt là một thứ tiếng hay -Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người. -thỏa mãn yêu cầu của đời sống văn hóa ngày một phức tạp. *dẫn chứng: + TV dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt. + Từ vựng tăng lên mỗi ngày. + ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn. + Không ngừng đặt ra những từ mới, cách nói mới…. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Các sắc thái khác nhau của từ “ta” trong thơ Nguyễn Khuyến.. ? Nếu câu mở đoạn nêu lên luận điểm cần chứng minh thì câu kết của đoạn văn này có ý nghĩa ntn ? Nhận xét của em về cách lập luận của tác giả về phẩm chất “hay” của TV? Hoạt động 3: ? Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc nào về tiếng Việt? ? Qua những điều đã phân tích, em hãy khái quát lại để rút ra những điểm nổi bật về nghệ thuật nghị luận ở bài văn?.  lí lẽ và dẫn chứng khoa học, lập luận rõ ràng, chặt chẽ. Tuy nhiên còn thiếu các dẫn chứng cụ thể, sinh động. III.Tổng kết: 1. Nội dung 2. Nghệ thuật: - Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận. - Lập luận chặt chẽ. - Dẫn chứng toàn diện, bao quát. Ghi nhớ ( sgk ) III. D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: HS về nhà nắm được nội dung và nghệ thuật lập luận …. Ngày dạy:07/ 02/ 2012 TUẦN 24 TIẾT 86 – TIẾNG VIỆT. THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm, công dụng của một số trạng ngữ thường gặp và vị trí của trạng ngữ trong câu. 2. Kĩ năng: - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu; phân biệt các loại trạng ngữ. - Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp. B. CHUẨN BỊ - GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị bài tập mở rộng và củng cố vào bảng phụ. - HS học bài cũ, làm bài tập và đọc trước bài học mới ở nhà. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi: Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt? Cho ví dụ?. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG. Hoạt động 1: - HS đọc ví dụ ở SGK, trả lời câu hỏi. ? ở bậc tiểu học, em đã học về trạng ngữ, đó là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa tình huống cho câu, dựa vào kiến thức đã học hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?. I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ 1. Ví dụ ( sgk) 2. Nhận xét: -Trạng ngữ: “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời (câu 1), đời đời, kiếp kiếp ( câu 2), từ nghìn đời nay (câu 6).” -Về ý nghĩa: + “dưới bóng…” bổ sung ý nghĩa về nơi chốn; + các trạng ngữ còn lại bổ sung ý nghĩa về thời gian cho câu. -Về hình thức, vị trí: tương đối tự do, có thể nằm ở đầu, giữa hoặc cuối câu. VD: “Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang đã từ lâu đời.” 3. Kết luận: Ghi nhớ ( sgk ) II. LUYỆN TẬP: BT1: a) Mùa xuân 1 -> là phần trung tâm của CDT làm CN. Mùa xuân 2 => là một bộ phận trong VN Mùa xuân 3, 4 => là phần trung tâm của CDT có chức năng giải thích cho CN của câu. b) Mùa xuân => là trạng ngữ đứng đầu câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian cho câu. c) Mùa xuân => là phụ ngữ của CĐT “ ai cũng chuộng mùa xuân.” d) Mùa xuân! => Là câu đặc biệt.. ? các trạng ngữ này bổ sung cho câu những nội dung gì? ? Trạng ngữ thường nằm ở vị trí nào trong câu? Nó được phân biệt với các thành phần khác nhờ dấu gì? có thể chuyển các trạng ngữ sang những vị trí khác nhau trong câu không? ? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hãy rút ra đặc điểm của trạng ngữ? Hoạt động 2: - HS đọc kĩ bài tập 1, trả lời câu hỏi. ? hãy cho biết trong câu nào ở BT1, cụm từ “mùa xuân” là trạng ngữ? Trong những câu còn lại, cụm từ này đóng vai trò gì? ? có mấy cụm từ Mùa xuân trong các ví dụ? mỗi cụm từ đó đảm nhiệm vai trò gì ?. ? em hãy đọc kĩ các đoạn trích đã và tìm các trạng ngữ có trong đó,. cho cho. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> biết chúng bổ sung ý nghĩa gì và đứng ở vị trí nào trong câu? *Lưu ý: cần phải dựa vào đặc điểm của trạng ngữ để làm bài tập. - các trạng ngữ chỉ thời gian thường mở đầu bằng: khi, lúc, hồi… - các TrN chỉ nơi chốn (không gian), thường mở đầu bằng: trong, ngoài, trên, dưới… ? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, em hãy phân loại các trạng ngữ vừa tìm được ở BT2?. BT2: a) …., khi đi qua những cánh đồng xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, …..Trong cái vỏ xanh kia…. Dưới ánh nắng, … b) ….Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, ….. BT3: Bài tập 2(a): - “khi đi…xanh ” => TrN chỉ thời gian - “mà hạt…còn tười ” => TrN chỉ ?Kể thêm một số trạng ngữ khác mà em điều kiện - “trong cái…kia” =>TrN chỉ nơi biêt? Cho ví dụ minh họa? chốn, đđ - “Dưới ánh…” => TrN chỉ nơi chốn, đđ Bài tập 2 (b): - “Với….trên đây ” => TrN chỉ phương tiện *Lưu ý: Ngoài ra , còn có trạng ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ phương diện, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ tình thái… D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ - HS về nhà học bài cũ, làm lại các bài tập vào vở, bổ sung bài tập minh họa cho yêu cầu (b) Của bài tập 3. - Nắm được đặc điểm của trạng ngữ và đặt ví dụ minh họa. - Đọc trước các văn bản “Đừng sơn vấp ngã ” và “Không sợ sai lầm ”, soạn bài mới, tiết 87, 88: “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngày dạy:08/ 02/ 2012 TUẦN 24 TIẾT 87 – TẬP LÀM VĂN. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận. Nắm được những yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. 2. Kĩ năng: Giúp HS nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận; Biết phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. B. CHUẨN BỊ -GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ… - HS học bài cũ, đọc và soạn bài mới theo hệ thống câu hỏi và hướng dẫn của giáo viên. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi: So sánh lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG. Hoạt động 1: I.MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi CHỨNG MINH 1. Trong đời sống: ở sgk. ? Trong cuộc sống, khi nào người ta - Ví dụ: em đưa ra ý kiến: bạn Lầu Y. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> cần phải chứng minh? ? khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải làm gì? ( Chứng minh điều đó bằng cách nào? ). Xỳ lớp 7A học giỏi Toán nhưng các bạn lớp 7B chưa tin. => em phải chứng minh. - Chứng minh bằng cách: + Các bài kiểm tra Toán đạt điểm giỏi; + Xem Y Xỳ giải một bài toán; + Nghe giáo viên bộ môn toán nhận xét về…. - Những dẫn chứng đó là những chứng cứ xác thực để các bạn tin là Y Xỳ  Chứng minh là đưa ra bằng chứng giỏi Toán. Từ đó em hãy rút ra nhận để chứng tỏ một ý kiến ( luận điểm ) nào xét: thế nào là chứng minh? đó là chân thực.  Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ ? trong văn bản nghị luận, có thể một điều gì đó là đáng tin. dùng cách như vậy để chứng minh 2. Trong văn nghị luận: - Trong văn bản nghị luận, không được không? ? Nếu chỉ dùng lời văn thì làm thế thể nào để chứng tỏ một ý kiến là đúng dùng nhân chứng, vật chứng để chứng sự thật và đáng tin cậy? minh mà chỉ có thể sử dụng lời văn, cho - Chúng ta sẽ tìm hiểu phép lập nên chỉ có thể sử dụng phép lập luận luận chứng minh để chứng tỏ một ý kiến chứng minh qua văn bản nghị luận “ nào đó là đúng và đáng tin cậy. Đừng sợ vấp ngã ”. ? Vậy mục đích của chứng minh là  Chứng minh là đưa ra bằng chứng gì? để chứng tỏ một ý kiến nào đó là chân thực. - HS đọc kĩ bài văn nghị luận ở sgk. ? Bước 1: Em hãy xác định luận điểm cơ bản của bài văn và tìm những câu mang luận điểm đó? - Luận điểm là tư tưởng của bài văn… ? Bước 2: Để khuyên người ta “Đừng sợ vấp ngã ”,bài văn đã lập luận như thế nào?. 3. Văn bản: “ Đừng sợ vấp ngã ” - Luận điểm và câu văn mang luận điểm: + “ Đừng sợ vấp ngã ” => Nhan đề thể hiện tư tưởng của bài nghị luận. + “ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại ”. - Chứng minh luận điểm “Đừng sợ ….”. + Vấp ngã là thường và ai cũng từng vấp ngã, ai cũng có kinh nghiệm.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> ? Tại sao không nên sợ vấp ngã?. + Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành người nổi tiếng. Bài viết nêu năm danh nhân ai cũng phải thừa nhận làm dẫn chứng.  Đó là những người thật, việc thật  sự thật ai cũng phải công nhận. + Điều đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng.. ? Qua việc tìm hiểu bài văn, em có nhận xét gì về các luận cứ dùng để chứng minh của tác giả? Từ đó rút ra yêu cầu đối với luận cứ khi làm bài nghị luận theo phương pháp lập luận chứng minh? ? Từ việc tìm hiểu bài văn, em rút ra  Cách chứng minh là đưa những nhận xét gì về cách chứng minh của dẫn chứng từ gần đến xa, từ bản thân đến tác giả? người khác  Lập luận chặt chẽ và có sức thuyết phục. ? qua bài văn, em hãy rút ra kết luận 3. Kết luận: về chứng minh trong văn nghị luận? Trong văn nghị luận, chứng minh là - GV: Ở bài nghị luận này, tác giả một phép lập luận dùng những lí lẽ, đã bằng chứng chân thực, đã được thừa đưa ra năm bằng chứng thuyết phục: nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần …họ đều là những người không sợ được chứng minh) là đáng tin cậy. Các vấp ngã nên đã trở thành nhứng con lí lẽ dùng trong phép lập luận chứng người nổi tiếng trên hành tinh mà minh phải được lựa chọn, thẩm tra, nhân loại đều biết đến; năm người lại phân tích thì mới có sức thuyết phục. ở năm lĩnh vực khác nhau, năm nghề nghiệp khác nhau càng khiến cho bằng chứng nêu ra có tính tiêu biểu, chọn lọc, điển hình. D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ - Thế nào là lập luận chứng minh trong văn nghị luận? Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ trong lập luận chứng minh. - Đọc trước văn bản “ Không sợ thất bại ” để chuẩn bị cho phần luyện tập ở tiết 88. Ngày dạy:09/ 02/ 2012 TUẦN 24 TIẾT 88 – TẬP LÀM VĂN. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH ( Tiếp ). A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã tìm hiểu về phép lập luận chứng minh đã học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. B. CHUẨN BỊ - GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ cho phần luyện tập và phiếu học tập… - HS học bài cũ, đọc trước phần văn bản để chuẩn bị tốt cho phần luyện tập ở lớp. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG. Hoạt động 1: Hoạt động 2: - HS đọc bài văn “Không sợ sai lầm ”, trả lời câu hỏi. ? Bài văn trên nêu lên luận điểm gì?. I./MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP…. II./ LUYỆN TẬP 1. Bài văn: “Không sợ sai lầm ” 2. Nhận xét: a) Luận điểm: “ không sợ sai lầm ” => Tư tưởng của ?Em hãy tìm những câu văn mang luận bài văn nằm ở ngay nhan đề. điểm của bài? *Câu văn mang luận điểm: + “ Một người lúc nào cũng sợ thất bại,….tự lập được.” + “ Thất bại là mẹ thành công.” + “ Chẳng ai thích sai làm cả.” ? Để chứng minh luận điểm của mình, + “Những người....số phận của mình .” người viết đã nêu ra những luận cứ nào? b) Luận cứ:. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> ? Để làm rõ luận điểm mở rộng thứ nhất (1) – Sợ nước thì không biết bơi. - Sợ nói sai không học được ngoại (đoạn 2), tác giả đã đưa ra những luận cứ nào? ngữ. ? Những luận cứ được đưa ra để làm rõ - Không chịu mất gì thì sẽ không luận điểm mở rộng thứ 2 ( đoạn 3)? được gì. (2)- Khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh sai. - Bạn sợ sai thì bạn chẳng dám làm gì. ? Hãy nêu các luận cứ được dùng làm rõ - tiêu chuẩn đúng sai khác nhau. - chớ sợ trắc trở mà ngừng tay. luận điểm mở rộng thứ 3 ( đoạn 3)? (3)- Con người không ai cố ý phạm sai lầm. ?Những luận cứ mà bài văn sử dụng - có người phạm sai lầm thì chán nản. gồm những lí lẽ gì? Được sắp xếp như - có kẻ sai lầm thì tiếp tục sai thêm. thế nào? những luận cứ ấy có đúng - có người rút kinh nghiệm để tiến lên.  Tất cả các luận cứ trên là những lí không? Có sức thuyết phục không? - Các lí lẽ đều rất thuyết phục, dẫn lẽ và dẫn chứng hiển nhiên và đầy sức thuyết phục. chứng phong phú và sát hợp với luận điểm và các luận cứ được sắp xếp theo hệ thống luận điểm. ? Hãy chỉ ta trình tự lập luận của bài c) Cách lập luận: văn? *Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề cần chứng minh. *Thân bài: Lần lượt đưa ra các luận cứ làm rõ từng luận điểm. *Kết bài: Khẳng định lại luận điểm.  Cách lập luận của bài này khi đưa luận cứ không nêu dẫn chứng cụ thể. Vì thế dễ cho người đọc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó. ?Cách lập luận chứng minh của bài này - Ở bài “ Đừng sợ vấp ngã ”: dùng có gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã dẫn chứng ( bằng chứng ) để chứng minh. ”? - Ở bài này dùng lí lẽ và sự phân tích các lí ? Từ việc phân tích bài văn nghị luận lẽ đó để chứng minh. trên, em hãy tổng kết lại đặc điểm của 3. Kết luận:. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×