Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.33 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 TUẦN 17 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010 TẬP ĐỌC TÌM NGỌC A-Mục tiêu: -Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. -Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm… -Hiểu nghĩa các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn… -Hiểu ý nghĩa câu chuyện. Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người. -HS yếu: Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. - HS phải biết thương yêu các con vật nuôi trong nhà. B-Các hoạt động dạy học: Tiết 1: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc và trả Đọc và trả lời câu hỏi (2 lời câu hỏi bài “Thời gian biểu”. HS). Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Tuần này, tiếp tục chủ điểm “Bạn trong nhà”, các em sẽ làm quen 2 con vật rất thông minh, tình nghĩa là chó và mèo trong truện “Tìm ngọc” Ghi. 2-Luyện đọc: -GV đọc mẫu toàn bài. -Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. -Hướng dẫn HS đọc từ khó: nuốt, ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo. -Hướng dẫn HS đọc từng đoạn đến hết Từ mới. Nối tiếp. -Hướng dẫn cách đọc. -Hướng dẫn đọc từng đoạn. Gọi HS yếu đọc nhiều. Theo nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm. Nhận xét. -Nhận xét-Ghi điểm. -Hướng dẫn đọc cả lớp. Đồng thanh. Tiết 2: 3-Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?. Cứu con rắn nước.. -Ai đánh tráo viên ngọc?. Một người thợ kim hoàn. Mèo bắt chuột đi tìm. Chó. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 -Mèo và chó đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc? rình bên sông. Mèo nằm phơi bụng chờ quạ xà xuống. -Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và Chó? -Gọi HS đọc lại toàn bài.. Thông minh, tình nghĩa. Cá nhân. Nhận xét.. 4-Luyện đọc lại: -Cho HS thi đọc lại truyện. -Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng.. 3 nhóm đọc. Nhận xét cách đọc.. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. Chó và mèo là những vật -Qua câu chuyện em hiểu điều gì? nuôi trong nhà rất thông -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. minh, tình nghĩa. ………………………………………………………………… TOÁN.Tiết 81 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ A-Mục tiêu: -Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm và cộng trừ viết. -Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị. -HS yếu: biết cách cộng trừ nhẩm và giải toán. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 3/81. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2-Ôn tập: -BT 1/82: Hướng dẫn HS nhẩm. 9 + 7 = 16 8 + 4 = 12 7 + 9 = 16 4+ 8 = 12 16 – 9= 7 12 – 8 = 4 16 – 7 = 9 12 – 4 = 8 -BT 2/82 Hướng dẫn HS làm. 38 47 36 81 42. 35. 80 82 -BT 3/82: Hướng dẫn HS làm: a) 9 + 1 10 + 7 17. 64. 27. 100. 54. Bảng (1 HS). Miệng. Nêu nối tiếp. Bảng con 2 pt. Làm vở, làm bảng (HS yếu). Nhận xét. Đổi vở chấm. 4 nhóm. ĐD trình bày.. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 Nhận xét, bổ sung.. 9 + 8 = 17 c) 9 + 6 = 15 9 + 1 + 5 = 15 Cá nhân. -BT 4/82: Gọi HS đọc đề. Gọi HS yếu trả lời. Lan có bao nhiêu que tính? Hoa nhiều hơn Lan bao nhiêu que tính? Tóm tắt: Giải: Giải vở. Lan: 34 que tính. Số que tính của Hoa vót là: Giải bảng. Hoa nhiều hơn Lan : 18 qt. 34 + 18 = 52 (qt) Nhận xét. Hoa: ..que tính.? ĐS: 52 que tính. Tự chấm vở. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Trò chơi: BT 5/82. 2 nhóm chơi. Nhận xét -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ……………………………………………………… THỂ DỤC : DẠY CHUYÊN ………………………………………………………...... Buổi chiều HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (TIẾNG VIỆT) TIẾT 1( TUẦN 17) A-Mục tiêu: -Rèn đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. -Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm… -Hiểu ý nghĩa câu chuyện. Khen ngợi những vật nuôi trong nhà thực sự là bạn của con người. -HS yếu: Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. B-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài: 2-Luyện đọc: -GV đọc mẫu toàn bài. -Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. -Hướng dẫn HS đọc từ khó: ngó nghiêng,thích quá,cúi xuống, rỉa, ngượng -Hướng dẫn HS đọc từng đoạn đến hết Nối tiếp. -Thi đọc giữa các nhóm. Gọi HS yếu đọc nhiều. -Nhận xét-Ghi điểm. Theo nhóm. -Hướng dẫn đọc cả bài -Cá nhân đọc. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 3-HS đọc GV nêu câu hỏi để HS năm bài sâu hơn: a)-Bi lo điều gì khi ông tặng Bi con vẹt? ( a) -HS trả lời b)-Ông nói gì với Bi?( a) -Cá nhân. Nhận xét. c)-Vì sao Bi không muốn vẹt gọi tên chị Chi ?(b) d) – Khi Bi để vẹt đói, rét chị Chi đã làm gì? (c) e) – Câu cấu tạo theo mẫu Ai thế nào? (a) -Gọi HS đọc lại toàn bài. 4-Luyện đọc lại: -Cho HS thi đọc lại truyện. 3 nhóm đọc. -Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng. Nhận xét cách đọc. 5- Củng cố-Dặn dò. -Qua câu chuyện em hiểu điều gì? Vẹt là vật nuôi trong nhà -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. rất thông minh, tình nghĩa. ……………………………………………………………. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (TOÁN) ÔN LUYỆN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ A-Mục tiêu: -Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm và cộng trừ viết. -Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị. -HS yếu: biết cách cộng trừ nhẩm và giải toán. II:Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên 1.Giới thiệu bài 2 -:Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu -Tổ chức trò chơi xì điện - GV theo dõi nhận xét Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV theo dõi nhận xét Bài 3: Số ? - GV theo dõi nhận xét Bài 4: HS nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?. Học sinh - HS nối tiếp nhau nêu kết quả - Lớp theo dõi nhận xét - HS nêu yêu cầu - Lớp làm vở, 4 HS lên bảng chữa bài và nêu lại cách làm - HS nêu yêu cầu - HS tự làm, 4 HS lên bảng chữa bài a) 9 + 1 = 10 , 10 + 5 = 15 9 + 6 = 15 - HD trả lời - HS tự làm. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 - GV theo dõi nhận xét Bài giải Số que tính Hoa vót được là: 34 + 18 = 52 ( que tính) Đáp số: 52 que tính. 3.Củng cố- dặn dò - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau …………………………………………………………………….. ÔN LUYỆN THỂ DỤC LUYỆN TRÒ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI” VÀ “VÒNG TRÒN” A-Mục tiêu: -Ôn 2 trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” và “Vòng tròn”. Yêu cầu chơi tương đối chủ động. B-Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi, kẻ sẵn vòng tròn. C-Nội dung và phương pháp lên lớp: Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng I-Phần mở đầu: 7 phút xxxxxxx -GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài xxxxxxx xxxxxxx học. -Vỗ tay và hát. xxxxxxx -Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy. II-Phần cơ bản: 20 phút -Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”: 2-3 lần. -Nhắc lại cách chơi. Lần 1: Chơi thử. Lần 2, 3: Chơi chính thức. -Ôn trò chơi “Vòng tròn”. -Chơi có kết hợp vần điệu. III-Phần kết thúc: 8 phút -Cuối người thả lỏng. xxxxxxx -Nhảy thả lỏng. xxxxxxx -Đứng vỗ tay và hát. xxxxxxx -GV cùng HS hệ thống lại bài. xxxxxxx -Về nhà thường xuyên tập luyện TDTT – Nhận xét. ………………………………………………………. Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 TOÁN. Tiết 82 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tt) A-Mục tiêu: -Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm và cộng trừ viết. -Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị. -HS yếu: biết cộng trừ và giải toán. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm. 81 26 66. 18. 15. 52. -BT 4/86. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2-Ôn tập (tt): -BT 1/83: Hướng dẫn HS nhẩm. 12 – 6 = 6 6 + 6 = 12 9 + 9 = 18 13 – 5 = 8 14 – 7 = 7 8 + 7= 15 -BT 2/83: Hướng dẫn HS làm. 68 56 82 90 27. 44. 48. Bảng (3 HS). Miệng. Nêu nối tiếp. Làm bảng (HS yếu làm) Nhận xét. Bổ sung.. 32. 95 100 34 58 -BT 3/83: Hướng dẫn HS làm: a) 17 – 3= 14 ; 14 - 6 = 8 17 – 9 = 8 c) 16 - 9 = 7 16 – 6 – 3 = 7 -BT 4/83 Gọi HS đọc đề. Buổi sáng bán được bao nhiêu lít? Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng bao nhiêu lít? Tóm tắt: Giải: Thùng lớn: 60 lít. Số lít nước thùng bé đựng Thùng bé ít hơn : 22 lít. được là: Thùng bé .:. lít.? 60 – 22 = 38 (l) ĐS: 38 lít nước III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò.. nhóm.2 ĐD trình bày. Nhận xét, bổ sung. Tuyên dương. Cá nhân. Gọi HS yếu trả lời. Giải vở. 1 HS giải bảng. Nhận xét. Đổi vở chấm.. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 18 – 9 = ? HS trả lời. 7+7=?. 16 – 7 = ? 8+8=? -BTVN: BT 5/87. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. …………………………………………………………… MĨ THUẬT : DẠY CHUYÊN ……………………………………………………………… KỂ CHUYỆN TÌM NGỌC A-Mục tiêu: -Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện kể lại được từng đoạn câu chuyện “Tìm ngọc” một cách tự nhiên. -Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn. -HS yếu: biết kể được ít nhất một đoạn câu chuyện. B-Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện “Tìm ngọc” trong SGK. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Con chó nhà hàng Nối tiếp kể. xóm. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Các em sẽ dựa vào tranh và bài tập đọc đã học để kể lại từng đoạn câu chuyện “Tìm ngọc” Ghi. 2-Hướng dẫn kể chuyện: Cá nhân. -Gọi HS đọc yêu cầu 1. Kể trong nhóm (HS yếu kể một -Hướng dẫn HS quan sát 6 tranh minh họa trong SGK, nhớ đoạn). lại nội dung từng đoạn truyện. -Gọi HS kể. -Yêu cầu HS kể nối tiếp 6 đoạn của câu chuyện. -Bình chọn HS, nhóm kể chuyện hay nhất. III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò. -Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?. ĐD kể. 2 nhóm kể (12 HS). Nhận xét. Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh.. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. …………………………………………………………….. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 CHÍNH TẢ (NV) TÌM NGỌC A-Mục tiêu: -Nghe, viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm ngọc”. Làm đúng các bài tập phân biệt: ui/uy, r, d/gi. -HS yếu: có thể cho tập chép. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: Bảng con. Nhận xét. ngoài ruộng, nối nghiệp, quản công,.. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Tiết CT hôm nay các em sẽ nghe và viết chính xác đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm ngọc” Ghi. 2-Hướng dẫn HS nghe viết: -GV đọc mẫu đoạn viết. 2 HS đọc lại. +Chữ đầu đoạn viết ntn? Hoa, lùi vào 1 ô. -Hướng dẫn viết từ khó: Long Vương, mưu mẹo, tình Bảng con. nghĩa, … -Gv đọc từng câu đến hết. HS viết vào vở (HS yếu tập chép). -Hướng dẫn HS dò lỗi. Đổi vở dò lỗi. *Chấm bài: 5-7 bài. 3-Hướng dẫn HS làm bài tập: -BT 1/70: Gọi HS đọc yêu cầu Cá nhân. Thủy cung, ngọc quý, ngậm ngùi, an ủi, chui, vui. Làm vở. Làm bảng (HS yếu). Nhận xét, bổ sung. 2 nhóm. ĐD làm. Nhận xét. Tuyên -BT 2/71: Hướng dẫn HS làm: dương Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Cho HS viết lại: viên ngọc. Bảng. -Về nhà luyện viết thêm-Nhận xét. …………………………………………………………….. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011. Buổi chiều HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (TOÁN) TIẾT 1( TUẦN 17) A-Mục tiêu: -Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm và cộng trừ viết. -Củng cố về cách tìm một số hạng, tìm số bị trừ, tìm số trừ. -Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn. -HS yếu: biết cộng, trừ; dạng tìm x và giải toán. B-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài: 2-Thực hành -BT 1: Hướng dẫn HS nhẩm. 3 + 8 = 11 9 + 8 = 17 8 + 3 = 11 8 + 9 = 17 11 – 3 = 8 17 – 9 = 8 11– 8 = 3 17 – 8 = 9 -BT 2: Hướng dẫn HS làm. 86 92 100 17. 29. Làm bảng (HS yếu làm) Nhận xét. Bổ sung.. 9. 103 63 91 -BT 3: Hướng dẫn HS làm: a) x + 17 = 30 b) x – 38 = 24 x = 30 – 17 x = 24 + 38 x = 13 x = 62 -BT 4/87: Gọi HS đọc đề.. Tóm tắt: Thùng bé: 25 lít. Thùng to: nhiều hơn 10 lít. Thùng to: …lít?. Miệng. Nêu nối tiếp.. -3 HS lên trình bày. Nhận xét, bổ sung. Tuyên dương.. Giải: Số lít nước mắm thùng to bán là: 25 + 10= 35 (l) ĐS: 35 lít.. . . Giải vở. 1 HS giải bảng. Nhận xét. Đổi vở chấm.. BT 5:HS chọn phép tính 40 + 10 là đúng. 3- Củng cố-Dặn dò. HS trả lời. -Hôm nay chúng ta ôn lại kiến thức gì -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 ……………………………………………………………… HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (TIẾNG VIỆT) LUYỆN VIẾT CHỮ O A-Mục tiêu: -Rèn viết chữ hoa O theo cỡ chữ vừa và nhỏ. -Biết viết ứng dụng cụm từ: " Ong bay bướm lượn" theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. -Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, viết đẹp. B-Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa O, cụm từ ứng dụng và vở TV. C-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài: Hôm nay các em luyện viết chữ hoa O ghi bảng. 2-Hướng dẫn viết chữ hoa: -Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. Quan sát. -GV gắn chữ hoa O ở bảng. -Chữ hoa O có mấy nét, viết mấy ô li? 1 nét con kín, viết 5 ôli -Hướng dẫn cách viết. Quan sát. -GV viết mẫu và HS nêu quy trình viết. Quan sát. -Hướng dẫn HS viết bảng con. Bảng con. Theo dõi, uốn nắn. 3-Hướng dẫn HS viết chữ Ong: -Cho HS quan sát và phân tích chữ chữ Ong. HS trả lởi. -GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát. -Hướng dẫn HS viết. Bảng con. 4-Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: -Giới thiệu cụm từ ứng dụng. HS đọc. -Chia nhóm thảo luận về nội dung và cấu tạo các con chữ. 4 nhóm. Đại diện trả lời. Nhận xét. -GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết. 5-Hướng dẫn HS viết vào vở TV: HS viết vở. 6-Chấm bài: 5-7 bài. Nhận xét. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò -Gọi HS viết lại chữ O – Ong. Bảng (HS yếu) -Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. ……………………………………………………………. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010. ÂM NHẠC: DẠY CHUYÊN ……………………………………………………………… TẬP ĐỌC GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ A-Mục tiêu -Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. -Bước đầu biết đọc với giọng kể tâm tình… -Hiểu nghĩa các từ khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở,… -Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người. -HS yếu: Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. -Chúng ta phải biết thương yêu các con vật nuôi trong nhà. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1(5 phút): kiểm tra bài cũ: “Tìm ngọc”. Đọc và trả lởi câu hỏi (2 Nhận xét-Ghi điểm. HS). II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Loài gà cũng biết nói chuyện với nau bằng ngôn ngữ riêng của chúng. Chúng cũng có tình cảm, biết thể hiện tình cảm với nhau chẳng khác gì con người. Bài tập đọc hôm nay các em sẽ thấy điều đó Ghi. 2-Luyện đọc: -GV đọc mẫu toàn bài. -Hướng dẫn HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. -Hướng dẫn HS đọc từ khó: gấp gáp, roóc roóc, nói chuyện, Cá nhân, đồng thanh. nũng nịu, … -Hướng dẫn cách đọc. Nối tiếp. -Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Rút từ mới, giải nghĩa. 4 nhóm (HS yếu đọc -Hướng dẫn đọc từng đoạn theo nhóm. nhiều). -Thi đọc giữa các nhóm. Cá nhân. -Hướng dẫn đọc cả lớp. Đồng thanh. 3-Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào? -Khi đó gà mẹ nói chuyện với gà con bằng cách nào?. Nằm trong trứng. Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng,. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lại. -Gà mẹ báo cho con biết không có gì nguy hiểm bằng cách nào? -Cách gà mẹ báo cho con biết “Lại đây mau các con, có mồi ngon lắm”?. Kêu đều đều “Cúc, cúc, cúc..” Vừa bới vừa kêu nhanh “Cúc, cúc, cúc…”.. -Cách gà mẹ báo tin cho con biêt tai họa nấp mau?. Xù lông, miệng kêu liêntục, gấp gáp “roóc roóc...”. 4-Luyện đọc lại: -Cho HS đọc thi theo nhóm.. 2 nhóm đọc. Nhận xét.. III-Hoạt động 3(5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Bài văn giúp em hiểu điều gì?. Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng chúng.. -Về nhà luyện đọc thêm-Nhận xét. ……………………………………………….. TOÁN. Tiết 83 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tt) A-Mục tiêu: -Củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng trừ viết trong phạm vi 100. -Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ. -Củng cố về giải toán. -HS yếu: biết cộng trừ trong phạm vi 100, nhận dạng hình. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1(5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm. Bảng (3 HS) 100 35 22. 65. 78. 100. -BT 4/87. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2-Ôn tập (tt): -BT 1/84: Hướng dẫn HS làm. 5 + 9 = 14 8 + 6 = 14 9+ 5 = 14 6 + 8 = 14. Miệng. Nêu nối tiếp.. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 14 – 7 = 7 12– 6 = 6 Nhận xét. 16 – 8 = 8 18 – 9 = 9 -BT 2/84: Gọi HS đọc yêu cầu. Cá nhân. 36 100 48 100 Bảng con 2 pt. Làm vở, làm 36 75 48 2 bảng (HS yếu). 72 25 96 98 Nhận xét. Đổi vở chấm. -BT 3/84: Hướng dẫn HS làm: 3 nhóm. x + 16 = 20 x – 28 = 14 x = 20 – 16 x = 14 + 28 x=4 x = 42 -BT 4/84: Gọi HS đọc đề. Cá nhân. Anh cân nặng bao nhiêu kg? Em nhẹ hơn anh bao nhiêu kg? Gọi HS yếu trả lời. Tóm tắt: Giải: Giải vở. Anh: 50 kg. Em nặng số ki lôgam là: Giải bảng. Em nhẹ hơn: 16 kg. 50 – 16 = 34 (kg) Nhận xét. Em: .. kg? ĐS: 34 kg. Tự chấm vở. III-Hoạt động 3(5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Trò chơi: BT 5/84. 2 nhóm chơi. Nhận xét. Tuyên dương. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. …………………………………………………………….. CHÍNH TẢ (TC) GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ A-Mục tiêu: -Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: Gà “tỉ tê” với gà. Viết đúng các dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ghi lời của gà mẹ. -Luyện viết đúng những âm, vần dễ lẫn: au/ao, ec/et. -HS yếu: chép lại chính xác, trình bày đúng bài viết và viết đúng các dấu câu. B-Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn viết. Bài tập. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: thủy Bảng con. cung, an ủi, rang tôm. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài Ghi. 2-Hướng dẫn tập chép: Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 -GV đọc toàn bộ đoạn chép. 2 HS đọc lại. +Đoạn văn nói điều gì? Cách gà mẹ báo tin cho gà con. +Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà mẹ? Dấu hai chấm và ngoặc kép. -Luyện viết từ khó: dắt, kiếm mồi, nguy hiểm, bới, thong thả Bảng con. -Hướng dẫn HS nhìn bảng chép bài. Chép bài vào vở. 3-Chấm bài: 5-7 bài. 4-Hướng dẫn làm bài tập: -BT 1/72: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. Sau, gạo, sáo, xao, rào, báo, mau, chào. Nhận xét, bổ sung. -BT 2/72: Làm vở, làm b) Hướng dẫn HS làm: bảng (HS yếu bánh tét – éc éc, - khét – ghét. làm). Nhận xét. Tự chấm bài. III-Hoạt động 3(5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Cho HS viết lại: dắt, nguy hiểm, ghét. Bảng. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. …………………………………………………….. Buổi chiều HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (TIẾNG VIỆT). TIẾT 2 (TUẦN 17) I. Môc tiªu: - HS củng cố về ao/au; r/d/gi; et/ec. - Nối từ thích hợp tạo nên hình ảnh so sánh và đặt câu có một hình ảnh so sánh đó. . -HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập. II . Hoạt động dạy học: Gi¸o viªn. Häc sinh - L¾ng nghe. 1. Giới thiệu bµi 2. HD «n luyện Bµi 1: - HS đọc yêu cầu -Bµi tËp yªu cÇu g×? -Hướng dẫn HS điền như sau: + Rau, bao, vào, màu.. - 2 HS đọc yêu cầu -HS lµm vë.HS đọc lại bài làm. -HS theo dâi. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011. -Gi¸o viªn ch÷a lçi sai Bµi 2: - HS đọc yêu cầu bài -Hướng dẫn HS điền như sau: a)Rừng, dội, gió. -Dậy, rừng, giống. b) - Tủ sắt đựng tiền, vật quý.(két sắt) -Nóng –rét - Xe ô tô lớn, chở nước sạch ( xe téc) - Không đi qua, đi ra được ( kẹt) Bµi 3: -HS đọc yêu cầu -Bµi tËp yªu cÇu g×? -Hướng dẫn HS nối như sau: a) Thính ( mũi) như chó săn b) Nhanh như chớp c) Xanh như tàu lá. - 2HS đọc -HS nªu bµi lµm,líp nhËn xÐt.. -HS viÕt vµo vë,nªu bài làm.. Bài 4: -HS đọc yêu cầu HS viÕt vµo vë,nªu bài làm. -Bµi tËp yªu cÇu g×? - GV chú ý HS yếu . -Hướng dẫn HS đặt cõu như sau: a)Đôi mắt của em bé đen láy như hạt na. b)Bộ lông của Cún Bông trắng như bông. 3- Cñng cè bµi: -Nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS cã tiÕn bé. .......................................................................................... ÔN LUYỆN ÂM NHẠC: DẠY CHUYÊN ……………………………………………………… HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (TOÁN). TIẾT 2 (TUẦN 17) A-Mục tiêu: -Củng cố về hình vuông, đoạn thẳng, -Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ, xem lịch, về ki lô gam. -HS vận dụng kiến thức làm bài tập. B-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 2 –Thực hành -BT 1: Hướng dẫn HS làm. -HS nêu các hình vuông hình 1, hình 4 - Hinh còn lại là hình gì?. Miệng. Nêu nối tiếp. Nhận xét.. -BT 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - HS vẽ đoạn thẳng có độ dài 5 cm, 1dm - GV nhận xét, chữa bài. Làm vở, làm bảng (HS yếu). Nhận xét.. -BT 3: Hướng dẫn HS làm: a) 8 giờ sáng b) 17 giờ hay 5 giờ chiều. Làm vở, HS lên bảng chữa bài. -BT 4: Gọi HS đọc đề. a)- HS viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 b)- Ngày 20 tháng 12 là ngày thứ hai. Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ bảy - Các ngày chủ nhật trong tháng 12 là các ngày: 5,12,19,26. -: BT 5: Trò chơi :Quả bí ngô cân nặng 4 kg.. Cá nhân. Gọi HS yếu trả lời.. III-Hoạt động 3(5 phút): Củng cố-Dặn dò.. Nhận xét. 4 nhóm chơi. Nhận xét. Tuyên dương.. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ………………………………………………………. Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO? A-Mục tiêu: -Mở rộng vốn từ: các từ chỉ đặc điểm của loài vật. -Bước đầu biết thể hiện ý so sánh. -HS yếu: mở rộng từ chỉ đặc điểm loài vật. B-Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài tập 1. Viết sẵn bài tập. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: BT Miệng (1 HS). 1/66. Nhận xét-Ghi điểm. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài Ghi. 2-Hướng dẫn làm bài tập: -BT 1/142: Hướng dẫn HS làm: Miệng. GV treo tranh minh họa. Gọi HS đọc yêu cầu. Cá nhân. Hướng dẫn HS làm: Làm bảng (HS Trâu khỏe, rùa chậm, chó trung thành, thỏ nhanh. yếu). -BT 2/143: Hướng dẫn HS làm: 3 nhóm. Mỗi nhóm 2 từ: ĐD làm. Cao như sếu. Nhận xét. Khỏe như trâu. Bổ sung. Nhanh như chớp. Chậm như sên. Hiền như đất. Trắng như tuyết. Xanh như tàu lá. Đỏ như lửa. -BT 3/143: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. Gọi HS đọc bài làm của mình. Cá nhân. Mắt con mèo nhà em tròn như hạt nhãn. Nhận xét. Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro mượt như tơ. Bổ sung. Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Người ta thường nói: Nhanh như gì? Khỏe như gì? HS trả lời. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ……………………………………………………… TOÁN.Tiết 84 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC A-Mục tiêu: -Củng cố về tên gọi các hình đã học và nhận dạng hình. Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, xác định 3 điểm thẳng hàng. -Tiếp tục củng cố về xác định vị trí các điểm trên lưới ô vuông trong vở HS để vẽ hình. -HS yếu: biết cách nhận dạng hình và vẽ đoạn thẳng. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: 60 – x = 20 71 Bảng (3 HS)> x = 60 – 20 53 x = 40 18 Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 -BT 4/84. -Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học Ghi. 2-Ôn tập: -BT 1/85: Hướng dẫn HS làm: hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật. -BT 2/85: Hướng dẫn HS làm vở BT. BT 4/85: Trò chơi: Thi vẽ hình theo mẫu III-Hoạt động 3(5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét.. HS trả lời miệng Nhận xét, bổ sung. Làm vở, làm bảng (HS yếu làm). Nhận xét. Đổi vở chấm. 3 nhóm.. ………………………………………………………….. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 TẬP VIẾT. Chữ hoa Ô, Ơ I.Mục tiêu: - Biết viết chữ hoa Ô, Ơ(theo cỡ chữ vừa và nhỏ). - Biết viết câu ứngdụng “ Ơn sâu nghĩa nặng” theo cỡ chữ nhỏ viết đúng mẫu chữ, đều nét và nối đúng quy định. II. Đồ dùng dạy – học. -Mẫu chữ Ô, Ơ, bảng phụ. -Vở tập viết, bút. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. Giáo viên. Học sinh. 1.Kiểm tra. -Viết bảng con: O, Ong. -Chấm vở HS. -Nhận xét chung. 2.Bài mới. -Giới thiệu bài. HĐ 1: HD viết chữ hoa. -Đưa mẫu chữ. -Chữ Ô, Ơ được viết giống như chữ gì? Khác gì? -Quan sát. -Viết giống chữ O, chỉ khác dấu mũ. -Theo dõi, uốn nắn HS viết.. -Nhắc lại cách viết chữ O, Ô, Ơ.. HĐ 2: Viết cụm từ ứng dụng. -Viết bảng con 2 – 3 lần.. -Giới thiệu cụm từ ứng dụng.. -Đọc đồng thanh. -Kể chuyện: Chim quốc. -Nghe.. -Câu chuyện trên có ý nghĩa như câu thành ngữ: Ơn sâu nghĩa nặng. -Vậy em hiểu nghĩa câu này như thế nào?. -Có tình nghĩa sâu nặng với nhau. -Nêu độ cao các con chữ trong cụm từ ứng -Vài HS nêu. dụng?. Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> -HD viết chữ Ôn.. Giáo án khối 2 - Năm học 2010 - 2011 -Quan sát.. HĐ 3: Tập viết. -Nhắc nhở, theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi . -HS viết vào vở -Chấm một số vở. -Nhận xét tiết học. -Nhắc HS.. -Hoàn thành bài ở nhà. ……………………………………………………………. ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T 2) A-Mục tiêu: -Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng? -Cần làm gì và tránh những việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi cộng cộng. HS biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. -Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng. B-Tài liệu và phương tiện: dụng cụ lao động cho phương án 1. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: HS trả lời. -Chúng ta co 1nên xả rác nơi công cộng không? Vì sao? -Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh nơi cộng cộng là gì? Nhận xét. II-Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài “Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng” Ghi. 2-Hoạt động 1: Tham gia giữ vệ sinh nơi công cộng. -GV đưa HS đi dọn vệ sinh khu vực ở ngoài đường, mang theo dụng cụ cần thiết: chổi, sọt đựng rác, khẩu trang,… -GV giao cho mỗi tổ làm vệ sinh một đoạn. 4 tổ. -Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá. Thực hành. +Các em đã làm được những công việc gì? Quét, hốt rác. +Giờ đây nơi công cộng này ntn? Sạch sẽ. +Em có hài lòng về công việc của mình không? Vì sao? Có. Vì làm như vậy góp phần giữ sạch vệ sinh môi trường. -Khen ngợi và cảm ơn những HS đã góp phần làm sạch đẹp nơi công cộng và việc làm này đã mang lại lợi ích cho mọi Hoàng Thị Hằng - Trường Tiểu học số 1 Quảng Phú Lop2.net. 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>