Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 25 - Lò Điệp Hồng - THCS Tô Hiệu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.33 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. TUẦN 25 NGỮ VĂN – BÀI 21, 22 Kết quả cần đạt - Củng cố và nâng cao kiến thức về câu trần thuật đã học ở Tiểu học, nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu này. - Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Thấy được kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục của tác phẩm. Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu. - Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định. - Bước đầu biết vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương. Ngày soạn: 4/2/2011. Ngày dạy: 14/02/2011. Dạy lớp: 8B. Tiết 89 . Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác. b) Về kĩ năng: Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Thiết kế bài giảng Ngữ văn theo hướng tích hợp; soạn giáo án; bảng phụ. b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trước bài mới. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……………………………………………… - Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn. a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút) * Câu hỏi: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán? Lấy ví dụ minh họa? * Đáp án - Biểu điểm: - Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… Khi viết, câu cảm thán thường kết rthúc bằng dấu chấm than. (4 điểm) 88. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết). (2 điểm) - Ví dụ: Trời ơi! Hôm nay nóng quá. (4 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em đã được tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. Vậy câu trần thuật có đặc diểm hình thức và chức năng gì? Tiết học hôm nay cùng các em tìm hiểu bài Câu trần thuật. (GV ghi tên bài dạy) b) Dạy nội dung bài mới: I. Đặc điểm hình thức và chức năng. (20 phút) 1. Ví dụ: GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ sgk (tr – 45,46) a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. (Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta) b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: - Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi! (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay) c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn năm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (Lan Khai, Lầm than) d. Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta! (Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn) HS: Đọc ví dụ. TB: Những câu nào trong đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán? - HS xác định, gv gạch chân các câu có đặc điểm hình thức của ba kiểu câu trên. Trừ câu Ôi Tào Khê! ở đoạn trích (d) là câu cảm thán, còn tất cả các câu khác thì không phải câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán. GV: Những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán trong bốn phần trích trên gọi là câu trần thuật. TB: Các câu trần thuật trong đoạn trích (a) dùng để làm gì? Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 89.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - Trong đoạn trích (a) câu 1, 2 dùng để trình bày suy nghĩ của Bác Hồ về truyền thống của dân tộc ta. Câu 3 dùng để trình bày yêu cầu của người viết dối với “chúng ta”. TB: Chức năng của các câu trần thuật trong đoạn trích (b,c) có giống với các câu trần thuật ở phần trích (a) không? - Trong đoạn trích (b) các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2). - Trong đoạn trích (c) các câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông có tên là Cai Tứ. TB: Tìm hiểu chức năng của các câu trần thuật ở đoạn trích (d)? - Trong đoạn trích (d)Câu 2 dùng để nhận định, câu 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. GV: Trong câu trần thuật có một nhóm cần lưu ý riêng, đó là những câu biểu thị một hành động được thực hiện bằng chính việc phát ra câu đó. Với những câu này, người nói (người viết) thực hiện nhiều mục đích khác nhau: Ví dụ: Cảm ơn: (Em) xin cảm ơn cô. Mời: (Cháu) mời bà xơi cơm ạ. Chúc mừng: (Tớ) xin chúc mừng bạn. Hứa: (Tôi) xin hứa với chị là ngày mai tôi sẽ đến sớm. Bảo đảm: (Tôi) xin bảo đảm đây là hang thật. Hỏi: Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở chỗ nào. - Chủ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có nghĩa là có thể dùng hoặc không. Dù không dùng thì cũng biết chủ ngữ trong những câu này chỉ ngôi thứ nhất. Tất cả các câu thuộc nhóm vừa nêu cũng như những câu trần thuật khác được xếp vào cùng một kiểu câu không phải vì giống nhau ở chức năng (các câu trần thuật có chức năng rất khác nhau) mà giống nhau ở đặc điểm hình thức: không có những yếu tố ngôn ngữ đặc trưng của những kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. TB: Quan sát lại các ví dụ em thấy câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì? - Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, song cũng có khi cuối câu trần thuật người ta đặt dấu chấm lửng (để thể hiện chưa liệt kê hết) hoặc dấu chấm than để bộc lộ tình cảm cảm xúc của người viết. KH: Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao? - Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. GV: Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất. Bởi câu trần thuật được dùng để kể, miêu tả, nhận định, thông báo… Ngoài ra còn được dùng để yêu 90. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. cầu, đề nghị, hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, cám ơn, chúc mừng, hứa hẹn, bảo đảm, hỏi…Điều đó cho thấy phần lớn các hoạt động giao tiếp của con người xung quanh những chức năng đó. Nghĩa là tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể được thực hiện bằng câu trần thuật. KH: Từ việc phân tích ví dụ em thấy câu trần thuật có những đặc điểm gì về hình thức và có những chức năng nào? - HS trả lời, gv nhận xét ghi bảng. 2. Bài học: - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức cuấcc kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,… Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác). - Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. - Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. HS: Đọc * Ghi nhớ: (sgk, tr - 46) II. Luyện tập. (13 phút) 1. Bài tập 1: sgk (tr – 46,47) HS: Đọc nội dung bài tập 1. TB: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây? GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm, các học sinh khác làm vào vở. - Đoạn trích (a) có 3 câu, cả 3 câu đều là câu trần thuật. + Câu 1: dùng để kể lại sự việc Dế Choắt tắt thở. + Câu 2,3: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc thương xót Dế Choắt và ân hận của Dế Mèn. - Đoạn trích (b) có 3 câu trần thuật là câu 1,3,4. + Câu 1: dùng để kể lại việc Mã Lương sung sướng khi nhận được cây bút vẽ. + Câu 3,4: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: cảm ơn. 2. Bài tập 2: sgk (tr - 47) KH: Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu: “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?” và câu thơ dịch: “Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ” trong bài Ngắm trăng? - Câu thứ hai trong bài Ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn (giống với kiểu câu của hai câu trong nguyên tác chữ Hán: “Đối thử lương tiêu Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 91.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. nại nhược hà?”). Còn hai câu trong phần dịch thơ là một câu trần thuật. Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp đã gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó. 3. Bài tập 3: sgk (tr - 47) HS: Đọc nội dung bài tập 3; 3 học sinh lên bảng làm bài (mỗi em một ý). H: Xác định kiểu câu, chức năng của từng câu? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của những câu này? a. Anh tắt thuốc lá đi! (câu cầu khiến) b. Anh có thể tắt thuốc lá được không? (câu nghi vấn) c. Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá. (câu trần thuật) - Chức năng: cả 3 câu đều dùng để cầu khiến. Nhưng ở câu (b,c) thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a). 4. Bài tập 4: sgk (tr - 47) TB: Những câu trong bài tập 4 có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì? a. Câu trần thuật: được dùng để yêu cầu Thạch Sanh thực hiện hành động đi canh miếu thờ thay Lí Thông. b. Câu trần thuật: - Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: - dùng để kể lại một hành động của nhân vật “nó”. - Em muốn cả anh cùng đi nhận giải. – dùng để yêu cầu nhân vật “anh” thực hiện một hành động “cùng đi nhận giải”. 5. Bài tập 6: sgk (tr -47) G’: Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học? - HS làm, hs nhận xét bài làm của bạn, gv kết luận. - Ví dụ: Tối qua do mải xem phim nên em học bài không kĩ. Sáng nay đến lớp cô giáo gọi em lên kiểm tra, em không trả lời được. Cô giáo nghiêm mặt: - Tại sao em không học bài? - Dạ… Dạ… Thưa cô em học chưa kĩ ạ. Cô giáo tỏ ý không hài lòng: - Em về chỗ đi! Cô cho em điểm 1. Trời ơi! Hôm nay về thế nào cũng bị mẹ mắng cho mà xem. c) Củng cố, luyện tập: (4 phút) H: Câu trần thuật có những đặc điểm hình thức và những chức năng nào? 92. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức cuấcc kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,… Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác). - Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. - Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. TB: Đặt một câu trần thuật dùng để hứa hẹn, cam đoan? - HS đặt câu, học sinh khác nhận xét, gv kết luận. - Ví dụ: + Hứa hẹn: Em xin hứa bài sau em sẽ làm tốt hơn. + Cam đoan: Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Xem lại ví dụ, học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập 5 và làm tiếp bài tập 6. - Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản Chiếu dời đô. ============================================= Ngày soạn: 13/02/2011. Ngày dạy: 15/02/2011. Dạy lớp: 8B. Tiết 90. V ăn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu) - Lí Công Uẩn 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô. b) Về kĩ năng: Nắm được cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Bình giảng văn 8, Thiết kế bài học Ngữ văn theo hướng tích hợp; Nâng cao ngữ văn THCS; soạn giáo án. b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi phần Đọc - Hiểu văn bản (sgk – tr 51). 3. Tiến trình bài dạy: Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 93.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8B:……/17 Vắng:…………………………………. - Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn. a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút) * Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ Ngắm trăng? * Đáp án - Biểu điểm: - Học sinh đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Ngắm trăng. (5 điểm) - Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc vừa có màu sắc cổ điển, vừa mang tinh thần thời đại. Cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm. (5 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong lịch sử Việt nam, có những văn kiện lịch sử ra đời vào những thời điểm trọng đại đã trở thành những áng văn bất hủ, có giá trị tư tưởng và nghệ thuật lớn lao. Chiếu dời đô của Lí Thái Tổ là một trong những tác phẩm như vậy. Vậy bài chiếu phản ánh vấn đề gì? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. (GV ghi tên bài dạy) b) Dạy nội dung bài mới: I. Đọc và tìm hiểu chung.(8 phút) 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm: TB: Trình bày hiểu biết của em về Lí Công Uẩn? - Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, quê Từ Sơn, Bắc Ninh; là người nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công. GV: Dưới thời Tiền Lê ông làm tới chức Tả thân vệ điện tiền chỉ huy sứ. Khi Lê Ngoạ Triều mất, ông được triều thần tôn lên làm vua, xưng là Lí Thái Tổ, lấy niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định dời đô. KH: Em hiểu như thế nào về thể chiếu và hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô? - Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. - Năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010) Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La. GV: Đặc điểm chung của thể chiếu là ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống nhân dân. Chức năng của chiếu là công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua, triều định nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện. Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận một cách trang trọng. Một số bài chiếu thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại đất nước. 94. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - Chiếu dời đô cũng mang đặc điểm của thể loại chiếu nói chung nhưng đồng thời có đặc điểm riêng: bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn từ mang tính đơn thoại, một chiều của người trên ban bố mệnh lệnh cho kẻ dưới là ngôn từ mang tính chất đối thoại, trao đổi. Văn bản Chiếu dời đô là do Nguyễn Đức Vân dịch. 2. Đọc: GV: Nêu yêu cầu đọc: Văn bản do Lí Công Uẩn viết để bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La nên khi đọc cần đọc với giọng chung là trang trọng và nhấn mạnh sắc thái tình cảm của mình cho phù hợp với cảm xúc của tác giả: đoạn 1 đọc chậm, thong thả, tha thiết khi đọc câu “Trẫm rất đau xót… không thể không dời đổi”. Đoạn 2 đọc với giọng sôi nổi, hào hùng. Đoạn 3 đọc với giọng tha thiết, chân thành; chú ý làm nổi bật sự cân xứng, nhịp nhàng trong những câu văn biền ngẫu. - GV đọc trước một lần sau đó gọi 2 học sinh đọc lại văn bản. HS nhận xét, gv nhận xét (nếu cần). HS: Đọc chú thích (từ 1 đến 12) sgk (tr – 50,51) TB: Theo em văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nào mà em đã học? Vì sao em xác định như vậy? - Văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nghị luận. Ta xác định như vậy vì nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe theo tư tưởng dời đô của tác giả. TB: Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì? - Vấn đề nghị luận là: sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La. KH: Vấn đề đó được trình bày bằng mấy luận điểm? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào của văn bản Chiếu dời đô? - Vấn đề đó được trình bày bằng hai luận điểm: + Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô? (Từ đầu đến “không thể không dời đổi”) + Luận điểm 2: Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất (Từ “Huống gì thành Đại La” đến hết) G’: Em có nhận xét gì về mối liên kết giữa hai luận điểm trong bài chiếu? - Hai luận điểm liên kết với nhau chặt chẽ, hợp lí. Luận điểm trước đặt cơ sở cho luận điểm sau; còn luận điểm sau thì phát triển tiếp luận điểm trước. Hai luận điểm (hai đoạn văn) được liên kết với nhau bởi từ “huống gì”. Chuyển: Để giúp các em hiểu rõ sức thuyết phục của văn bản và nội dung cụ thể của bài chiếu cô cùng các em tìm hiểu văn bản này. II. Phân tích. (22 phút) HS: Đọc đoạn văn từ đầu đến “phồn thịnh” TB: Nêu nội dung chính của đoạn em vừa đọc? Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 95.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - HS trả lời, gv ghi bảng. 1. Mục đích sâu xa và tầm quan trọng của việc dời đô. TB: Đoạn văn này có vai trò gì trong bài chiếu? - Đây là đoạn có vai trò nêu tiền đề của việc dời đô, làm chỗ dựa cho những lí lẽ ở phần tiếp theo. Trong phần này tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc dời đô của các ông vua đời xưa bên Trung Quốc. KH: Theo em suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy? - Thời nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau. Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan) vừa thuận theo ý dân (phù hợp với nguyện vọng của nhân dân). Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng. KH: Việc Lí Thái Tổ viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về chuyện các vua đời xưa bên Trung Quốc cũng từng có những cuộc dời đô. Sự viện dẫn đó nhằm mục đích gì? - Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô của hai triều Thương, Chu để chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp. Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì là khác thường, trái với qui luật. HS: Đọc thầm lướt đoạn từ “Thế mà hai nhà Đinh, Lê… không thể không dời đổi”. TB: Theo Lí Công Uẩn kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê là không còn thích hợp, vì sao? Tìm chi tiết chứng minh? - Theo Lí Công Uẩn việc không dời kinh đô sẽ phạm những sai lầm: là không tuân theo mệnh trời (không phù hợp với qui luật khách quan), không biết học theo cái đúng của người xưa và hậu quả là triều đại “không được lâu bền… không được thích nghi”. Bởi không thể phát triển thịnh vượng ở vùng đất trật trội. - […] hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi. KH: Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trong đoạn chiếu trên là gì? - Trong đoạn chiếu tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc với những số liệu cụ thể và suy luận chặt chẽ đã tạo ra tiền đề vững chắc cho việc dời đô của Lí Thái Tổ. Việc viện dẫn ấy thể hiện một đặc điểm tâm lí chi phối hành động của con người thời trung đại: “dựa theo mệnh trời và noi theo tiền nhân”. Tiền đề nêu ở phần đầu được tiếp tục soi sáng và củng cố bằng cách dẫn chứng thực tế từ hai triều đại Đinh, Lê; tác giả phê phán hai nhà Đinh, Lê không theo mệnh trời, 96. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. không chịu học theo cái đúng của người xưa dẫn đến hậu quả: “triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi”. Lí lẽ rất chặt chẽ, lại kết hợp với tình cảm chân thành nên càng giàu sức thuyết phục. GV: Lí Công Uẩn “đau xót” khi nghĩ về “số vận ngắn ngủi” của nhà Đinh, nhà Lê và cảm thấy việc dời đô là một việc cấp thiết “không thể không dời đổi”. Thực ra việc hai triều Đinh, Lê vẫn cứ phải đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và lực của hai triều đại ấy chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nước mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở. Đến thời Lí trong đà phát triển đi lên của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không phù hợp nữa. Chiếu là mệnh lệnh, vậy mà ngôn từ Lí Công Uẩn dùng lại mang tính chất đối thoại, tâm tình. Sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình đó làm cho Chiếu dời đô có sức thuyết phục mạnh mẽ. KH: Em có nhận xét gì về lời lẽ ở phần đầu bài Chiếu dời đô? - Phần mở đầu bài Chiếu dời đô lí lẽ sắc bén, dẫn chứng lịch sử là sự thật hiển nhiên, giàu sức thuyết phục lòng người. Tác giả đã lồng cảm xúc vào bài chiếu, tạo nên bao ấn tượng đẹp: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”. KH: Qua phân tích em hãy khái quát lại luận điểm tác giả trình bày ở đoạn mở đầu bài chiếu? (HS khái quát, gv nhận xét và kết luận): * Việc dời đô là một việc lớn, vừa hợp mệnh trời vừa hợp lòng dân, là để xây dựng đất nước cường thịnh, đem lại hạnh phúc, thái bình cho nhân dân. GV: Đoạn văn đã cho thấy thay đổi kinh đô (dời đô) đối với triều đại nhà Lí là một tất yếu khách quan. HS: Đọc đoạn còn lại từ “Huống gì thành Đại La” đến hết. TB: Hãy cho biết nội dung đoạn em vừa đọc? - HS trả lời, gv ghi bảng. 2. Đại La rất thuận lợi, rất đẹp để đóng đô. TB: Lí Thái Tổ chọn vị trí nào làm kinh đô thay cho vùng núi Hoa Lư? - Lí Thái Tổ chọn thành Đại La. TB: Tìm trong văn bản những chi tiết miêu tả địa thế của vùng Đại La? - HS phát hiện chi tiết, gv ghi bảng. - […] thành Đại La …: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 97.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. TB: Theo tác giả, địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô? - Những lợi thế của thành Đại La: + Về vị thế địa lí: Ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn hướng nam bắc đông tây, có núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội. + Về vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu “chốn hội tụ của bốn phương” là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”. Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước. * Thành Đại La một nơi tốt nhất để định đô. GV: Sau khi khẳng định việc dời đô là không thể không làm, Lí Thái Tổ tiếp tục khẳng định thành Đại La là thắng địa của đất Việt, là nơi tốt nhất để định đô, bằng cách chỉ ra một cách toàn diện những lợi thế của nó. Về vị thế địa lí, thành “Ở vào nơi trung tâm… cao và thoáng”; về chính trị - kinh tế - văn hoá đây là “chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước”, là mảnh đất hưng thịnh “Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”. Những câu văn biền ngẫu ngắn gọn, súc tích, sóng đôi với nhau nhịp nhàng mà dõng dạc thể hiện khát vọng lớn lao của Lí Công Uẩn về một đất nước độc lập, thống nhất, phồn thịnh, hùng cường và bền vững. KH: Chứng minh Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình? (Trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc cần thiết phải dời đô) - Trình tự lập luận của tác giả (kết cấu của bài chiếu): + Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ. + Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp đối với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô. + Đi đến kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô. - Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân. Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. GV: Kết cấu của 3 đoạn nói trên là rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận trên là rất chặt chẽ. III. Tổng kết, ghi nhớ. (3 phút) TB: Hãy khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung cơ bản của bài chiếu? - Kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục nhờ sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ và tình cảm. 98. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 51) * Ghi nhớ: sgk (tr - 51) c) Củng cố, luyện tập: (4 phút) H: Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt? - Dời đô từ vùng núi Hoa Lư ra vùng đồng bằng đất rộng chứng tỏ triều đình nhà Lí đủ sức chẩm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hang phương Bắc. Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự cường. H: Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục? d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Đọc và phân tích lại văn bản; học thuộc phần ghi nhớ. - Đọc và suy nghĩ trước bài: Câu phủ định. ========================. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 99.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. Ngày soạn: 14/02/2011. Ngày dạy: 16/02/2011. Dạy lớp: 8B. Tiết 91. Tiếng Việt: CÂU PHỦ ĐỊNH 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định. b) Về kĩ năng: Nắm vững chức năng của câu phủ định. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu phủ định khi tạo lập văn bản phù hợp. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Thiết kế bài giảng Ngữ văn theo hướng tích hợp; soạn giáo án; bảng phụ. b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trước bài mới. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……………………………………………. - Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn. a) Kiểm tra bài cũ: Viết (15 phút) * Câu hỏi: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Lấy ví dụ về câu trần thuật? * Đáp án - Biểu điểm: - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,… Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề ngghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác). (3 điểm) - Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. (1,5 điểm) - Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. (0,5 điểm) - Ví dụ: Lớp ta quyết tâm phấn đấu cuối năm đạt lớp tiên tiến xuất sắc. (4 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc để phản bác một ý kiến, một nhận định người ta dùng câu phủ định. Vậy câu phủ định có đặc điểm hình thức và chức năng gì? Bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài Câu phủ định. 100. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. b) Dạy nội dung bài mới. I. Đặc điểm hình thức và chức năng. (14 phút) 1. Ví dụ: * Ví dụ 1: GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ sgk (tr 52). a. Nam đi Huế. b. Nam không đi Huế. c. Nam chưa đi Huế. d. Nam chẳng đi Huế. HS: Đọc ví dụ. TB: Quan sát các ví dụ và cho biết các câu (b,c,d) có đặc điểm hình thức gì khác với câu (a)? - Câu (a) có thêm từ “không”, câu (b) có thêm từ “chưa”, câu (d) có thêm từ “chẳng”. TB: Các từ không, chưa, chẳng có ý nghĩa gì? - Các từ không, chưa, chẳng mang ý nghĩa phủ định. KH: Vì sao em cho đó là những từ mang ý nghĩa phủ định? - Những từ không, chưa, chẳng mang ý nghĩa phủ định vì trong khi nói, viết để phủ định một sự việc hay phản bác một ý kiến người ta thường dùng những câu có từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng. TB: Ngoài những từ trên em còn biết những từ phủ định nào khác nữa? - Ngoài ra còn có những từ phủ định như: chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),… GV: Câu chứa các từ ngữ phủ định được gọi là câu phủ định. KH: Quan sát lại ví dụ và cho biết: các câu (b,c,d) có gì khác với câu (a) về chức năng? - Nếu câu (a) dùng để khẳng định việc “Nam đi Huế” là có diễn ra thì các câu (b,c,d) dùng để phủ định sự việc “Nam đi Huế” là không diễn ra. KH: Theo em từ ngữ phủ định không, chưa, chẳng tác động lên bộ phận nào của 3 câu trên? - Trong 3 câu (b,c,d) các từ ngữ phủ định tác động lên bộ phận vị ngữ. GV: Xét về đặc điểm cấu tạo, căn cứ vào vị trí và tác dụng của từ ngữ phủ định có thể phan biệt: câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến nòng cốt câu, câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến chủ ngữ, câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến vị ngữ và câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến các thành phần khác. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 101.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. Ví dụ: - Không phải là bạn ấy đọc báo (câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động lên vị ngữ). - Bạn ấy không đọc báo. (câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động lên vị ngữ). - Bạn ấy đọc không phải là báo mà là truyện. (câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động lên thành phần bổ ngữ). * Ví dụ 2: GV: Treo bản phụ. Thầy sờ vòi bảo: - Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa. Thầy sờ ngà bảo: - Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. Thầy sờ tai bảo: - Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc. (Thầy bói xem voi) HS: Đọc đoạn trích. TB: Trong đoạn trích những câu nào có từ ngữ phủ định? - HS xác định, gv gạch chân trên bảng phụ những câu có từ ngữ phủ định: Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn; Đâu có!. TB: Các câu phủ địmh trong đoạn trích này có gì khác so với các câu phủ định ở VD 1? - Khác với những câu ở ví dụ (1) là hai câu phủ định trên không có phần biểu thị nội dung bị phủ định. KH: Hãy xác định nội dung bị phủ định được thể hiện ở chỗ nào trong đoạn trích? - Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ nhất được thể hiện trong câu nói của ông thầy bói sờ vòi (Tưởng con voi thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.). Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ hai (Đâu có!) được thể hiện trong cả câu nói của ông thầy bói sờ vòi (Tưởng con voi thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.) và ông thầy bói sờ ngà ([…] Nó chần chẫn như cái đòn càn.) GV: Như vậy, nếu câu nói của ông thầy bói sờ ngà (câu phủ định thứ nhất) chỉ phủ định ý kiến, nhận định của nột người (của ông thầy bói sờ vòi) thì câu nói của ông sờ tai (câu phủ định thớ hai) phủ định ý kiến, nhận định của cả hai người mà chủ yếu là của ông thầy bói sờ ngà. KH: Hai câu phủ định trên dùng để làm gì? 102. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. - Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại. GV: Vì vậy hai câu trên được gọi là câu phủ định bác bỏ. KH: Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy rút ra nhận xét về đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? - HS trả lời, gv nhận xét, ghi bảng. 2. Bài học: - Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),… - Câu phủ định dùng để: + Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả). + Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ). HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 53) * Ghi nhớ: sgk (tr - 53) II. Luyện tập. (10 phút) 1. Bài tập 1: sgk (tr -53) HS: Đọc nội dung bài tập 1. TB: Trong các câu em vừa đọc, câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao? a. Không có câu phủ định bác bỏ. b. Câu Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! là câu ông giáo dùng để “phản bác” lại suy nghĩ của lão Hạc (Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già này tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!). c. Câu Không, chúng con không đói nữa đâu. là câu cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang suy nghĩ: mấy đứa con đang đói quá. GV: Câu phủ định trong phần (a) và câu phủ định thứ hai trong (b) (Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!) là câu phủ định miêu tả. 2. Bài tập 2: sgk (tr – 53,54) HS: Đọc các đoạn trích. KH: Ba câu trên có ý nghĩa phủ định không? Vì sao? - Cả 3 câu trong (a,b,c) đều là câu phủ định vì đều có các từ phủ định như: không trong (a) và (b), chẳng trong (c). Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 103.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. GV: Những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác (như trong (a): không phải là không) hay kết hợp với một từ nghi vấn (như trong (c): ai chẳng), hoặc kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định (như trong (b): không ai không). Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định, chứ không phải là phủ định. KH: Đặt những câu không có từ ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương đương với những câu trên? Ví dụ: a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa nhất định. b. Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hạc vàng, ai cũng (mọi người đều) từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường. TB: So sánh những câu vừa đặt với những câu trên đây và cho biết có phải ý nghĩa của chúng hoàn toàn giống nhau không? - Dùng câu phủ định với hình thức dùng hai lần từ ngữ phủ định (phủ định của phủ định) hay với hình thức dùng một từ ngữ phủ định kết hợp với một từ bất định, nghi vấn để thể hiện ý khẳng định nhằm làm cho ý khẳng định được nhấn mạnh hơn. Tức là ở các câu cho trước ý khẳng định được nhấn mạnh hơn. 3. Bài tập 3: sgk (tr - 54) TB: Nếu Tô Hoài thay từ phủ định “không” bằng “chưa” thì nhà văn phải viết lại câu văn sau như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? - “Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.” (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) - Nếu thay thì phải viết lại câu này là: “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.” - Khi thay “không” bằng “chưa” thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi. “Chưa” biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể có. Còn “không” cũng biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có. Khi “không” kết hợp với “nữa” thì cả tổ hợp biểu thị ý phủ định một điều vào một thời điểm nào đó và kéo dài mãi. TB: Trong hai câu trên câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao? - Các en nhớ lại văn bản Bài học đường đời đầu tiên trong câu chuyện Dế Choắt sau khi bị Cốc mổ đã nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa mà chết. Vì vậy câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn. 4. Bài tập 6: sgk (tr - 54) 104. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. TB: Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ? - HS viết đoạn văn trong 5 phút, sau đó học sinh lên trình bày đoạn văn của mình, các bạn khác nhận xét; gv kết luận lại. Ví dụ: - Xuân ơi! Chị Hạ có nhà không em? - Chị Hạ em không có nhà. - Chị Hạ đến nhà chị Thu học à? - Không phải chị Hạ đến nhà chị Thu mà hai chị ấy đi sinh hoạt Đội. Câu phủ định miêu tả: “Chị Hạ em không có nhà”. Câu phủ định bác bỏ: “Không phải chị Hạ đến nhà chị Thu mà hai chị ấy đi sinh hoạt Đội”. c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) H: Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? Cho ví dụ? - Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),… - Câu phủ định dùng để: + Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả). + Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ). - Ví dụ: Hôm nay anh không phải đến nữa. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Xem lại ví dụ, học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 4,5 (sgk tr- 54) - Chuẩn bị bài Chương trình địa phương (Phần Tập làm văn). =======================. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 105.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. Ngày soạn: 15/02/2011. Ngày dạy: 17/02/2011. Dạy lớp: 8B. Tiết 92: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tập làm văn) 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh. b) Về kĩ năng: Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở địa phương mình; rèn kĩ năng quan sát. c) Về thái độ: Gioá dục học sinh lòng yêu quí quê hương. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương; soạn giáo án; bảng phụ. b) Chuẩn bị của HS: Ôn luyện lại văn bản thuyết minh; tìm hiểu di tích lịch sử, thắng cảnh như: Cây đa Bản Hẹo, Nhà tù Sơn La, Văn bia Quế Lâm ngự chế, Nghĩa trang Tô Hiệu, ... 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8B:……/17 Vắng:………………………………….. - Lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn. a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút) GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh; kết hợp trong quá trình dạy bài mới. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em thân mến, mỗi chúng ta ai sinh ra và lớn lên cũng đều có quê hương – đó là nơi chôn rau cắt rốn. Khi nhớ về quê hương những người dân đồng bằng Bắc bộ thường nhớ đến: cây đa, bến nước, sân đình. Hay với nhà thơ Tế Hanh thì ông nhớ về cái làng chài bé nhỏ, nhớ về con sông quê hương. Còn các em, những người dân Sơn La, khi đi xa nhớ về quê hương các nhớ đến những hình ảnh đẹp nào? Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu nội dung này đó là: Chương trình địa phương (phần Tập làm văn). (GV ghi tên bài dạy) b) Dạy nội dung bài mới: (35 phút) GV: Ở chương trình lớp 6 các em đã được học bài “Chương trình địa phương” (phần Tập làm văn). Trong tiết học đó chúng ta đã được tìm hiểu về các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh của địa phương Sơn La. Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về nội dung đó. Nhưng yêu cầu của tiết học này không dừng ở mức miêu tả cảnh đẹp của di tích và danh thắng như ở lớp 6 mà ở mức độ cao hơn. 106. Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án Ngữ văn 8 Q4 Năm học 2010 - 2011. Các em cần vận dụng kĩ năng làm bài văn thuyết minh để giới thiệu về di tích, thắng cảnh đó. Bài học hôm nay gồm có 3 phần: phần 1: điểm qua một số danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử. Phần 2: nhắc lại dàn ý chung của một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử đó. Phần 3: luyên tập cả lớp cùng nghe bài viết của các nhóm. Trước tiên cô cùng các em tìm hiểu phần 1. I. Một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương Sơn La. 1. Danh lam thắng cảnh. TB: Em hãy kể tên những danh lam thắng cảnh ở địa phương mà em biết? - HS kể tên những danh lam thắng cảnh, gv bổ sung ghi bảng. + Thẳm Tát Toòng (thành phố Sơn La) + Tháp Mường Và (huyện Sốp Cộp) + Hồ Chiềng Khoi (huyện Yên Châu) + Hồ Tiền Phong (huyện Mai Sơn) + Thác Chiềng Khoa; hang Dơi (huyện Mộc Châu) GV: Ngoài ra còn có một danh lam thắng cảnh đầy tiềm năng của tỉnh nhà nữa đó là công trình thuỷ điện Sơn La - một công trình thuỷ điện lớn nhất Đông Nam Á, đang thi công và đã trở thành một điểm du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước; là niềm tự hào của dân tộc Sơn La đó là một danh thắng nhân tạo vĩ đại ở địa phương chúng ta. Các em cần hiểu để giới thiệu, thuyết minh với bạn bè gần xa là: Thuỷ điện Sơn La. 2. Di tích lịch sử. TB: Ở địa phương chúng ta có những di tích lịch sử nào? HS kể tên, gv ghi bảng. - Thành phố Sơn La: nhà tù Sơn La, Cây đa bản Hẹo, Văn bia Quế Lâm Ngự Chế,… - Huyện Mai Sơn: cứ điểm Nà Sản, bản Hát Lót, đài tưởng niệm liệt sĩ Thanh niên xung phong,… - Huyện Mộc Châu: đồn Luỵ, hang Luồng,… - Huyện Thuận Châu: Kì Đài, cầu Nà Hày,… GV: Ở địa phương chúng ta vẫn còn nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nữa. Về nhà các em cần tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu. Qua phần vừa tìm hiểu, các em thấy quê hương Sơn La có rất nhiều cảnh đẹp và di tích lịch sử có giá trị được Bộ Văn hoá cấp bằng công nhận và xếp hạng như: Nhà tù Sợ La, Văn bia Quế Lâm Ngự Chế, Hang Dơi, Thẳm Tát Toòng,… Một số danh lam thắg cảnh, di tích lịch sử ở tại thành phố các em có thể đến tham quan, tìm hiểu. Còn một số cảnh quan và di tích lịch sử ở các huyện khác, chúng ta không có điều kiện để đến tận nơi được nên cô đã sưu tầm một số hình ảnh để giới thiệu với các em. HS: Quan sát trên đèn chiếu. GV: Đây là thác Chiềng Khoa ở huyện Mộc Châu là một trong những thác đẹp nhất ở tỉnh ta. Đối với Mộc Châu, thành phố sẽ đầu tư thành điểm du lịch – Lò Điệp Hồng – THCS Tô Hiệu TP Sơn La Lop8.net. 107.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×