Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 6 - Tiết 1: Văn bản: Con rồng cháu tiên (truyền thuyết) (Tiếp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (298.99 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngµy so¹n:12/8/2011 Ngày giảng:15/8/2011 Tiết 1. Văn bản:. CON RỒNG CHÁU TIÊN (truyền thuyết). I/Mục tiêu cần đạt: Giúp hs -Hiểu thế nào là truyền thuyết -Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo -HS kể tóm tắt được câu chuyện -GDHS thái độ yêu quý người dân Việt II/ Trọng tâm kiến thức- kỹ năng 1. Kiến thức -Định nghĩa truyền thuyết -Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện như nguồn gốc LLQ và AC,sự sinh nở của AC - Giải thích nguồn gốc của dân tộc ta . 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được văn bản - Kể diễn cảm được truyện 3. Chuẩn bị: - GV:Giáo án,tài liệu. - HS : Đồ dung học tập, bài soạn. III/ Các bước lên lớp: 1.Ổn định tổ chức lớp 2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs 3. bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hđ1:Gv giới thiệu bài I/K/N về truyền thuyết - Gv gọi hs đọc chú thích* ? Em hiểu thế nào về truyền thuyết? - Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng -Là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản sử - Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài. -Thường có yếu tố kì ảo - Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk thể hiện thái độ và cách đánh ? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần? giá của nhân dân. II/Đọc và hiểu văn bản nêu rõ ND của từng phần - Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl 1 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Truyện được chia làm 3 phần: 1.Từ đầu đến Long Trang 2.Tiếp đến lên đường 3. Còn lại ? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu? Hãy chỉ ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc Long Quân? - Hstl-gvkl: Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới nước, có sức mạnh phi thường với nhiều phép lạ. thần luôn giúp dân lành. ? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết) - Hstl- gvkl: Âu Cơ con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, thích hoa thơm cỏ lạ. ? Em có nhận xét gì về nguồn gốc của hai vị thần đó - Hstl- gvkl và ghi bảng ? Em có nhận xét gì về việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ? - Hstl-gvkl: Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự kết hợp những gì đẹp nhất của con người và thiên nhiên. sự kết hợp của hai giống nòi xinh đẹp và tài giỏi. ?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ? - Hstl: Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không cần bú mớm mà lớn nhanh như thổi. ? Sự trưởng thành của những người con đó có ý nghĩa gì? - Hstl-gvkl: Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của bố mẹ, thừa hưởng nét đẹp của mẹ và sức mạnh của bố ?Em có suy nghĩ gì về h/ả bọc trứng (gv cho hs thảo luận nhóm) (Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý sau):Người Việt Nam sinh ra từ một cha và nay gọi là đồng bào. ? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay nhau? Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau điều gì?. 1, Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ -Lạc Long Quân con thần Long Nữ. - Âu Cơ con thần Nông -> Cả hai đều có nguồn gốc cao quý 2/Cuộc tình duyên kì lạ -Sự kết hợp những gì tốt đẹp nhất. -Đẻ một bọc trứng nở một trăm người con, tất cả đều hồng hào, khoẻ mạnh.. - Bọc trứng là biểu tượng của đồng bào. 3/ Ý nghĩa của truyện.. 2 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Hstl-gvkl: Việc chia tay nhau nhằm cai quản các nơi(các phương) họ dăn không nên quên giúp đỡ nhau. ? Em hiểu gì về nguồn gốc người Việt Nam? - Hstl: + Gi¶i thÝch, suy t«n nguån gèc cao quý, thiªng liêng của cộng đồng người Việt. Từ bao đời người ViÖt tin vµo tÝnh x¸c thùc cña nh÷ng ®iÒu “truyÒn thuyÕt” vÒ sù tÝch tæ tiªn vµ tù hµo vÒ nguån gèc, gißng gièng tiªn Rång rÊt cao quý, linh thiªng cña m×nh + §Ò cao nguån gèc chung vµ biÓu hiÖn ý nguyÖn đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nước. Người Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngược, dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong nước hay nước ngoài đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy phải thương yêu, đoàn kết. ? Qua câu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tựng, kì ảo. Chi tiết đó có ý nghĩa ntn? (gv cho hs thảo luận nhóm- khăn trải bàn) - Hstl-gvkl: Tưởng tượng, kì ảo là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo, tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân vật và sự việc. Thần kì hoá tin yêu, tôn vinh tổ tiên dân tộc, làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm. Hđ3:Thực hiện phần tổng kết - Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk Hđ4:Thực hiện phần luyện tập ?liệt kê các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện ? Em hãy tìm những câu chuyện tương tự. - Giải thích nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên - dân tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước đều là anh em một nhà .. III/Tổng kết: Ghi nhớ sgk/7. IV/Luyện tập TruyÖn “Qu¶ trøng në ra trăm con người” – Dân tộc Mường, Truyện “ Quả bầu mÑ” – D©n téc Kh¬mó. 4/ Củng cố: - Nêu khái niệm truyền thuyết. - Nêu ý nghĩa của chuyện. 5/ Hướng dẫn về nhà: Hs học bài, chuẩn bị bài bánh chưng, bánh dày. Ngµy so¹n: 13/8/2011 Ngày giảng:16/8/2011 3 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 2 văn bản:. Hướng dẫn đọc thêm. b¸nh ch­ng b¸nh dÇy. I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu: -Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện -Kể tóm tắt được câu chuyện. -GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động. II/ Trọng tâm kiến thức- kĩ năng 1. Kiến thức - Tục làm bánh chưng bánh dầy có nguồn gốc từ thời Hùng Vương - Lang Liêu được chọn lối ngôi chính là việc đề cao sự lao động chân chính đề cao nghề nông và sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta - Các chi tiết tưởng tượng kì ảo giúp câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn. 2. Kĩ năng -Tóm tắt được văn bản - biết được các chi tiết tưởng tượng kí ảo trong truyện 3. Chuẩn bị: - GV: bài giảng - HS: bài soạn IIIcác bước lên lớp 1. Ổn định lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là truyền thuyết? Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chái Tiên? (Đáp án tiết 1) 3. bài mới Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1: Giới thiệu bài Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản - Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết ? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của các đoạn ntn? - Hstl-gvkl: Truyện chia làm 3 đoạn Đ1: từ đầu đến chứng giám Đ2: tiếp đến hình tròn Đ3: còn lại ? Vì sao Vua Hùng lại chọn người nối ngôi?. I/ Đọc- hiểu văn bản. 1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi 4. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Hstl-gvkl: Vua cha đã già, cần phải có người nối ngôi để chăm lo đời sống cho dân tình. ? Vua cha có hình thức chọn người nối ngôi ntn và ý định ra sao? - Hstl-gvkl: Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không nhất thiết phải là con trưởng và với hình thức chọn người nối ngôi dó là giải được câu đố để thử tàinhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý ta sẽ được nối ngôi ta. ? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua? - Hstl-gvkl: Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người lên rừng, kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị. ? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện dân gian? - Hstl-gvkl: Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc đáo để các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình. ? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và làm bằng cách nào? - Hstl-gvkl: Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được báo mộng và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên Vương từ hạt gạo nếp. - Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này ? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý nghĩa ntn?(gv cho hs thảo luận nhóm) Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người dân ta ngày xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề cao nghề nông, đồng thời thể hiện thái độ biết quý trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà nông. ? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn? - Hstl-gvkl: Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng trời. hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản phẩm của người lao động. đồng thời chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu để nối ngôi cha. Chàng đã đem cái quý giá nhất của trời đất, của đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên Vương. - Vua đã già muốn có người nối ngôi. - Người nối ngôi phải nối được chí vua cha ⇒ Thử tài giải đố vua hùng 2/ Cuộc thi tài giải đố - Tất cả các lang đều tham gia giải đố với nhiều hình thức khác nhau.. ⇒ Bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình. - Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai thứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngôi. 3/ Ý nghĩa của truyện - Truyện đề cao nghề nông và thái độ quý trọng hạt gạo.. 5 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh, - Giải thích tục làm bánh hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình. chưng, bánh dày trong ngày tết. - Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn người sinh thành ? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa? II/Tổng Kết: Ghi nhớ - Hstl-gvkl: sgk/13 Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh III/Luyện Tập: chưng ,bánh dày trong ngày tết. Hđ3:Thực hiện tổng kết. Chỉ các chi tiết em thích. - Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/13. Hđ4: Thực hiện phần luyện tập ? Em hãy tìm những chi tiết mà em thích ở trong truyện? - HS tự tìm các chi tiết mà các em thích. 4/ Củng cố: nội dung bài học 5/ Dặn dò: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.. 6 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn: 15/8/11 Ngày giảng:20/8/11 Tiết 3 TỪ- CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu: - Khái niệm về từ - Đơn vị cấu tạo từ(tiếng) - Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức) - Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt. II/ Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. kiến thức -Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp 2. kỹ năng - Xác định được từ đơn, từ phức - biết sử dụng từ thích hợp 3. Chuẩn bị - GV: bài giảng, bảng phụ - HS: bài soạn,giấy tôki III. Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng, bánh dày (Đáp án tiết 2) 3. bài mới Các hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1; Gv giới thiệu bài Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học I/ Từ là gì? - Gv gọi hs đọc ví dụ sgk Ví dụ: sgk ? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, Câu gồm: 12 tiếng, 9 từ. bao nhiêu tiếng? - Hstl-gvkl: Trong câu có 12 tiếng, 9 từ. Mỗi tiếng được phát ra thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách nhất định. Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo. ? Tiếng và từ có gì khác nhau? - Hstl-gvkl Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là ⇒ Từ là đơn vị ngôn ngữ có đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu. nghĩa dùng để đặt câu. ? Khi nào tiếng đó trở thành từ? Từ là gì? 7 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Hstl-gvkl: Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu. Từ đó có thể do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa. - Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ sẵn - Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở - Một em lên bảng thực hiện ? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? - Hstl-gvkl và ghi bảng: ? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? - Hstl-gvkl: Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng) Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành nghĩa nên từ Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của tiếng. - Gv chốt lại ý và cho hs đọc lại phần ghi nhớ sgk Hđ3: Thực hiện phần luyện tập - Gv cho hs thực hiện bài tập 1. - Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập - Gv cho hs thực hiện bài tập 3. ? Từ thút thít miêu tả tiếng gì? Hs làm nhanh theo nhóm-> trình bày. II/Từ đơn, từ phức. Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa. Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy). *Ghi nhớ: sgk/14. III/ Luyện tập: 1/ Xác định cấu tạo từ: - Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép - Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổ tiên. - Con cháu, anh chị, ông bà, cô dì, chú bác.... 2/Sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc 3/ Điền từ: - Cách chế biến: rán, nướng... - Chất liệu: nếp, tẻ... - Tính chất: dẻo, xốp... - Hình dáng: khúc, gối... 4/ Xác định từ loại: Thút thít: miêu tả tiếng khóc 5/ Tìm từ láy. 4/ Củng cố: Nội dung bài học. 5/ Dặn dò: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt. _______________________________________________________ 8 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: 16/8/11 Ngày giảng:20/8/11 Tiết 4. GIAO TIẾP- VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT. A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs - Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học. - Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt. - GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách II/ Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức - khi giao tiếp cần có văn bản - Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 mục đích giao tiếp khác nhau 2. Kỹ năng - biết sử dụng văn bản khi biao tiếp - nắn được các kiểu băn bản có những mục đích giao tiếp khác nhau 3. Chuẩn bị - gv: bài giảng -hs: bài soạn III/ Các bước lên lớp 1.Ổn định lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo ntn? Cho ví dụ về từ đơn, từ phức? (Đáp Án tiết 3) 3. bài mới. Các hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1: Gv giới thiệu bài. Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học. I/ Văn bản và mục đích ? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng giao tiếp nào đó cho người khác biết thì em sẽ làm gì? - Hstl-Gvkl Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người khác nghe hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện -Trong giao tiếp người ta có thể dùng lời nói hoặc chữ vọng đó. viết để trao đổi tư tưởng tình ? Phương thức nói- viết đó ntn? cảm. - Hstl-gvkl: Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều câu nhưng phải có ý nghĩa để người nghe(đọc) có thể hiểu được. 9 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> ? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm hay nguyện vọng em phải diễn đạt ntn? - Hstl-gvkl: Nói hay viết phải có đàu có cuối. Nghĩa là phải diễn đạt đầy đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa. muốn vậy phải tạo lập văn bản một cách mạch lạc, đầy đủ lý lẽ - Gv gọi hs đọc mục c ? Em có nhận xét gì về câu ca dao? Câu ca dao được sáng tác ra để làm gì? với chủ đề ntn? Đã biểu đạt ý trọn vẹn ý chưa? Đó có phải là văn bản không? - Hstl-gvkl: Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để khuyên nhủ mọi người về sự vững vàng trong ý chí, không giao động trước sự tác động của người khác. Sự biểu đạt của câu ca dao khá rõ ràng, đầy đủ về tư tưởng của nhân dân. Nó là một văn bản. ? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường có phải là một văn bản không? Vì sao? - Hstl: Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt rõ ràng(văn bản nói) ? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của từng kiểu văn bản - Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng - Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk Hđ3: Thực hiện phần luyện tập - Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Gv cho hs thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trả lời. - Gvkl và ghi bảng.. - Nói hay viết phải đầy đủ, mạch lạc, đúng nghĩa.. ⇒ Nói hay viết đều được coi là văn bản(văn bản nói và văn bản viết) II/Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản. - Tự sự - Miêu tả - Biểu cảm - Nghị luận - Thuyết minh. - Hành chính công vụ *Ghi nhớ: sgk/17. II/ Luyện tập 1, Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Hành chính công vụ -Tự sự - Miêu tả -Thuyết minh - Biểu cảm - Nghị luận 2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản, tự sự kết hợp với miêu tả. - Gv cho hs nhớ lại truyện con rồng cháu tiên và xác định kiểu văn bản 4/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học. 5/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.. 10 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn:20/8/11 Ngày giảng: 22/8/11. Tiết 5:. Văn Bản:. THÁNH GIÓNG. A/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng. B/TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản. - Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian 3.chuẩn bị: gv: bài giảng, tranh minh họa - hs : bài soạn C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào được gọi là văn bản? Hãy kể tên các loại văn bản thường gặp? 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản - Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết - Gv hướng dẫn hs tim hiểu nội dung bài học ? Em có nhận xét gì về việc mẹ Gióng thụ thai Gióng? Em hãy chỉ ra chi tiết kì lạ đó? - Hstl-gvkl: Mẹ Gióng thụ thai từ một vết chân lạ ngoài đồng. về nhà bà mang thai Gióng 12 tháng.. Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Sự ra đời của Gióng. - Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân lạ ngoài đồng, mang 11. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ? Việc Gióng được sinh ra ntn? Em có nhận xét gì về sự ra đời đó của Gióng? - Hstl-gvkl: Gióng đã ba tuổi mà vẫn không biết đứng, biết ngồi, biết cười, biết nói. Cứ đặt đâu thì nằm đấy. Sự ra đời đó của Gióng hết sức kì lạ. ? Điều kì lạ nào khác đã xảy ra với Gióng? - Hstl-gvkl: Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì Gióng bổng cất tiếng nói và từ đó lớn nhanh như thổi, và tiếng nói đầu tiên đó của Gióng là xin đi đánh giặc. ? Để nuôi Gióng bà con đã làm gì? Việc làm của bà con có ý nghĩa ntn? - Hstl-gvkl: Bà con đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng. Chi tiết đó có ý nghĩa nói lên tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, đồng thời mong muốn có một người anh hùng cứu nước. Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân tộc. ? Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi đánh giặc đã giúp em hiểu gì về người dân xưa? - Hstl- gvkl: Các chi tiết đó giúp ta hiểu được những thành tựu khoa học, kỹ thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm. ? Việc Gióng dùng gậy tre đánh giặc còn mang ý nghĩa ntn? - Gv cho hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trả lời- gvkl: Gióng nhổ tre đánh giặc còn chứng tỏ không những đánh giặc bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí thô sơ nhất như gậy gộc, cỏ cây thiên nhiên. ? Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên trời? chi tiết đó có ý nghĩa ntn? - Hstl-gvkl: Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại rất phi thường. Hình ảnh của Gióng bay lên trời là biểu tượng của sự sống mãi của người dân Văn Lang. ? Theo em truyện có ý nghĩa ntn? - Hstl-gvkl: Truyện biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước. đồng thời thể hiện ước mơ về người anh hùng. thai 12 tháng. - Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết gì cả. -> Ra đời kỳ lạ 2/ Hình tượng Gióng - Khi gặp sứ giả, gióng lớn nhanh. - cất tiếng xin đi đánh giặc.. - Bà con góp gạo nuôi Gióng. -> Sức mạnh của người anh hùng và tinh thần đoàn kết của dân tộc.. - Roi sắt, áo giáp sắt, nhợa sắt là thành tựu văn hoá kỹ thuật của nhân dân.. -> Hình tượng Gióng là biểu tượng tốt đẹp và phi thường của người dân Văn Lang mơ ước về người anh hùng dân tộc. 3/ Ý nghĩa của truyện. - Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm. II/ Tổng kết:Ghi nhớ 12. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> cứu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa. Hđ3: Thực hiện tổng kết - Gv gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk. Hđ4: Thực hiện phần luyện tập.gv hướng dẫn hs - Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk. sgk/23. III/ Luyện tập:. 4/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng. 5/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn. _________________________________________________________ Ngày soạn: 21/8/11 Ngày giảng:23/8/11. Tiết 6. TỪ MƯỢN. A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được thế nào là từ mượn - Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. B/TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm từ mượn. - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt. - Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt. - Vai trò của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được các từ mượn trong văn bản. - Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn. - Viết đúng những từ mượn. - Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn. - Sử dụng từ mượn trong nói và viết. 3. Chuẩn bị - GV: bài giảng -HS: bài soạn C/ Các bước lên Lớp: 1Ổn định lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng? kể tóm tắt được truyện Thánh Gióng?( đáp án tiết5) 3. bài mới Các hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 13 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hđ1: Giới thiệu bài Gv giới thiệu trực tiếp Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học - Gv gọi hs đọc ví dụ sgk ? Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và"tráng sĩ" là ntn? - Gv gợi ý hs xem lại chú thích bài Tháng Gióng - Gv giảng thêm Trượng có nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng, mạnh mẽ và làm việc lớn. các từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán( Trung Quốc) - Gv cho hs đọc phần 3 sgk/24 ?Trong các từ đó từ nào có nguồn gốc từ tiếng Hán? - Hstl- gvkl Các từ mượn tiếng hán là: sứ giả, giang sơn, gan. những từ còn lại mượn ở các nước ấn Âu. Trong số đó một số từ đã được viẹt hoá ở mức cao như: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga bơm. ? Em có nhận xét gì cách viết các từ ra-đi-ô, in-tơnét. - Gv cho hs thảo luận nhóm. - Hstl: Khi viết giữa các tiếng đó có dấu gạch ngang. ? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt ? thế nào là từ mượn? - Hstl- gvkl và ghi bảng: - Gv gọi hs đọc đoạn trích của Bác Hồ(sgk/24) ? Em có nhận xét gì về ý kiến của Bác? - Hstl-gvkl: Ngôn ngữ ta không có thì cần phải mượn đó là mặt tích cực để làm giàu ngôn ngữ cho dân tộc. Còn những từ có sẵn của mình có thể dùng được mà không dùng lại đi mượn ngôn ngữ của nước khác thì đó là sự tiêu cực, càng làm cho ngôn ngữ bị pha tạp mà thôi. ? Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ? - Hstl theo ghi nhớ sgk Hđ3: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk - Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk - Gv sửa lại vàănhcs hs ghi vào vở Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh. I/ Từ thuần việt và từ mượn. - Mượn từ tiếng Hán.. - Mượn từ các nước Ấn Âu. Từ mượn là ngôn ngữ mượn từ các nước khác(Hán, ấn Âu) Từ thuần Việt là từ do nhân dân ta sáng tác *Ghi nhớ sgk/25 II/ Nguyên tắc mượn từ. - Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ -Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt. *Ghi nhớ sgk/25 III/ Luyện tập: Bài tập 1: xác định từ mượn a, Vô cùng, ngạc nhiên(Hán) b, Gia nhân (Hán) c, Pốp, In tơ nét (Anh) Bài tập 2: Bài tập 3:kể thêm từ mượn.. 14 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát. D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự Ngày soạn:25/8/11 Ngày giảng:27-28/8/11. Tiết 7-8. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ. I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự 2. Kỹ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự. - Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể 3. chuẩn bị: Gv: bài giảng Hs: bài soạn C/ Các bước lên lớp: Tiết 7 1Ổn định lớp học 2.Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản là gì? Hãy nêu tên các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt tương ứng 3. bài mới. Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1: Gv giới thiệu bài. Hđ2:Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của I/ Ýnghĩa của phương thức tự phương thức tự sự. sự ? Hằng ngày em có bao giờ kể chuyện cho người khác nghe hoặc nghe người khác nghe không? nếu có thì kể những chuyện gì? - Hstl: Kể chuyện văn học, kể chuyện đời thường. ? Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể chuyện người ta muốn biết điều gì? - Hstl-gvkl Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, về sự vật, sự việc để giải thích, khen chê. người kể thường thông báo, giải thích cho người khác biết. Tự sự là giải thích, tìm hiểu con còn người nghe thì tìm hiểu và biết về thông tin đó. ? Theo em tự sự có ý nghĩa ntn? người, nêu vấn đề và bày tỏ thái - Hstl-gvkl: độ khen chê. Tự sự là giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và. 15 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> bày tỏ thái độ khen chê.. Tiết 8 ? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, vậy theo em văn bản này cho ta biết về điều gì? - Hstl-gvkl: Truyện Thánh Gióng cho ta biết về nhân vật thời đại của người, vật, việc làm của nhân vật, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của sự vật. ? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc của truyện diễn biến ra sao? kết quả thế nào, có ý nghĩa gì? - Gv cho hs thảo luận nhóm. ? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của truyện? - Hstl-gvkl: Ra đời kỳ lạ- tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn nhanhra trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong danh hiệu. ? Từ đó em rút ra đặc điểm chung gì cho bài văn tự sự? - Hstl-gvkl: Tự sự là một chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến kết thúc. - Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập - Gv gọi hs đọc truyện ông già và thần chết ? Truyện có những sự việc nào? - Hstl-gvkl và ghi bảng Các sự việc có liên quan với nhau ntn? ? Truyện có ý nghĩa ntn? - Gv gọi hs đọc truyện sa bẫy ? Truyện kể lại ntn? - Gv cho hs kể lại, nhận xét và ghi bảng. II/ Đặc điểm chung của phương thức tự sự Ví dụ: Truyện Thánh Gióng. -. ⇒ Chuổi các sự việc đến kết thúc *Ghi nhớ: SGK/28 III/Luyện tập 1/ Ông già và thần chết -Đẵn củi mang về- vì xa nên kiệt sức-than thở muốn chết-thần chết xuất hiện- ông sợ hãi - nhờ thần chết mang bó củi về. việc này- việc khác- kết thúc. ⇒ Ý nghĩa: Con người muốn thoát khỏi cực nhọc nhưng rất coi trọng sự sống của mình. 2/ Sa bẫy là văn bản tự sự - Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột - Tin chuột sẽ sa bẫy - Mơ, xẻo thịt chuột. - Sáng, bé Mây thấy mèo sa bẫy. C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học D/Dặn dò: Dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh- Thuỷ Tinh. ngày soạn: ngày giảng:. 16 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tuần 3 Tiết 9. Văn bản: SƠN TINH- THUỶ TINH A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp hs - Hiểu được truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở vùng châu thổ đồng bằng Bắc Bộ thời các Vua Hùng dựnh nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình. -Hs kể tóm tắt được nội dung câu chuyện. - GD HS có ý thức trồng cây gây rừng để chống xói mòn nhằm hạn chế những thiệt hại do thiên tai lũ lụt gây ra. B/ Các bước lên Lớp: - Ổn định lớp học. - Kiểm tra bài cũ: ?Em hiểu thế nào là tự sự?Hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng? (Đáp án tiết 7,8) - Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1: Gv giới thiệu bài mới Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản. I/ Đọc- Hiểu văn bản. - Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết bài - Gv gọi 1 hs đọc phần chú thích sgk. - Gv chuyển sang phần tìm hiểu nội dung bài học ? Theo em truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được chia làm mấy phần? Mỗi phần được thể hiện nội dung gì? - Hstl-gvkl: Truyện được chia làm 3 phần như sau: P1, Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng kén rể P2, Tiếp đến rút quân: Cuộc giao tranh của hai vị thần P3, Còn lại: Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm - Gv chuyển sang tìm hiểu chân dung hai vị thần ? Theo em nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được tác giả 1/ Chân dung Sơn Tinh- Thuỷ giới thiệu ntn? Em hãy tìm những chi tiết đó? Tinh. - Hstl-gvkl và ghi bảng - Sơn Tinh là chúa vùng non cao, có tài vẫy tay. - Thuỷ Tinh là chúa vùng nước thẳm, có tài hô mưa gọi gió. ? Qua đó em hiểu gì về tài năng của hai vị thần này? - Hstl: Tài năng của hai vị thần hết sức kỳ lạ và phi thường ? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách miêu tả nhân vật của tác giả dân gian? - Hstl-gvkl: Tác giả dân gian ít miêu tả đến chi tiết thừa, tả tài năng để dẫn dắt người đọc đén nội dung chính của truyện là cuộc tranh tài của hai vị thần. ? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao tranh của. ⇒ Tài năng kì lạ.. 2/ Cuộc giao tranh giữa hai vị. 17 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> hai vị thần? - Hstl-gvkl: Vì cả hai cùng một lúc đến cầu hôn con gái Vua Hùng( Mị Nương) ? Em có suy nghĩ gì về sính lễ vua hùng đặt ra? - Hstl-gvkl: Sính lễ thật là kì lạ và khó kiếm, nhất là đối với thuỷ tinh. Vì các vật này nếu có thì chỉ có ở vùng trên cạn mà thôi. ? Em hãy cho biết cuộc tranh tài của hai vị thần diễn ra ntn? - Hstl-gvkl: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng sức Thuỷ Tinh đã kiệt mà sức Sơn Tinh vẫn vững vàng. ? Theo em chi tiết" nước sông dâng lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấy nhiêu" phản ánh điều gì? - Gv cho hs thảo luận nhóm - Gv gợi ý để hs trả lời được các ý sau: Chi tiết đó phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ lụt) của người dân Việt Cổ thời xưa. ? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng trưng ntn? - Hstl-gvkl: Sơn Tinh tượng trưng cho người dân đắp đe trị thuỷ trong công cuộc chinh phục thiên nhiên. Thuỷ Tinh tượng trưng cho lũ lụt hàng năm ở lưu vực Sông Hồng. Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết. - Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/ 34. Hđ4: Thực hiện phần luyện tập - Gv gọi hs kể lại câu chuyện.. thần - Cùng đến cầu hôn. ⇒Xứng đáng làm rể Vua Hùng. - Vua ra điều kiện sính lễ hết sức độc đáo. - Sơn Tinh lấy được Mị Nương, Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh - Hàng năm thuỷ tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua.. ⇒ Ước mơ chiến thắng thiên tai của người Việt Cổ. 3/ Ý nghĩa tượng trưng. - Sơn Tinh: tinh thần đắp đê của nhân dân. - Thuỷ Tinh: thiên tai lũ lụt. - Ước mơ chiến thắng thiên nhiên II/ Tổng kết: Ghi nhơsgk/34. III/ Luyện tập:. C/ Củng Cố: Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện.? Truyện có ý nghĩa gì? D/ Dặn Dò: Dặn hs học bài và chuẩn bị bài nghĩa của từ.. Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết 10. NGHĨA CỦA TỪ 18 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs -Hiểu được thế nào là nghĩa của từ. -Định hướng cho hs cách giải nghĩa của từ. - Rèn kỹ năng giải nghĩa và cách sử dụng từ đúng. - GDHS ý thức và kỹ năng sử dụng từ chính xác. B/ Các bước lên lớp: -Ổn định lớp học. - Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ mượn? Hãy nêu các nguyên tắc mượn từ?(Đáp án tiết 6) - Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1: Gv giới thiệu bài Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học I/ Thế nào là nghĩa của từ. - Gv gọi hs đọc phần 1. ? Em hãy cho biết mỗi chú thích gồm mấy bộ phận? Là những bộ phận nào? - Hstl-gvkl: Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: Phần từ để giải thích ( hình thức) Phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ (nội dung) - Nội dung là phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ. ? Bộ phận nào thuộc nghĩa của từ? - Hstl-gvkl: Bộ phận nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ chính là nghĩa của từ. ? Vậy nghĩa của từ đứng ở vị trí nào? - Hstl-gvkl: Nghĩa của từ đứng sau dấu hai chấm. Theo mô hình nghĩa - Nghĩa của từ thường đứng sau của từ thuộc phần nội dung. dấu hai chấm. ? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ? - Hstl: Nghĩa của từ là phần nội dung mà từ biểu thị. *Ghi nhớ sgk/35 - Gv cho hs đọc lại phần 1 II/Cách giải nghĩa của từ. ? Em hãy chỉ ra cách giải nghĩa của các từ đó? - Hstl-gvkl: Tập quán: Khái niệm mà từ đưa ra - Nêu khái niệm mà từ biểu thị. Lẫm liệt: Đồng nghĩa. - Dùng từ đồng nghĩa. Nao núng: Trái nghĩa. - Dùng từ trái nghĩa. - Gv cho hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk và cho các em xác định các cách giải nghĩa của từ đó. - Từ đó gv rút ra kl theo sgk, và cho hs đọc phần ghi nhớ. *Ghi nhớ sgk/35. Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập III/Luyện tập: Bài tập 2: Gv cho hs làm bài tập nhanh, thu ba bài làm Bài tập 2: Bài tập nhanh. nhanh nhất để chấm Bài tập 3: gv hướng dẫn hs điền từ. Bài tập 3: Điền từ - Hs điiền từ- gv nhận xét và ghi bảng. - Trung bình - Trung gian. - Trung niên. 19 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài tập 4: gv hướng dẫn cho hs giải nghĩa của từ.sau đó gv giảng thêm. Giếng là hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước. Rung Rinh là chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp. Hèn Nhát là thiếu can đảm đến mức hèn nhát đáng khinh bỉ Bài tập 5: gv hướng dẫn hs giải nghĩa từ "mất".. Bài tập 4: Giải nghĩa của từ. - Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước. - Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp. - Hèn nhát: thiếu can đảm. Bài tập 5: giải nghĩa từ -"Mất"(theo cách giải nghĩa của nụ): không biết ở đâu. -" Mất"(hiểu theo nghĩa thông thường)là không còn được sở hữu, không thuộc về mình.. C/ Củng Cố: Nội dung bài học. D/ Dặn Dò:Gv dặn hs học bài và làm các bài tập còn lại Chuẩn bị bài nhân vật và sự việc trong văn tự sự. ___________________________________________________________ Ngày soạn: Ngày giảng:. Tiết 11, 12. SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.. A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs - Hiểu hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật. - Ý nghĩa của sự việc tự sự và nhân vật trong văn tự sự" sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến, nhân vật, nguyên nhân, kết quả". Nhân vật vừa là người vừa là sự việc, hành động, vừa là người được nói tứi. B/ Các bước lên lớp: Tiết 11 -Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự?( đáp án tiết 7,8) - Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hđ1: Gv giới thiệu bài trực tiếp Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài học I/Sự việc trong văn tự sự. ? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có những sự việc nào? Em hãy kể lại chuỗi sự việc đó theo trật tự? - Gv cho hs thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày- gvkl Các chuỗi sự việc đó là: 1. Vua Hùng kén rể. 20 Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×