Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.22 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 21. Ngày soạn: 15/1/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011 Tập đọc - kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU. Tiết:61 +62. I. MỤC TIÊU: - Luyện đọc đúng các từ: tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi, ... - Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm câu giữa các cụm từ - Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * KC:Kể lại được một đoạn của câu chuyện.(HS khá giỏi biết đặt tên cho từng đoạn truyện) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ SGK; Tranh kể chuyện; Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu nội dung bài. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: Tập đọc a) Giới thiệu bài : b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu. ( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa sai khi học sinh phát âm sai. - Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp. ( HS yếu không yêu cầu đọc hết đoạn) - HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó . - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh . c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung -YC cả lớp đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? Nhờ ham học mà kết quả học tập của ông ra sao ? - YC một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm. Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ. Lop3.net. HĐ CỦA HS - 2 em đọc thuộc lòng bài thhơ, nêu nội dung bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét.. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A. - Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải). - Luyện đọc trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi + TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để... + Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan trong triều đình . - Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo . + Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> thần Việt Nam ? - Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4 - 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4 . Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để + Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc sống ? chữ viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam. Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian ? + Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng, H:Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để + Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông xuống đất bình an vô sự ? bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vô sự. - Đọc thầm đoạn cuối. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5. + Vì ông là người truyền dạy cho dân về Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn làm ông nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan rộng. tổ nghề thêu ? - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - 3 em thi đọc đoạn 3 của bài. - 1 em đọc cả bài. - Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất. d)Luyện đọc lại : - Đọc diễn cảm đoạn 3 - Lắng nghe nhiệm vụ. - HDHS đọc đúng bài văn: giọng chậm rãi, - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện. khoan thai. - 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm. - Mời 3HS lên thi đọc đoạn văn. - Mời 1HS đọc cả bài. - Trao đổi nhóm đặt tên cho các đoạn còn lại - Nhận xét ghi điểm. * Kể chuyện a) Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. - HS phát biểu. b) Hướng dẫn HS kể chuyện: * - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu. - HS tự chọn 1 đoạn rồi tập kể. - Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại của câu chuyện. - Lần lượt 5 em kể nối tiếp theo 5 đoạn của - Mời HS nêu kết quả trước lớp. câu chuyện . - Nhận xét, tuyên dương - Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước * - YC mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ, chuẩn lớp - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất. bị lời kể. - Mời 5 em tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn câu - Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều chuyện ( HS yếu GV nêu câu hỏi gợi ý ) điều hay,có ích./Trần Quốc Khái thông - Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu chuyện. minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thêu... - Nhận xét tuyên dương HS kể chuyện tốt.. d) Củng cố dặn dò : - Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? - Dặn về nhà tập kể lại chuyện và xem bài mới. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Toán LUYỆN TẬP. Tiết: 101. I. MỤC TIÊU: - HS biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn các số có 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. - Giáo dục HS chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ; Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV. HĐ CỦA HS. 1.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng làm BT:Đặt tính rồi tính: 2634 + 4848 ; 707 + 5857 - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. - Giáo viên ghi bảng phép tính: 4000 + 3000 = ? - Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, lớp nhận xét bổ sung.( HS yếu nhẩm được 3 PT) - Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - Nhận xét chữa bài. Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2. - YC cả lớp làm vào vở ( HS yếu làm 2PT ) - Mời 2 em lên bảng làm bài. - YC lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài . - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - 2 em lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.. *Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài. - Đọc yêu cầu bài tập - Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung. ( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 ). - Cả lớp tự làm các phép tính còn lại. - 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài. 5000 + 1000 = 6000 4000 + 5000 = 9000 6000 + 2000 = 8000 8000 + 2000 = 10 000. - Một em đọc đề bài 2 - Cả lớp làm vào vở . - 2 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung: 2000 + 400 = 2400 9000 + 900 = 9900 300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600 - Từng cặp đổi vở chéo để KT. Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3. - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con ( Một số - Làm vào bảng con HS nêu miệng cách làm ưu tiên HS yếu ) 2541 5348 4827 805 - Giáo viên nhận xét đánh giá. + 4238 + 936 + 2635 + 6475 6779 6284 7462 7280 Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán. - 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Phân tích bài toán theo gợi ý của GV. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở. - Tự làm bài vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ * Gợi ý : Giải: + Tìm số lít dầu bán được trong buổi chiều Số lít dầu buổi chiều bán được là:. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Tìm số lít dầu bán được trong hai buổi. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. 432 x 2 = 864 (lít) Số lít dầu cả 2 buổi bán được là: 432 + 864 = 1296 (lít) c) Củng cố - Dặn dò: Đáp số: 1296 lít - YC HS nhắc nội dung bài học . - Nhắc nội dung bài học. - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài - Chuẩn bị bài sau. sau ************************************************************************ Ngày soạn: 16/1/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011 BUỔI SÁNG Toán Tiết: 102 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. MỤC TIÊU: - HS biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng) - Biết giải bài toán có lời văn(có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ; Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng làm BT: Nhẩm: 6000 + 2000 = 6000 + 200 = 400 + 6000 = 4000 + 6000 = - Nhận xét ghi điểm 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Khai thác : * Hướng dẫn thực hiện phép trừ : - Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917 - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính. - Mời 1HS lên bảng thực hiện. - Gọi HS nêu cách tính, ghi bảng như SGK. - Nêu cách thực hiện phép trừ b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. - Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con ( 1 số HS nêu cách thực hiện ưu tiên HS yếu ) - Giáo viên nhận xét đánh giá.. HĐ CỦA HS - 2 em lên bảng làm BT. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Lớp theo dõi giới thiệu - HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện 8652 - 3917 735 - 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ .. - Một em nêu đề bài tập: Tính. - Lớp thực hiện làm vào bảng con 6385 7563 8090 - 2927 - 4908 - 7131 3458 2655 0959 Bài 2: (b) - Gọi học sinh nêu bài tập 2. - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở.( HSKG cả bài - Lớp thực hiện vào vở. - 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ ) sung. - Mời 2HS lên bảng làm bài. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài . 5482 8695 9996 2340. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - 1956 - 2772 - 6669 - 512 3526 5923 2227 1828 - Một em đọc đề bài 3. - Cùng GV phân tích bài toán. - Cả lớp làm vào vở bài tập . - Một học sinh lên giải bài, lớp bổ sung. Giải : Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 – 1635 = 2648 ( m) Đáp số: 2648 mét vải - Đọc yêu cầu - Nêu miệng - a) Sai ; b) đúng.. Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời một học sinh lên bảng giải. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. Bài 4: Gọi học sinh đọc bài 4. - Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời một học sinh lên bảng vẽ. c) Củng cố - Dặn dò: - Nhắc nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. - Về nhà xem lại các BT đã làm. …………………………………………………….. Chính tả:( nghe - viết ) Tiết: 41 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. MỤC TIÊU: - Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2. - GDHS rèn chữ viết nhanh đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - VBT;Bảng phụ; Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp viiết bảng con các từ: xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc đoạn chính tả. - YC 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm theo. H:Những chữ nào trong bài viết hoa ?. HĐ CỦA HS - 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài .. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc . - 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. - Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy viết vào bảng con một số từ như : lọng, chăm chú , nhập tâm... . bảng con và viết các tiếng khó.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> * Đọc cho học sinh viết vào vở - Đọc lại để học sinh dò bài. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 2b : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT. - Gọi 2 em lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. -Yêu cầu học sinh đưa bảng kết quả . - Nhận xét, chữa bài. - Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu hoàn chỉnh. 3) Củng cố - Dặn dò: - Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. CB bài sau.. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì . - Chữa lỗi vào vở. - Đặt lên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã. - Học sinh làm bài. - 2HS lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét bổ sung: Nhỏ - đã - nổi tiếng - đỗ - tiến sĩ hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn văn xuôi - 3 em đọc lại đoạn văn. - 2 em nhắc lại các yêu cầu viết chính tả. - Chuẩn bị bài sau.. ………………………………………………………. Tự nhiên xã hội Tiết: 41 THÂN CÂY I/Mục đích yêu cầu: Sau bài học , HS biết - Nhận dạng vàkề được tên một số cây có thân mọc đứng , thân leo , thân bò, thân gỗ, thân thảo - Phân loại một số cây theo cách mọc của thân và theo cấu tạo của thân . II/Chuẩn bi: - Các hình trong SGK trang 78 , 79 III/Hoạt động lên lớp: Hoạt động của giáo viên 1/Khởi động: 2’ hát bài hát 2/ Kiểm tra bài cũ : Nêu những điểm khác nhau và giống nhau của cây cối 3/Bài mới: *Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm +Bước 1 : Làm việc theo cặp . - Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng , thân leo , thân bò trong các hình . trong đó , cây nào thân gỗ , cây nào thân thảo ? - GV đi đến các nhóm giúp đỡ , nếu HS không nhận ra các cây , GV chỉ dẫn thêm để HS nhận ra và trả lời . +Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp . - HS nào nói sai GV có thề hướng dẫn để các em nói đúng theo hướng dẫn sau .. Hoạt động của học sinh - 2 Học sinh trả lời. - Hai HS ngoài cạnh nhau cùng quan sát các hình / 78, 79 và trả lời. - Mỗi HS chỉ nói đặt điểm về cách mọc và cấu tạo thân của một cây .. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1/ Cây nhãn : Mọc đứng , thân cứng . 2/ Cây bí đỏ : Mọc bò , thân mềm . 3/ Cây dưa chuột : Mọc leo , thân mềm . 4/Cây rau muống : Mọc bò , thân mềm . 5/Cây lúa : Mọc đứng , thân mềm . 6/ Cây su hào : Mọc đứng , thân mềm . 7/ Các cây gỗ : Mọc đứng , thân cứng . - HS nêu được cây su hào thân phình +Cây su hào có gì đặc biệt ? to thành củ . Kết luận : - HS nhắc lại ghi nhớ . - Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo , thân bò . - Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân thảo - Cây su hào có thân phình to thành củ . *Hoạt động 2 : +Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc yêu cầu . +Bước 2 : GV theo dõi hướng dẫn thêm những ý các em còn lúng túng +Bước 3 : Sửa bài tập . - GV theo dõi hướng dẫn thêm nếu các em nêu - Một HS đọc đề cả lớp theo dõi . sai - HS làm bài tập theo đáp án sau : +Mọc đứng : thân gỗ : Xồi, kơ-nia, cau , bàng, rau ngói , bưởi…. - Mỗi HS nêu một ý trong bài +Thân thảo : Ngô , cà chua , tía tô , hoa cúc …. +Mọc bò : Thân thảo : Bí ngô , rau má , lá lốt , dưa hấu . +Mọc leo : Thân gỗ : mây . +Thân thảo : Mướp, hồ tiêu, dưa chuột GV nói thêm : Cây hồ tiêu khi non là thân thảo, khi già thân hố gỗ . 4 Củng cố : Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: Quan sát các loại cây mà em thấy xem cách mọc và cấu tạo của các loại cây ấy . …………………………………………………….. Tập viết Tiết: 21 ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Củng cố cách viết các chữ hoa O,Ô, Ơ thông qua BT ứng đơn giản: - Viết tên riêng: Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ca dao Oåi QuảngBá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người bằng chữ cỡ nhỏ. II-CHUẨN BỊ : - Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ. Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động của giáo viên 1/Khởi động: Hát bài hát 2/Kiểm tra bài cũ : 3/Bài mới : 1.Giới thiệu bài: 2.Hoạt động1 :Hướng dẫn HS viết trên bảng con: a)Luyện viết chữ hoa - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ viết hoa nào ? - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ O,Ô,Ơ,Q,T. b)Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng) - Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng . - GV giới thiệu tên riêng Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông. +Quan sát và nhận xét : - Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? - Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ? +Viết bảng con : - Yêu cầu HS viết từ ứng dụng Lãm Ông . - GV chỉnh lỗi chữ cho HS c)Luyện viết câu ứng dụng: +Giới thiệu câu ứng dụng +Gọi HS đọc câu ứng dụng . - GV giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội. Hà Nội có ổi ở Quảng Bá (làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say lòng người. +Quan sát và nhận xét : - Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? +Viết bảng : - Yêu cầu HS viết từ : Ổi Quảng Bá , Hồ tây , Hàng Đào . GV chỉnh sửa lỗi cho HS 3.Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết. Hoạt động của học sinh - Hai, ba HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Nguyễn , Nhiễu.. - HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B,H, T, Đ. -HS tập viết các chữ O,Ô,Ơ,Q,T trên bảng con. - HS đọc từ ứng dụng: Lãn Ông.. - Chữ L , Ô , g cao 2 li rưỡi . - Bằng 1 con chữ . - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.. - Chữ Ô, B , Q , H , T . Đ, y , l , g cao 2 li rưỡi , chữ t cao 2 li ,chữ s cao 1 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li . - HS viết trên bảng con các chữ: Ổi, Quảng Tây.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> *GV nêu yêu cầu: + Viết chữ Ô: 1 dòng. + Viết các chữ L và Q: 1dòng +Viết tên riêng Lãn Ông : 2 dòng. + Viết câu ca dao: 2 lần. - HS viết vào vở tập viết . - GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS 4.Chấm, chữa bài - GV chấm một số bài . 5.Củng cố : Nhận xét tiết học 6. Dặn dò : GV nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, khuyến khích HS thuộc lòng câu ca dao. ……………………………………………………… BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Tiết: 42 THÂN CÂY “ Tiếp theo” I/Mục đích yêu cầu : Sau bài học , HS biết - Nêu được chức năng của thân cây . - Kể ra những lợi ích của thân cây . II/Chuẩn bi: - Các hình trong SGK trang 80 , 81 III/Hoạt động lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Khởi động: hát bài hát 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/Bài mới: *Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp . - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 / 80 và trả lời các câu hỏi +Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa ? +Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây , - HS quan sát các hình 1, 2, 3 / 80 các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì ? và trả lời các câu hỏi *GV giúp các em hiểu : Khi một ngọn cây bị ngắt , tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống . Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa - HS nhắc lại để hiểu bài hơn . các chất dinh dưỡng để nuôi cây. Một trong những chức năng quan trọng của thân cây để nuôi cây . *Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm . +Bước 1 : GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8/ 81 SGK trả lời các câu hỏi sau . - Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> người hoặc động vật . - Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà , đóng tàu , thuyền , làm bàn ghế , giường , tủ . - Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su , làm sơn . +Bước 2 : Làm việc cả lớp . *Kết luận : Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà , đóng đồ dùng … 4 Củng cố : Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: Tập kể tên một số loại cây và nêu ích lợi của các loại cây ấy. - HS nói được lợi ích của thân cây đối với đời sống của con người và động vật - HS các nhóm nêu các ý trên . - Cả lớp nhận xét .. …………………………………………………………... Hướng dẫn tự học TOÁN I. MỤC TIÊU: - Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng) - Giải toán có lời văn(có phép trừ các số trong phạm vi 10 000) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - VBT; Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1.HD HS ôn luyện: ( Bài tập ưu tiên dành cho HS TB, HS yếu) Bài 1: Tính: 8263 6074 5492 7680 5319 2266 4778 579 - Chữa bài - Nhận xét. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - GV đọc yêu cầu HS làm bài vào bảng con. 6491 – 2574 8072 – 168 8900 - 898 - Kiểm tra kết quả - Nhận xét - Lưu ý HS ( yếu)đặt tính ở phép trừ thứ 2,3 Bài 3:Một cửa hàng có 4550 kg đường,đã bán được 1935 kg đường.Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg đường? - HDHS tóm tắt bài toán. - Gợi ý cách làm : Muốn tìm số kg đường còn lại, ta làm phép tính gì? 2.Củng cố-Dặn dò: - Nhận xét tiết học.. HĐ CỦA HS - Làm vào vở - 4 HS lên bảng làm bài. ( HS yếu chỉ yêu cầu làm 2 phép tính ) - Một số HS trình bày miệng kết quả. - 2944;3808;714;7101. - Làm bài vào bảng con. - Một số HS nêu cách thực hiện. - Chữa bài vào vở. - HS đọc đề toán. - HS giải vào vở – 1 HS giải ở bảng phụ. Bài giải: Cửa hàng còn lại số kg đường là: 4550 – 1935 = 2515 (kg) Đáp số: 2515 kg đường - Nhắc nội dung bài học.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hướng dẫn tự học TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU: - Giúp HS rèn kĩ năng đọc thành tiếng. - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng (HS TB, Yếu). Thể hiện giọng kể nhẹ nhàng biểu lộ thái độ cảm phục kính trọng. ( HS KG) - Thông qua bài đọc giúp HS hiểu ND bài “ Người trí thức yêu nước. ” II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1. HD HSLuyện đọc: - GV đọc mẫu bài văn giọng kể nhẹ nhàng biểu lộ thái độ cảm phục kính trọng. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu - Gọi học sinh đọc từng đoạn trước lớp - Nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng thể hiện đúng giọng đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong bài.. HĐ CỦA HS -Lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Đọc nối tiếp câu trước lớp - Đọc nối tiếp từng đoạn - Nghe GV HD -Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên . -Đọc chú giải SGK. -Đọc từng đoạn trong nhóm . - Thi Đọc trước lớp - Bình chọn bạn đọc tốt nhất. -Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm . -Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng . - Nhận xét sự tiến bộ của từng HS 2. HDHS tìm hiểu bài qua ND bài đọc: -Yêu cầu đọc thầm bài thơ và TLCH - Đọc thầm bài văn để tìm hiểu nội dung H:Tìm những chi tiết nói lên tình cảm yêu - Vì yêu nước bác sĩ đã rời Nhật Bản đến nước cuả bác sĩ Đặng Văn Ngữ ? một đất nước có điều kiện sống tốt hơn , để trở về tham gia kháng chiến… H:Tìm chi tiết cho thấy bác sĩ GGặng Văn - Ông đã tiêm thử trên chính cơ thể mình Ngữ rất dũng cảm ? những kiều thuốc đầu tiên. H:Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng -ổTng KC chống Pháp ông đã gây được 1 góp gì qua hai cuộc kháng chiến ? va li nấm pê-ni-xi-lin. KC chống Mĩ ra mặt trận để chế thúc sốt rét… H:Bác sĩ Đặng Văn Ngữ hy sinh trong hoàn - Đã hy sinh trong một trận bom của kẻ thù. cảnh nào ? H:Em hiểu gì qua câu chuyện "Người trí - Bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất yêu nước rất tận thức yêu nước" ? tuỵ với công việc chữa bệnh cho thương binh. 3.Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc nd bài - Nhắc nội dung ôn luyện - Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài - Chuẩn bị bài sau. sau.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> BUỔI SÁNG. Ngày soạn: 17/1/2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011 Tập đọc Tiết: 63 BÀN TAY CÔ GIÁO. I. MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc 2-3 khổ thơ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn câu chuyện “Ông tổ nghề thêu”. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: Đọc diễn cảm bài thơ. Cho quan sát tranh minh họa bài thơ. * HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu. - Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS. - YCHS đọc từng đoạn trước lớp. - Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ biểu cảm trong bài. - Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Mời một em đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm từng khổ và cả bài. H: Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì ?. HĐ CỦA HS - 3HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện. - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Lớp theo dõi giới thiệu. - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và quan sát tranh minh hoạ SGK - Lần lượt đọc các dòng thơ - Nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc hai dòng thơ. Kết hợp luyện đọc các từ ở mục A. - Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ. - Tìm hiểu nghĩa từ “phô“ - SGK. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Một em đọc bài thơ, lớp đọc thầm theo.. + Thoắt cái cô đã gấp 1 chiếc thuyền cong xinh , mặt trời với nhiều tia nắng, làm ra mặt biển dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền. - Đọc thầm trao đổi và nêu : - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ. + Là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển H: Hãy suy nghĩ tưởng tượng và tả bức trong buổi bình minh. Mặt biển dập dềnh có con thuyền trắng đậu trên mặt biển với tranh gấp , cắt và dán giấy của cô ? những làn sóng. - Một em đọc lại hai dòng thơ cuối. - Mời một em đọc lại hai dòng thơ cuối, lớp. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> đọc thầm theo . H: Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào ? - Giáo viên kết luận. d) Học thuộc lòng bài thơ : - Giáo viên đọc lại bài thơ . - Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng nhẹ nhàng tha thiết. - Mời 2 em đọc lại bài thơ . - Mời từng tốp 5HS nối tiếp thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ. - Mời 1 số em thi đọc thuộc 2-3 khổ trong bài thơ. - Theo dõi nhận xét ghi điểm, tuyên dương 3) Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.. - Cô giáo khéo tay/ Bàn tay cô như có phép mầu … - HS nhắc nội dung bài thơ. - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu bài thơ . - 2 học sinh đọc lại cả bài thơ. - Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên. - 2 nhóm thi nối tiếp đọc thuộc lòng 5 khổ thơ. - Một số em thi đọc thuộc.(HS yéu chỉ YC thuộc 2 khổ thơ) - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc tốt - Ba em nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau.. …………………………………………………………. Toán Tiết: 103 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số. - Biết trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ; Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV. HĐ CỦA HS. 1.Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính: 5428 - 1956 9996 - 6669 8695 - 2772 2340 - 512 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - Ghi bảng phép tính 8000 - 5000 = ? - Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm . - YC HS thực hiện vào vở các phép tính còn lại. (HS yếu chỉ YC nhẩm được 2 phép tính ) - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài. - Gọi HS nêu miệng kết quả.. Lop3.net. - 2 em lên bảng làm bài- Lớp làm vào nháp - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Lớp theo dõi giới thiệu. - Tính nhẩm. - Tám nghìn trừ 5 nghìn bằng 3 nghìn, vậy : 8000 – 5000 = 3000 - Cả lớp tự làm các phép tính còn lại. - 2HS nêu miệng kết quả lớp bổ sung. 7000 - 2000 = 5000 6000 - 4000 = 2000 10000 - 8000 = 2000.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vở.( HS yếu chỉ yêu cầu nhẩm 2- 3 phép tính ) - Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung. - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con. - Mời một số HS nêu cachs làm ( ưu tiên HS TB, HS yếu ) . - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Đổi vở KT chéo. - Tính nhẩm (theo mẫu). - Cả lớp làm bài vào vở. - 2HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung. 3600 - 600 = 3000 6200 - 4000 = 2207 800 – 500 = 7300 4100 – 1000 = 3100 9500 - 100 = 9400 5800 - 5000 = 800 - Đặt tính rồi tính. - Cả lớp thực hiện vào bảng con. - Một số HS nêu cách làm. 7284 9061 6473 - 3528 - 4503 - 5645 3756 4558 0 828 Bài 4 ( HC KG tìm hiểu têm cách giải khác - 2 em đọc bài toán. - Cùng GV phân tích bài toán. ) - Yêu cầu học sinh đọc bài toán. - Cả lớp làm vào vở, 1HS làm bảng phụ. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. Giải: - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở. Số muối hai lần chuyển là: - YC 1 HS làm vào bảng phụ 2000 + 1700 = 3700 ( kg) - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Số muối còn lại trong kho : 4720 - 3700 = 1020 ( kg ) Đáp số: 1020 kg c) Củng cố - Dặn dò: - YC HS nhắc nội dung bài học. - Dặn về nhà học và xem lại bài tập.. - Nhắc nội dung bài học. - Chuẩn bị bài sau.. ************************************************************************ BUỔI CHIỀU Chính tả: ( Nhớ - viết ) Tiết: 42 BÀN TAY CÔ GIÁO I. MỤC TIÊU: - Rèn kĩ năng viết chính tả , nhớ và viết lại chính xác bài “Bàn tay cô giáo“ - Trình bày đúng các khổ thơ dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập bài tập 2. - GDHS ý thức giữ vở sạch chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - VBT; Bảng phụ; Bnảg con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Mời 3 học sinh lên bảng . - Ba học sinh lên bảng viết các từ -Yêu cầu : Viết các từ học sinh thường hay đổ mưa , đỗ xe , ngã , ngả mũ. - Cả lớp viết vào bảng con . viết sai theo yêu cầu của giáo viên .. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị : - Giáo viên đọc bài thơ. - Yêu cầu hai em đọc thuộc lòng bài thơ .. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài.. - Cả lớp theo dõi. - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. - Cả lớp theo dõi bạn đọc . H: Bài thơ nói điều gì ? + Bài thơ nói lên “Sự khéo léo tài tình của bàn tay cô giáo đã làm nên mọi vật“ H: Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? + Mỗi dòng có 4 chữ. H: Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào + Viết hoa. ? + Bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang. H: Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở ? - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện - YCHS lấy bảng con viết các tiếng khó viết vào bảng con các từ (con thuyền , biển mình hay viết sai . xanh , sóng …) - Giáo viên nhận xét đánh giá . - Lớp gấp SGK, nhớ - viết bài thơ vào vở. * Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại để viết bài (HS yếu GV nhắc từ đầu dòng cho HS nhớ chính tả “ Bàn tay cô giáo “. để viết ) * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập 2b: - Hai em đọc lại yêu cầu bài tập 2b. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Cả lớp thực hiện vào VBT. - YC lớp đọc thầm bài tập, làm bài cá nhân. - 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức, lớp nhận xét - Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên bảng thi bình chọn nhóm thắng cuộc. làm bài tiếp sức. - Sửa bài vào VBT (nếu sai). - GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý chính. Ở đâu - cũng - những - kĩ sư - kĩ thuật - kĩ sư - sản xuất - xã hội - bác sĩ - chữa bệnh - 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ các dấu thanh hỏi và thanh ngã . - Mời 2HS đọc lại đoạn văn . 3) Củng cố - Dặn dò: - 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả. - Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà học bài và xem trước bài mới. - Chuẩn bị bài sau. ................................................................................... Hướng dẫn tự học TOÁN I. MỤC TIÊU: - Giúp HS rèn kĩ năng: Trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số. - Biết trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - VBT; Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1.HDHS ôn luyện:. HĐ CỦA HS. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm . - 1 HS nêu cách nhẩm. - Yêu cầu HS làm vào VBT, nêu miệng kết - Chín nghìn trừ 7nghìn bằng 2 nghìn, vậy : 9000 – 7000 = 2000 quả ( Nêu cách nhẩm HS Yếu ) - Giáo viên nhận xét đánh giá. - Làm vào VBT - Nêu miệng nối tiếp kết quả Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, đổi chéo vở - Cả lớp làm bài vào VBT - 3 HS lên bảng kiểm tra, nhận xét. chữa bài. 7284 9061 6473 - Gọi HS 3 HS lên bảng chữa bài. - 3528 - 4503 - 5645 - Giáo viên nhận xét chữa bài. 3756 4558 0 828 - HS nhận xét bổ sung. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào VBT. - Lớp làm vào VBT,1 HS làm ở bảng phụ * Gợi ý: + Tìm số cá bán cả hai buổi. - Cùng GV phân tích bài toán. + Tìm số cá còn lại. - 1 HS làm bảng phụ, chữa bài, nhận xét Giải: - Mời 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Số cá bán cả hai lần là: ( HS KG làm thêm cách 2 ) 1800 + 1150 = 2950 ( kg) Quầy đó còn lại số kg cá là : 3650 - 2950 = 700 ( kg ) 2) Củng cố - Dặn dò: Đ/S: 700 kg - YC HS nhắc nội dung bài học. - Nhắc nội dung bài học. - Dặn về nhà học và xem lại bài tập. - Chuẩn bị bài sau. ……………………………………………………………. Hướng dẫn tự học TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đùng hình thức bài văn xuôi, viết đúng tên riêng có trong bài. - Luyện viết kiểu chữ in nghiêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng con; III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1.HDHS luyện viết: - GV đọc đoạn viết trong bài “ Người trí thức yêu nước ” Năm 1967, lúc ông gần 60 tuổi, ông lại lên đường ra mặt trận lên đường ra mặt trận chống Mĩ cứu nước. Ở chiến trường bệnh sốt rét hoành hành, đồng bào và chiến sĩ cần có ông. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông chế ra thuốc chống sốt rét và tự. HĐ CỦA HS - HS nghe theo dõi trong SGK. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> tiêm vào cơ thể mình những liều thuốc đầu tiên. Thuốc sản xuất ra bước đầu có hiệu quả cao, nhưng giữa lúc ấy, một trận bom của kẻ thù đã cướp đi người tri thức yêu nước và tận tuỵ củ chúng ta. - Yêu cầu HS đọc đoạn viết: H: Tìm những chữ viết hoc có trong bài ? - HD HS viết chữ khó vào nháp - Nhắc lại cách trình bày bài văn. - GV đọc HS viết đoạn thơ vào vở - Khảo bài 2.Yêu cầu HS viết lại bài bằng kiểu chữ nghiêng. ( HSYếu chỉ yêu cầu viết 2 dòng, HS TB viết được 4 dòng) 3.Củng cố-Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài sau.. - 2 HS đọc đoạn viết - HS tìm và nêu miệng. - Viết chữ khó vào nháp. - HS nhắc lại cách trình bày đoạn văn. - Viết bài vào vở. - HS viết bài vào vở - chữa bài - Nhận xét ,bổ sung - Nhắc nội dung ôn luyện - Nhắc nội dung ôn luyện - Chuẩn bị bài sau.. ************************************************************************ Ngày soạn: 18/1/2011 Ngày dạy: Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011 BUỔI SÁNG Luyện từ và câu Tiết: 21 NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU I. MỤC TIÊU: - Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3) - Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (bt4) - GDHS yêu thích học tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - VBT; Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1HS lên bảng làm lại BT1 tiết trước. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - GV đọc bài thơ: "Ông mặt trời bật lửa. HĐ CỦA HS - 1 em lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.. - Nghe giới thiệu để nắm nội dung bài học - Đọc yêu cầu.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> ". - Mời 2 - 3 em đọc lại. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ . - Yêu cầu lớp đọc thầm lại gợi ý: H: Những sự vật nào được nhân hóa ? - Dán 2 tờ giấy giấy lớn lên bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - Chốt lại ý chính có 3 cách nhân hóa: gọi sự vật bằng những từ dùng để gọi con người ; tả sự vật bằng những từ dùng để tả người ; nói với sự vật thân mật như nói với con người.. - Lắng nghe GV đọc bài thơ. - 3 em đọc lại. Cả lớp theo dõi ở SGK. - Một em đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm bài thơ. - Đọc thầm gợi ý. + mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm. - Trao đổi nhóm hoàn thành vào VBT - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - Cả lớp sửa bài trong VBT (nếu sai) Tên Cách nhân hóa sự Gọi bằng Tả cách nói vật M.T ông bật lửa Mây chị kéo đến Trăng Trốn Đất nóng lòng … Mưa xuống Thân mật như bạn Sấm ông vỗ tay Bài 3: - Một học sinh đọc đề bài tập 3. - Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3. - Lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào VBT. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập. - Hai HS lên thi làm, lớp nhận xét bổ sung. - Mời 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận a/ Trần Quốc Khải quê ở huyện Thường Tín TLCH ở đâu ? tỉnh Hà Tây . - Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải b/ Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong đúng. một lần đi sứ . c/ Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái , nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông. 3) Củng cố - Dặn dò - Nhắc nội dung bài học. - Nhắc lại nội dung bài học. - Chuẩn bị bài sau. - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới. …………………………………………………. Toán Tiết: 105 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - Học sinh biết cộng trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000. - Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ . II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ; Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> HĐ CỦA GV. HĐ CỦA HS. 1.Bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm bài tập: Tính nhẩm: 8500 - 300 = 7900 - 600 = 6200 - 4000 = 4500 - 2000 = - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1(cột 1,2) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Yêu cầu nêu lại cách tính nhẩm. - Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở.( HS yếu nhẩm được 3 đến 4 phép tính ) - Gọi HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài . - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Hai học sinh lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.. - Lớp theo dõi giới thiệu.. - Tính nhẩm. - Nêu lại cách nhẩm các số tròn nghìn - Cả lớp tự làm bài vào vở. - 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung. 5200 + 400 = 5600 5600 - 400 = 5200 6300 + 500 = 6800 6800 - 500 = 6300 4000 + 3000 = 7000 7000 - 4000 = 3000 7000 - 3000 = 4000 6000 + 4000 = 10000 - Đặt tính rồi tính. Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2. - Cả lớp làm bài vào bảng con. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con - Môt số HS nêu cách làm( ưu tiên HS yếu) - Mời hai học sinh lên bảng thực hiện. a/ 6924 5718 b/ 8493 4380 - Giáo viên nhận xét đánh giá +1536 + 636 - 3667 - 729 8460 6354 4826 3651 - 2 học sinh đọc đề bài. Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài toán. - Cùng GV phân tích bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Cả lớp thực hiện vào vở-1HS làm vào - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.- 1 HS bảng phụ, lớp nhận xét bổ sung. làm vào bảng phụ. Giải * Gợi ý: + Tìm số cây trồng thêm. Số cây trồng thêm được là: + Tìm số cây trồng cả hai lần. 948 : 3 = 316 ( cây) - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Số cây trồng được tất cả là: 948 + 316 = 1264 ( cây ) Đáp số: 1264Cây - Tìm x - Nhắc lại cách thực hiện. Bài 4: - Gọi 2HS đọc yêu cầu của bài. - 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào vở. - Cho HS thực hiện vào vở. - Nhận xét chữa bài. a/ x + 1909 = 2050 x = 2050 – 1909 x = 141 b/ x – 586 = 3705 x = 3705 + 586 x = 4291 3) Củng cố - Dặn dò: - Nhắc nội dung bài học - Nhận xét đánh giá tiết học. - Chuẩn bịmbài sau. - Về nhà xem tờ lịch năm 2005 - SGK.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> BUỔI CHIỀU. Hướng dẫn tự học TIẾNG VIỆT. I. MỤC TIÊU: - Giúp HS củng cố lại các cách nhân hoá (BT2) - Tìm được bồ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?(BT3) - Trả lời được câu hỏi về thời gian,địa điểm trong bài tập đọcđã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC: HĐ CỦA GV 1.HDHS ôn luyện: (Bài tập ưu tiên dành cho HS TB,HS yếu) Bài 1: Đọc đoạn thơ sau: Tiếng dừa làm dịu nắng trưa Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo Trời trong đầy tiếng rì rào Đàn cò đánh nhịp bay vào,bay ra Đứng canh trời đất bao la Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi. Điền vào ô ttrống những từ ngữ thích hợp.. HĐ CỦA HS Đọc đoạn thơ. Nêu yêu cầu.. Từ ngữ chỉ sự vật TNchỉ hđ,đđ của ng được coi như người được chỉ cho sự vật …………………… ……………………. …………………… ……………………. Nhận xét H: ở đoạn thơ trên người ta sử dụng mấy cách nhân hoá.Đó là những cách nào?( HS KG) Bài2: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? a.Các em nhỏ chơi đá bóng ở bãi cỏ sau sân đình. b.Ngoài vườn,hoa hồng và hoa loa kèn đang nở rộ. c.Bầy chim sẻ đang ríu rít trò chuyện trong vòm lá. - Nhận xét. H : Trong các câu trên , câu nào sử dụng phép nhân hóa? ( câu c: Chỉ hoạt động của bầy chim trò chuyện như người) 2.Củng cố-Dặn dò:- Nhận xét tiết học. Thảo luận N4-Làm bài vào vở Các nhóm trình bày kết quả. Tiếng dừa,đàn cò,dừa Gọi ,đánh nhịp,đứng canh. - Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người. - Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người. Đọc yêu cầu – Làm bài cá nhân. Trình bày miệng kết quả.. - HSKG tìm từ chỉ sự vật có trong các câu trên. câu c: Chỉ hoạt động của bầy chim trò chuyện như người. - Nhắc nội dung bài học. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>