Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 41 đến 44 - Tuần 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (215.65 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần11 Ngày soạn: 16/10/2011 Ngày dạy: /10/2011 Tiết 41. KIỂM TRA VĂN HỌC 1 Mục tiêu : Học sinh vận dụng kiến thức chủ yếu ở mảng văn học qua các bài Tôi đi học, trong lòng me, tức nước vỡ bờ, Lão Hạc , chiếc lá cuối cùng, thông tin về trái đát năm 2000 để làm tốt bài làm. Thông qua bài kiểm tra, giáo viên có thể đánh giá kết quả học tập của học sinh. Rèn kĩ năng, ý thức làm bài kiểm tra. 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh a/ Bài cũ. (không) b/ Bài mới. Nhắc nhở học sinh một số yêu cầu khi làm bài kiểm tra. Phát đề. a.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Hình thức : Trắc nghiệm &Tự luận b. THIẾT LẬP MA TRẬN Nhận biết Tôi đi học Số câu- Số điểm Tỉ lệ Trong lòng mẹ. P.thức biểu đạt 1 câu- 0,5 đ 5% Ý nghĩa vb; nhân vật Số câu- Số điểm 2 câu- 0,75 đ Tỉ lệ 7,5% Tức nước vỡ Tác giả, nvật bờ Số câu- Số 3 câu- 1,25 đ 12,5% điểm.Tỉ lệ Lão Hạc Giá trị nd Số câu- Số 1 câu- 0,25 đ điểm Tỉ lệ 2,5% Thông tin về Ngày Trái đất… Số câu- Số điểm Tỉ lệ. Thông hiểu. Vận dụng Cấp độ Cấp độ cao thấp. Cộng 1 câu 0,5 đ 5% 4 câu 1,5 đ. -nội dung vb -nghĩa của từ 2 câu- 0,75 đ 7,5% Giá trị nội dung & ngt 1 câu- 0,5 đ 5% Phân tích nv 1 câu- 2 đ. 15% 4 câu 1,75 đ 17,5% 2 câu 2,25 đ. 20% Hiểu và đề xuất việc làm cần thiết để BVMT 1 câu- 2 đ. 22,5% 1 câu 2đ. 20% 1. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 20% Chiếc lá cuối cùng Số câu- Số điểm Tỉ lệ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ. Hoï vaø teân: Lớp: 8……… Ñieåm. 7 câu- 2,75 đ 27,5%. Trình bày cảm nhận về văn bản 1 câu- 2 đ 20 % 4 câu- 3,25 đ 1 câu- 2 đ 32,5% 20%. 1 câu 2đ 20% 1 câu 2đ 20%. 13 câu 10 đ 100%. KIEÅM TRA PHAÀN VAÊN Thời gian: 45 phút Lời phê của giáo viên. I- Phần trắc nghiệm: (4 đ) 1) Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất: (3 đ) 1.1- Văn bản ”Tôi đi học” được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? A- Tự sự B- Biểu cảm C- Miêu tả D- Nghị luận 1.2 - Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn trích ”Trong lòng mẹ” ? A- Đoạn trích diễn tả nỗi khổ đau của mẹ bé Hồng. B- Đoạn trích tố cáo các hủ tục phong kiến. C- Đoạn trích trình bày sự hờn tủi mà hạnh phúc của bé Hồng khi gặp mẹ. D- Đoạn trích trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng. 1.3 - Từ ”rất kịch” trong câu ”Trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi...” có nghĩa là gì? A- Xấu xa B- Giả dối C- Độc ác D- Hiền từ 1.4 - Văn bản ”Tức nước vỡ bờ” của nhà văn nào? A- Thanh Tịnh B- Ngô Tất Tố C- Nguyên Hồng D- Nam Cao 1.5 - Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích ”Tức nước vỡ bờ”? A- Đoạn trích có giá trị châm biếm sâu sắc. B- Đoạn trích có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. C- Đây là đoạn trích có kịch tính cao. B- Đây là đoạn trích thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của tác giả. 1.6- Trong đoạn trích ”Tức nước vỡ bờ”, chị Dậu hiện lên là người như thế nào? A- Giàu tình yêu thương chồng con. B- Là người đứng mũi chịu sào trong gia đình. C- Tiềm tàng sức phản kháng với áp bức, bất công. D- Cả A,B,C đều đúng.. 2 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2- Nối cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh: Cột A Cột B 1- Nhân vật người cô trong văn bản A- là bản cáo trạng tố cáo chế độ thực dân “Trong lòng mẹ”..+...................nửa phong kiến đương thời.. 2-Bọn cai lệ và người nhà nhà lí B- là bài ca ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng. trưởng +............. 3- Văn bản “Trong lòng mẹ”+........ C- đại diện cho bọn tay sai ở nông thôn. 4- Sự chuẩn bị chu đáo của lão Hạc D- đại diện cho hủ tục phong kiến. trước khi chết +......... II- Phần tự luận : (6 đ) Câu 1: Nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản “Chiếc lá cuối cùng”. (2 đ) Câu 2: Em biết gì và sẽ làm gì sau khi học văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất Năm 2000” đ) Câu 3: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc”. (2 đ) Đáp án và biểu điểm I/ Trắc nghiệm: (4điểm ) 1) Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái có chứa đáp án đúng nhất: (3 đ) 1.1 A. 1.2 D. 1.3 B. 1.4 A. 2- Nối cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh: 1 2 3 D C B. 1.5 A. 1.6 D 4 A. II/ Tự Luận: (6 điểm) Hs nêu đươc các ý cơ bản sau: 1/ Cảm nhận của em sau khi học văn bản “Chiếc lá cuối cùng”. (2 đ) - Tình yêu thương cao cả giữa người và người. Giữa ba người Xiu, Giôn-xi, bác Bơmen : ( có dẫn chứng minh họa) - Tấm lòng yêu thương, cảm thông của tác giả đối với những người bất hạnh, nghèo khổ. 2/ “Thông tin về Ngày Trái Đất Năm 2000” (2 đ) a) Tác hại: * Đối với môi trường: - Cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật → xói mòn ở vùng đồi núi. → ô nhiễm không khí. - Rác thải chứa trong bọc kín→khó phân hủy, sinh chất độc, thối, khai. - Mất vẻ mỹ quan. * Đối với con người: 3 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Ô nhiễm thực phẩm → ung thư phổi, hại não. - Truyền dịch bệnh,… b) Giải pháp hạn chế dùng bao bì ni lông: - Giặt, phơi khô để dùng lại. - Tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết tác hại của chúng. c/ Lời kêu gọi: - “Một ngày không dùng bao bì ni lông.” → bảo vệ môi trường. Câu 3: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc”. (2 đ) +Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, của người nông dân nghèo trước CMT8 giàu lòng thương con. + Vì danh dự và tư cách lão Hạc, cái chết, vẫn trọn niềm tin yêu, cảm phục. + Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phiến: nô lệ, tăm tối.  Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự. Tiết 42 Tập làm văn: Luyện nói: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu: Giúp học sinh. a/ Kiến thức: - Ngôi kể vá tác dụng củaviệc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố mt và bc trong văn ts. Những yêu cầu trình bày văn nói, kể chuyeän. b/ Kỹ Năng: - Kể được một câu chuyện theo nhiều câu chuyện khác nhau, biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với n/ kể. - Lập dàn ý mọt v/ bản tự sự có sử dụng yếu tố m/ tả và b/ cảm. - Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, b/ cảm, sinh động c/chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ. c/ Thái độ - Giaùo duïc hoïc sinh caûm thuï baøi vaên cuûa mình, yeâu thích moân hoïc. II. Chuẩn bị của GV và HS. b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn, học sinh chuẩn bị kỹ mục I, phần chuẩn bị ở nhà a/ Chuẩn bị của GV: soạn giảng, sgk,sgv PP: Gợi tìm, thảo luận…. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: Có mấy loại ngôi kể? đó là những loại nào? 2. Bài mới : HĐ1: Ôn lại kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính (ghi bảng) I/ Ôn lại kiến thức: Gọi học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi trong - Kể theo ngôi thứ nhất: người kể xưng 4 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> mục I.1? - Giáo viên nhận xét và khái quát lại nội dung của các câu hỏi đó để học sinh nắm kỹ. ?Gọi học sinh đọc đoạn trích trong mục I.2? ?muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất thì phải thay đổi những gì? - Từ xưng hô, lời dẫn thoại, chi tiết miêu tả, biểu cảm… ?Cụ thể là ta thay đổi như thế nào? - Xưng tôi, lời thoại trực tiếp thành lời kể gián tiếp…. tôi  giúp người nghe hiểu được sự việc chính câu chuyện - Kể theo ngôi thứ 3: người kể giấu mình đi, gọi các nhân vật chính một cách khách quan  giúp câu chuyện linh hoạt. - Thay đổi ngôi kể để: + Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc, nhân vật. + Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm.. HĐ2: Hd hs luyện nói: - Dành 5 phút cho học sinh chuẩn bị lại đoạn II/ Luyện nói: - Khi kể theo ngôi thứ nhất câng thay trích khi đã thay đổi các nội dung trên? ?Gọi học sinh đóng vai chị Dậu, xưng “tôi” đổi các yếu tố: + Từ xưng hô, lời dẫn thoại, chuyển và kể lại đoạn truyện trên cho cả lớp nghe. ?Gọi học sinh nhận xét phần nội dung kể lời thoại  lời kể, chi tiết miêu tả, biểu cảm. chuyện của bạn Giáo viên nhận xét, ghi điểm 3. Củng cố, luyện tập : Theo em, kể chuyện theo ngôi thứ nhất sẽ có tác dụng gì? - Yêu cầu khi tập nói miệng trước tập thể một vấn đề gì đó phải trình bày như thế nào? 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài. - Chuẩn bị “Câu ghép” Tiết 43 Tiếng Việt:. CÂU GHÉP. I. Mục tiêu: Giúp học sinh. 1/ Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của câu ghép. - Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép. 2/ Kỹ Năng: - Luyện kỹ năng phân biệt câu ghép với câu đơn. - Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp - Nối được các vế câu ghép theo yêu cầu. 3/ Thái độ - Giáo dục HS sử dụng câu ghép đúng mục đích II/.Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh 1/ GV: Tham khảo các tài liệu có liên quan; SGK, SGV.- Soạn giảng.- Bảng phụ 2/ HS: -Tìm hiểu bài ở nhà, sgk, đồ dùng học tập. 5 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> PP: Hỏi đáp, tích hợp. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1) Kiểm tra bài cũ: 5p - Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ?Tác dụng của nói giảm nói tránh? 2) Dạy nội dung bài mới : HĐ 1: Hd h/s tìm hiểu đặc điểm câu ghép: Hoạt động của GV VÀ HS Nội dung chính (ghi bảng) - Treo bảng phụ, gọi h/s đọc đoạn trích I/ Đặc điểm câu ghép: 1/ Bài tập: SGK/111): (SGK/111). ? Hãy tìm cụm C-V trong những câu in * Nhận xét: (2):Tôi/quên …được những…ấy / nảy nở …tôi đậm? ? Yêu cầu h/s phân tích cấu tạo của các CN1 VN1 CN2 VN2 như mấy…tươi / mỉm cười …quang đãng. câu có 2 cụm C-V trở lên. Cùng h/s hoàn chỉnh phần phân tích cấu CN3 VN3 (5): Buổi mai…lạnh, mẹ tôi / âu yếm … hẹp. tạo câu. CN VN (7): Cảnh vật…tôi / đều…đổi, vì…lòng tôi / - Treo bảng phụ (mẫu SGK/ 112) – Yêu CN1 VN 1 CN2 cầu h/s điền kết quả phân tích vào bảng. đang …lớn : hôm nay tôi / đi học. - Chốt. VN2 CN3 VN3 Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể - Câu nào là câu đơn ? Câu nào là câu Câu có một cụm C - V 5 ghép? Câu cóCụm C - V nhỏ - Câu có đặc điểm gì thì được gọi là câu hai hoặcnằm trong cụm C 2 ghép? nhiều V lớn . cụm Các cụm C–V 7 C-V không bao chứa nhau. Câu 5: câu đơn; câu 7 : câu ghép - Gọi h/s đọc Ghi nhớ (SGK/ 112) - Yêu cầu h/s cho ví dụ.. 2/ Ghi nhớ (SGK/112) Vd: Mẹ em đi chợ còn em đi học. Trời mưa, nước tràn bờ ao HĐ2: Hd h/s tìm hiểu cách nối các vế câu: II/ Cách nối các vế câu: - Tìm thêm các câu ghép trong đoạn 1 Bài tập: - các câu ghép trong phần I: trích ở mục I? (1): Hằng năm…thu, lá…đường rụng nhiều … bạc, lòng tôi lại nao nức …tựu trường. (3) : Những … ấy tôi chưa …giấy vì … tôi không … ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. - Quan sát những câu ghép đã tìm Cách liên kết các vế trong các câu ghép trên: được, cho biết các vế câu được nối với - Câu 1: các vế câu nối bằng dấu phẩy. 6 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> nhau bằng phương tiện gì? - Chốt.. - Câu 3 : Vế 2 nối vế 1 bằng qht vì, vế 3 nối vế 2 bằng qht và. - Câu 7 : Vế 2 nối vế 1 bằng qht vì, vế 3 nối vế 2 - Vậy, có thể nối các vế câu trong câu bằng dấu hai chấm. ghép bằng những phương tiện gì? - Chốt – Gọi h/s đọc Ghi nhớ 2 2/ Ghi nhớ 2 (SGK/112). (SGK/112). III.Luyện tập: - Câu ghép là gì? Cho ví dụ? - Nêu các cách nối các vế câu trong câu ghép? Bài 1: a) U van dần, u lạy dần! -> nối bằng dấu phẩp. - Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.  nối bằng dấu phẩp - Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ!  nối bằng dấu phẩp - Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không.  nối bằng dấu phẩp - Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy  nối bằng dấu phẩp. c/ Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay. Nối bằng hai dấu chấm. Bài 2: a) Vì trời mưa to nên tôi không đi lao động. b) Nếu tôi đi nhanh thì tôi đã gặp được cô ấy. c) Tuy gia đình khó khăn nhưng tôi vẫn tiếp tục đi học. d) Không những Lan giỏi học toán mà còn giỏi văn nữa. Bài 3: a/ Trời mưa to nên tôi không đi lao động. Tôi không đi lao động vì trời mưa to. b/ Gia đình khó khăn nhưng tôi vẫn tiếp tục đi học Tôi vẫn tiếp tục đi học tuy gia đình khó khăn. 4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài, làm bài tập , 4, 5. - Chuẩn bị “Tìm hiểu…..thuyết minh” Tiết 44 Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: Giúp học sinh. 1/ Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người. - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh. 7 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Yêu cầu của văn bản thuyết minh ( về nội dung, ngôn ngữ…) 2/ Kỹ Năng: - Nhận biết vaên baûn thuyeát minh.phân biệt vaên baûn thuyeát minh với các v/ bản học trước đó. - Trình bày các tri thức có tính khách quan, khoa học, thơng qua những tri thức của môn ngữ văn và các môn khoa học khác. 3/ Thái độ - Có ý thức sử dụng văn bản thuyết minh phù hợp trong cuộc sống hàng ngày. II/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh a/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo các tài liệu có liên quan; SGK, SGV.- Soạn giảng. b/ Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu bài ở nhà, sgk, đồ dùng học tập. PP: Quy nạp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, tích hợp với kiến thức về văn và TV đã học. III-: TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của h/s 2/ Dạy nội dung bài mới : Giới thiệu bài: - Cho h/s xem các tờ hướng dẫn sử dụng tivi, máy giặt, bàn ủi, máy vi tính, máy in, điện thoại di động, - Người ta gọi những tờ hướng dẫn này là những văn bản thuyết minh. Vậy vb thuyết minh có đặc điểm gì, có vai trò và vị trí ntn trong đời sống → tìm hiểu HĐ 1: Hd h/s tìm hiểu vai trò và đặc điểm chung của vb thuyết minh: Hoạt động của GV ?h/s lần lượt đọc nội dung của từng văn bản ở mục I.1(SGK/114, 115) rồi trả lời câu hỏi “Văn bản thể hiện vấn đề gì?” - Chốt vấn đề của từng văn bản.(→).. Nội dung chính (ghi bảng) I/ Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh: 1/ Văn bản thuyết minh trong đời sống con người: (các vb SGK/ 114): a/ Vb : “Cây dừa Bình Định”: trình bày lợi ích của cây dừa. b/ Vb : “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”: giải thích nguyên nhân làm cho lá cây có màu xanh lục. c/ Vb : “Huế”: giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VN với các đặc điểm tiêu biểu.. ? Em thường gặp các loại vb như thế ở đâu? - Chương trình “Quê hương, đất nước, con người” trong truyền hình, đài phát thanh, … giới thiệu một địa phương nào đó hoặc chuyên mục “Hỏi đáp về thực vật”, “Thuốc quý quanh ta”,… hoặc giới thiệu một địa danh nào đó với đặc sản địa phương,… ? Hãy kể tên các văn bản cùng loại mà e biết?- gthiệu DLTC, SP mới, qsách, ... ? E có nhận xét gì về vai trò của các vb này thông dụng trong cuộc sống hàng trong cuộc sống hàng ngày? ngày. 2/ Đặc điểm chung của các văn bản 8 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> ?Ta có thể xem các văn bản trên là vb tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm được không? Vì sao? Không. Vì: + Không có cốt truyện với sự việc, nhân vật → Không phải vb tự sự. + Không trình bày chi tiết, cụ thể giúp người đọc, người nghe cảm nhận hình dáng, tính chất,…của sự vật, hiện tượng mà chỉ giúp người đọc nhận biết được đối tượng → Không phải vb miêu tả. + Không trình bày ý kiến, quan điểm, suy nghĩ, lập trường tư tưởng mà chỉ đưa những kiến thức khoa học → Không phải vb nghị luận. + Không trình bày sự việc của cá nhân, tổ chức với cá nhân, tổ chức có thẩm quyền giải quyết sự việc → không phải vb hành chính – công vụ. - Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng, giúp con người có được hiểu biết về đối tượng một cách đúng đắn, đầy đủ.(tri thức khách quan về đối tượng). GV chốt: Đó là các văn bản thuyết minh. ?Vậy 3 vb nêu trên có đặc điểm gì chung? ( có gì giống nhau?) GV: Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt văn bản này với các văn bản khác: đã là tri thức thì người viết không thể hư cấu, tưởng tượng, suy luận mà nó phải phù hợp với thực tế, tôn trọng sự thật, không bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan đối với đối tượng. ?Có thể cung cấp những tri thức gì về đối tượng? Đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, lợi ích, nguyên tắc vận động, cấu tạo, lịch sử hình thành và phát triển,…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội. ?Có thể sử dụng phương thức thuyết minh ntn? - Trình bày, giải thích, giới thiệu,…. thuyết minh:. - Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng (tri thức khách quan về đối tượng).. - Phương thức thuyết minh: Trình bày, giải thích, giới thiệu,…. 9 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> ?Giải thích ở đây có phải là giải thích trong văn nghị luận không? Vì sao? - Không. Vì giải thích ở đây là trình bày những chứng cứ khoa học dẫn đến hiện tượng chứ không phải là trình bày lý lẽ mang ý kiến chủ quan của người viết. ?Hãy nhận xét về ngôn ngữ của các văn bản - Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chặt chẽ trên? Ghi nhớ (SGK/117). * Kết luận: Gọi h/s đọc Ghi nhớ. Ghi nhớ (SGK/117) HĐ2: Hd h/s làm bài tập: - Gọi h/s đọc nội dung bài tập 1/ 117 ?Các văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao? ?Đều là vb thuyết minh. Vì chúng đều cung cấp tri thức khoa học:(vb a: khoa học lịch sử; vb b: khoa học sinh vật). ?Văn bản “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000” thuộc kiểu văn bản gì? Nghị luận. ?Nó có được sử dụng kết hợp với yếu tố thuyết minh không? Vì sao em biết? Có. Vì phần trình bày tác hại của bao bì ni lông, người ta đã cung cấp kiến thức khoa học. ?Phần thuyết minh này mang lại tác dụng gì cho văn bản? Thuyết phục cao.. II/ Luyện tập: 1/ 117 a/ Vb “Khởi nghĩa Nông Văn Vân”: vb thuyết minh cung cấp kiến thức lịch sử. b/ Vb “Con giun đất”: vb thuyết minh cung cấp kiến thức khoa học sinh vật. 2/118 - Văn bản “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000”: vb nghị luận đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường. - Trong đó việc sử dụng yếu tố thuyết minh nói rõ tác hại của bao bì ni lông đã làm cho đề nghị nêu ra có sức thuyết phục cao.. 3/ Củng cố, luyện tập : - Văn bản thuyết minh có đặc điểm gì? - Văn bản thuyết minh có vai trò ntn trong đời sống? 4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài, làm bt 3 (SGK/118). - Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh. - Chuẩn bị tiết sau: soạn văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”.. 10 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

×