SỞ Y TẾ NGHỆ AN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH
NGUYỄN VIỆT THANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM BỜ MI TRÊN BỆNH
NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN ĐA
KHOA THÀNH PHỐ VINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Thành phố Vinh, năm 2020
SỞ Y TẾ NGHỆ AN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ VIÊM BỜ MI TRÊN BỆNH NHÂN ĐẾN
KHÁM TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ VINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Chủ nhiệm đề tài:
Nguyễn Việt Thanh
Cộng sự :
Phạm Thị Vân
Thành phố Vinh, năm 2020
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VBM: Viêm bờ mi
MGD: Meibomian Gland Dysfunction
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................1
Chương1: TỔNG QUAN.......................................................................................3
1.1. Giải phẫu bờ mi mắt........................................................................................3
1.2. Viêm bờ mi......................................................................................................3
1.2.1. Đại cương.....................................................................................................3
1.2.2. Yếu tố nguy cơ.............................................................................................3
1.2.3. Phân loại và nguyên nhân............................................................................4
1.2.4. Triệu chứng lâm sàng...................................................................................5
1.2.4.1. Triệu chứng cơ năng..................................................................................5
1.2.4.2. Triệu chứng thực thể.................................................................................5
1.2.5. Chẩn đoán....................................................................................................8
1.2.6.Điều trị ........................................................................................................11
1.3. Tình trạng viêm bờ mi...................................................................................12
1.3.1. Trên thế giới...............................................................................................12
1.3.2. Trong nước.................................................................................................14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................15
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................15
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn...................................................................................15
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.....................................................................................15
2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................15
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu.....................................................................................15
2.2.2. Cỡ mẫu..................................................................................................... 15
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu.............................................................................15
2.2.4. Nội dung nghiên cứu..................................................................................15
2.2.4.1. Khám sàng lọc bệnh nhân và đánh giá triệu chứng lâm sàng.................16
2.2.4.2. Đánh giá nguyên nhân.............................................................................18
2.2.4.3. Điều trị....................................................................................................19
2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................21
2.2.6. Xử lý số liệu...............................................................................................21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................22
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu....................................22
3.1.1. Phân bố theo tuổi và giới...........................................................................22
3.1.2. Phân bố theo học vấn và nghề nghiệp........................................................22
3.1.3. Phân bố theo nơi ở.....................................................................................23
3.2. Đặc điểm lâm sàng........................................................................................24
3.2.1.Triệu chứng cơ năng....................................................................................24
3.2.2. Triệu chứng thực thể..................................................................................25
3.3. Kết quả điều trị..............................................................................................27
3.3.1.Triệu chứng cơ năng sau điều trị.................................................................27
3.3.2.Triệu chứng thực thể sau điều trị................................................................30
Chương 4: BÀN LUẬN.......................................................................................35
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.............................................................35
4.2. Đặc điểm lâm sàng của viêm bờ mi..............................................................36
4.2.1. Triệu chứng cơ năng...................................................................................36
4.2.2. Triệu chứng thực thể..................................................................................37
4.3. Kết quả điều trị viêm bờ mi..........................................................................38
4.3.1. Triệu chứng cơ năng sau điều trị................................................................38
4.3.2. Triệu chứng thực thể sau điều trị................................................................39
KẾT LUẬN..........................................................................................................42
Đặc điểm lâm sàng của viêm bờ mi.....................................................................42
Kết quả điều trị của viêm bờ mi………………………………………………...43
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................44
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Giải phẫu bờ mi mắt..................................................................................3
Hình 1.2.Viêm bờ mi trước (Nguồn: Kanski's Clinical Ophthalmology: A
Systematic Approach 9th Edition).............................................................................6
Hình 1.3.Viêm bờ mi sau (Nguồn: Kanski's Clinical Ophthalmology: A Systematic
Approach 9th Edition)...............................................................................................8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt các đặc điểm của viêm bờ mi thường gặp……………………..6
Bảng 2.1. Đánh giá triệu chứng cơ năng theo các mức độ......................................17
Bảng 2.2.Triệu chứng thực thể thường gặp của viêm bờ mi...................................18
Bảng 3.1. Phân bố tuổi, giới....................................................................................22
Bảng 3.2. Phân bố học vấn và nghề nghiệp.............................................................23
Bảng 3.3. Triệu chứng của lông mi và bờ mi..........................................................25
Bảng 3.4.Triệu chứng tại tuyến Meibomian............................................................26
Bảng 3.5. Triệu chứng tại kết giác mạc...................................................................26
Bảng 3.6. Triệu chứng khơ mắt...............................................................................27
Bảng 3.7. Chẩn đốn ngun nhân..........................................................................27
Bảng 3.8. Triệu chứng của lông mi và bờ mi sau điều trị.......................................30
Bảng 3.9. Triệu chứng tại tuyến Meibomian sau điều trị........................................31
Bảng 3.10. Triệu chứng tại kết giác mạc sau điều trị..............................................32
Bảng 3.11. Triệu chứng khô mắt sau điều trị...........................................................32
Bảng 3.12. Đánh giá sau điều trị 7 ngày của các dạng viêm bờ mi........................33
Bảng 3.13. Đánh giá sau điều trị 14 ngày của các dạng viêm bờ mi......................33
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng theo nơi ở..............................................................23
Biểu đồ 3.2. Triệu chứng cơ năng của viêm bờ mi và mức độ................................24
Biểu đồ 3.3. Số lượng mắt bị bệnh trên cùng 1 bệnh nhân.....................................25
Biểu đồ 3.4. Triệu chứng cơ năng của viêm bờ mi sau điều trị 7 ngày...................28
Biểu đồ 3.5. Triệu chứng cơ năng của viêm bờ mi sau điều trị 14 ngày.................29
Biểu đồ 3.6. . Đánh giá chung triệu chứng cơ năng của bệnh nhân sau điều trị 7
ngày và 14 ngày.......................................................................................................30
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm bờ mi là tình trạng viêm nhiễm của mi mắt, là một trong những nguyên
nhân gây kích ứng và khó chịu mắt thường gặp nhất trong thực hành nhãn khoa
[1]. Trong một cuộc khảo sát của các bác sĩ nhãn khoa Hoa Kỳ năm 2009, có
37% đến 47% bệnh nhân đến khám có dấu hiệu viêm bờ mi [2]. Bệnh có thể gặp
ở cả nam và nữ, ở bất kỳ lứa tuổi nào và bất kỳ mùa nào trong năm. Tuy nhiên,
nguy cơ mắc viêm bờ mi tăng lên khi bệnh nhân già đi. Một nghiên cứu tại
Bệnh viện Walter Reed đã xác định rằng tỷ lệ mắc bệnh viêm bờ mi ở Hoa Kỳ
tăng dần từ 3% trong độ tuổi 18-20 lên 71% ở những người trên 65 tuổi. Người
ta thường chia viêm bờ mi thành hai nhóm trước và sau theo vị trí giải
phẫu. Viêm bờ mi trước ảnh hưởng đến da mi mắt, gốc lông mi, nang lông mi và
nguyên nhân gây nên thường là do vi khuẩn, chủ yếu là Staphylococcus
aureus. Viêm bờ mi sau thường là hệ quả của rối loạn chức năng tuyến
Meibomian (MGD), và đây là hình thái gặp phổ biến hơn [3], [4].
Mặc dù nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng nhưng triệu chứng cơ năng của
viêm bờ mi lại tương đối đồng nhất, bao gồm: kích ứng mắt và mi mắt, cảm giác
nóng rát, ngứa, chảy nước mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng...[5]. Việc chẩn đoán viêm
bờ mi thường khơng gặp nhiều khó khăn vì đây là một chẩn đốn lâm sàng,
khơng có xét nghiệm cận lâm sàng cụ thể nào được khuyến cáo thực hiện trên
tất cả bệnh nhân ngoài hỏi bệnh sử và ghi nhận các dấu hiệu thơng qua thăm
khám [6]. Tuy nhiên, có thể chỉ định nuôi cấy chất tiết bờ mi mắt cho những
trường hợp bệnh nhân bị viêm bờ mi tái phát, viêm nặng hoặc không đáp ứng
với điều trị [7]. Tuy dễ chẩn đoán nhưng việc điều trị bệnh lý này dường như
khơng dễ dàng, đa phần khơng thể khỏi hồn tồn mà diễn biến trở thành mạn
tính với đặc trưng có thời kỳ thuyên giảm xen kẽ với các đợt bùng phát. Trong
giai đoạn thuyên giảm, bệnh nhân thường không để ý và không quan tâm đến vệ
sinh mắt cũng như dùng thuốc dẫn đến nguy cơ bùng phát của bệnh với các triệu
2
chứng rầm rộ, lúc này, bệnh nhân mới đi khám. Việc không tuân thủ và điều trị
ngắt quãng dẫn đến tình trạng viêm nhiễm dai dẳng, lâu dần gây ra một số biến
chứng: chắp, lẹo, rụng hàng lông mi, thay đổi cấu trúc vĩnh viễn như biến dạng
bờ mi, sụn mi, thay đổi cấu trúc phim nước mắt gây khô mắt, lông quặm, lông
xiêu, viêm kết giác mạc, ảnh hưởng đến thị lực [8].
Tuy không phải là một mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng VBM
gây nhiều khó chịu trong sinh hoạt. Việc khám phát hiện sớm cũng như hướng
dẫn bệnh nhân điều trị thuốc sẽ giúp ngăn ngừa tái phát, làm hạn chế tối thiểu
các biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Cho đến hiện nay, có rất ít nghiên cứu trong nước về viêm bờ mi đã được
thực hiện. Các đề tài có thể kể đến bao gồm nghiên cứu của Trần Thị Minh đối
với viêm bờ mi do nấm, hay nghiên cứu của Phạm Ngọc Đông cùng cộng sự
trên đối tượng viêm bờ mi do Demodex [9],[10].
Nhận thấy viêm bờ mi cũng là một tình trạng rất phổ biến tại địa phương,
chính vì vậy, chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng và kết quả điều trị của viêm bờ mi trên bệnh nhân đến khám tại khoa
Mắt Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm bờ mi trên bệnh nhân đến khám tại
khoa Mắt Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh
2. Đánh giá kết quả điều trị viêm bờ mi tại khoa Mắt Bệnh viện đa khoa
Thành phố Vinh
1
1.1.
Chương 1: TỔNG QUAN
Giải phẫu bờ mi mắt
Bờ mi là phần tự do của mi mắt, có ở mi trên và mi dưới
Hình 1.1. Giải phẫu bờ mi mắt
3
Bờ mi được chia thành 2 phần: Bờ
mi trước và mi sau, ranh giới là đường
xám
Bờ mi trước gồm da, tổ chức dưới
da, cơ, nang lông và lông mi, các
tuyến Zeiss, Moll
Bờ mi sau gồm kết mạc, sụn mi và
tuyến Meibomian nằm trong sụn.
1.2.
Viêm bờ mi
1.2.1.
Đại cương
Viêm bờ mi ( Blepharitis) là một thuật ngữ y tế cho viêm mi mắt mạn
tính. Từ "viêm bờ mi" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp blepharos, có nghĩa là "mi
mắt", và hậu tố itis thường được sử dụng trong tiếng Anh để biểu thị một chứng
viêm.
Viêm bờ mi là một rối loạn mi mắt phổ biến với nhiều nguyên nhân, có thể
gặp ở mọi lứa tuổi. Mặc dù bệnh gây ra các kích ứng, khó chịu nhiều tại mắt
nhưng khơng phải là bệnh truyền nhiễm và không gây tổn thương vĩnh viễn cho
thị lực. Hầu hết bệnh nhân bị viêm bờ mi đều bị ở cả hai mắt. MGD(Meibomian
gland dysfunction) hay còn gọi là bệnh tuyến meibomian, thường được sử dụng
như một từ đồng nghĩa với viêm bờ mi do phần lớn viêm bờ mi liên quan đến
rối loạn chức năng tuyến meibomian [11].
1.2.2.
Yếu tố nguy cơ
Tuổi: Người càng lớn tuổi nguy cơ bị bệnh càng cao
Giới: Có xu hướng nữ gặp nhiều hơn nam. Trong nghiên cứu Maurílio Roriz
Dias và cộng sự, tỷ lệ mắc của của nữ giới chiếm 56,4% cao hơn nam giới
43,5% [1]
4
Tình trạng khơ mắt: Khơ mắt đã được báo cáo là có mặt ở 50% bệnh nhân bị
viêm bờ mi do tụ cầu [8], [12]. Người ta cho rằng sự giảm nồng độ lysozyme và
immunoglobulin liên quan đến thiếu nước mắt có thể làm thay đổi sức đề kháng
với vi khuẩn, khiến bệnh nhân dễ mắc viêm bờ mi do tụ cầu [13].
Cơ địa da : Người ta đã ghi nhận được sự kèm theo của bệnh lý mụn trứng cá
đỏ ở 20% đến 42% bệnh nhân viêm bờ mi. Các phát hiện trên da đặc trưng bao
gồm ban đỏ và viêm da tuyến bã. Viêm da tiết bã được đặc trưng bởi sự bong
tróc và nhờn bóng trên da đầu, nếp gấp mũi, da phía sau tai và xương ức đã
được báo cáo ở 33% đến 46% bệnh nhân bị viêm bờ mi. Trong một nghiên cứu,
95% bệnh nhân bị viêm bờ mi bã nhờn cũng bị viêm da tiết bã [8], [14].
Bệnh da do Demodex ( Ký sinh trùng): Demodex folliculorum đã được tìm
thấy ở 30% bệnh nhân bị viêm bờ mi mạn tính, nhưng loại ký sinh trùng này
cũng đã được tìm thấy với tỷ lệ gần như tương tự ở những bệnh nhân không bị
viêm bờ mi. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị viêm bờ mi tái phát đã đáp ứng tốt
với liệu pháp điều trị giảm hoặc loại bỏ Demodex [15].
1.2.3.
Phân loại và nguyên nhân
Có nhiều cách phân loại viêm bờ mi. Có thể chia viêm bờ mi thành cấp và
mạn tính, trong đó hình thái viêm bờ mi mạn là chủ yếu. Nhiều tác giả lại chia
viêm bờ mi theo nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng
hay do tắc tuyến meibomian. Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng, đa phần các
bác sỹ phân loại viêm bờ mi thành hai nhóm trước và sau theo vị trí giải phẫu:
[16]
Viêm bờ mi trước : Bao gồm viêm bờ mi do nhiễm trùng và viêm bờ mi bã
nhờn. Nguyên nhân gây nhiễm trùng thường gặp là tụ cầu (Staphylococcus),
ngồi ra có thể do vi khuẩn lậu, giang mai, virus Herpex, nấm, ký sinh trùng
Demodex folliculorum longus…..Viêm bờ mi bã nhờn xuất hiện ở những bệnh
nhân có cơ địa da tăng tiết nhờn, sản xuất thừa các chất bã, dẫn đến sự tăng tiết
5
của các tuyến mi mắt. Bệnh thường xuất hiện ở những người lớn tuổi và khơng
phân biệt giới tính. Nhìn chung, viêm bờ mi trước thường dễ điều trị và tình
trạng bệnh sau điều trị thuyên giảm nhiều hơn.
Viêm bờ mi sau là do rối loạn chức năng tuyến meibomian và sự thay đổi
dịch tiết của tuyến này. Những biến đổi ban đầu trong loạn năng tuyến
Meibomian là sừng hoá biểu mô ống tuyến và lỗ tuyến dẫn tới tắc tuyến. Tuyến
bị giãn, biến đổi thành phần lipid của chất tiết. Các vi khuẩn như: P.acnes,
Staphylococcus… tiết ra men hủy lipid, làm biến đổi các acid béo, gây mất ổn
định màng phim nước mắt. Viêm bờ mi sau thường được coi là một tình trạng
viêm dai dẳng và mạn tính hơn viêm bờ mi trước. Ngoài ra, người ta cũng tìm
thấy vai trị của Demodex folliculorum brevis trong bệnh sinh của viêm bờ mi
sau.
1.2.4.
Triệu chứng lâm sàng
1.2.4.1. Triệu chứng cơ năng
Thường xảy ra ở cả hai mắt và đối xứng, tương đối giống nhau giữa các dạng
viêm bờ mi, bao gồm: Kích thích, ngứa, châm chích, cảm giác nóng rát, cộm
xốn, chảy nước mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng, mỏi mắt, khó mở mắt,….Các triệu
chứng thường có xu hướng nặng hơn vào buổi sáng. Tuy nhiên, mức độ nghiêm
trọng của các triệu chứng cơ năng thường không tương xứng với dấu hiệu thực
thể trên lâm sàng.
1.2.4.2. Triệu chứng thực thể
Bảng 1.1: Tóm tắt các đặc điểm của viêm bờ mi thường gặp
Đặc điểm
VBM trước
Staphylococca
Bã nhờn
VBM
sau
6
Lơng mi
Bờ mi
Nang
Kết mạc
Phim nước
mắt
Giác mạc
Đóng vảy
Rụng
Lơng xiêu
Lt
Khuyết
Lẹo
Chắp
Nhú
Tạo bọt
Khơ mắt
Viêm dạng chấm
Tăng sinh mạch máu
Thâm nhiễm
Bệnh da thường gặp
l
Cứng
++
++
+
+
++
Mềm
+
+
++
++
+
+
+
++
++
+
+
+
+
+
+
++
++
++
Viêm da dị
Viêm da
Mụn
ứng
tăng tiết bã
trứng cá
Viêm bờ mi do tụ cầu: được đặc trưng bởi sự sưng đỏ và phù nề của viền mi
mắt, kèm theo đó là mất lơng mi, lông xiêu, đây là những dấu hiệu hiếm gặp đối
với các loại viêm bờ mi khác [3]. Ngồi ra có thể có giãn mạch mi, vảy cứng
bao quanh gốc lơng mi, viêm kết mạc nhú, mất ổn định màng phim nước mắt và
thay đổi giác mạc (thâm nhiễm,u nhú). Trong trường hợp nghiêm trọng và lâu
dài, loét mí mắt và sẹo giác mạc có thể xảy ra [4].
Viêm bờ mi bã nhờn: được phân biệt với viêm bờ mi tụ cầu bởi ít sưng đỏ, ít
phù nề và giãn mạch hơn nhưng tăng tiết nhờn và có lớp vảy mềm trên lông mi
[3], [12].
Viêm bờ mi sau do bài tiết của tuyến meibomian quá mức và bất thường,
biểu hiện bởi các giọt dầu phủ ở lỗ tuyến. Ngồi ra cịn có dấu hiệu lỗ tuyến
dạng nang do tắc tuyến, mạch máu cương tụ và giãn ở bờ mi sau. Khi đè lên bờ
mi có thể thấy chất tiết tuyến chảy ra đục hoặc giống như kem đánh răng. Trong
một số trường hợp khi lật mi sẽ thấy sự mất tuyến và giãn nở của ống tuyến
Hình 1.2.Viêm bờ mi trước (Nguồn: Kanski's Clinical Ophthalmology: A
Systematic Approach 9th Edition)
7
meibomian. Màng phim nước mắt chứa nhiều dầu và bọt, không ổn định và bọt
thường đọng ở bờ mi hoặc góc mắt trong.
Hình 1.3.Viêm bờ mi sau (Nguồn: Kanski's Clinical Ophthalmology:
A Systematic Approach 9th Edition)
A- Giọt dầu phủ lỗ tuyến
B- Lỗ tuyến dạng nang
8
B- Chất tiết dạng kem đánh răng
1.2.5.
D- Bọt đọng ở bờ mi
Chẩn đoán
Tổ chức Nhãn khoa Quốc tế (ICO) đã ban hành hướng dẫn chẩn đoán viêm
bờ mi (năm 2008) với các đánh giá dựa vào dấu hiệu của viêm bờ mi theo các
mức độ [17]:
- Mức độ quan trọng
A: Quan trọng nhất; B: Quan trọng vừa; C: Có ích nhưng không thiết yếu
- Mức độ tin cậy
I: độ tin cậy cao (là kết quả các nghiên cứu ngẫu nhiên, kiểm chứng)
II: độ tin cậy vừa (là kết quả các nghiên cứu kiểm chứng, tiến cứu, đa trung tâm)
III: đồng thuận (là kết quả báo cáo ca điển hình, mơ tả, ý kiến của nhóm chuyên
gia).
Khám lần đầu
a- Hỏi bệnh sử
- Các triệu chứng và dấu hiệu tại mắt (A:III)
- Thời gian các triệu chứng nặng lên trong ngày (A:III)
- Mức độ kéo dài của các triệu chứng (A:III)
- Tổn thương ở một mắt hay cả hai mắt (A:III)
- Các yếu tố làm nặng thêm (ví dụ: khói thuốc, các chất gây dị ứng, gió, kính
tiếp xúc, khí hậu khô, thực đơn nhất định, rượu, mỹ phẩm) (A:III)
- Triệu chứng liên quan đến các bệnh tồn thân (ví dụ: hội chứng trứng cá đỏ,
dị ứng) (A:III)
- Các thuốc dùng tại chỗ và toàn thân đã dùng và đang dùng (A:III)
9
- Tiếp xúc gần đây với các bệnh nhân khác (ví dụ: bệnh chấy rận) (C:III)
- Tiền sử nhãn khoa (ví dụ: phẫu thuật mi mắt hoặc nội nhãn đã thực hiện, các
chấn thương khác, bao gồm cả chấn thương cơ giới, bỏng nhiệt, hoá chất và
tia xạ) (A:III)
- Bệnh sử tồn thân (ví dụ: các bệnh da liễu như hội chứng trứng cá đỏ, các
bệnh dị ứng và zona mắt) (A:III)
b- Thăm khám lâm sàng
- Thị lực (A:III)
- Thăm khám bên ngoài :Da (A:III) ; Mi mắt (A:III)
- Khám trên đèn khe
Phim nước mắt (A:III)
Bờ trước mi mắt (A:III)
Lông mi (A:III)
Bờ sau mi mắt (A:III)
Kết mạc sụn mi (A:III)
Kết mạc nhãn cầu (A:III)
Giác mạc (A:III)
- Đo NA (A:III)
c- Các nghiệm pháp chẩn đốn
- Có thể cần làm xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn (NCVK) cho những bệnh nhân
bị viêm bờ mi trước nặng, tái phát và những bệnh nhân không đáp ứng điều
trị (A:III)
10
- Cần làm sinh thiết bờ mi để loại trừ carcinoma khi tổn thương 2 bên không
đều, không đáp ứng điều trị hoặc chắp tái phát cùng chỗ không đáp ứng điều
trị tốt. (A:II)
- Cần hội chẩn bác sỹ giải phẫu bệnh trước khi làm sinh thiết loại trừ ung thư
tuyến bã. (A:II)
Tái khám
- Diễn biến bệnh (A:III)
- Thị lực (A:III)
- Thăm khám ngoài (A:III)
- Khám trên đèn khe (A:III)
1.2.6.
Điều trị
a- Vệ sinh bờ mi [18]
- Cọ bờ mi 2 lần/ngày với giấy lau bờ mi hoặc dầu gội lỗng thấm vào khăn
mặt
- Chườm nóng trong 10-15 phút 2 - 4 lần/ngày
b- Điều trị thuốc [18]
- Nếu có khơ mắt , dùng nước mắt nhân tạo không chất bảo quản 4-8 lần/ ngày
- Nếu nặng, dùng thêm mỡ erythromycin hoặc azithromycin khi ngủ
- Viêm tuyến Meibomian không đáp ứng có thể điều trị bằng thuốc mỡ kháng
sinh steroid ( tobramycin 0,3%/dexametheson 0,1% 2-3 lần/ngày). Cũng có
thể dùng Doxycyclin 100 mg/ngày uống 1-2 tuần, sau đó giảm dần dến ¼
liều và duy trì trong 3-6 tháng, hoặc uống Azithromycin 500mg/ngày x3
ngày trong 3 chu kỳ cách nhau 7 ngày. (Lưu ý: các chất dẫn Tetracylin như
Doxycyclin không được dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em < 8
11
tuổi, trong trường hợp này có thể thay thế bằng erythromycin 200mg uống 2
lần/ngày)
- Có thể uống bổ sung axit béo omega 3 và nhỏ mắt cyclosporin 0,05% 2
lần/ngày
- Nếu nghi nhiễm Demodex, dùng giấy lau bờ mi có dầu tràm trà hoặc thuốc
làm sạch bờ mi có chứa axit hypochloro trong tối thiểu 6 tuần
- Nếu đáp ứng kém, có thể điều trị bằng máy LipiFlow, máy laser ánh sáng
dạng xung, máy làm sạch vẩy bờ mi và thông tuyến Meibomian
c- Theo dõi [18]
Theo dõi 2 - 4 tuần tùy mức độ triệu chứng. Vệ sinh bờ mi và chườm nóng
có thể giảm xuống mỗi ngày một lần nếu tình trạng cải thiện nhưng có thể cần
duy trì vơ thời hạn
d- Tư vấn [17]
- Tư vấn bệnh nhân về đặc điểm mãn tính và tái phát của bệnh này
- Cho bệnh nhân biết rằng các triệu chứng có thể cải thiện nhưng ít khi khỏi
hẳn
-
Chuẩn bị tinh thần cho bệnh nhân về tình huống khi chườm ấm và vệ sinh
mi mắt có hiệu quả thì các triệu chứng vẫn có thể tái phát nếu ngừng điều trị
nên có thể cần điều trị lâu dài
1.3.
Tình trạng viêm bờ mi
1.3.1.
Trên thế giới
Về dịch tễ và đặc điểm lâm sàng của viêm bờ mi, trong nghiên cứu của
Maurílio Roriz Dias và cộng sự (2019) cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân
viêm bờ mi là 67,4 tuổi (từ 18 đến 91; SD 11,7 tuổi). Nữ giới chiếm tỷ lệ 56,4%
và nam giới chiếm 43,5%. Liên quan đến mức độ nghiêm trọng thì có hơn một
12
nửa bệnh nhân bị viêm bờ mi nhẹ (chiếm 56,8%), có 52 trường hợp là trung
bình (41,6%) và 2 trường hợp nặng (1,6%) [1]. Trong một nghiên cứu khác của
Mathers và cộng sự (1991) thì trong 57 bệnh nhân có triệu chứng viêm bờ mi
mạn có đến 42 bệnh nhân (74%) có bằng chứng mất tuyến meibomian [5]. Về
mặt điều trị, Adenis và cộng sự (1996) đã thực hiện một nghiên cứu để đánh giá
hiệu quả lâm sàng của ciprofloxacin so với tobramycin trên đối tượng bị viêm
bờ mi. Nghiên cứu tiến hành trên 464 bệnh nhân, trong đó 230 người được điều
trị bằng ciprofloxacin và 234 người còn lại điều trị với tobramycin. Trên lâm
sàng, hơn 80% bệnh nhân ở cả hai nhóm điều trị đã được chữa khỏi hoặc cải
thiện sau 7 ngày. Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm điều
trị [19]. Hay trong nghiên cứu của Luchs (2008) cũng chỉ ra rằng sử dụng dung
dịch Azithromycin nhỏ mắt 1% kết hợp với chườm ấm mang lại lợi ích lâm sàng
lớn hơn đáng kể so với chườm ấm đơn thuần trong điều trị các dấu hiệu và triệu
chứng của viêm bờ mi sau [20]. Trong 5 năm trở lại đây, các nghiên cứu về
viêm bờ mi trên thế giới tập trung chủ yếu vào tìm hiểu về căn nguyên gây bệnh
mới nổi là Demodex và thử nghiệm các phương pháp điều trị mới hi vọng có thể
giải quyết được bệnh lý này hiệu quả hơn. Như trong nghiên cứu thực nghiệm
ngẫu nhiên có đối chứng của M. Arrua vào năm 2015 trên 45 bệnh nhân (67%
nữ; Tuổi trung bình: 40,5 tuổi) được chẩn đốn mắc bệnh viêm bờ mi mãn tính,
nhằm so sánh hiệu quả của ba lựa chọn điều trị. Nhóm 1: vệ sinh mi mắt bằng
dầu gội trung tính 3 lần/ ngày; nhóm 2: vệ sinh mi mắt bằng dầu gội trung tính
kết hợp bơi gel metronidazol 0,75% x 2 lần / ngày; nhóm 3: vệ sinh mi mắt bằng
dầu gội trung tính kết hợp với neomycin 3,5%, thuốc mỡ kháng sinh polymyxin
10% và dexamethasone 0,5% x 3 lần / ngày. Kết quả là các dấu hiệu và triệu
chứng được cải thiện đáng kể ở cả 3 nhóm điều trị. Trong đó nhóm 1 và 2 có cải
thiện nhiều hơn trong tất cả các biến được nghiên cứu (P <0,05), nhóm 3 khơng
có cải thiện lâm sàng về ngứa (P = 0,16), khô mắt (P = 0,29), lông mi rụng (P =
0,16) ), và ban đỏ ở rìa mí mắt (P = .29)[21]. Vào năm 2019, Safonova đã tiến
13
hành nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của NSAID - 0,09% bromfenac trong
điều trị viêm bờ mi mạn tính không do nguyên nhân nhiễm trùng. Nghiên cứu
bao gồm 37 bệnh nhân (74 mắt), 31 nữ (62 mắt) và 6 nam (12 mắt) bị viêm bờ
mi mạn tính. Tất cả các bệnh nhân đều được khám lâm sàng, đo chức năng và
làm xét nghiệm. Điều trị cho bệnh nhân của nhóm chính bao gồm nhỏ thuốc
bromfenac 0,09% ('Broxinac', Sentiss, Ấn Độ) một lần mỗi ngày và nước mắt
nhân tạo có thành phần lipid 3 lần một ngày trong 30 ngày. Bệnh nhân trong
nhóm chứng chỉ được sử dụng nước mắt nhân tạo có thành phần lipid 3 lần mỗi
ngày trong 30 ngày. Việc theo dõi bao gồm các cuộc kiểm tra sau một tuần, một
và hai tháng. Kết quả đáp ứng lâm sàng tích cực hơn sau điều trị bằng thuốc
bromfenax 0,09%[22]. Trong một nghiên cứu khác của Tanriverdi được thực
hiện vào năm 2018 với mục đích điều tra sự hiện diện của Demodex trong các
trường hợp viêm bờ mi mạn tính kháng trị liệu. Trong 153 trường hợp được đưa
vào nghiên cứu có 79 (51,6%) đối tượng là nam và 74 đối tượng (48,4%) là
nữ. Tuổi trung bình là 43,1 ± 9,7 tuổi. Sự hiện diện của Demodex acari trong
các nang lông mi ở bệnh nhân viêm bờ mi mạn tính được tìm thấy trong 69
trường hợp (45,1%)[23].
1.3.2.
Trong nước
Trong nghiên cứu của Trần Thị Minh (2016) trên nhóm 36 bệnh nhân viêm
bờ mi do nấm cho thấy tuổi trung bình của nhóm đối tượng là 48,08 ± 11,429;
đa phần là phụ nữ (88,9%). Các triệu chứng cơ năng thường gặp là ngứa mi mắt
(100%), chảy tiết tố (22,2%) và đau nhức mắt (13,%). Tỷ lệ gặp của các dấu
hiệu thực thể giảm dần từ rụng lông mi (86,7%), mụn mủ mi ( 80,6%), lông xiêu
(72,2%), cương tụ mi (63,9%), khô mắt (37,5%), quặm mi 25%, loét bờ mi
13,9%, tăng sản và u nhú 2,8%. Kết quả điều trị khỏi bệnh khoảng 60%, do tính
chất khơng ổn định nên tỷ lệ tái phát cao [9]. Hay trong nghiên cứu gần đây nhất
của Phạm Ngọc Đông và cộng sự (2019) về viêm bờ mi do Demodex cho thấy
14
bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới, tỷ lệ bệnh thường gặp cao nhất ở nghề nghiệp là
nông dân, nông thôn gặp nhiều hơn thành thị. Về triệu chứng cơ năng thì bệnh
thường khởi phát bằng những triệu chứng nhẹ nhàng, kéo dài, hầu hết các bệnh
nhân viêm bờ mi do Demodex đều có ngứa mi, cộm mắt, chảy nước mắt, bỏng
rát mi, dính 2 mi. Tổn thương da mi biểu hiện bằng vẩy gầu hình trụ điển hình
chiếm tỷ lệ (100%), hay gặp nhất là vẩy gầu độ 2 (78,8%), độ 1 (19,9%), độ 3 ít
nhất (1,4%). Tổn hại hàng chân lơng mi khá thường gặp: bệnh nhân có lông mi
rụng chiếm tỷ lệ cao nhất (53,4%), lông mi mọc bất thường (49,3%) [10].
2
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
Đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân được khám và chẩn đoán viêm bờ mi tại khoa Mắt bệnh
viện đa khoa thành phố Vinh trong thời gian từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 8
năm 2020
2.1.1.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm bờ mi
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2.
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân đang mắc các bệnh toàn thân nặng: cao huyết áp, tim mạch, đái
tháo đường giai đoạn nặng
Bệnh nhân có kèm theo bệnh khác của mắt cần điều trị: glôcôm, bong võng
mạc, viêm màng bồ đào…..
15
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu
2.2.2.
Cỡ mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
2.2.3.
Phương tiện nghiên cứu
Bảng thị lực
Máy sinh hiển vi khám bệnh
Nhuộm Fluoresceine
Các phương tiện hỗ trợ khác
2.2.4.
Nội dung nghiên cứu
Được thực hiện theo quy trình sau:
Khám sàng lọc bệnh nhân
Đánh giá triệu chứng lâm sàng
Thăm khám các biến chứng
Đánh giá nguyên nhân
Điều trị
Theo dõi, đánh giá kết quả điều trị
16
2.2.4.1. Khám sàng lọc bệnh nhân và đánh giá triệu chứng lâm sàng
Bệnh nhân được hỏi bệnh trực tiếp, thăm khám chức năng, khám sinh hiển
vi, kết quả được ghi lại sau mỗi lần tái khám để theo dõi tiến triển và hiệu quả
điều trị.
Thông tin trong lần thăm khám ban đầu
- Hỏi bệnh sử: thời gian khởi phát, các triệu chứng chủ quan tại mắt, mức độ,
tần suất xuất hiện của triệu chứng, các yếu tố làm tăng hoặc giảm triệu
chứng, các triệu chứng toàn thân kèm theo, hậu quả ảnh hưởng đến sinh hoạt,
công việc hàng ngày, các thuốc đã dùng.
- Hỏi tiền sử: Số lần đã đi khám mắt, tiền sử chẩn đoán, phương pháp điều trị,
kết quả điều trị, tiền sử bệnh lý về mắt và các bệnh toàn thân khác.
- Đo thị lực: Thử từng mắt một, khơng kính. Đo thị lực bằng bảng Snellen,
khoảng cách 5m
Bảng 2.1.Đánh giá triệu chứng cơ năng theo các mức độ
Mức độ
Dấu hiệu
Khơng có
Nhẹ
Vừa
Nặng
Triệu chứng cơ năng
Chảy nước mắt
Khơng
Đỏ mắt
Khơng
Cảm giác cộm
xốn
Khơng
Dử mắt (xuất
tiết mi kết
mạc)
Khơng
Khi có kích
thích mạnh
Thỉnh thoảng
Kích thích nhẹ Thường xuyên
Vài lần trong
ngày
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Vài lần trong
ngày
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Vài lần trong
ngày
Nhiều dử phải
lau liên tục
Đỏ nhẹ