Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.58 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010 SINH HOẠT:. SINH HOẠT LỚP ( Đã soạn tiết trước) ……..…….....……….......... HỌC VẦN:. BÀI 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh : -Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng. -Đọc được tiếng bẻ, bẹ. - Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK II.Đồ dùng dạy học: - Bộ chữ dạy vần -Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ. -Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc trên bảng, cả lớp viết bảng con. Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé. Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê. 2.Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài *Dấu hỏi. GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận. +Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì? -GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu hỏi. GV viết dấu hỏi lên bảng và nói. Tên của dấu này là dấu hỏi. *Dấu nặng. GV treo tranh học sinh quan sát vÀ thảo luận.. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 19. Lop1.net. Hoạt động của HS Học sinh nêu tên bài trước. HS đọc bài, viết bài.. Thực hiện bảng con.. Học sinh trả lời: Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim.. Dấu hỏi.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 +Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?. -Các tranh này vẽ: Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm cỏ, cây cọ.. -GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng. Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu nặng. GV viết dấu nặng lên bảng và nói. Tên của dấu này là dấu nặng. 2.2 Dạy dấu thanh: GV đính dấu hỏi lên bảng. a) Nhận diện dấu + Dấu hỏi giống nét gì? Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ của học sinh. Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống vật gì? a. GV đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh nhận diện dấu nặng. Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ chữ của học sinh. Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống vật gì? b) Ghép chữ và đọc tiếng a. Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học. GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được tiếng bẻ. Viết tiếng bẻ lên bảng. Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng cài. Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ. + Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu ? -GV phát âm mẫu : bẻ -Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ. -GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể tìm cho cô các hoạt động trong đó có tiếng bẻ. -Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ. So sánh tiếng bẹ và bẻ.. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. -Dấu nặng.. -Giống 1 nét móc, giống móc câu để ngược. Thực hiện trên bộ đồ dùng. -Giống móc câu để ngược. -Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập. -Giống hòn bi, giống một dấu chấm. -Học sinh thực hiện trên bảng cài 1 em Đặt trên đầu âm e. Học sinh đọc lại. Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,.. -Giống nhau: Đều có tiếng be. Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e.. 22. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ. c.Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con: b. Viết dấu hỏi Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét gì? GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng cho học sinh quan sát. Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi. Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi. GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh hỏi trên đầu chữ e. Viết mẫu bẻ Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ c. Viết dấu nặng Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật gì? GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng cho học sinh quan sát. Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng. Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng. GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh nặng dưới chữ e. Viết mẫu bẹ Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ. Học sinh đọc. -Giống một nét móc. Học sinh theo dõi viết bảng con -Viết bảng con: bẻ -Giống hòn bi, giống dấu chấm,… -Viết bảng con dấu nặng.. -Viết bảng con: bẹ. Tiết 2 2.3 Luyện tập a) Luyện đọc -Học sinh đọc bài trên bảng. Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ b) Luyện viết GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong vở tập Viết trên vở tập viết. viết. c) Luyện nói : GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo luận. Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay là bẻ. +Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé +Trong tranh vẽ gì? trước khi đi học. +Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô. +Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 23. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 các bạn. -Các người trong tranh khác nhau: me, bác nông dân, bạn gái. -Hoạt động bẻ. Học sinh tự trả lời theo ý thích.. +Các tranh này có gì khác nhau?. +Các bức tranh có gì giống nhau? +Em thích tranh nào nhất? Vì sao? +Trước khi đến trường em có sửa lại quần -Có. áo không? +Tiếng bẻ còn dùng ở đâu? -Bẻ gãy, bẻ ngón tay,… -Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi. -Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé. 3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng -Dấu nặng: bẹ chuối. Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng -GV đưa ra một số từ trong đó chứa các tiếng đã học nhưng không có dấu thanh. GV cho học sinh điền dấu: hỏi, nặng. Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong sách -Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng báo… giữa 2 nhóm với nhau. 4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà. ……..…….....……….......... CHIỀU: LUYỆN TOÁN :. ÔN LUYỆN I.Mục tiêu : -Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật.. - HS luyện tập làm đúng các bài tập III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Luyện bảng con : Học sinh thực hiện. .Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác, GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình tam giác Học sinh nêu: Ví dụ Số đồ vật có dạng hình tam giác cho HS xem Hoạt đông 2 : Luyện tập GV hướng dẫn cho HS làm các bài tập Bài 1 : Tô màu các hình tam giác Bài 2:Tô mầu các hình các đồ vật có dạng hình tam giác Bài 3 : Tô màu các hình ngôi nhà, hình con cá, Bài 4 : Xếp hình theo mẫu. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 24. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 2. Củng cố dặn dò : - GV nhận xét giờ học - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị cho bài sau. -HS làm bài và chữa bài -Khi tô màu chú ý tô màu không bị ra khỏi hình -Chú ý tô màu đúng và đẹp. -Cho các tổ thi đau nhau xếp hình ……..…….....……….......... LUYỆN TIẾNG VIỆT : ( 2 TIẾT). ÔN LUYỆN I .Mục đích yêu cầu : - HS đọc viết thành thạo đấu hỏi ,dấu nặng và các tiếng từ ứng dụng - Luyện tập làm đúng các bài tập II. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Hoạt động 1 : -GV hướng dẫn HS đọc đúng dấu hỏi, dấu nặng và các tiếng từ ứng dụng -GV hướng dẫn cách đọc cho HS Hoạt động 2 : -GV hướng dẫn cách viết dấu nặng và dấu hỏi -Mỗi chữ viết theo một hàng -GV hướng dẫn cách cầm viết, cách ngồi viết cho HS -Làm bài tập trong vở bài tập Hoạt động 3 : -GV thu bài chấm -Nhận xét bài viết của HS Hoạt động 4 : -Về nhà đọc lại bài -Luyện viết vào vở ô ly.. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 25. Lop1.net. - HS đọc theo cá nhân, nhóm, lớp. - HS chú ý lắng nghe - Viết đúng theo mẫu - HS làm bài nối theo mẫu - Tô chỡ đúng mẫu. HS nhớ lời cô dặn.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010 HỌC VẦN :. BÀI 5: DẤU HUYỀN – DẤU NGÃ I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh : -Nhận biết được dấu và thanh huyền, dấu ngãvà thanh ngã. -Ghép và đọc được tiếng bè, bẽ. -Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK II.Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy vần -Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng. III Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, cả lớp viết bảng con. Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ… 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài *Dấu huyền. -GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận. +Các tranh này vẽ những gì? -GV viết lên bảng các tiếng có thanh huyền trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh huyền. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu huyền. -GV viết dấu huyền lên bảng và nói: dấu này là dấu huyền. *Dấu ngã. -GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận. +Các tranh này vẽ những gì?. Hoạt động của HS Học sinh nêu tên bài trước. HS đọc bài, viết bài. Thực hiện bảng con.. Mèo, gà, cò, cây dừa. Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc).. Các tranh này vẽ: Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, một bạn nhỏ đang tập võ. -GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh ngã. Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu ngã.. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 26. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 -GV viết dấu ngã lên bảng và nói: dấu này là dấu ngã. b. Dạy dấu thanh: GV đính dấu huyền lên bảng. a) Nhận diện dấu + Dấu huyền có nét gì? -So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống và khác nhau.. Dấu ngã.. Một nét xiên trái. Giống nhau: đều có một nét xiên. Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải -Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong bộ Thực hiện trên bộ đồ dùng. chữ của học sinh. d. GV đính dấu ngã lên bảng và cho học sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét móc nằm ngang có đuôi đi lên). Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ chữ -Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập. của học sinh. b) Ghép chữ và đọc tiếng e. Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học. -GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta được tiếng bè. -Viết tiếng bè lên bảng. -Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng cài. -Thực hiện trên bảng cài. -Gọi học sinh phân tích tiếng bè. 1 em +Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở đâu ? -Đặt trên đầu âm e. -GV phát âm mẫu : bè -Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè. bè -Tìm cho cô các từ có tiếng bè. bè chuối, chia bè, to bè, bè phái … GV cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng bè. -Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè. -So sánh tiếng bè và bẽ Giống nhau: Đều có tiếng be. Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e. -Gọi học sinh đọc bè – bẽ. Học sinh đọc. c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con: *Viết dấu huyền. -Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống nét gì? -Một nét xiên trái. -GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng cho học sinh quan sát. -Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 27. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 nhưng nghiêng về trái. Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo một nét xiên xuống theo chiều tay cầm bút. Dấu huyền có độ cao gần 1 li. -Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu huyền. *Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền. -Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào bảng con. *Viết dấu ngã -Dấu ngã có độ cao gần 1 li. Các em đặt bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu móc lên sao cho đuôi móc của dấu ngã lên chạm vào dòng kẻ trên của ô li. -GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to cho học sinh quan sát . -GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẽ vào bảng con. Viết mẫu bẽ Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ. -Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền. -Viết bảng con: bè. -Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã.. -Viết bảng con: bẽ. Tiết 2 c. Luyện tập a) Luyện đọc Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ b) Luyện viết -GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong vở tập viết. c) Luyện nói : GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo luận. Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay là bè và tác dụng của nó trong đời sống. +Trong tranh vẽ gì? +Bè đi trên cạn hay đi dưới nước? +Thuyền và bè khác nhau như thế nào?. -Học sinh đọc bài trên bảng. Viết trên vở tập viết.. -Vẽ bè -Đi dưới nước. -Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng hoá. -Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính. -Chở hàng hoá và người. -Đẩy cho bè trôi.. +Thuyền dùng để chở gì? +Những người trong bức tranh đang làm gì? +Tại sao người ta không dùng thuyền mà -Vận chuyển nhiều. dùng bè?. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 28. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong sách -Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng báo… 4.Nhận xét, dặn dò: giữa 2 nhóm với nhau. - Học bài, xem bài ở nhà. - Đọc và xem trước bài cho tiết học sau. ……..…….....……….......... TOÁN :. LUYỆN TẬP I .Mục tiêu: -Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn.Ghép các hình đã biết thành hình mới. - Các BT cần làm: Bài 1, 2 -Thích quan sát, say mê học hỏi. II .Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên : Các hình vuông, tròn, tam giác bằng gỗ bìa Que diêm, gỗ bìa có mặt là hình vuông, hình tam giác, tròn. 2.Học sinh : Sách, vở, bài tập. Bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ : -Kể tên các hình đã học -Lấy bộ đồ dùng:hình tam giác, hình vuông, hình tròn 2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài:Luyện tập a)Hoạt động 1 : Ôn các hình đã học. *Mục tiêu : Cũng cố lại cho học sinh các hình đã học -Mở sách giáo khoa +Các hình nào các em đã học ? -Hãy tô các hình cùng tên 1 màu. b)Hoạt động 2 : Tạo hình: -Từ các hình vuông, hình tròn, hình tam giác các em sẽ tạo thành các hình đồ vật có dạng. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 29. Lop1.net. -Học sinh xếp hình.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 khác nhau Ngôi nhà, thuyền, khăn quàng 4-Củng cố: -Phương pháp : Trò chơi -Cả ba nhóm thi đua tìm các đồ vật có mặt hình vuông, hình tam giác, hình tròn. 5-Dặn dò: -Cả ba nhóm đi lên hô to vật mình -Xem lại các bài đã học. Chuẩn bị: Các số 1, 2, tìm được ở trên bảng. Lớp nhận xét từng tổ. Nhận xét tiết học. ……..…….....……….......... LUYỆN TOÁN :. ÔN LUYỆN I.Mục tiêu :. -Bước đầu nhận ra hình tam , hình tròn , hình vuông. - HS luyện tập làm đúng các bài tập III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Luyện bảng con : Học sinh thực hiện. .Hoạt động 1: -GV lần lượt đưa từng tấm bìa các hình cho học sinh nhận biết nêu tên -Học sinh nêu: Ví dụ Số đồ vật có dạng các hình Hoạt đông 2 : Luyện tập -GV hướng dẫn cho HS làm các bài tập -HS làm bài và chữa bài Bài 1 : Tô màu các hình -GV hướng dẫn các hình cùng một loại thì tô cùng một màu -Khi tô màu chú ý tô màu không bị ra khỏi hình -Chú ý tô màu đúng và đẹp Bài 2 : Ghép hình - Cho các tổ thi đau nhau xếp hình 2. Củng cố dặn dò : - GV nhận xét giờ học - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị cho bài sau Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010 HỌC VẦN:. BÀI 6: BE – BÈ – BÉ – BẺ – BẸ – BẼ I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 30. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 - Nhận biết được các âm, chữ e, b và dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng , dấu huyền, dấu ngã. - Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ - Tô được e, b, bé và các dấu thanh II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ -Mẫu vật minh hoạ cho từ be, bé (quyển sổ nhỏ, bộ quần áo của trẻ nhỏ). III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.KTBC : GV cho học sinh viết bảng con (2 học sinh viết bảng lớp) dấu huyền, ngã. GV giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi gọi học sinh đọc 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi tựa -Gọi học sinh nhắc lại các âm và các dấu thanh đã học. -Nhắc lại các tiếng có các âm và dấu thanh đã học. -GV ghi các âm, dấu thanh, tiếng học sinh đưa ra ở một bên bảng. Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời các câu hỏi: +Tranh vẽ ai? +Tranh vẽ cái gì? -Gọi học sinh đọc những từ bên cạnh những hình vẽ này. b. Ôn tập a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng be -GV yêu cầu học sinh ghép thành tiếng be. -GV gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên bảng. -Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng và đọc. b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh thành tiếng: -Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các dấu thanh. “be”, thêm dấu huyền thì được tiếng gì GV viết lên bảng. -GV hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì để được tiếng. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 31. Lop1.net. Thực hiện bảng con. Học sinh đọc.. E, b, be, huyền, sắc, hỏi, ngã ,nặng.. em bé, người đang bẻ ngô. Bẹ cau, dừa, bè trên sông. Học sinh đọc.. Học sinh thực hành tìm và ghép. Nhận xét bổ sung cho các bạn đã ghép chữ. Học sinh đọc. -Bè..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 bé? GV cho học sinh ghép be và dấu thanh để được các tiếng bẻ, bẽ, bẹ GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu thanh khác nhau chúng ta sẽ được các tiếng khác nhau để chỉ các sự vật khác nhau. Gọi 2 học sinh lên bảng đọc. c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu thanh Từ âm e, b và các dấu thanh của chúng có thể tạo ra các từ khác nhau: “be be” – là tiếng của bê hoặc dê con. “bè bè” – to, bành ra hai bên. “be bé” – chỉ người hay vật nhỏ, xinh xinh. Gọi học sinh đọc. d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con -GV viết mẫu lên bảng theo khung ô li đã được phóng to.. -Dấu sắc. -Thực hiện trên bảng cài.. -Học sinh đọc bảng.. -Nhiều học sinh đọc lại. -Quan sát, viết lên không trung. -Viết bảng con: Be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ. Tiết 2 c. Luyện tập 1) Luyện đọc -Gọi học sinh lần lượt phát âm các tiếng vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm, bàn, cá nhân. -GV giới thiệu tranh minh hoạ “be bé” Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi +Tranh vẽ gì? +Em bé và các đồ vật được vẽ như thế nào? -Gọi học sinh đọc. b) Luyện viết Học sinh tô các tiếng còn lại trong vở Tập viết. c) Luyện nói: các dấu thanh và sự phân biệt các từ theo dấu thanh. GV hướng dẫn học sinh quan sát các cặp tranh theo chiều dọc GV hỏi: +Tranh thứ nhất vẽ gì? +Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì? +“dê” thêm dấu thanh gì dể được tiếng “dế” Tương tự GV hướng dẫn học sinh quan sát và rút ra nhận xét: Mỗi cặp tranh thể hiện các từ. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. -Học sinh đọc. -Em bé đang chơi đồ chơi. Đẹp, nhỏ, xinh xinh, be bé. -Học sinh đọc: be bé Thực hiện trong VTV. -Con dê. -Con dế -Dấu sắc.. 32. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 khác nhau bởi dấu thanh (dưa/ dừa, cỏ/ cọ, vó, võ). -Treo tranh minh hoạ phần luyện nói. -GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. -Gọi học sinh nhắc lại những sự vật có trong tranh. -Các con đã trông thấy các con vật, cây cỏ, đồ -Công viên, vườn bách thú, … vật, người tập võ, … này chưa? Ở đâu? -Cho học sinh nêu một số đặc điểm của con -Ăn, nước để uống. vật, các quả : +Quả dừa dùng để làm gì? +Khi ăn dưa có vị như thế nào? Màu sắc -Ngọt, đỏ, … của dưa khi bổ ra sao? +Trong số các tranh này con thích nhất tranh nào? Tại sao con thích? +Trong các bức tranh này, bức nào vẽ -Trả lời theo ý thích. người, người đó đang làm gì? Con có quen Đọc bài trên bảng. biết ai tập võ không? Con thích tập võ không? Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà. Tại sao con thích? 3.Củng cố, dặn dò: -Hỏi tên bài. Gọi đọc bài. -Dặn học bài, xem bài ở nhà. ……..…….....……….......... TOÁN:. CÁC SỐ : 1, 2, 3 I.Mục tiêu: - Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về các số 1, 2, 3(mỗi số là đại diện cho 1 lớp các nhóm đối tượng cùng số lượng). Biết đọc, viết các số 1, 2, 3. Biết đếm từ 1 đến 3, từ 3 đến 1. - Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật ; đọc, viết được các số 1, 2, 3; Biết đếm 1, 2, 3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3,2, 1; Biết thứ tự của các số 1, 2, 3. -Các BT cần làm: 1, 2, 3 - Yêu thích môn học và hoàn thành nhiệm vụ suất sắc. II. Đồ dùng dạy học : Mẩu vật và tranh ở SGK/11 -Số 1, 2, 3 mẫu -Sách vở bài tập, bộ đồ dùng học toán. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 33. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ : Kể tên các hình đã học +Viên gạch hoa, khăn quàng đỏ có hình gì ? 2.Bài mới: a.Hoạt động 1 : Giới thiệu Học các số 1,2,3 *Mục tiêu : Có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3 -Giáo viên : Cô có 1 quả chuối, cô có 1 cái ca -Học sinh quan sát -Mời 1 em lên lấy cho cô 1 con chim, 1 con -Học sinh lên lấy và đọc 1 con chim … chó -Giới thiệu số 1 in, 1 viết -Học sinh đọc số 1 -Tương tự số 2, 3 -Học sinh chỉ hình lập phương đọc xuôi, đọc 1–2–3;3–2–1 -Học sinh chơi trò chơi ngược b.Hoạt động 2 : Thực hành Bài 1 thực hành viết số +Số 1 gồm mấy nét, viết thế nào ? -Gồm 1 nét hất, 1 nét sổ +Số 2, 3 gồm mấy nét ? đó là nét nào ? -Giáo viên cho học sinh viết trên không, bàn, -Viết mỗi số 1 dòng vở. Bài 2 : Nêu số lượng ở hình vẽ Giáo viên nêu yêu cầu -Học sinh nêu lại Bài 3 : Viết số hoặc vẽ chấm tròn -Học sinh nêu số lượng hình vẽ Đề bài yêu cầu gì ? Viết số vào ô Giáo viên theo dõi, nhận xét . Vẽ chấm tròn vào ô 4-Củng cố: Học sinh làm bài Trò chơi : Nhận biết số lượng GV giơ số đồ vật, HS nêu -HS đếm số lượng đồ vật và nêu 5-Dặn dò: Tập viết số 1 , 2 , 3 cho đẹp Chuẩn bị : Luyện tập -HS nhớ và thực hiện Nhận xét tiết học ……..…….....……….......... LUYỆN TIẾNG VIỆT :. ÔN LUYỆN Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 34. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 I .Mục đích yêu cầu : - HS đọc viết thành thạo đấu huyền ,dấu ngã và các tiếng từ ứng dụng - Luyện tập làm đúng các bài tập II. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Hoạt động 1 : -GV hướng dẫn HS đọc đúng dấu huyền, dấu ngã và các tiếng từ ứng dụng -GV hướng dẫn cách đọc cho HS Hoạt động 2 : -GV hướng dẫn cách viết dấu huyền và dấu ngã -Mỗi chữ viết theo một hàng -GV hướng dẫn cách cầm viết, cách ngồi viết cho HS - Làm bài tập trong vở bài tập : Nối vàtô chữ theo mẫu. - HS đọc theo cá nhân , nhóm , lớp - HS chú ý lắng nghe - Viết đúng theo mẫu. - HS làm bài nối theo mẫu - Tô chữ đúng mẫu. Hoạt động 3 : - GV thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS HS nhớ lời cô dặn Hoạt động 4 : - Về nhà đọc lại bài - Luyện viết vào vở ô ly. ……………………………….…….....…………………………..…….......... Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010 HỌC VẦN:. BÀI 7 : Ê , V I.Mục đích yêu cầu : Sau bài học học sinh có thể: -Đọc được: e, v, bê, ve ; từ và câu ứng dụng. - Viết được : ê, v, bê, ve ( viết được 1/2 số dòng quy định trong vở TV 1, Tập 1) -Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : bế bé II.Đồ dùng dạy học: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I -Bộ ghép chữ tiếng Việt. -Tranh minh hoạ từ khoá. -Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói. III.Các hoạt động dạy học :. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 35. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 Hoạt động của GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Viết bảng con. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra âm ê, v ghi bảng. a) Nhận diện chữ: GV hỏi: Chữ ê có gì khác (giống) với chữ e chúng ta đã học. b) Phát âm và đánh vần tiếng: -Phát âm. GV phát âm mẫu: âm ê. -Giới thiệu tiếng: GV gọi học sinh đọc âm ê. GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh. +Có âm ê muốn có tiếng bê ta là như thế nào? Yêu cầu học sinh cài tiếng bê. GV nhận xét và ghi tiếng bê lên bảng. Gọi học sinh phân tích . Hướng dẫn đánh vần GV hướng dẫn đánh vần 1 lân.. Hoạt động của HS Học sinh nêu tên bài trước. Học sinh đọc bài. N1: bè bè, N2: be bé. -Giống nhau: đều viết bởi một nét thắt. Khác: Chữ ê có thêm mũ ở trên chữ e. Lắng nghe. -CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2. Ta cài âm b trước âm ê. Cả lớp 1 em CN đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2. CN 2 em.. Gọi đọc sơ đồ 1. *Âm v (dạy tương tự âm ê). - Chữ “v” gồm một nét móc 2 đầu và một nét thắt nhỏ, nhưng viết liền một nét bút. - So sánh chữ “v và chữ “b”. Giống nhau: đều có nét thắt ỏ điểm kết thúc. Khác nhau: Âm v không có nét khuyết trên. Đọc lại 2 cột âm. CN 2 em. Viết bảng con: ê – bê, v – ve. Toàn lớp. Dạy tiếng ứng dụng: GV ghi lên bảng: bê – bề – bế, ve – vè – vẽ. GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng. Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng. Gọi học sinh đọc toàn bảng. CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2. 3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 36. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 Đọc lại bài. 1 em. Đại diện 2 nhóm 2 em.. Tiết 2. 4.Luyện tập : a.Luyện đọc: trên bảng lớp. Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn. . - Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng: bé vẽ bê. CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2. Gọi đánh vần tiếng vè, đọc trơn tiếng. -HS tìm âm mới học (tiếng vẽ, bê). Gọi đọc trơn toàn câu. -b. Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì CN 6 em. “bế bé”. nhỉ? Học sinh trả lời. GV nêu câu hỏi SGK. GV giáo dục tư tưởng tình cảm. - Đọc sách kết hợp bảng con. CN 10 em GV đọc mẫu. Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng con. Toàn lớp thực hiện. -c .Luyện viết: GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt Lắng nghe. trong 3 phút. GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng. 4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang HS viết bài theo mẫu trong vở tập viết HS đọc cá nhân âm mới học HS học bài và chuẩn bị bài sau 5.Nhận xét, dặn dò:Nhận xét giờ học ……..…….....……….......... TOÁN:. LUYỆN TẬP I .Mục tiêu: -Nhận biết được số lượng 1, 2, 3.Biết đọc, viết được các chữ số 1, 2, 3 - Các BT cần làm: Bài 1, 2 -Yêu thích giờ học toán. II .Đồ dùng dạy học : Giáo viên :Tranh bài 1, trang 13, bảng số. Học sinh :Vở bài tập, que tính. III .Các hoạt động dạy và học:. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 37. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 Hoạt động của GV. Hoat động của HS. 1.Kiểm tra bài cũ: Viết số 1, 2, 3.vào bảng con 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Hôm nay học luyện tập Bài 1: Học sinh quan sát các hình vẽ và nêu yêu cầu của bài -Kiểm tra bài: tự kiểm tra bài của mình bằng cách: nghe bạn chữa bài, rồi ghi đúng(đ), sai(s)vào phần bài của mình. Bài 2: -Nêu yêu câu của đề bài -Giáo viên cũng cố cho các em nắm vững thuật ngữ đếm xuôi hoặc đếm ngược 4-Củng cố: Giáo viên cho hoc sinh thi đua điền số ứng với số lượng đồ vật 5-Dặn dò: -Tập viết số 1, 2, 3 cho đẹp vào vở nhà -Chuẩn bị bài:1,2,3,4,5. -Học sinh thực hiện theo yêu cầu. -Nhận biết số lượng đồ vật có trong hình vẽ, rồi viết số thích hợp vào ô trống -Học sinh làm bài -Yêu cầu đọc kết quả -Điền số thích hợp vào ô trống -Học sinh làm bài -Học sinh đọc từng dãy số : 1, 2, 3 hoặc 3, 2, 1 -Đọc liên tục cả hai dãy số:1, 2, 3 ; 3, 2, 1 -Học sinh làm bài. ……..…………………………………….........………………………………….…........... Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010 TẬP VIẾT:. TÔ CÁC BÉT CƠ BẢN I.Mục đích yêu cầu: - Tô được các nét cơ banrtheo vở Tập viết 1, tập 1 -HS khá, giỏi có thể viết được các nét cơ bản. -Biết cầm bút, tư thế ngồi viết. II.Đồ dùng dạy học: -Mẫu viết bài 1, vở viết, bảng … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC: Kiểm tra đồ dùng học tập của Vở tập viết, bút chì, tẩy, … học sinh. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 38. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 GV hướng dẫn học sinh quan sát bài viết HS nêu tựa bài. các nét cơ bản và gợi ý để học sinh nhận HS theo dõi ở bảng lớp. xét các nét trên giống những nét gì các em Nêu nhận xét. đã học. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết. Gọi học sinh đọc nêu lại nội dung bài viết. Phân tích độ cao, khoảng cách giữa các nét. Các nét cơ bản: nét ngang, nét đứng, nét Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng xiên phải, nét xiên trái, nét sổ thăng hất lên, tròn khép kín. nét móc, nét móc hất, nét cong phải, cong trái, nét vòng trong khép kín, …. Yêu cầu học sinh viết bảng con. Nêu yêu cầu số lượng viết ở vở tập viết cho -Học sinh viết bảng con. học sinh thực hành. 3.Thực hành : Cho học sinh viết bài vào tập. -Thực hành bài viết 4.Củng cố :Hỏi lại tên bài viết. HS nêu: các nét cơ bản. Gọi học sinh nêu lại nội dung bài viết. Thu vở chấm một số em. Nhận xét tuyên dương. Lắng nghe về viết bài ở nhà, xem bài mới. 5.Dặn dò : Viết bài ở nhà, xem bài mới. ……..…….....……….......... TẬP VIẾT (Tiết 2). TÔ : E – B – BÉ I.Mục đích yêu cầu : -Tô và viết được, đọc được các chữ: e, b, bé theo vở Tập viết. -Biết cầm bút, tư thế ngồi viết. II.Đồ dùng dạy học: -Mẫu viết bài 2, vở viết, bảng … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1.KTBC: Hỏi tên bài cũ. Gọi 2 học sinh lên bảng viết.. Hoạt động của HS 1 học sinh nêu tên bài viết tuần trước, 2 học sinh lên bảng viết: các nét cơ bản. Học sinh viết bảng con các nét trên. -HS nêu tựa bài.. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài. GV hướng dẫn HS quan sát bài viết. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. -HS theo dõi ở bảng lớp.. 39. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường: Tiểu học Hải Thượng o0o Giáo án: Lớp 1 Gọi học sinh đọc nội dung bài viết. Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ ở bài viết. -HS viết bảng con. -e, b, bé. -GV nhận xét sửa sai. -Nêu yêu cầu số lượng viết ở vở tập viết cho học -Học sinh nêu : các con chữ được viết sinh thực hành. cao 5 dòng kẽ là: b (bé). Con chữ viết cao 2 dòng kẽ. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng tròn khép kín. 3.Thực hành : Học sinh viết 1 số từ khó. -Cho học sinh viết bài vào tập. -HS thực hành bài viết. -GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết 4.Củng cố :Hỏi lại tên bài viết. -HS nêu: e, b, bé. -Thu vở chấm một số em. -Nhận xét tuyên dương. 5.Dặn dò : Viết bài ở nhà, xem bài mới. ……..…….....……….......... TOÁN :. CÁC SỐ :. 1, 2, 3, 4, 5. I. Mục tiêu: - Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật có 1 đến 5 đồ vật; biết đọc, viết các số 4, 5; đếm được các số từ 1đến 5vaf đọc theo thứ tự ngược lại từ 5 đến 1; biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5 - Các BT cần làm: Bài 1, 2, 3 -Học sinh ham mê học toán II. Đồ dùng dạy học : Giáo viên:Các nhóm có đén 5 đồ vật cùng loại , mỗi chử số 1, 2, 3, 4, 5 trên tờ bìa Các tranh vẽ ở SGK trang 4, 5 Học sinh; SGK, bảng con, bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1.Kiểm tra bài cũ:. Giáo viên thực hiện: Lê Thị Nhung. 40. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>