Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.96 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2011 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG Thời gian 80’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : A-TẬP ĐỌC: - Đọc trôi chảy, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi sau đúng dấu câu, giữa các cụm từ dài, bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.Trả lời các câu hỏi sgk * KNS: Lắng nghe tích cực. Tư duy sáng tạo. * PP: Đóng vai. Trình bày 1 phút. Thảo luận nhóm. B-KỂ CHUYỆN: - Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa. HS kể lại được từng đoạn câu chuyện. II-CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa truyện trong SGK . - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhắc sơ lược về chương trình học kì II 2. Bài mới: 25’ * Hoạt động 1 :HD HS luyện đọc - HD đọc từng câu. - GV theo dõi HS đọc, GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sữa cho các em. - HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó . - HS đọc chú giải. - Hướng dẫn học sinh đọc câu khó. -HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm * KNS: Lắng nghe tích cực. 15’ *Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài . - Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với - Dùng bút chì gạch chân dân ta. - Cả lớp đọc thầm lại đọan hai, trả lời câu hỏi: + Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào? + Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? - Không trả lời vì sao hai bà trưng -1 HS đọc lại đoạn 3 và trả lời câu hỏi : khởi nghĩa. + Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của - HS nêu một chi tiết. đòan quân khởi nghĩa?. Tuần 19. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. - HS đọc đoạn bốn và trả lời. * KNS: Tư duy sáng tạo. * PP: Trình bày 1 phút. Thảo luận nhóm. 10’ * Hoạt động 3:Luyện đọc lại. _Gv đọc diễn cảm đoạn một của bài. Một vài HS đọc lại đọan văn. - HS thi đọc lại bài văn. 25’ * Hoạt động 4: kể chuyện. 1.GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát 4 tranh minh họa và tập kể từng đoạn của câu chuyện. Chúng ta sẽ xem bạn nào nhớ câu chuỵên, kể chuyện hấp dẫn nhất. - Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. - GV nhắc HS chú ý: + Để kể được những ý chính của mỗi đoạn, các em phải quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt truyện vì tranh vẽ nhiều khi không thể hiện hết nội dung của đoạn, chỉ là gợi ý để kể. GV treo tranh, chỉ vào tranh 1, nói về nội dung tranh, giải thích yêu cầu của bài tập: - Tranh 1 : Vẽ gì ? - Chỉ là gợi ý để HS kể lại đoạn nói về sự tàn bạo của giặc, khơi lên lòng căm thù đánh đuổi bọn xâm lược của dân ta.) + Không cần kể đọan văn hệt theo văn bản trong SGK (VD: Ngày xưa, nước ta bị giặc ngoại xâm đô hộ. Chúng vô cùng tàn ác. Chúng thúng tay … Dân ta vô cùng oán hận…). -HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK + Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt); bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, bạn nghe kể chăm chú và nhận xét chính xác lời kể. 2’ 3: Củng cố - Dặn dò. - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè, người thân nghe. Chuẩn bị hôm sau .. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 2 Lop3.net. - HS trả lời bằng trắc nghiệm. a/ Vì hai bà lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa thắng lợi. b/ Vì bà trả thù chồng. c/ Vì bà là nữ.. - HS nhìn tranh kể những nội dung chính..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TOÁN TIẾT 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ Thời gian 45’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Nhận biết các số có bốn chữ số( trường hợp các chữ số đều khác 0) - Bước đầu biết đọc viết các số có bốn chữ số và nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - Bước đầu nhận ra giá trị của số trong nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản). Làm các bài 1,2,3ab. II-CHUẨN BỊ: -Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1ô vuông. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 3’ 1 Kiểm tra bài cũ : Giáo viên giới thiệu chương trình HK I. 2.Bài mới: 15’ * Hoạt động 1 : Giới thiệu số có bốn chữ số + Giới thiệu số 1423: + Giáo viên cho học sinh xem các tấm bìa như - HD chậm để HS nắm. hình vẽ trong SGK rồi quan sát và cho biết mỗi tấm bìa có mấy cột, mỗi cột có mấy ô vuông, mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông? + Yêu cầu học sinh lấy và xếp các tấm bìa như trong SGK . +Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. +Giáo viên nêu: số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết là:1423, đọc là:” một nghìn bốn trăm hai mươi ba”. +Giáo viên nêu: Số 1423 là số có bốn chữ số, .. 25’ * Hoạt động 2 : Thực hành: +Bài 1:Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu bài - Làm chung. GV theo dõi mẫu và tự làm các bài còn lại. hướng dẫn. -Giáo viên nhận xét đúng, sai. +Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu bài - HS làm bài gv theo dõi mẫu và tự làm bài, chữa bài. +Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài hướng dẫn. tập rồi tự làm bài +HSG: Bài 4: Yêu cầu học sinh viết tiếp các số - Làm chung thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số. 2’ 3:Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số ( TT ). Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. ĐẠO ĐỨC TIẾT 19: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tích hợp: LÒNG NHÂN ÁI LÒNG VỊ THA - LIÊN HỆ) Thời gian 35’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : -Thiếu nhi thế giới là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tọc, màu da, ngôn ngữ… - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. - Hs khá giỏi biết trẻ em có quyền tự do kết dao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng. *KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế, kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế, kĩ năng bình luận các vấn đề liện quan đến quyền trẻ em. *PP: Thảo luận, nói về cảm xúc của mình. II-CHUẨN BỊ: - Tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP. TL 3’ 5’. 10’. 10’. 2’. Các hoạt động. Hỗ trợ hs yếu. 1 Kiểm tra bài cũ : -Vì sao ta phải biết ơn các gia đình thương binh liệt sĩ 2.Bài mới: * Hoạt động1:Phân tích thông tin . - Giáo viên chia nhóm,yêu cầu các nhóm tìm hiểu nội dung về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu - Cùng bạn thảo luận . - Được trình bày. nhi quốc tế . - cả lớp thảo luận trình bày. +Giáo viên kết luận : *KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế, kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế, kĩ năng bình luận các vấn đề liện quan đến quyền trẻ em. *PP: Thảo luận * Hoạt động 2 : Du lịch thế giới - Mỗi nhóm học sinh đóng vai trẻ em một nước như : - Chỉ quan sát. Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc nói về mong ước của trẻ em,về cuộc sống và học tập của mình . - học sinh liên hệ trước lớp . - Giáo viên kết luận : * Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm . - Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận , - Chỉ trả lời trẻ em trên thế liệt kê những việc các em có thể làm để thể hiện tình giới có điểm gì giống nhau. đoàn kết , hữu nghị với thiếu nhi quốc tế . *PP: Thảo luận -Tích hợp: Qua việc làm trên em đã vâng lời ai dạy? + Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế là thực hiện lời dạy của Bác Hồ. 3: Củng cố - Dặn dò. - Nhắc lại ý nghĩa của việc bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011 CHÍNH TẢ TIẾT 37: HAI BÀ TRƯNG Thời gian 45’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Nghe và viết chính xác, không mắc quá 5 lỗi, trình bày đoạn 4 của bài “ Hai Bà Trưng ”. - Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có vần iêt/iêc( bài 2)a/b, (bài 3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do gv soạn II-CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết BT2. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - HS nhận diện một số cặp từ dễ sai. - HS viết từ theo yêu cầu của GV. 30’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết. - Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị. - Gv hướng dẫn Hs nhận xét. + Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết như thế nào ? + Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên - Được phân tích và phân riêng đó viết như thế nào? - Gv hướng dẫn Hs viết bảng những chữ dễ viết biệt. sai: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử. - GV đọc học sinh viết bài. - Đọc chậm dừng lại từ khó 10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập. để nhắc nhở. + Bài tập 2: - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài. - Gv chi lớp thành 3 nhóm. - Các nhóm thi làm bài tiếp sức, phải đúng và - Yêu cầu điền được 2 từ. nhanh. - Gv nhận xét, chốt lại: a) lành lặn nao núng lanh lảnh. + Bài tập 3: - Hs nêu yêu cầu của đề bài. - HS nghe HD. - Tìm khoảng 5 từ. - HS làm bài nhóm đôi. - HS trình bày. a: Lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập đông, la hét ; nón, nóng nực, nương rẫy, nông thôn. 2’ 3 : Củng cố – dặn dò. Về xem và tập viết lại từ khó. Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng . Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TẬP VIẾT TIẾT 19: ÔN CHỮ HOA N(tt) Thời gian 40’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh,R,L( 1 dòng). Viết đúng tên riêng Nhà Rồng( 1 dòng) - Viết câu ứng dụng Nhớ song La… bằng chữ cỡ nhỏ ( 1 lần) II-CHUẨN BỊ: - Mẫu chữ viết hoa N (Nh) -Tên riêng Nhà Rồng và câu thơ của Tố Hữu trên dòng kẻ ô li. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động 3’ 1 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở tập viết . 2.Bài mới: 10’ *Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con a) Luyện viết chữ viết hoa. - Giáo viên viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết Nh ,R . - Luyện viết bảng con : b)Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng ) - Gọi 1 học sinh đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng. - GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở TP.Hồ Chí Minh. Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước. + Quan sát và nhận xét chiều cao các con chữ - Viết bảng con c) Luyện viết câu ứng dụng: - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng . GV giúp học sinh hiểu sông Lô + Quan sát và nhận xét : - Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? - Yêu cầu học sinh viết các từ Lô, Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà. vào bảng con 20’ * Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết - Giáo viên nêu yêu cầu: + Viết chữ Nh , R , L : 1 dòng. + Viết tên riêng Nhà Rồng 2 dòng. + Viết câu thơ: 2 lần. 2’ 3: Củng cố - Dặn dò. - Về nhà : Luyện viết thêm trên vở tập viết để rèn viết chữ đẹp. Xem bài hôm sau.. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 6 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Được nêu chữ hoa.. - Được nêu từ ứng dung. - Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa cho các em. - GV chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TOÁN TIẾT 92: LUYỆN TẬP Thời gian 40’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Củng cố về cách đọc, viết các số có bốn chữ số( mỗi chữ số đều khác 0). - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số. - Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn( từ 1000 đến 9000). - Làm các bài 1,2,3( a,b), 4 II-CHUẨN BỊ: - Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL 3’ 35’. 2’. Các hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ : - Giáo viên kiểm tra bài tập về nhà 2. Bài mới: * Luyện tập: +Bài 1:Học sinh đọc yêu cầu của bài và tự làm vào vở. +Bài 2: HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu học sinh nêu cách làm bài. - HS làm bài. +Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài. - HS nghe HD - HS làm bài. + Bài 4 : HS đọc yêu cầu. - HS nghe HD. - HS làm bài. 3 Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học -Về nhà ôn luyện thêm về cách đọc, viết các số có bốn chữ số, các số tròn nghìn. - Chuẩn bị bài Các số có 4 chữ số. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 7 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Làm chung - HS làm cột 1 - HDHS : Mỗi số cách nhau mấy đơn vị. - HDHS điền: 1000, 2000….
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 37: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT) (VSMT: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG LỚP) Thời gian 35’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người - Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh * KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng của các sinh vật sống trong rác tới sức khỏe con người. Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe con người. * PP: Chuyên gia, thảo luận nhóm, tranh luận, điều tra, đóng vai. II-CHUẨN BỊ: -Các hình trang 70,71 SGK III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP. TL Các hoạt động 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - Hs trả lời câu hỏi trang 67. 2.Bài mới: 15’ *Hoạt động 1 : Quan sát tranh +Bước 1 : Quan sát cá nhân - Học sinh quan sát các hình trang 70,71 SGK +Bước 2 : Nhận xét những gì quan sát thấy trong hình . +Bước 3 : Thảo luận nhóm - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa phương ( đường làng , ngõ xóm , bến xe , bến tàu ,…) - Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên? - Giáo viên nhận xét và kết luận: * KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe con người. * PP: thảo luận nhóm, tranh luận, điều tra, đóng vai. 15’ * Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm +Bước 1: Giáo viên chia nhóm học sinh và yêu cầu các em quan sát hình 3,4 / 71 SGK và trả lời theo gợi ý : - Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình +Bước 2 : Thảo luận - Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau - Ở địa phương bạn thường sử dụng các loại nhà tiêu nào ? - Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ ? - Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường +GV kết luận -(VSMT: Hs liên hệ về việc giữ vệ sinh lớp học) * PP: thảo luận nhóm, 2’ 3: Củng cố - Dặn dò. - Học sinh nhắc lại ghi nhớ bài, về nhà: Xem lại bài. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 8 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Được quan sát tranh - Nêu tác hại của người và gia xúc.. - Cùng nhóm quan sát hình và nêu tên từng loại nhà tiêu. - Được thảo luận và trình bày.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. THỂ DỤC TIẾT 37: TRÒ CHƠI “ THỎ NHẢY” Thời gian: 30 phút I. MỤC TIÊU: - Ôn các bài tập RLTTCB . Yêu cầu thực hiện ở mức tương đối chính xác. - Học trò chơi “ Thỏ nhảy”, yêu cầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN Sân trường (mát , sạch sẽ) Chuẩn bị còi, dụng cụ,kẻ sẵn vạch chuẩn bị cho tập luyện. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: TL Nội dung 5’ PHẦN MỞ ĐẦU : - Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học . - Khởi động động : Đứng vỗ tay và hát * Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê” - Giậm chân tại chỗ , đếm to theo nhịp. 20’ PHẦN CƠ BẢN - Ôn các bài tập RLTTCB + Hs ôn lại các động tác đi theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, d9i kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải trái. - Hs ôn theo từng nhóm. -Trò chơi : “Thỏ nhảy” + Học sinh khởi động kỹ các khớp trước khi chơi. Giáo viên nhắc lại cách chơi, quay vòng. - GV nêu tên trò chơi, giải thích trò chơi. - GV làm mẫu, hs bắt chước. - Hs chia nhóm chơi. 5’ PHẦN KẾT THÚC: - Hồi tĩnh: Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Đi thành vòng tròn xung quanh sân hít thở sâu. + Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học + Giáo viên nhận xét . + Về nhà ôn luyện bài tập rèn luyện tư thế cơ bản .. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 9 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Theo dõi nhắc nhở cách phối hợp tay, chân. - Chỉnh sửa khi chưa thẳng hàng.. - GV theo dõi nhah8c1 hs nhảy thẳng hướng..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011 TẬP ĐỌC BÁO CÁO KẾT QUẢ THI ĐUA THÁNG “ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI” Thời gian: 45’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch , bước đầu đọc đúng từng nội dung, giọng đọc một bản báo cáo. - Hiểu nội dung báo cáo của tổ, lớp. Trả lời các câu hỏi sgk. * KNS: Thu thập và xử lí thông tin. Thể hiện sự tự tin. Lắng nghe tích cực * PP: đóng vai. Trình bày 1 phút. Thảo luận nhóm. II-CHUẨN BỊ: - 2 bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Nội dung hoạt động 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS kể chuyện Hai Bà Trưng. 2. Bài mới: 15’ * Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc đoạn. - HS luyện đọc nhóm. * KNS: Lắng nghe tích cực 15’ * Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài. + Câu 1: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời. + Câu 2: HS đọc đoạn 2,3 và cho biết bản báo cáo gồm những nội dung nào.. + Câu 3: HS trả lời : Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì? * KNS:Thể hiện sự tự tin. Lắng nghe tích cực * PP: Thảo luận nhóm.. + Rút ra nội dung. * PP: Thảo luận nhóm. 10’ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc lại bài với giọng báo cáo. 2’ 3: Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết dạy, về đọc lại bài, xem bài hôm sau. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 10 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu - Theo dõi sửa lỗi phát âm. - Hướng dẫn HS nghắt nghỉ hơi đoạn 1.. - Trả lời chung. - HDHS: - Phần A có những nội dung nào ? - Phần B có những nội dung nào ? - Treo bảng phụ ghi trắc nghiệm. a/ Để biết. b/ Để rút kinh nghiệm. c/ Để khen thưởng..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 19: NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO Thời gian: 45’ I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa trong đoạn thơ cho trước ( BT1,2) - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Khi nào” - Trả lời được các câu hỏ khi nào?( BT3,4) II-CHUẨN BỊ : - Viết sẵn các đoạn thơ , câu văn trong bài tập 1, 2, 3.lên bảng phụ III- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP : TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - KT phần ôn tập. 2.Bài mới: 40’ * Hướng dẫn HS làm bài tập: + Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài GV kết luận: - Làm chung. _Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng: Gọi con Tính nết của Hoạt động đom đóm của đom đóm Lênđèn, đom Đóm bằng Chuyên cần đi gác Đi rất êm, anh Đi suốt đêm, Lo cho người ngủ + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập: - HS làm bài. - GV treo bảng phụ Tên các Các con vật Các con vật được tả như tả ghi bài anh Đom con vật được gọi người Đóm, học sinh trheo bằng dõi và làm bài. Cò Bợ Chị Ru con: Ru hỡi!Ru hời! Hỡi bé tôi ơi! Ngủ cho ngon giấc. Vạc Thím Lặng lẽ mò tôm + Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời 3 HS lên bảng gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời Khi nào? (cho 3 câu văn đã viết trên bảng lớp), - Làm 2 câu đầu. chốt lại lời giải đúng. + Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS nghe hướng dẫn. - HS làm bài. 3: Củng cố - Dăn dò: 2’ - Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài học . - Làm chung.. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. MĨ THUẬT TIẾT 19: VẼ TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG Thời gian: 35’ I. -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Học sinh hiểu cách sắp xếp họa tiết và sử dụng màu sắc khác nhau trong hình vuông - Học sinh biết cách trang trí hình vuông - Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích II-CHUẨN BỊ : - Một số đồ vật dạng hình vuông có trang trí:khăn vuông, khăn trãi bàn, hình gợi ý cách trang trí hình vuông. III- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP : TL 3’. Các hoạt động. 1.Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra dụng cụ vẽ 2.Bài mới: 5’ * Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét _ Giáo viên cho học sinh xem 1 vài bài trang trí hình vuông để học sinh thấy có nhiều cách trang trí qua cách sắp xếp họa tiết . _Họa tiết lớn thường ở giữa (họa tiết chính) _Họa tiết nhỏ ở 4 góc xung quanh (họa tiết phụ ) _Họa tiết giống nhau vẽ bằng nhau và vẻ cùng màu , cùng độ đậm nhạt +Cách vẽ màu: _Vẽ cần làm nổi bật họa tiết chính _Màu cần hài hòa có đậm, nhạt. 5’ * Hoạt động 2 : Cách trang trí hình vuông : _ Giáo viên vẽ lên bảng lớp để hướng dẫn học sinh cách trang trí hình vuông . _Vẽ khung hình vuông _Vẽ các đường trục _Vẽ hình mảng theo ý thích _Vẽ họa tiết cho phù hợp với các mảng (tròn, vuông, tam giác, hoa, lá) _Vẽ họa tiết chính trước, họa tiết phụ sau _Vẽ màu hài hòa, không vẽ quá nhiều màu 15’ * Hoạt động 3 : Thực hành - học sinh vẽ vào vở. - Giáo viên chấm bài 2’. 3.Củng cố- Dặn dò : - Giáo viên nhận xét bài vẽ của học sinh Bài nhà : Bạn nào vẽ chưa đẹp về nhà vẽ lại cho đẹp hơn . _Chuẩn bị bài: Sưu tầm tranh về đề tài ngày Tết và lễ hội. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 12 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Hs nhắc lại cách vẽ dựa vào các bước.. _ Giáo viên quan sát học sinh vẽ và hướng dẫn thêm để các em vẽ cho đúng và và tô màu cho đẹp ..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TOÁN TIẾT 93: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( TT ) Thời gian: 45’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Đọc, viết các số có bốn chữ số(trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0). - Đọc, viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số. - Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong dãy số. - Làm bài 1,2,3. II-CHUẨN BỊ: - Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL 3’ 15’. 25’. 2’. Các hoạt động 1.Kiểm tra bài cũ: - 2 HS viết số có 4 chữ số và đõc số đó. 2. Bài mới: * Hoạt động 1 : Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0 - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số. - Giáo viên lưu ý học sinh khi viết số, đọc số đều viết, đọc số từ trái sang phải( từ hàng cao đến hàng thấp). * Hoạt động 2 : Thực hành: +Bài 1: HS nêu yêu cầu. - Học sinh làm bài. +Bài 2: HS nêu yêu cầu. - Học sinh nêu cách làm bài rồi làm bài và chữa bài. +Bài 3: HS nêu yêu cầu. - Học sinh nêu cách làm rồi làm bài và sửa bài. +Bài 4: HS nêu yêu cầu. - Học sinh nêu đặc điểm từng dãy số rồi làm bài và chữa bài. 3: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học, về nhà ôn luyện thêm cách đọc, viết .Chuẩn bị : Các số có bốn chữ số TT.. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 13 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Giới thiệu chậm để Hs nắm.. - Làm chung. - HDHS : Các số lớn hơn nhau mấy đơn vị. - Làm chung.. - HDHS điền theo thứ tự..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2011 CHÍNH TẢ( nghe viết) TIẾT 38: TRẦN BÌNH TRỌNG Thời gian 45’ I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Nghe – viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng. Trình bày rõ ràng, sạch sẽ.Không mắc quá 5 lỗi. - Làm đúng các bài tập ( 2) đìên váo chỗ trống (phân biệt l/n; iêt/iêc). II-CHUẨN BỊ : - Bảng lớp viết sẵn chỉ những từ ngữ cần điền trong nội dung BT 2a ,2b III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - HS nhận diện cặp từ a/ Liên lạc b/ Liên lạt c/ Nương rẩy. d/ Nương rẫy. - Cả lớp viết từ: liên hoan, nên người, lên lớp,náo nức 30’ * Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết + Hướng dẫn nhận diện chính tả. - Đoạn văn có mấy câu ? + Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? + Câu nào được đặt trong ngoặc kép, sau dấu hai chấm? + Hướng dẫn viết từ khó - Gv đọc bài, hs viết vào vở. 10’ * Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập - Bài tập 2 : HS nêu yêu cầu phần a. + HS nghe HD. - GV mời 3 HS lên bảng thi điền đúng, nhanh vần iêt/ iêc vào chỗ trống. Sau đó từng em đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng. - Một, hai HS đọc lại toàn bộ đoạn văn (Người con gái anh hùng hoặc Tiếng bom Phạm Hồng Thái) sau khi đã đìên đúng âm; vần vào chỗ trống. 2’ 3 : Củng cố - Dặn dò. - GV nhận xét tiết học, về nhà đọc lại BT , ghi nhớ chính tả để không viết sai. - Chuẩn bị : ở lại với chiến khu. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 14 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - HS được nêu những chữ viết hoa có trong bài.. - Đọc chậm những từ khó.. - GV đọc từ hs xác định vần cần điền.. - Hs được đọc lại, gv sửa chữa lỗi chính tả..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. THỦ CÔNG TIẾT 19: ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN Thời gian: 35’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Biết cách kẻ, cắt,dán một số chữ đơn giản có nét thẳng nét đối xứng. - Kẻ cắt dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học - Hs khéo tay kẻ, cắt ,dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng . Các nét chữ cắt thẳng, đều cân đối. Trình bày đẹp. Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác. II-CHUẨN BỊ: -Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II để giúp học sinh nhớ lại cách thực hiện - Học sinh :Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công,hồ dán. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 2’ 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra chuẩn bị của học sinh. 2. Bài mới: 27’ * Hoạt động 1 : Nội dung kiểm tra. - Đề bài kiểm tra:Em hãy cắt, dán 3 chữ cái trong các chữ đã học ở chương II. - Giáo viên yêu cầu các em cắt, dán cho đúng kích - GV nhắc lại các bước để thước và dán cho thẳng hàng . HS nhớ và cắt dán đúng kĩ thuật. - Học sinh làm bài kiểm tra, giáo viên quan sát học sinh làm bài. Có thể gợi ý cho những học sinh - Theo dõi uốn nắn thêm. kém hoặc còn lúng túng để các em hoàn thành bài kiểm tra 5’ * Hoạt động 2 : Đánh giá. - Đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh theo hai mức độ - Hoàn thành (A) + Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, chữ cắt thẳng, cân đối, đúng kích thước + Dán chữ phẵng, đẹp - Những em đã hoàn thành và có sản phẩm đẹp, trình bày, trang trí sản phẩm sáng tạo được đánh giá là hoàn thành tốt ( A+) - Chưa hoàn thành ( B) : Không kẻ, cắt, dán được 2 - Hs được hướng dẫn lại, chữ đã học hoàn thành sản phẩm. 1’ 3: Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ của học sinh. Em nào cắt dán chưa đẹp về nhà tập làm lại . Chuẩn bị bài: Giờ học sau mang giấy thủ công hoặc bìa màu, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán để học bài: Đan nong mốt. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. THỂ DỤC TIẾT 38: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨTRÒ CHƠI “ THỎ NHẢY” Thời gian: 30 phút I. MỤC TIÊU: + Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, triển khai đội hình để tập bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác. + Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “ thỏ nhảy”. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN Sân trường (mát , sạch sẽ) Chuẩn bị còi, dụng cụ,kẻ sẵn vạch chuẩn bị cho tập luyện. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: TL Nội dung 5’ PHẦN MỞ ĐẦU : - Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học . - Khởi động động : Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập . * Trò chơi : “Chui qua hầm” 20’ PHẦN CƠ BẢN - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - Cả lớp cùng thực hiện các động tác. + Từng tổ tập luyện theo khu vực đã phân công. + Các tổ trưởng điều khiển cho bạn tập. - Tập từ 2-3 lần liên hoàn các động tác, mỗi lần tập giáo viên hoặc cán sự chọn các vị trí khác nhau để tập hợp. -Trò chơi : “Thỏ nhảy” + Học sinh khởi động kỹ các khớp trước khi chơi. Giáo viên nhắc lại cách chơi, quay vòng. 5’ PHẦN KẾT THÚC: - Đi thành vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít thở sâu. + Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học + Giáo viên nhận xét . + Về nhà ôn luyện bài tập rèn luyện tư thế cơ bản .. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 16 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Theo dõi nhắc nhở cách phối hợp tay, chân.. - Chỉnh sửa khi chưa thẳng hàng. - GV theo dõi uốn nắn các động tác đúng yêu cầu..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TOÁN TIẾT 94: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (TT) Thời gian: 45’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số . - Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Làm bài 1,2( cột 1 câu a,b),3. II-CHUẨN BỊ: - Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL 3’ 15’. 25’. 2’. Các hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ : - 2 HS viết số có 4 chữ số và đọc số đó. 2. Bài mới: * Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị - Giáo viên viết lên bảng số: 5247, gọi 1 học sinh đọc và hỏi: + Số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? +Giáo viên hướng dẫn học sinh viết 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm,4 chục, 7 đơn vị: 5247 = 5000 + 200 +40 + 7 + Làm tương tự với các số tiếp sau. Lưu ý học sinh, nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi. Như: 7070 = 7000 + 0 + 70 + 0 = 7000 + 70 * Hoạt động 2 : Thực hành: +Bài 1: Học sinh đọc bài mẫu và tự làm bài. +Bài 2: HS làm tương tự như bài 1. +Bài 3: HS nêu yêu cầu. - HS nghe HD. - HS làm bài. +Bài 4: HS nêu yêu cầu. - HS nghe HD. - HS làm bài. 3: Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học, về nhà luyện tập lại cách viết số có bốn chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Chuẩn bị bài : Số 10000 _ Luyện tập. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 17 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - HD chậm để học sinh nắm.. - GV HD mẫu. - Quan sát hướng dẫn thêm. - HS làm cột a,b. - Làm chung..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2011 TẬP LÀM VĂN TIẾT 19: NGHE- KỂ : CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG Thời gian 45’ I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nghe kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng, tự nhiên. - Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp(viết thành câu) rõ ràng, đủ ý. * KNS: Lắng nghe tích cực. Thể hiện sự tự tin. Quản lí thời gian. * PP: Đóng vai. Trình bày 1 phút. Thảo luận nhóm. II-CHUẨN BỊ : - Giáo viênTranh minh họa truyện Chàng trai làng Phù Ủng trong SGK. - Bảng lớp viết: + Ba câu hỏi gợi ý kể chuyện. Tên : Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320). III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 3’ 1 Kiểm tra bài cũ : - GV giới thiệu sơ lược chương trình Tập làm văn của học kì II: 2. Bài mới: 25’ * Hoạt động 1: HD HS nghe kể. + GV nêu yêu cầu của BT. Giới thiệu về Phạm Ngũ Lão. + GV kể chuyện , ba lần - Kể chậm . + GV kể xong lần 1, hỏi HS: Truyện có những nhân vật nào? + GV kể lần 2. Sau đó hỏi HS các câu hỏi sgk +GV kể lần 3 (với HS trung bình). - Yêu cầu nêu một nhân +Từng tốp 3 HS tập kể lại câu chuyện – kể nhỏ để vật. - Trả lời câu a,b. không ảnh hưởng đến nhóm khác + Các nhóm thi kể theo các bước: - GV theo dõi, giúp đỡ * KNS: Lắng nghe tích cực. Quản lí thời gian. các nhóm. * PP: Thảo luận nhóm. 15’ * Hoạt động 2 : Rèn kĩ năng viết - HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài cá nhân. Mỗi em chọn viết lại câu trả - Chỉ ghi một câu trả lời lời cho câu hỏi b hoặc c. GV nhắc các em trả lời rõ b. ràng, đầy đủ, thành câu. * KNS: Thể hiện sự tự tin. * PP: Trình bày 1 phút. 2’ 3: Củng cố – dặn dò. GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể chuyện hay, viết bài tốt. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 18 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. Toán TIẾT 95: SỐ 10 000 - LUYỆN TẬP Thời gian: 45’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Nhận biết số 10 000 ( mười nghìn hoặc một vạn). - Củng cố về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số. - Làm bài 1,2,3,4,5. II-CHUẨN BỊ: - 10 tấm bìa viết số 1000 III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động 3’ 1 Kiểm tra bài cũ : - 2 HS viết các số dưới dạng tổng. 2. Bài mới: 15’ * Hoạt động 1 : Giới thiệu số 10 000 - Cho học sinh lấy 8 tấm bìa có ghi 1000 và xếp như SGK hỏi: + 8 tấm bìa mỗi tấm 1000, vậy có tất cả mấy nghìn? - Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - Giáo viên giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hoặc một vạn.Gọi vài học sinh nhắc lại. -Số mười nghìn gồm mấy chữ số , đó là những chữ nào? 25’ * Hoạt động 2 : Thực hành +Bài 1: HS nêu yêu cầu. - Học sinh làm bài. + Bài 2 : HS nêu yêu cầu. - HS nghe HS. - HS làm bài. +Bài 3: HS nêu yêu cầu. - Giáo viên nêu từng số rồi cho học sinh viết số liền trước và liền sau +Bài 4: HS nêu yêu cầu. - HS nghe hướng dẫn. - Học sinh làm bài. - Giáo viên nhận xét. +Bài 5:Học sinh đọc đề bài và tự làm 2’ 3: Củng cố - Dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học, về nhà luyện tập lại cách viết các số liền trước , liền sau. - Chuẩn bị bài:Điểm ở giữa , trung điểm của đoạn thẳng. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 19 Lop3.net. Hỗ trợ hs yếu. - Hướng dẫn chậm để HS nắm.. - Làm chung.. GV HD mẫu. 4528: Số liền trước 4527; số liền sau 4529 - Làm chung. - Làm chung..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Lớp 3 – Năm học 2010 - 2011. TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 38: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG( TT) (VSMT: GIỮ VỆ SINH LÀNG XÃ, PHỐ PHƯỜNG) Thời gian: 35’ I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người và động vật, thực vật. * KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng của các sinh vật sống trong rác tới sức khỏe con người. Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của phân và nước tiểu ảnh hưởng đến sức khỏe con người. * PP: Chuyên gia, thảo luận nhóm, tranh luận, điều tra, đóng vai. II-CHUẨN BỊ: - Các hình trang 72,73 SGK III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP TL Các hoạt động Hỗ trợ hs yếu 3’ 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS cho biết tác hại của việc gia xúc phong uế bừa bãi. 2. Bài mới: 10’ * Hoạt động 1 : Quan sát tranh - Quan sát hình 1,2 trang 72 SGK theo nhóm và trả lời theo gợi ý : Hãy nói và nhận xét những gì bạn nhìn thấy trong hình. Theo bạn, hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn sinh sống không - Thảo luận nhóm các câu hỏi trong SGK - Chỉ trả lời 2 ý đầu. - Theo bạn các loại nước thải của gia đình bệnh viện, nhà máy,… cần cho chảy ra đâu ? - Kết luận: * KNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin * PP: thảo luận nhóm. 10’ * Hoạt động 2 : Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh . + Từng cá nhân hãy cho biết ở gia đình hoặc ở địa - chỉ trả lời ý 1 phương em thì nước thải chảy vào đâu ? Theo em cách xử lí như vậy hợp lí chưa ? Nến xư ûlí như thế nào thì hợp vệ - HS chỉ nêu ý: ở gia đình , ở địa phương em nước sinh, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh ? + Quan sát hình 3,4 trang 73 SGK theo nhóm và trả lời thải được thải ra đâu ? câu hỏi -Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh ? Tại sao - Trả lời ý 1. -Theo bạn , nước thải có cần được xử lí không ? - Kết luận : - Không yêu cầu trả lời vì sao. * PP: thảo luận nhóm, đóng vai. 10’ *(VSMT: Hoạt động 3: Thực hiện giữ vệ sinh làng xã( phố phường) - Hs quan sát tranh số 5 và nhận xét. - Nêu những việc em có thể làm để góp phần giữ vệ sinh làng, xã( phố phường)? 2’ 3: Củng cố - Dặn dò: -Giáo viên nhận xét tiết học , về nhà xem lại bài học. Người soạn: Trần Thị Hằng – Trường Tiểu học Bình An 4 – Trang 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>