Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 25 (16)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239.64 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 25. Ngày soạn : ngày 25 tháng 2 năm 2011 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011 Tập đọc - Kể chuyện Tiết 74 +75 HỘI VẬT. A / Mục tiêu:. - Luyện đọc đúng các từ: Quắm đen, thoắt biến, khôn lườn, chán ngắt, giục giã,... - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ - Hiểu nội dung:Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đo vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng cuả đo vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đo vật trẻ còn xốc nổi(trả lời được các câu hỏi SGK) - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước - GSHS thường xuyên tập thể dục. B / Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa. - Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện. C/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng đọc bài “ Tiếng đàn “ - Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi động của hội vật ?. Lop3.net. Hoạt động của trò - Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH. - Lớp theo dõi, nhận xét.. - Cả lớp theo dõi. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu. - Luyện đọc các từ khó ở mục A. - 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn trong câu chuyện. - Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích). - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1. + Trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, náo nức, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật trèo cả lên cây để xem ....

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2. + Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ? - Yêu cầu đọc thầm 3. + Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ? - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5. + Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào? + Theo em vì sao ông Cản Ngũ chiến thắng ? d) Luyện đọc lại: - Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 của câu chuyện. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn. - Mời 3HS thi đọc đoạn văn. - Mời 1HS đọc cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất.. - Cả lớp đọc thầm đoạn 2. + Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết.. Ông Cán Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp chủ yếu chống đỡ. - Đọc thầm đoạn 3. + Ông Cán Ngũ bước hụt nhanh như cắt Quắm đen lao vào ôm một bên chân ông bốc lên mọi người reo hò ầm ĩ nghĩ rằng ông Cản Ngũ thua chắc. - Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5. + Quắm đen gò lung không sao nhấc nổi chân ông và ông nắm lấy khố anh ta nhấc nổi lên như nhấc con ếch. + Vì ông điềm đạm giàu kinh nghiệm … - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu - Học sinh theo dõi - 3 em thi đọc lại đoạn 2 và 3. - Một em đọc cả bài. - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất.. Kể chuyện 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ - Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý. - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện. 2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện - Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện. - Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại gợi ý 5 đoạn của câu chuyện. - Lớp cử 5 bạn dựa vào các bức tranh - Mời 5 học sinh dựa vào từng bức tranh gợi ý nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn chuyện trước lớp. - Hai học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện. của câu chuyện. - Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện. - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương những em kể tốt. đ) Củng cố, dặn dò : - Hãy nêu ND câu chuyện. - Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện. - Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật. ................................................................................... Toán Tiết: 121 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (T T) A/ Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian.Nhận biết được về thời gian(thời điểm, khoảng thời gian) Học sinh biết xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã ). B -Biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - GDHS chăm học. B/ Đồ dùng dạy học: Một số mặt đồng hồ. Đồng hồ điện tử. C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Bài cũ: - Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH: + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Dạy bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời các câu hỏi. - Gọi HS nêu kết quả.. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Mời học sinh nêu kết quả.. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.. c) Củng cố - dặn dò: - GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và gọi HS đọc. - Về nhà tập xem đồng hồ.. Lop3.net. - 2 em quan sát và TLCH. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. - Một em đề đề bài 1. - Cả lớp tự làm bài. - 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung: + An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút + Đến trường lúc 7 giờ 12 phút + Học bài lúc 10 giờ 24 phút + Ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút + Đi ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút - Một em đọc yêu cầu BT. - Cả lớp tự làm bài. - 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung: + Các cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian là: H - B; I - A; K - C ; L - G ; M - D; N - E. - Một em đọc yêu cầu BT. - Cả lớp thực hiện vào vở. - Hai em chữa bài, lớp nhận xét bổ sung: a) Hà đánh răng và rử mặt hết : 10 phút, b) Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5 phút. c) Từ 8 giờ đến 8 giờ rưỡi là 30 phút. - 2HS nêu số giờ..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Đạo đức Tiết: 25 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II A/ Mục tiêu : - Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học của các tuần đầu của học kì II. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống. - GDHS B /Tài liệu và phương tiện: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống. C/ Hoạt động dạy - học : Hoạt động của thầy 1/ Giới thiệu bài: 2/ Hướng dẫn HS thực hành: - Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nhắc lại các kiến thức đã học trong các tuần đầu của học kì II (HS bốc thăm và TLCH theo yêu cầu trong phiếu) + Em hãy nêu những việc cần làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. + Vì sao cần phải tôn trọng người nước ngoài?. Hoạt động của trò - Lần lượt từng HS lên bốc thăm, chuẩn bị và trả lời theo yêu trong phiếu. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. + Học tập, giao lưu, viết thư, .... + ... để thể hiện lòng mến khách, giúp họ hiểu và quý trọng đất nước, con người Việt Nam. + Em sẽ làm gì khi có vị khách nước ngoài mời + Em sẽ cùng các bạn cùng chụp em và các bạn chụp ảnh kỉ niệm khi đến thăm ảnh với vị khách nước ngoài. trường? + Khi em nhìn thấy một số bạn tò mò vây + Khuyên các bạn ấy không nên quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa xem vừa làm như vậy. chỉ trỏ, lúc đó em sẽ ứng xử như thế nào? + Vì sao cần phải tôn trọng đám tang? + Thể hiện sự tôn trọng người đã khuất và thông cảm với những người thân của họ. + Theo em, những việc làm nào đúng, những + Các việc làm a, c, đ, e là sai. việc làm nào sai khi gặp đám tang: a) Chạy theo xem, chỉ trỏ Các việc làm b, d là đúng. b) Nhường đường c) Cười đùa d) Ngả mủ, nón đ) Bóp còi xe xin đường e) Luồn lách, vượt lên trước + Em đã làm gì khi gặp đám tang? + Tự liên hệ. - Nhận xét đánh giá. 3/ Dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà ôn lại và xem trước bài mới "Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> BUỔI SÁNG. Ngày soạn : Ngày 27 tháng 2 năm 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011 Toán Tiết: 122 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ. A/ Mục tiêu: - Học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - GDHS Chăm học. B/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ C/Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Bài cũ : - Gọi một em lên bảng làm BT3. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Hướng dẫn giải bài toán 1. - Nêu bài toán. - Gọi HS đọc lại bài toán. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?. - Một học sinh lên bảng làm bài tập 3. - Cả lớp theo dõi nhận xét.. - 2 em đọc lại bài toán. + Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. + Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít mật ong. + Lấy số mật ong có tất cả chia 7 can.. + Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít mật ong ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp. - Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải. - GV nhận xét chữa bài.. * Hướng dẫn giải bài toán 2: - Hướng dẫn lập kế hoạch giải bài toán + Biết 7 can chứa 35 lít mật ong. Muốn tìm một can ta làm phép tính gì ? + Biết 1 can 5 lít mật ong, vậy muốn biết 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm thế nào ? + Vậy khi giải "Bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị" ta thực hiện qua mấy bước ? Đó là những bước nào ? c/ Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu tự làm và chữa bài. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT.. Lop3.net. - Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả. - 1 em trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung. Giải: Số lít mật ong trong mỗi can là: 35 : 7 = 5 ( lít ) Đáp số: 5 lít.. + Làm pháp tính chia: lấy 35 : 7 = 5 (lít) + Làm phép tính nhân: 5 x 2 = 10 ( lít ) + Thực hiện qua 2 bước: Bước 1: Tìm giá trị một phần. Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó. - Một em nêu đề bài. - Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải, lớp bổ.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Gọi 1HS lên bảng chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. sung. Giải: Số viên thuốc mỗi vỉ có là: 24: 4 = 6 ( viên ) Số viên thuốc 3 vỉ có là: 6 x 3 = 18 ( viên ) Đáp số: 18 viên thuốc - 2 em đọc. - Phân tích bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. Giải: Số kg gạo đựng trong mỗi bao là: 28 : 7 = 4 (kg) Số kg gạo trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo - Một em đọc yêu cầu bài. - Cả lớp tự xếp hình.. Bài 2 - Gọi học sinh đọc bài toán. - Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt bài. - Ghi bảng tóm tắt. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. Bài 3: (gv Tổ chức trò chơi) - Mời một học sinh đọc đề bài. - Cho HS lấy 8 hình tam giác rồi tự sắp xếp - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài thành hình như trong SGK. - Theo dõi nhận xét, biểu dương những em - Về nhà học và làm bài tập số 4 còn lại xếp đúng, nhanh. d) Củng cố - dặn dò: - Gọi HS nhắc lại các bước thực hiện giải "Bài toán liên quan đến việc rút về đơn vị". - Về nhà xem lại các bài toán đã làm. ........................................................................... Chính tả: (nghe viết) Tiết: 47 HỘI VẬT A/ Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Hội vật”.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm đúng bài tập 2 a/b GDHS viết nhanh, đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. B/ Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết nội dung BT2b. C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ : nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết :. Hoạt động của trò - 2 em lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng con.. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn chính tả 1 lần: - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. + Những chữ nào trong bài viết hoa? - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - 2 học sinh đọc lại bài. - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Cản ngũ, Quắm đen, giục giã, … - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.. * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - 2 em đọc yêu cầu bài. - Mời 2HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. - Học sinh làm vào vở. - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng. - 2 HS lên bảng thi làm bài - Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. - 2 em đọc yêu cầu bài. - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Học sinh làm vào vở. - Mời HS đọc lại kết quả. - 3HS lên bảng thi làm bài. - Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng. - Cả lớp nhận xét bổ sung: trực tuần, lực sĩ, vứt đi. d) Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. ............................................................................... Tự nhiên và Xã hội Tiết: 47 ĐỘNG VẬT A/ Mục tiêu : Học sinh biết: - Nêu những điểm giống và khác nhau của một số con vật. Nhận ra sự đa dạng của các con vật trong tự nhiên. - Vẽ và tô màu một con vật mà mình yêu thích. B/ Đồ dùng dạy học : - Các hình trong SGK trang 94, 95. Sưu tầm các loại động vật khác nhau mang đến lớp. C/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài “ Quả” - 2HS trả lời câu hỏi: - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. + Nêu đặc điểm của quả. - Nhận xét đánh giá. + Nêu ích lợi của quả. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi. b) Khai thác: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. Bước 1 : Thảo luận theo nhóm. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong SGK trang 94, 95 và các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi sau: + Bạn có nhận xét về hình dáng, kích thước của các con vật ? + Chỉ ra các bộ phận của con vật ? + Chọn một số con vật trong hình chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo bên ngoài ? Bước 2 : Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên kết luận: sách giáo khoa. * Hoạt động 2: Làm việc với vật thật. Bước 1: - Chia lớp thành 3 nhóm. - Yêu cầu mỗi em vẽ một con vật mà em yêu thích rồi viết lời ghi chú bên dưới. Sau đó cả nhóm dán tất cả các hình vẽ vào một tờ giấy lớn. Bước 2: - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm lên chỉ vào bảng giới thiệu trước lớp về đặc điểm tên gọi từng loại động vật. - Nhận xét đánh giá. c) Củng cố - dặn dò: - Tổ chức cho HS chơi TC "Đố bạn con gì?" - Về nhà học bài và xem trước bài mới.. - Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn vẽ và tô màu 1 con vật mà mình thích, ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể trên hình vẽ. Sau đó cả trình bày trên một tờ giấy lớn. - Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - HS tham gia chơi TC.. ................................................................................... Tập viết Tiết: 25 ÔN CHỮ HOA S A/ Mục tiêu: - Củng cố về cách viết đúng và nhanh chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng cỡ chữ nhỏ. - Rèn tính cẩn thận, ý0 thức giữ vở sạch chữ đẹp. B/ Đồ dùng dạy học:: - Mẫu chữ viết hoa S, tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. C/ hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - KT bài viết ở nhà của học sinh của HS. -Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng đã học tiết trước. - Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học tiết. Hoạt động của trò - 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước. - Hai em lên bảng viết : Phan Rang, Rủ.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> trước. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa : - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong bài. - Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ . S, C, T. - Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con chữ S. * Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng: - Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa. - Yêu cầu HS tập viết trên bảng con. Sầm Sơn * Luyện viết câu ứng dụng : - Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng. + Câu thơ nói gì ? - Yêu cầu luyện viết trên bảng con: Côn Sơn, Ta. c) Hướng dẫn viết vào vở : - Giáo viên nêu yêu cầu viết bài - Nêu yêu cầu viết chữ S một dòng cỡ nhỏ. Các chữ C, T : 1 dòng. - Viết tên riêng Sầm Sơn 2 dòng cỡ nhỏ - Viết câu thơ 2 lần. - Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. d/ Chấm chữa bài đ/ Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá - Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ.. - Lớp viết vào bảng con. - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.. - Các chữ hoa có trong bài: S, C, T. - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con. - Một học sinh đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn . - Lắng nghe. - Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con. Sầm Sơn - 1HS đọc câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm. Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. + Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ở Côn Sơn. Lớp thực hành viết trên bảng con: Côn Sơn, Ta .. - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên - Nộp vở. - Nêu lại cách viết hoa chữ S.. ********************************************************************* BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội Tiết: 48 CÔN TRÙNG A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số loại côn trùng đối với con người. - Nêu tên và chỉ được các bộ phận cơ thể bên ngoài của một số loại côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. - Biết côn trùng là động vật không không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GSHS biết bảo vệ những loại côn trùng có ích và tiêu diệt những loại côn trùng có hại B/ Đồ dùng dạy học : - Các hình trong SGK trang 96, 97. - Sưu tầm các loại côn trùng thật hoặc tranh ảnh mang đến lớp. C/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài "động vật". - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong SGK trang 96, 97 và các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi sau: + Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh (nếu có) của từng con côn trùng có trong hình ? Chúng có mấy chân ? Chúng sử dụng chân cánh để làm gì ? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (Mỗi nhóm trình bày đặc điểm của 1 con côn trùng). + Côn trùng có đặc điểm gì chung ? - Giáo viên kết luận: sách giáo khoa. * Hoạt động 2:Làm việc với vật thật và tranh ảnh côn trùng sưu tầm được. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Chia lớp thành 3 nhóm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận với yêu cầu: + Hãy sắp xếp các côn trùng và tranh ảnh sưu tầm các côn trùng thành 3 nhóm có ích, có hại và nhóm không ảnh hưởng gì đến con người. Bước 2: Mời đại diện các nhóm lên trưng bộ sưu tập của nhóm mình và thuyết trình trước lớp. c) Củng cố - dặn dò: - Kể tên các côn trùng có lợi và những côn trùng có hại ?. Lop3.net. Hoạt động của trò - 2HS trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của các loại động vật. - Lớp theo dõi.. - Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. + Côn trùng là những động vật không có xương sống. Chúng có 6 chân và phân thành các đốt. - 1 vài nhắc lại KL.. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại côn trùng theo 3 nhóm.. - Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TOÁN I. Mục tiêu : - Củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng: Chỉ có các phép tính cộng, trừ. Chỉ có các phép tính nhân, chia. Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Rèn kĩ năng thực hiện tình cộng , trừ, nhân , chia. - Thực hiện tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học : - Đề bài ôn tập III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của thầy * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở bài tập - Giáo viên thu một số vở chấm có nhận xét * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm thêm 1 số bài tập Bài 1: Tính giá trị biểu thức: 5160 + 420 – 5. 49 :7 x5 1650 x 2 :4 - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. - Yêu cầu HS nhắc lại cách làm của mình. - Yêu cầu 1 số HS nêu các qui tắc tính giá trị biểu thức. Bài 2: GV ghi đề Gọi 1 học sinh đọc đề bài. a) 125 -85 + 80 = 68 + 32 – 10 = b) 21 x 2 x 4 = 147 : 7 x 6 = - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. *.Củng cố – Dặn dò: - GV chốt 1 số kiến thức. - Nhận xét tiết học.. Hoạt động của trò - Học sinh làm bài trong vở bài tập - HS nhắc lại quy tắc - 1 HS đọc. - HS làm bài. a) 125 -85 + 80 = 40 +80 = 120 68 + 32 – 10 = 100 – 10 = 90 b) 21 x 2 x 4 = 42 x 4 = 168 147 : 7 x 6 = 21 x 6 =126 - HS trả lời. ……………………………………………………….. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. Mục tiêu: - Ôn tư ngữ về nghệ thuật. - Ôn những điều em biết về nghệ thuật dựa theo gợi ý. Nói thành câu, dùng từ đúng. - HS có ý thức tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy học : - SGK. - VBT.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> III. Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của thầy * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc lại các bài tập đọc đã học * Hoạt động 2: hãy kể về các môn nghệ thuật - HS kể trong nhóm- làm VBT. * Hoạt động 3 : Kể về buổi biểu diễn nghệ thuật - Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó gọi học sinh khác đọc gợi ý. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và lựa chọn đề tài - Gọi 1 học sinh khá dựa theo gợi ý kê mẫu trước lớp. - Yêu cầu học sinh kể theo cặp. - Gọi 5 học sinh kể trước lớp, theo dõi và nhận xét. * Củng cố – Dặn dò: - GV chốt 1 số kiến thức. - Nhận xét tiết học.. Hoạt động của trò - học sinh đọc bài - Làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trả lời - Làm việc theo nhóm. ********************************************************************* Ngày soạn: Ngày 28 tháng 2 năm 2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011 BUỔI SÁNG Tập đọc Tiết: 72 HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN A/ Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : Man-gát, điều khiển, huơ vòi, xuất phát, nhiệt liệt Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ - Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Hiểu được các từ khó qua chú thích ở cuối bài: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ. Hiểu được nội dung bài : Kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên. Sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GDHS chăm học. B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK, Thêm ảnh chụp hoặc vẽ về voi. C/Hoạt động dạy-học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện “ Hội vật” - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài.. Hoạt động của trò - Hai em tiếp nối kể lại câu chuyện“ Hội vật “ - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Lớp theo dõi giới thiệu.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Cho học sinh quan sát tranh minh họa. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Hướng dẫn HS đọc từ khó: Man-gát. - Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới SGK. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1. + Tìm những chi tiết tả công việv chuẩn bị cho cuộc đua ? - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2. + Cuộc đua diễn ra như thế nào ? + Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ thương ? - Giáo viên kết luận. d) Luyện đọc lại: - Đọc diễn cảm đoạn 2. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn. - Mời 3HS thi đọc đoạn văn. - Mời 2HS đọc cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất. đ) Củng cố - dặn dò: Qua bài đọc em hiểu gì ? - Về nhà luyện đọc lại bài.. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Học sinh đọc ác nhân - Nối tiếp nhau đọc từng câu. - Luyện đọc các từ khó ở mục A. - Đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện. - Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích). - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1. + Mười con voi dàn hàng ngang trước vạch xuất phát, mỗi con voi có 2 người ăn mặc đẹp ngồi trên lưng, … - Học sinh đọc thầm đoạn 2. + Chiêng trống vừa nổi lên 10 con voi lao đầu hăng máu phóng như bay bụi cuốn mù mịt.. . + Ghìm đà huơ vòi chào khán giả nhiệt liệt khen ngợi chúng. - Lắng nghe giáo viên đọc. - Ba em thi đọc đoạn 2. - Hai em thi đọc cả bài. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay.. - Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên rất sôi nổi và thú vị, đó là nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên. ....................................................................... Toán Tiết : 123 LUYỆN TẬP. A/ Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng giải toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi hình chữ nhật. - Giáo dục HS yêu thích học toán. C/Các hoạt động dạy học:: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 1.Bài cũ: - Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 tiết trước. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu tự làm bài vào vở. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT. - Gọi 1HS lên bảng chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài. - Ghi tóm tắt lên bảng. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Mời 1HS lên bảng chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Chia nhóm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận để lập bài toán dựa vào tóm tắt rồi giải bài toán đó. - Mời đại diện các nhóm dán bài giải lên bảng, đọc phần trình bày của nhóm mình. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 4: - Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài. - Ghi tóm tắt lên bảng. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.. c) Củng cố - dặn dò: - Nêu các bước giải"Bài toán giải bằng hai phép tính. - 2HS lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.. - Một em nêu đề bài. - Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải, lớp bổ sung. Giải: Số cây giống trên mỗi lô đất là: 2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây - 2 em đọc bài toán. - Phân tích bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. Giải: Số quyến vở trong mỗi thùnglà: 2135 : 7 = 305 (quyển) Số quyến vở trong 5 thùnglà: 305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển vở - Một học sinh nêu yêu cầu bài. - Các nhóm tự lập bài toán rồi giải bài toán đó. - Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc bài giải. - Cả lớp nhận xét bổ sung.. - 2 em đọc bài toán. - Phân tích bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. Bài giải: Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật: 25 - 8 = 17 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (25 + 17) x 2 = 84 ( m) Đáp số: 84 m. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> BUỔI CHIỀU. Chính tả HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN. Tiết: 48. A/ Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả: nghe viết lại chính xác một đoạn trong bài“ Hội đua voi ở Tây Nguyên “.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi”. - Làm đúng bài tập 2a/b. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở. B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b. Bút dạ C/ Hoạt động dạy-học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ : bứt rứt, tức bực, nứt nẻ, sung sức. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn chính tả 1 lần: - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. + Những chữ nào trong bài viết hoa? - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con. * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a/b: - Gọi HS đọc yêu BT. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập. - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - Giáo viên dán 3 tờ giấy lớn lên bảng. - Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm cử một bạn lên bảng thi làm bài. - Cả lớp cùng thực hiện vào vở - Yêu cầu cả lớp nhận xét chốt ý chính - Mời một đến em đọc lại đoạn văn. - Giáo viên nhận xét đánh giá. d) Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. Lop3.net. Hoạt động của trò - Hai em lên bảng viết. - Cả lớp viết vào bảng con.. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - 2 học sinh đọc lại bài. - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, tên riêng của người. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Mangát, xuất phát … - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. - Hai em đọc lại yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm. - Cả lớp thực hiện vào vở. - 3 em lên bảng thi làm bài đúng và nhanh. - Lớp nhận xét và bình chọn bạn làm nhanh và làm đúng nhất. - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng: + … Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm + … Gió đừng làm đứt dây tơ. - Một - hai học sinh đọc lại. - Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Toán I. Mục tiêu : - Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học để chuẩn bị thi kiểm tra định kỳ lần III - Củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng: Chỉ có các phép tính cộng, trừ. - Rèn kĩ năng thực hiện tình cộng , trừ, nhân , chia. - Thực hiện tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học :Đề bài ôn tập III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của thầy * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở bài tập * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm thêm một số bài tập PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Cho các số 4257 ,4572, 4275, 4725 . Hàng nào đã sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé A. 4725, 4572, 4275, 4257. B. 4725, 4275, 4572,4257. C. 4725, 4257 , 4275 ,4572 . Câu 2: 8km 5m = ……….m .Số cần điền là : A. 8500 B. 8050 . C. 8005 Câu 3: Một hồ nước hình vuông có cạnh 30m .Chu vi hồ nước là :…….. A. 120m B. 100m C. 110 m D. 90 m Câu 4 :Nếu thứ sáu tuần này là ngày 3 ,thì thứ năm tuần sau là ngày mấy ? A. 10 B. 8 C. 9 Câu 5 : Số La Mã XIX đọc là : A. Hai mươi mốt . B. Mười tám . C. Mười chín . Câu 6: khoảng thời gian từ 7 giờ kém 15 đến 7giờ 15 phút là : A. 15 phút B. 30 phút C. 1 giờ 15 phút Câu 7: Một quyển vở giá 2000 đồng . An mua 3 quyển vở và còn lại 2000 đồng .Số tiền ban đầu An có là : A. 8000 đồng B. 7000 đồng C. 6000 đồng PHẦN II : Bài 1 : Đặt tính rồi tính: a. 6924 + 1536 b. 4380 - 729 c. 2108 x 4 d. 1692 : 4 Bài 2 : Tính giá trị biểu thức : 96 : ( 2 x 3 ) Bài 3 :. Lop3.net. Hoạt động của trò - Học sinh làm bài trong vở bài tập. 1 ) A.. 2) C 3)A. 4)C. 5)C 6)B. 7)A. Bài 1 : Đặt tính rồi tính: a) 8460 b) 3651 c) 8432 d) 423 Bài 2 : 96 : (2 x 3 ) = 96 : 6 = 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> a. Tìm x x : 4 = 262. Bài 3 :. X : 4 = 262 x = 264 x 4 Bài 4 : x = 1048 Có 1020 lít nước đựng trong 5 thùng như nhau . Hỏi trong Bài giải 3 thùng như thế thì đựng đuọc bao nhiêu lít nước ? . Số lít nước đựng trong 1 thùng là : 1020 : 5 = 204 (lít) Số lít nước đựng trong 3 thùng là 204 x 3 = 6 2 (lít ) * Củng cố dặn dò Đáp số : 54 thùng ....................................................................... TIẾNG VIỆT RÈN CHỮ – LUYỆN ĐỌC. I. Mục tiêu: RKN đọc: - HS ôn lại các bài TĐ đã học – đọc to rõ ràng mạch lạc, ngắt nghỉ đúng. - Hướng dẫn học sinh đọc thầm và làm bài tập thêm. - HSRKN viết đúng độ cao, độ rộng, đẹp, sạch. - HS có ý thức tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy học : - SGK. - VBT. III. Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của thầy * Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh làm bài trong vở bài tập . * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc lại các bài tập đọc đã học * Hoạt đông 3: Rèn kỹ năng đọc thầm. I.Đọc thầm bài: HAI BÀ TRƯNG (SGK Tiếng Việt 3/2 trang 4) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1 : Những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta ? Chúng thẳng tay tàn sát dân lành, cướp hết ruộng nương. Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo . . . Cả hai ý trên đều đúng. Câu 2 : Mục đích chính của câu chuyện nói về ai ? a. Tô Định b. Thi Sách c. Hai Bà Trưng Câu 3 : Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa được thể hiện qua chi tiết nào? a.  Đoàn quân rùng rùng lên đường. b.  Tiếng trống đồng dội lên vòm cây, đập vào sườn đồi, theo suốt đường hành quân. c.  Cả hai ý trên đều đúng. Câu 4 : Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?. Lop3.net. Hoạt động của trò -HS thực hiện – NX-BS. - Học sinh đọc bài -HS đọc và làm bài ..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Vì Hai Bà Trưng đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước. Vì Hai Bà Trưng là hai vị nữ anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước ta. c. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 5 : Bộ phận in đậm trong câu “Sáng mai, lớp em tham gia hội trại.” trả lời cho câu hỏi nào ? a. Ở đâu ? b. Khi nào ? c.Vì sao ? * Củng cố dặn dò ********************************************************************* Ngày soạn 27 tháng 2 năm 2011 Ngày giảng: Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2011 BUỔI SÁNG Luyện từ và câu Tiết: 25 NHÂN HÓA - ÔN LUYỆN VỀ CÂU HỎI VÌ SAO? A/ Mục tiêu: - Củng cố về phép nhân hóa, nhận ra ra hiện tượng nhân hóa, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa. - Ôn về câu hỏi vì sao ? tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao ? trả lời đúng các câu hỏi vì sao ? B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu to kẻ bảng lời giải bài tập 1. Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 và 3, C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu hai em lên bảng làm bài - Hai em lên bảng làm bài tập 1 tuần 24. tập 1 tuần 24. + Tìm những TN chỉ những người hoạt động - Nhận xét chấm điểm. nghệ thuật + Tìm những TN chỉ các hoạt động nghệ thuật. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu một em đọc nội dung - Cả lớp đọc thầm bài tập. bài tập 1, cả lớp đọc thầm theo. - Lớp suy nghĩ làm bài. - Cả lớp tự làm bài. - 3 nhóm lên bảng thi chơi tiếp sức. - Dán lên bảng lớp 3 tờ giấy khổ - Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn nhóm to. thắng cuộc. - Yêu cầu lớp chia thành 3 nhóm Những sự ....được Các sự vật được tả để chơi tiếp sức. vật được gọi bằng các TN - Theo dõi nhận xét chốt lại lời nhân hóa bằng giải đúng. - Lúa chị phất phơ bím tóc bá - Tre cậu vai thì thầm đứng học - Đàn cò áo trắng khiêng nắng qua sông - Mặt trời bác đạp xe qua ngọn núi - Gió cô chăn mây trên trời. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài 2: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2 - Yêu cầu cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Mời 1 em lên bảng làm bài. - Giáo viên chốt lời giải đúng.. - Một học sinh đọc bài tập 2 (Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ? - Cả lớp tự làm bài vào vở. - 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung. a/ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá. b/ Những chàng Man – gát rất bình tĩnh vì họ là những người phi ngựa giỏi nhất. - 2HS đọc lại các câu văn.. c) Củng cố - dặn dò - Nhân hóa là gì ? Có mấy cách nhân hóa ? - Về nhà học bài xem trước bài mới ................................................................................... Toán Tiết: 124 LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu : - Củng cố về kĩ năng biết giải “ bài toán liên quan đến rút về đơn vị” - Rèn kĩ năng viết và tính giá trị của biểu thức. - GDHS chăm học. B/Đồ dùng dạy học:Bảng phụ C/ Hoạt động dạy-học: Hoạt động của thầy 1.Bài cũ: - Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 tiết trước. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu tự làm bài vào vở. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT. - Gọi 1HS lên bảng chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. Hoạt động của trò - 2HS lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.. - 2 em đọc bài toán. - Phân tích bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. Giải: Giá tiền mỗi quả trứng là: 4500 : 5 = 900 ( đồng ) Số tiền mua 3 quả trứng là: 900 x 3 = 2700 (đồng) Đáp số: 2700 đồng.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài 2: - Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài. - Ghi tóm tắt lên bảng. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Mời 1HS lên bảng chữa bài. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.. Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời hai em lên bảng thực hiện. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời hai em lên bảng thực hiện. - Giáo viên nhận xét đánh giá. c) Củng cố - dặn dò: - Nêu các bước giải"Bài toán giải bằng hai phép tính. - Về nhà xem lại các BT đã làm.. - Đổi chéo vở để KTkết hợp tự sửa bài. - Một em đọc bài toán. - Phân tích bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. Giải: Số viên gạch lát nền 1 căn phòng là: 2550 : 6 = 425 (viên) Số viên gạch lát 7 phòng như thế là: 425 x 7 = 2975 (viên) Đáp số: 2975 viên gạch Một người đi bộ mỗi giờ được 4 km Thời 1giờ 2giờ 4 giờ 3 giờ 5giờ gian đi Quãng 4km 8km 16km 18km 20km đường đi - Một em đọc yêu cầu bài (Tính giá trị của biểu thức) - Cả lớp làm bài vào vở. - Hai học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung. a/ 32: 8 x 3 = 4 x 3 = 12 b/ 45 x 2 x 5 = 90 x 5 = 450. ********************************************************************* BUỔI CHIỀU: TOÁN ÔN TẬP I. Mục tiêu : - Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học để chuẩn bị thi kiểm tra định kỳ lần III - Củng cố cách thực hiện phép chia với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. - Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần II. Đồ dùng dạy học :Đề bài ôn tập III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×